1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay

93 748 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Tác giả Hoàng Thế Hùng
Người hướng dẫn Thầy Đỗ Trung Tuấn
Trường học Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 11,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HDTV High-definition television truyền hình kỹ thuật số với độ phân giải cao Multicast Service Truyền quảng bá dữ liệu đa phương tiện và các dịch vụ multicast PDA Personal Digital Assist

Trang 1

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển dịch vụ gia tăng trên nền tảng truyềnhình di động” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai.Nội dung của luận án được trình bày từ những kiến thức tổng hợp của cá nhân, tổnghợp từ các nguồn tài liệu có xuất xứ rõ ràng và trích dẫn hợp pháp Kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, và nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỷluật theo quy định

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009

Học viên thực hiện

Hoàng Thế Hùng

Trang 2

Lời cảm ơn

Đầu tiên, tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong trường Đại họcCông nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy truyền đạt kiến thức và giúp đỡtrong suốt quá trình học tập

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp trong công ty truyềnhình di động VTC đã chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong luận văn này.Đặc biệt, tôi xin dành tặng luận văn này như món quà đầu tiên cho con trai mớichào đời của tôi

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Đỗ Trung Tuấn.Trong suốt quá trình thực hiện luận văn mặc dù cố gắng nhưng không trách khỏinhững sai sót cả về nội dung và hình thức Nhưng thầy đã hướng dẫn tận tình, giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên và tạođiều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã cố gắng hết sức để truyền đạt những kiến thức, hiểu biết và kinhnghiệm của mình vào quyển luận văn này Nhưng chắc chắn luận văn vẫn còn nhiềuthiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý Thầy, cô và bạn bèđồng nghiệp

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009

Học viên thực hiện

Hoàng Thế Hùng

Trang 3

Mục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục thuật ngữ và ký hiệu viết tắt vi

Danh mục hình vẽ viii

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 4

1.1 Về truyền hình 4

1.1.1 Khái niệm về truyền hình di động 4

1.1.2 Dữ liệu đa phương tiện 5

1.2 Công nghệ luồng dữ liệu và đa phương tiện di động 6

1.2.1 Luồng dữ liệu 6

1.2.2 Kiến trúc mạng luồng dữ liệu 6

1.2.3 Ngôn ngữ đồng bộ dữ liệu đa phương tiện tích hợp 9

1.2.4 Đa phương tiện di động 9

1.3 Tổng quan về công nghệ cho truyền hình di động 12

1.3.1 Các yêu cầu đối với dịch vụ truyền hình di động 12

1.3.2 Các hình thức cung cấp dịch vụ truyền hình di động 12

1.3.3 Dịch vụ truyền hình di động trên mạng di động 14

1.3.4 Dịch vụ truyền hình di động trên mạng truyền hình số 16

1.4 Tổng kết về công nghệ cho truyền hình di động 17

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP TRUYỀN DỮ LIỆU IP TRÊN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH SỐ CHO THIẾT BỊ CẦM TAY 19

2.1 Tổng quan về hệ thống truyền hình số 19

Trang 4

2.1.1 Khái quát chung 19

2.1.2 Đặc điểm của hệ thống truyền hình số 19

2.1.3 Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất 21

2.1.4 Tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị cầm tay 21

2.2 Sự ra đời của công nghệ truyền hình số cho các thiết bị cầm tay 22

2.3 Giới thiệu về giải pháp truyền dữ liệu IP 23

2.4 Những yêu cầu của truyền dữ liệu IP trong DVB-H 23

2.4.1 Những yêu cầu về kỹ thuật 23

2.4.2 Những yêu cầu về thương mại 26

2.4.3 Chỉ dẫn chương trình điện tử 26

2.5 Mô hình hoạt động của truyền dữ liệu IP 27

2.5.1 Chức năng của những thực thể 29

2.5.2 Điểm tham chiếu 30

2.6 Quá trình hoạt động của truyền IP 31

2.6.1 Cấu hình dịch vụ 31

2.6.2 Chỉ dẫn dịch vụ điện tử 34

2.6.3 Phân phát nội dung trong truyền dữ liệu IP 38

2.6.4 Mã hóa và thanh toán dịch vụ 42

2.7 Quản lý quyền truy cập 45

2.8 Đặt hàng dịch vụ và hệ thống thanh toán 46

2.8.1 Thông qua dịch vụ tin nhắn ngắn 46

2.8.2 Tiền di động 47

2.8.3 Tài khoản di động 47

2.9 Kết luận về giải pháp truyền dữ liệu IP 47 CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIA TĂNG TRÊN NỀN CÔNG NGHỆ DVB-H 49

