1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

5. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 249,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

31 BÀI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc 2019, Tập 10, Số 2, trang 31 37 Đặt vấn đề Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính, có tốc độ gia tăng nhanh, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chấ[.]

Trang 1

BÀI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc2019, Tập 10, Số 2, trang 31-37

Đặt vấn đề

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính, có

tốc độ gia tăng nhanh, không chỉ ảnh hưởng

đến sức khỏe thể chất của bệnh nhân mà còn

làm giảm năng suất lao động, tác động tiêu cực

tới đời sống tinh thần, giáo dục và xã hội Trong

10 năm, từ năm 2002 đến 2012, số lượng người

Việt Nam được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ đã

tăng đến 211 %, trong đó có 90 % là bệnh nhân

ĐTĐ típ 2 Theo công bố năm 2017 của Liên

đoàn đái tháo đường thế giới (IDF), nước ta có

tới 3,5 triệu người mắc đái tháo đường, chiếm

tỷ lệ 5,6 % dân số trưởng thành Trong đó, số ca đái tháo đường không được chuẩn đoán lên đến hơn 1,8 triệu người [2]

Ngày nay, với sự chuyển đổi từ mô hình nghiên cứu y sinh học sang mô hình tâm lý -sinh học - xã hội, chúng ta càng có được nhận thức về sức khỏe sâu sắc hơn Bên cạnh các thông số lâm sàng, cận lâm sàng, các phép đo tuổi thọ, nghiên cứu sức khỏe còn cần đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Đối với bệnh nhân đái tháo đường típ 2, thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chất lượng cuộc sống

Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

đái tháo đường típ 2 trên địa bàn tỉnh Bắc ninh

Kiều Thị Tuyết Mai*, Nguyễn Phương Chi, Phan Thị Thúy, Nguyễn Thanh Bình

Trường­Đại­học­Dược­Hà­Nội

*­Email:­kieumai210@gmail.com (Ngày­gửi­đăng:­26/4/2019­-­Ngày­duyệt­đăng:­24/7/2019)

sUMMaRY

A­cross-sectional­survey­study­was­conducted­on­821­patients­with­type­2­diabetes­at­5 hospitals­ in­ Bac­ Ninh­ province­ from­ October­ 1st­ to­ December­ 31st-­ 2017­ dealing­ with­ (1) measuring­ the­ heath-related­ quality­ of­ life­ of­ diabetes­ patients­ using­ EQ-5D-3L,­ and­ (2) examining­the­relationship­between­clinical­conditions­and­health­status.­Information­on­socio-demographics­ and­ medical­ conditions­ including­ the­ occurence­ of­ diabetes-related complications­were­obtained­from­the­patients’­medical­records,­and­instead,­data­on­quality of­life­were­collected­by­interviewing­with­a­ready­structured­questionnaire.­Patients­evaluated themselves­their­health­status­in­five­dimensions­(5D)­and­visual­analog­scale­(VAS).­The­EQ5D score­was­calculated­based­on­the­3L­responses­by­the­Thailand­version­of­the­value­set.­Factors significantly­associated­with­EQ-5D-3L­scores­were­examined­by­multivariate­linear­regression analysis.­ The­ mean­ scores­ assessed­ by­ EQ5D­ and­ EQVAS­ were­ 0.87­ (SD=0.20)­ and­ 69.49 (SD=14.8),­respetively.­Age­advancement,­insultin­use,­diabetic­duration,­education­level­and pathic­complications­were­associated­with­lower­instrument’s­scores.­

Từ­khóa:­Đái­tháo­đường,­chất­lượng­cuộc­sống,­EQ5D,­Bắc­Ninh.

