Khái niệm Tài khoản kế toán TKKT là phương pháp kế toán dùng để phân loại đối tượng của hạch toán kế toán nhằm phản ánh và giám đốc thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện
Trang 1ThS Trần Thị Thương
Bộ môn Kế toán tài chính
TÀI KHOẢN
& GHI SỔ KÉP
Trang 21 Khái niệm
Tài khoản kế toán (TKKT) là phương pháp kế toán dùng để phân loại đối tượng của hạch toán kế toán nhằm phản ánh và giám đốc thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của TS, NV trong DN
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Trang 32 Kết cấu
Mẫu tài khoản kế toán:
Sổ cái
Tài khoản: Số hiệu:
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Ngày
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Trang 4 TKKT phải có tên TK, có kết cấu 2 bên: một bên phản ánh sự vận động tăng và bên còn lại thì phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán
Quy ước:
+ Phần bên trái chữ T được gọi là bên Nợ,
+ Phần bên phải chữ T được gọi là bên Có
+ Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) nằm ở bên Nợ hoặc bên Có tùy từng loại TK: phản ánh số hiện có của TS hoặc NV của DN tại 1 thời điểm (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
+ Kết cấu TK phản ánh TS ngược với TK phản ánh NV, TK phản ánh DT ngược với TK phản ánh CP
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
2 Kết cấu
Trang 52 Kết cấu
- Tên tài khoản kế toán : theo nội dung đối tượng KE
Theo Hệ thống tài khoản kế toán DN hiện hành:
TK 111 – Tiền mặt
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Trang 62 Kết cấu
Theo Thông tư 200 ngày 22/12/2014 của BTC, hệ thống TKKT
DN hiện hành bao gồm 9 loại
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Loại 1 và 2: Tài sản Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh Loại 3: Nợ phải trả Loại 7: Thu nhập khác
Loại 4: Vốn chủ sở hữu Loại 8: Chi phí khác
Loại 5: Doanh thu Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 7I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
3 Nguyên tắc ghi TKKT
Số dư
cuối kỳ =
Số dư đầu kỳ +
Số phát sinh tăng trong kỳ -
Số phát sinh giảm trong kỳ
Ghi Nợ hoặc Có 1 TK là ghi 1 số tiền vào bên Nợ hoặc bên Có của TK đó
Cách ghi vào TK phản ánh TS ngược với TK phản ánh NV
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng TS hoặc NV được ghi vào cùng bên có số dư TS hoặc NV và ngược lại
Trang 8I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Phân loại theo nội dung kinh tế
Loại TK
phản ánh
TS
Loại TK phản ánh doanh thu,
XĐ KQ
Loại TK phản ánh
CP
Loại TK phản ánh
NV
Trang 9Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Trang 10Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Chú ý: Một số TK loại 1, loại 2 sau có thể phản
ánh đồng thời TSNH và TSDH
Kế toán phải chi tiết TK này thành TK phản
ánh TSNH , TSDH khi theo dõi
TK 128: Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 136: Phải thu nội bộ
TK 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
TK242: CP trả trước
TK244: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Trang 11Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Trang 12Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Chú ý: Một số TK loại 3 sau có thể phản ánh đồng
thời Nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn
Kế toán phải chi tiết TK này thành TK phản
ánh Nợ phải trả ngắn hạn hay dài hạn khi theo dõi
TK 331: Phải trả cho người bán
Trang 13Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
- Kết chuyển chi phí
TK không có số dư đầu kỳ, cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán: Tổng SPS tăng = Tổng SPS giảm
Trang 14Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
-Số phát sinh giảm
- Kết chuyển doanh thu
-Số phát sinh tăng
TK không có số dư đầu kỳ, cuối kỳ
Cuối kỳ kế toán: Tổng SPS tăng = Tổng SPS giảm
Trang 15Phân loại theo nội dung kinh tế
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Tài khoản không có số dư
TK xác định kết quả kinh doanh – TK 911
Cuối kỳ kế toán: Tổng SPS Bên Nợ = Tổng SPS Bên Có
Trang 16I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Phân loại theo công dụng và kết cấu
TK cơ bản TK điều chỉnh TK nghiệp vụ
TK
tài
sản
TK nguồn vốn
TK hỗn hợp
TK phản ánh
CP
TK phản ánh Doanh thu, XĐ KQKD
TK điều chỉnh trực tiếp giá trị TS
TK điều chỉnh gián tiếp giá trị
TS
Trang 17I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Nợ Tên TK Có
Số dư ĐK SPS
Số dư ĐK SPS
Số dư CK Số dư CK
TK 131: Phải thu khách hàng TK 331: Phải trả cho người bán
Dư Nợ: Phải thu khách hàng
Trang 18I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Nguyên tắc khóa sổ tài khoản hỗn hợp:
- Nguyên tắc không được bù trừ giữa số phải thu và
số phải trả khi khác đối tượng
- Không được bù trừ giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK hỗn hợp
- Khóa sổ trên TK chi tiết và chuyển số dư vào TK tổng hợp
Trang 19I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Nợ TK Phải thu của khách hàng (KH) - TK 131 Có
SDĐK: Số tiền phải thu KH
- Số tiền phải thu của KH phát
sinh trong kỳ khi bán SP,
HHDV, BĐS đầu tư, TSCĐ, các
khoản đầu tư tài chính ;
- Số tiền thừa trả lại cho KH
SDĐK: Số tiền KH trả trước
- Số tiền KH đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của KH;
- Khoản giảm giá hàng bán cho KH sau khi
đã giao hàng và KH có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Trang 20TÀI KHOẢN HỖN HỢP – TK 131
Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản của 1 DN như sau:
• TK Tiền gửi ngân hàng: 225 trđ
• TK Phải thu của khách hàng: Dư Nợ 50 trđ (Công ty A)
Dư Có 40 trđ (Công ty B) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
• A thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng là 50 trđ
• A trả trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng là 25 trđ
• Bán hàng cho B, tổng số tiền phải thu 66 trđ, trừ vào số tiền
đã trả trước
Yêu cầu:
Phản ánh các NVKT trên vào các TK liên quan và tính số dư cuối kỳ (Đối với TK Phải thu của khách hàng, mở TK cho từng đối tượng)
Trang 21I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Nợ TK Phải trả người bán - TK 331 Có
SDĐK: Số tiền trả trước
- Số tiền đã trả cho người bán
- Số tiền ứng trước cho người bán
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
HHDV đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại được người bán chấp thuận
cho DN giảm trừ vào khoản nợ phải trả
cho người bán;
- Giá trị vật tư, HH thiếu hụt, kém phẩm
chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Trang 22TÀI KHOẢN HỖN HỢP – TK 331
Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản của 1 DN như sau:
• TK Tiền gửi ngân hàng(TGNH)300 trđ
• TK Phải trả cho người bán: Dư Nợ 30 trđ (Công ty C)
Dư Có 90 trđ (Công ty D) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
• Thanh toán nợ kỳ trước bằng TGNH cho D là 90 trđ
• Trả trước tiền hàng cho D bằng TGNH là 20 trđ
• Mua hàng của C, tổng số tiền phải thanh toán 33 trđ, trừ vào
số tiền đã trả trước
Yêu cầu:
Phản ánh các NVKT trên vào các TK liên quan và tính số dư cuối kỳ (Đối với TK Phải trả người bán, mở TK cho từng đối tượng)
Trang 23I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Phân loại theo công dụng và kết cấu
TK cơ bản TK điều chỉnh TK nghiệp vụ
TK
tài
sản
TK nguồn vốn
TK hỗn hợp
TK phản ánh
CP
TK phản ánh Doanh thu, XĐ KQKD
TK điều chỉnh trực tiếp giá trị TS
TK điều chỉnh gián tiếp giá trị
TS
Trang 24 Nhóm TK điều chỉnh gián tiếp giá trị của TS
Sử dụng để tính toán lại các chỉ tiêu đã được phản ánh ở
TK TS TK này tồn tại gắn liền với loại TK TS mà nó điều chỉnh
Có kết cấu ngược với kết cấu của TK phản ánh TS mà nó điều chỉnh
TK này có số dư bên Có nhưng khi phản ánh vào B01-DN phản ánh vào bên TS và ghi bút toán đỏ hoặc dấu ( )
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
TK điều chỉnh gián tiếp giá trị TS
Trang 25I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
SDCK
TK điều chỉnh gián tiếp giá trị TS
Trang 26I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Nhóm TK này có thể số dư Nợ, hoặc Có nhưng luôn phản ánh vào phần NV (B01-DN) nếu dư Có ghi xanh, dư Nợ ghi đỏ
Trang 27I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Phân loại theo số dư và quan hệ
với BCTC
Tài khoản có số
dư, thuộc Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
Tài khoản không
có số dư, thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN)
Trang 28I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Phân loại theo mức độ tổng hợp số liệu
động
Trang 29 TK tổng hợp: Là những TK phản ánh đối tượng kế toán một cách tổng quát về TS, NV hay về KQKD Thước đo sử dụng là thước đo giá trị
TK chi tiết: Là những TK phản ánh chi tiết hóa, cụ thể hóa các đối tượng kế toán ở TK tổng hợp Thước đo sử dụng: 3 loại thước đo: hiện vật, lao động, giá trị
TK tổng hợp và TK chi tiết có nội dung và kết cấu giống nhau
TK tổng hợp và TK chi tiết có liên hệ mật thiết với nhau
+ Số dư của TK tổng hợp = Tổng số dư của các TK chi tiết
+ Tổng SPS bên Nợ của TK tổng hợp = Tổng SPS bên Nợ của các TK chi tiết
+ Tổng SPS bên Có của TK tổng hợp = Tổng SPS bên Có của các TK chi tiết
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản
Phân loại theo mức
độ tổng hợp số liệu
Trang 30 Ví dụ: Cho tình hình tồn kho của NVL X và Y tại một DN vào ngày 1/7/N
X: 200 kg, đơn giá: 10.000 đ/kg Y: 100 chiếc, đơn giá: 30.000 đ/chiếc
Yêu cầu: Phản ánh các NVKT phát sinh vào các TK chi tiết, TK tổng hợp có liên quan và khóa sổ tài khoản kế toán
I TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
4 Phân loại tài khoản Phân loại theo mức độ tổng hợp số liệu
Trang 31 Ghi sổ kép: Là một phương pháp kế toán được
sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
dung kinh tế của nghiệp vụ và mối liên hệ khách quan giữa các đối tượng cụ thể có liên quan đến nghiệp vụ
II GHI SỔ KÉP
1 Khái niệm ghi sổ kép
Trang 32 Một NVKT phát sinh ít nhất phải ghi vào hai TK kế toán
có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ
và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng ghi:
+ Ghi 1 Nợ của TK này đối ứng với ghi 1 Có của TK khác + Ghi 1 Nợ của TK này đối ứng với ghi Nhiều Có của TK khác + Ghi nhiều Nợ của TK này đối ứng với ghi 1 Có của TK khác
Tổng số tiền ghi Nợ = Tổng số tiền ghi Có
II GHI SỔ KÉP
2 Nguyên tắc ghi sổ kép
Trang 33Các quan hệ đối ứng tài khoản :
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều không làm ảnh hưởng đến tính cân bằng giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản (NV) hay phương trình
Trang 34Định khoản kế toán là việc xác định nghiệp vụ kinh
tế phát sinh có liên quan đến những đối tượng kế toán nào (TK kế toán nào), chiều hướng biến động của các đối tượng kế toán, ghi bên Nợ hay bên Có,
số tiền ghi vào mỗi TK
II GHI SỔ KÉP
3 Định khoản kế toán
Trang 35 Bước 3: Xác định giá trị (số tiền) ghi vào từng TK kế toán
Bước 4: Bút toán định khoản: Ghi Nợ trước, ghi Có sau
Nợ TK ……… : số tiền A
Có TK ………: số tiền A
II GHI SỔ KÉP
3 Định khoản kế toán
Trang 36Phân loại định khoản kế toán
1 Nợ, Nhiều Có
Trang 37VD: Định khoản các NVKT phát sinh và các NVKT này thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
1 DN chuyển khoản thanh toán tiền lương cho CNV : 120
2 Khách hàng ứng trước tiền hàng cho DN bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH): 30
II GHI SỔ KÉP
3 Định khoản kế toán
Trang 38VD: Định khoản các NVKT phát sinh và các NVKT này thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
3 Mua NVL giá chưa thuế 100, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng TGNH
4 Vay ngân hàng trả nợ người bán : 150
II GHI SỔ KÉP
3 Định khoản kế toán
Trang 39 Bảng cân đối TK (Bảng cân đối SPS) là một bảng kê đối chiếu số liệu: SDĐK, SPS trong kỳ, SDCK của tất cả các TK kế toán tổng hợp sử dụng trong kỳ hạch toán
Bảng cân đối tài khoản luôn thể hiện 3 cặp cân đối :
Trang 40III BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
2 Kết cấu và nội dung
Bảng cân đối tài khoản
Trang 41- Dựa vào tổng SPS bên Nợ, bên Có của các TK
VD: TK214, TK229: sẽ ghi số dư vào bên Có của Bảng CĐTK
Dòng tổng SDĐK, SDCK trên Bảng CĐTK sẽ lớn hơn
Tổng TS hay Tổng NV trên B01-DN
III BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
3 Nguyên tắc lập
Trang 42SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN DOANH THU, CHI PHÍ,
(4)
(3) (2)
Trang 43 VD: Cho số dư đầu kỳ của các TK được tổng hợp từ B01-DN tại ngày 1/1/N của một DN DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đơn vị: triệu đồng
Thành phẩm 300 Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối (lãi)
X TSCĐ hữu hình 1400
Trang 44 Trong Qúy I/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau :
1 Mua NVL nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 120 trđ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán B
2 Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng A theo giá thành sản xuất là 100 trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 150 trđ, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
3 Khách hàng A chuyển khoản thanh toán nợ kỳ trước 200 trđ
4 Chuyển khoản trả nợ cho người bán B: 100 trđ
5 Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 20 trđ, cho nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10 trđ
6 Kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra: 12 trđ
7 Tính ra số thuế TNDN phải nộp trong năm là 4,4 trđ
8 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi (lỗ)
Trang 45 Yêu cầu:
1 Lập B01-DN tại ngày 1/1/N
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3 Phản ánh các NV trên vào các TK liên quan và
tính số dư cuối kỳ của các TK
4 Lập bảng cân đối tài khoản năm N và B01-DN
ngày 31/1/N
Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 22%