Trang 5

3.1 Yêu cầu chung với các dịch vụ gia tăng 49

3.2 Đặc tả yêu cầu với dịch vụ gia tăng cho truyền hình di động 49

3.2.1 Mô tả hệ thống 49

3.2.2 Các mục tiêu thương mại 50

3.2.3 Phần mềm/ phần cứng ngoại vi 51

3.3 Xây dựng hệ thống 52

3.3.1 Mô hình ca sử dụng 52

3.3.2 Trường hợp sử dụng dịch vụ đặt hàng 53

3.3.3 Trường hợp sử dụng hiển thị chỉ dẫn dịch vụ quảng cáo 54

3.3.4 Trường hợp sử dụng việc nhấn các thanh biểu ngữ 56

3.3.5 Biểu đồ lớp 59

3.4 Khả năng liên kết với phần mềm nhúng đầu cuối 60

3.5 Đánh giá chung về nền tảng phát triển dịch vụ gia tăng 63

CHƯƠNG 4 CÁC DỊCH VỤ CHO TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 64

4.1 Phát triển dịch vụ gia tăng trên truyền hình di động 64

4.1.1 Phân tích các yêu cầu 64

4.1.2 Đặc tả yêu cầu dịch vụ 67

4.1.3 Triển khai dịch vụ 68

4.1.4 Đánh giá và vấn đề phát sinh 70

4.2 Một số dịch vụ trên truyền hình di động 73

4.2.1 Các thanh biểu ngữ có liên quan tới dịch vụ ít gắn với nội dung73 4.2.2 Các dịch vụ có liên quan tới nội dung chương trình 75

4.3 Đánh giá việc phát triển dịch vụ gia tăng 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

Danh mục thuật ngữ và ký hiệu viết tắt

DVB-H Digital Video Broadcast –

Handheld Truyền hình số cho thiết bị cầm tayDVB-T Digital Video Broadcast –

Terrestrial

Truyền hình số mặt đất

EPG Electronic Program Guide Chỉ dẫn chương trình điện tửESG Electronic Service Guide Chỉ dẫn dịch vụ điện tử

Telecommunications Standards Institute

Hiệp hội tiêu chuẩn viễn thông châu Âu

service

Dịch vụ dữ liệu di độngdạng gói

Trang 7

HDTV High-definition television truyền hình kỹ thuật số với độ

phân giải cao

Multicast Service Truyền quảng bá dữ liệu đa phương tiện và các dịch vụ

multicast

PDA Personal Digital Assistant Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá

nhân

Protocol Giao thức truyền bản tin thời gian thực

Protocol

Giao thức luồng thời gian thực

SDK Software Development Kit Bộ công cụ phát triển phần

mềm

television Truyền hình kỹ thuật số độ phân giải tiêu chuẩn

integration language Ngôn ngữ đồng bộ dữ liệu đa phương tiện tích hợp

Telecommunications System

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu

Multiple Access

Đa truy cập phân mã băng rộng

Trang 8

Danh mục hình vẽ

7Hình 1.1: Mô hình truyền tải luồng qua mạng IP 7

10Hình 1.2: Các kiểu dữ liệu đa phương tiện di động 10

13Hình 1.3: Công nghệ cho truyền hình di động 13

20Hình 2.1: Sơ đồ khối cơ bản cho các hệ thống truyền hình số 20

27Hình 2.2: Vai trò được định dạng trong vòng giá trị truyền dữ liệu IP 27

28Hình 2.3: Sơ đồ kiến trúc truyền dữ liệu IP 28Hình 2.4: Những điểm tham chiếu kích hoạt cho trong cấu hình dịch vụ 32

33Hình 2.5: Luồng thông báo cho việc cấu hình dịch vụ 33Hình 2.6: Mô tả cấu trúc chỉ dẫn dịch vụ điện tử 35

37Hình 2.7: Biểu đồ tuần tự việc truyền chỉ dẫn dịch vụ điện tử 37

39Hình 2.8: Những điểm tham chiếu kích hoạt cho phân phát dòng 39Hình 2.9: Luồng thông báo cho phân phát dòng 40