Trang 2

32

(CLCS) với đối tượng và công cụ nghiên cứu rất

đa dạng Trong đó, EQ-5D là bộ công cụ được

đánh giá hữu ích và thuận tiện trong sử dụng

Mới đây, nhóm nghiên cứu tại Bệnh viện Lão

khoa Trung ương đã công bố nghiên cứu về

chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo

đường sử dụng bộ công cụ EQ-5D-3L và chỉ ra

một số yếu tố có liên quan như tuổi tác, giới

tính, điều kiện kinh tế hay các bệnh đồng mắc

của bệnh nhân [4] Tuy nhiên, với đặc thù là

bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối trong hệ

thống chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại

Việt Nam, các bệnh nhân trong nghiên cứu trên

sẽ có tình trạng sức khỏe phức tạp hơn so với

đa số bệnh nhân tại các tuyến cơ sở Ngoài ra,

mức độ ảnh hưởng của các nhóm biến chứng

cụ thể vẫn chưa được phân tích rõ Chính vì thế,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại một số

cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh với mục tiêu: đánh giá chất

lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường

típ 2 bằng bộ công cụ EQ-5D-3L và xác định một

số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống

của bệnh nhân

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối­tượng­nghiên­cứu

Bệnh nhân được lựa chọn theo phương

pháp chọn mẫu thuận tiện dựa trên các tiêu

chuẩn: (1) được chẩn đoán mắc đái tháo đường

típ 2, (2) khám chữa bệnh tại một trong các cơ

sở nghiên cứu gồm bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc

Ninh, trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh,

bệnh viên đa khoa huyện Tiên Du, bệnh viện đa

khoa thị xã Từ Sơn và bệnh viện đa khoa huyện

Lương Tài, (3) trong khoảng thời gian từ

1/10/2017 - 31/12/2017, (4) bệnh nhân có bảo

hiểm y tế, (5) và đồng ý tham gia phỏng vấn

Nghiên cứu tiến hành loại trừ: (1) bệnh nhân

dưới 18 tuổi, (2) bệnh nhân đã từng trả lời

phỏng vấn

Trong khoảng thời gian nghiên cứu, 821

bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương­pháp­nghiên­cứu: Mô tả cắt ngang.

Phương­pháp­thu­thập­số­liệu

Thu thập dữ liệu đánh giá chất lượng cuộc

sống của bệnh nhân thông qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi EQ-5D-3L và thang trực quan EQ-VAS

Quy­đổi­điểm­đánh­giá­của­bộ­công­cụ­EQ-5D-3L

Bộ công cụ EQ-5D- 3L gồm 5 câu hỏi đánh giá giá trị CLCS và 3 mức trả lời cho mỗi trạng thái sức khỏe Một trạng thái sức khỏe có thể chuyển đổi thành mức thỏa dụng tương ứng với giá trị dao động từ -0,594 đến 1 1 biểu thị cho trạng thái sức khỏe hoàn hảo, 0 biểu thị cho cái chết Hiện nay có 27 bộ giá trị quy đổi cho thang điểm EQ5D: Tây Ban Nha, Thụy Điển, Anh, Đức, châu Âu, Nhật Bản… [6] Nhóm nghiên cứu lựa chọn quy đổi giá trị CLCS theo Thái Lan, quốc gia thuộc khu vực châu Á, có điều kiện địa lý khá tương đồng với Việt Nam và bộ quy đổi theo thang điểm của Thái Lan

Giá trị thỏa dụng được tính theo công thức:

H = 1 - 0,202 - 0,121*mo – 0,121*sc – 0,059*ua – 0,072*pd – 0,032*ad – 0,190 *m2 – 0,065*p2 – 0,046*a2 – 0,139*N3

Với 0,202 là hằng số (Lấy 0,202 khi bất kỳ giá trị nào trong 3 câu hỏi được đánh điểm khác 1);

mo là tính vận động, mo=1 khi điểm đánh giá CLCS là 2 điểm, mo = 2 khi điểm đánh giá CLCS

là 3 điểm sc là khả năng tự chăm sóc, ua là hoạt động thường ngày, pd là mức độ đau đớn, ad là

sự lo lắng buồn chán Sc, ua,pd, ad tính điểm tương tự mo; m2=1 khi điểm đánh giá CLCS ở khía cạnh vận động là 3 điểm, p2 và a2 đánh giá tương tự với p2 là mức độ đau đớn, a2 là sự lo lắng N3=1 khi xuất hiện bất kỳ một khía cạnh được đánh giá 3 điểm, còn lại bằng 0

Nội­dung­nghiên­cứu:

- Phỏng vấn bệnh nhân nhu thập các thông tin hành chính: Tên, tuổi, giới, trình độ học vấn, nơi cư trú, thu nhập trung bình, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh

- Phỏng vấn bệnh nhân về chất lượng cuộc sống: EQVAS và 5 câu hỏi EQ-5D-3L

Nghiên cứu viên hồi cứu bệnh án để thu thập các thông tin về tình trạng sức khỏe và bệnh tật: Chiều cao, cân nặng, BMI, biến chứng, bệnh mắc kèm, thuốc sử dụng

Trang 3

Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc2019, Tập 10, Số 2, trang 31-37

Phân­tích­số­liệu:­

Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS

20.0 Tất cả các biến phân loại được thống kê mô

tả qua tỉ lệ phần trăm Các biến định lượng được

tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn Thống kê

phân tích sử dụng kiểm định T-test, Anova test,

Mann-Whitney và Kruskal-Wallis so sánh giá trị

trung bình giữa các nhóm Giá trị p<0,05 cho

thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được sử

dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chất

lượng cuộc sống Phương pháp Stepwise được

sử dụng để đưa từng biến vào cho tới khi có được mô hình tốt nhất Các biến được chọn phải

có p của hệ số nhỏ hơn hoặc bằng 0,05

Xác định mức độ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của các loại biến chứng bằng mô hình so sánh điểm xu hướng (Propensity score matching method) Mô hình probit được sử dụng để ước lượng điểm CLCS và từ đó tính toán ra điểm xu hướng; sau đó sẽ xem xét và loại

bỏ các quan sát có điểm xu hướng quá cao hoặc

1

Giới

Nhóm tuổi

Thời gian mắc bệnh (năm)

ĐH trở lên 106 12,9

HbA1c

Trình độ văn

hóa

BMI

Nghề nghiệp

Bệnh mắc kèm

< 1 triệu 108 13,1 Biến chứng Không 621 75,7

Thu nhập

hàng tháng

(đồng)

Phác đồ điều trị

Insulin + thuốc 95 11,6

Đặc điểm

động Tự chăm sóc ngày đớn Tâm lý

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Bảng­1.­Đặc­điểm­chung­của­mẫu­nghiên­cứu

Trang 4

quá thấp Bước cuối cùng là hình thành mẫu so

khớp điểm xu hướng để tính toán tác động của

biến chứng

Kết quả nghiên cứu

Đặc­điểm­của­mẫu­nghiên­cứu

Đặc điểm của 821 bệnh nhân thuộc mẫu

nghiên cứu được mô tả tại bảng 1

Bệnh nhân có 52,4 % là nam giới, độ tuổi chủ

yếu là từ 61 đến 70 tuổi chiếm 35,4 % Phần lớn

bệnh nhân có trình độ văn hóa dưới THPT và

THPT (84,8 %) Nghề nghiệp chủ yếu là nông

dân (43,8 %) và người đã về hưu (21,8 %) Vì vậy,

nhìn chung thu nhập của họ tương đối thấp,

trên 60 % thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng

Thời gian mắc bệnh của 44,9 % bệnh nhân là từ

1 đến 5 năm Bệnh mắc kèm thường gặp là tăng

huyết áp (48,6 %) và rối loạn lipid máu (23,9 %)

59,1 % bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có chỉ số HbA1c dưới 7 %, đồng thời, 45,1 % bệnh nhân ở ngưỡng thừa cân với chỉ số BMI ≥ 23 Tỉ

lệ bệnh nhân có biến chứng là 24,3 %

Đánh­giá­chất­lượng­cuộc­sống­của­bệnh nhân

Trong số 821 bệnh nhân tham gia trả lời phỏng vấn, có 770 người trả lời đầy đủ 5 câu hỏi của EQ5D Điểm trung bình CLCS quy theo bộ giá trị EQ5D là 0,87 (sd = 0,20) Trên 5 khía cạnh của CLCS, tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ cho mức 3 - mức

độ nghiêm trọng nhất là khá thấp, dao động từ 0,4 đến 0,9 % Số lượng bệnh nhân cho rằng mình không gặp khó khăn nào trong 5 khía cạnh đạt từ 75,8 % đến 94,4 % Vấn đề tâm lý là

Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc2019, Tập 10, Số 2, trang 31-37

1

Nhóm tuổi

Thời gian mắc bệnh (năm)

ĐH trở lên 106 12,9

HbA1c

Trình độ văn

hóa

BMI

Nghề nghiệp

Bệnh mắc kèm

< 1 triệu 108 13,1 Biến chứng Không 621 75,7

Thu nhập

hàng tháng

(đồng)

Phác đồ điều trị

Insulin + thuốc 95 11,6

Đặc điểm

động Tự chăm sóc ngày đớn Tâm lý

Mức 1

Mức 2

Mức 3

2

Mô hình

Thời gian mắc bệnh -0,005 0,002 0,015 -0,779 0,129 0,000

Biến chứng Độ giảm trước ghép cặp Độ giảm sau ghép cặp Độ giảm trước ghép cặp Độ giảm sau ghép cặp

Bảng­2.­Tần­suất­đánh­giá­trên­5­khía­cạnh­của­bộ­câu­hỏi­EQ5D

Hình­1.­Tần­suất­đánh­giá­chất­lượng­cuộc­sống­theo­thang­trực­quan

Trang 5

Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc2019, Tập 10, Số 2, trang 31-37

điều gây ảnh hưởng xấu tới nhiều bệnh nhân

nhất Trong khi đó, khả năng tự chăm sóc bản

thân của bệnh nhân ĐTĐ ít bị ảnh hưởng nhất

(bảng 2)

Có 801 bệnh nhân đưa ra nhận định về chất

lượng cuộc sống theo thang trực quan (VAS) với

giá trị trung bình thu được là 69,49 (sd = 14,80)

Khi đánh giá tình trạng sức khỏe trên thang

điểm từ 0 tới 100, giá trị 70 có tần suất được lựa

chọn cao nhất với 167 BN chiếm 20,8 %, tiếp

theo là giá trị 80 (18,4 %) và 60 điểm (14,6 %)

Phân­ tích­ hồi­ quy­ đa­ biến­ các­ yếu­ tố­ ảnh

hưởng­đến­chất­lượng­cuộc­sống­của­bệnh­nhân

Đối với điểm EQ5D, phân tích hồi quy tuyến

tính đa biến theo phương pháp Stepwise đưa ra

5 mô hình khác nhau Mô hình được chọn có hệ

số R2 hiệu chỉnh cao nhất đạt 0,158 Dựa trên

phương trình hồi quy, ta thấy nếu như các biến

độc lập khác không thay đổi thì giá trị EQ5D của

bệnh nhân có biến chứng sẽ thấp hơn 0,05 so với bệnh nhân không có biến chứng Việc phải

sử dụng insulin cũng làm giảm 0,061 điểm EQ5D

Đối với điểm EQVAS, mô hình hồi quy có R2 hiệu chỉnh là 0,256, xác định 4 yếu tố ảnh hưởng tới CLCS của bệnh nhân là tuổi, biến chứng, thời gian mắc bệnh và trình độ văn hóa Các biến thu nhập và trình độ có tương quan dương với CLCS trong khi các yếu tố còn lại có tương quan âm

Mức­độ­ảnh­hưởng­của­các­biến­chứng­tới CLCS

Dựa trên các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS đã xác định được ở mô hình hồi quy, tiến hành ghép cặp theo phương pháp PSM, để giảm nhiễu do các biến khác nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các loại biến chứng lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Kết quả cho thấy biến chứng loét bàn chân do ĐTĐ có ảnh

2

Mô hình

Thời gian mắc bệnh -0,005 0,002 0,015 -0,779 0,129 0,000

Biến chứng Độ giảm trước ghép cặp Độ giảm sau ghép cặp Độ giảm trước ghép cặp Độ giảm sau ghép cặp

Bảng­3.­Các­hệ­số­của­mô­hình­hồi­quy­tuyến­tính­đa­biến

Bảng­4.­Độ­giảm­CLCS­của­nhóm­bệnh­nhân­mang­biến­chứng

Trang 6

hưởng lớn nhất với mức giảm là 0,30 điểm

(thang EQ5D) và 32,5 điểm (thang EQVAS)

Đứng thứ 2 là biến chứng trên thận với 0,14

điểm (thang EQ5D) và 8,5 điểm (thang EQVAS)

Tuy nhiên, các vị trí còn lại có một số khác biệt

Với điểm EQ5D, các vị trí tiếp theo lần lượt thuộc

về biến chứng trên mắt (0,11 điểm), trên tim

mạch (0,07 điểm) và biến chứng thần kinh

(0,02) Trong khi đó, ở điểm EQVAS, biến chứng

tim mạch làm giảm 6,4 điểm, biến chứng thần

kinh làm giảm 3,8 điểm, và biến chứng trên mắt

chỉ làm giảm 1,8 điểm

Bàn luận

Nghiên cứu được tiến hành tại cơ sở y tế

tuyến huyện và tuyến tỉnh - nơi khám chữa

bệnh của phần lớn người bệnh đái tháo đường

Việc xác định được các yếu tố có ảnh hưởng tới

CLCS đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ ra

đối tượng bệnh nhân cần hỗ trợ và đưa ra giải

pháp phù hợp nhằm cải thiện CLCS của người

bệnh Điểm trung bình của mẫu nghiên cứu là

0,87 (sd = 0,20) theo thang điểm EQ5D và 69,49

(sd = 14,8) theo thang trực quan Điều này phù

hợp với các nghiên cứu trước đây tại Trung

Quốc (0,79 - 0,94 và 61,5 - 78,6) [10], Nhật Bản

(0,86 và 74,3) [8] và một số quốc gia khác So

sánh với nghiên cứu tiến hành trong nước, kết

quả cao hơn so với nghiên cứu trên bệnh nhân

cao tuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương

(0,80 và 57,5) [4] Tuy nhiên, có thể nhận thấy

một số lý do giải thích cho sự khác biệt này

Trước hết, nhóm đối tượng được nghiên cứu tại

bệnh viện Lão khoa trung ương có hai yếu tố

nhân khẩu học làm giảm chất lượng cuộc sống

đó là độ tuổi trung bình cao hơn (69,4 tuổi so

với 61,8 tuổi) và tỉ lệ nữ giới lớn hơn (58,5 % so

với 47,6 %) Thứ hai, bệnh nhân trong nghiên

cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương được

khám và điều trị tại tuyến trung ương, nên tính

chất bệnh có nhiều phức tạp hơn các trường

hợp khám chữa bệnh tại tuyến dưới (93 % có

bệnh mắc kèm, 75,4 % mắc bệnh trên 5 năm)

dẫn tới CLCS cũng sẽ thấp hơn [4]

Các yếu tố tuổi tác, thời gian mắc bệnh, sử

dụng insulin và biến chứng được chỉ ra là có ảnh

hưởng tới CLCS của bệnh nhân đái tháo đường Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây [3], [4], [5] Nhóm bệnh nhân có trình độ văn hóa và thu nhập cao thì CLCS cũng cao hơn Giá trị CLCS tính theo thang điểm EQ5D và EQVAS đều có mối quan hệ tuyến tính với trình độ văn hóa Kết quả này tương đồng với nghiên cứu tại Iran và Canada [3], [5]

Biến chứng ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị CLCS của bệnh nhân ĐTĐ Nhóm BN xuất hiện biến chứng có CLCS thấp hơn so với nhóm BN không xuất hiện biến chứng Kết quả này giống với hầu hết các nghiên cứu trên thế giới [9] và một số nghiên cứu tại Việt Nam [1] Ngược lại, trong khi một số nghiên cứu cho rằng HbA1c và BMI ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thì tại nghiên cứu này, hai chỉ số trên không thể hiện điều đó [7] Nguyên nhân là bởi ĐTĐ có diễn biến âm thầm khiến bệnh nhân không cảm nhận được các tác hại của mất kiểm soát đường huyết và cân nặng tới sức khỏe Chỉ đến khi các biến chứng xuất hiện, tác động mới thực sự rõ ràng Đặc điểm này dễ gây ra tâm lý chủ quan, thiếu quyết tâm trong tuân thủ điều trị và kiểm soát tốt đường huyết ở bệnh nhân trong gian đoạn chưa phát sinh biến chứng

So sánh ghép cặp theo phương pháp PSM cho thấy biến chứng loét bàn chân do ĐTĐ là biến chứng gây suy giảm CLCS của bệnh nhân mạnh nhất Tác giả Sothornwit cũng đưa ra kết luận tương tự khi tiến hành đo lường CLCS của bệnh nhân loét bàn chân, bệnh nhân với các biến chứng khác tại Thái Lan [9] Các vấn đề về bàn chân đái tháo đường có thể được ngăn ngừa bằng các biện pháp đơn giản như kiểm tra bàn chân ít nhất một lần một năm và giáo dục bệnh nhân về cách chăm sóc bàn chân thích hợp Nhấn mạnh các vấn đề này trong thực hành lâm sàng sẽ giúp giảm đáng kể chi phí điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Với cỡ mẫu lớn (821 bệnh nhân) và ước tính CLCS theo thang EQ-5D và EQVAS trên từng nhóm bệnh nhân ĐTĐ cụ thể, nghiên cứu của chúng tôi đã cung cấp các chỉ số đầu vào quan

Trang 7

Nghiên cứu Dược & Thông tin thuốc2019, Tập 10, Số 2, trang 31-37

trọng về CLCS để phục vụ cho các nghiên cứu

tiếp theo về đánh giá kinh tế y tế trên người

bệnh ĐTĐ

Kết luận

Giá trị CLCS của bệnh nhân tại 5 cơ sở y tế

trên địa bàn Bắc Ninh theo thang điểm EQ5D

của Thái Lan đạt 0,87 điểm và theo thang điểm EQVAS đạt 69,49

Biến chứng, tuổi tác, trình độ văn hóa, thời gian mắc bệnh, sử dụng insulin và thu nhập là những yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của bệnh nhân ĐTĐ trong nghiên cứu

Tài liệU ThaM khảo

1 Trần Ngọc Hoàng và Nguyễn Thị Bích Đào (2014) Đánh giá ảnh hưởng của các biến chứng trên chất lượng cuộc sống bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại bệnh viện nhân dân 115 Y­học­thành­phố­Hồ­Chí­Minh, 18 (2), 161-167

2 IDF diabetes Atlas (2017) IDF­Diabetes­Atlas­8th­Edition, 126-128

3 M Javanbakht, F Abolhasani, A Mashayekhi và cộng sự (2012) Health related quality of life in patients with type 2 diabetes mellitus in Iran: a national survey PLoS­One, 7 (8), e44526

4 H T T Nguyen, B X Tran, M P Moir và cộng sự (2018) Health-related quality of life in elderly diabetic outpatients in Vietnam Patient­Prefer­Adherence, 12, 1347-1354

5 D J O'Reilly, F Xie, E Pullenayegum và cộng sự (2011) Estimation of the impact of diabetes-related complications on health utilities for patients with type 2 diabetes in Ontario, Canada Qual­Life­Res, 20 (6), 939-943

6 R Rabin và F de Charro (2001) EQ-5D: a measure of health status from the EuroQol Group Ann Med, 33 (5), 337-343

7 M Ridderstrale, L M Evans, H H Jensen và cộng sự (2016) Estimating the impact of changes in HbA1c, body weight and insulin injection regimen on health related quality-of-life: a time trade

off study Health­Qual­Life­Outcomes, 14, 13

8 H Sakamaki, S Ikeda, N Ikegami và cộng sự (2006) Measurement of HRQL using EQ-5D in patients with type 2 diabetes mellitus in Japan Value­Health, 9 (1), 47-53

9 J Sothornwit, G Srisawasdi, A Suwannakin và cộng sự (2018) Decreased health-related quality

of life in patients with diabetic foot problems Diabetes­Metab­Syndr­Obes, 11, 35-43

10 T Zhou, H Guan, J Yao và cộng sự (2018) The quality of life in Chinese population with chronic non-communicable diseases according to EQ-5D-3L: a systematic review Qual­Life­Res, 27:2799-814

Ngày đăng: 14/04/2022, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng­1.­Đặc­điểm­chung­của­mẫu­nghiên­cứu - 5. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
ng ­1.­Đặc­điểm­chung­của­mẫu­nghiên­cứu (Trang 3)
quá thấp. Bước cuối cùng là hình thành mẫu so khớp điểm xu hướng để tính toán tác động của biến chứng. - 5. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
qu á thấp. Bước cuối cùng là hình thành mẫu so khớp điểm xu hướng để tính toán tác động của biến chứng (Trang 4)
Mô hình - 5. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
h ình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w