40Hình 2.10: Những điểm tham chiếu kích hoạt cho phân phát tệp 40Hình 2.11: Luồng thông báo cho phân phát tệp 41

Trang 9

Hình 2.12: Mô hình phân cấp cho việc mã hóa dịch vụ 42Hình 2.13: Điểm tham chiếu và thực thể logic cho mã hóa và thanh toán dịch

45Hình 2.14: Lược đồ tuần tự cho Mã hóa và thanh toán dịch vụ 45

51Hình 3.1: Ngữ cảnh của “trình hiển thị phương tiện di động” 51

52Hình 3.2: Mô hình ca sử dụng 53

53Hình 3.3: Trường hợp sử dụng đặt hàng 53

54Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự trường hợp sử dụng đặt hàng 54

55Hình 3.5: Biều đồ ca sử dụng hiển thị chỉ dẫn dịch vụ 55

56Hình 3.6: Biều đồ ca sử dụng hiển thị thanh biểu ngữ quảng cáo 56

58Hình 3.7: Lược đồ tuần tự click thanh biểu ngữ đặt hàng 58

58Hình 3.8: Lược đồ tuần tự cho việc bầu chọn 58

59Hình 3.9: Biểu đồ lớp 59

74Hình 4.1: Dịch vụ trò chuyện 74

74

Trang 10

Hình 4.2: Dịch vụ tương tác qua web 74

75Hình 4.4: Dịch vụ truyền hình tương tác iTV 75

76Hình 4.5: Dịch vụ cung cấp ảnh nền 76

77Hình 4.6: Dịch vụ thăm dò trực tuyến 77

77Hình 4.7: Dịch vụ mua sắm 77

78Hình 4.8: Dịch vụ cá cược 78

78Hình 4.9: Dịch vụ cung cấp thông tin 78

79Hình 4.10: Dịch vụ quảng cáo 79

79Hình 4.11: Dịch vụ hỏi đáp 79

Trang 11

MỞ ĐẦU

Ngày nay dịch vụ truyền hình di động đã khá phổ biến trên thế giới kể cả ởViệt Nam Dịch vụ cho phép các thiết bị cầm tay bao gồm điện thoại di động, máychơi game, thiết bị gắn trên ô tô, thiết bị điện tử cá nhân… có thể xem truyền hình

kể cả khi di chuyển Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, viễn thông vàtruyền hình đã có nhiều giải pháp dựa trên nhiều nền tảng để cung cấp dịch vụtruyền hình di động như truyền hình di động trên mạng 3G, công nghệ DVB-H,công nghệ DMB-T, …

Công nghệ truyền hình di động trên mạng 3G có ưu điểm là có thể cung cấpvới diện phủ sóng lớn, tương tác người dùng tốt do sử dụng kết nối hai chiều Tuynhiên nó cũng bộc lộ các yếu điểm như dịch vụ chiếm nhiều băng thông dẫn đếnkhả năng đáp ứng cho tập người dùng lớn bị hạn chế, chi phí đầu tư lớn,

Công nghệ truyền hình số cho thiết bị bị cầm tay DVB-H có ưu điểm là sửdụng được trên cơ sở nâng cấp tài nguyên sẵn có của truyền hình số mặt đất, chi phíđầu từ thấp, có thể cung cấp dịch vụ mà không bị hạn chế số lượng người dùng do

sử dụng phương thức quảng bá, thiết bị đầu cuối tiết kiệm năng lượng dẫn đến tăngthời gian sử dụng dịch vụ, Bên cạnh đó nó cũng có những nhược điểm như không

có luồng tương tác phản hồi nên thường sử dụng các luồng truyền thông khác như3G, GPRS, Wifi, ; bị suy hao và chịu tác động về địa hình, thiết bị đầu cuối ít

Công nghệ truyền quảng bá đa phương tiện T-DMB ít được phổ biến, chỉphát triển mạnh ở Hàn Quốc do có sự đồng thuận của các nhà sản xuất đầu cuối nên

số thiết bị hỗ trợ công nghệ này ở Hàn Quốc là tương đối lớn

Hầu hết các giải pháp triển khai các công nghệ nêu trên đều đưa ra các giaodiện hoặc nền tảng để mở rộng và phát triển dịch vụ Tuy nhiên việc phát huy hếthiệu quả của nền tảng sẵn có để tăng độ hấp dẫn cũng như cung cấp nhiều hơn nữacác dịch vụ gia tăng cho khách hàng vẫn đang còn nhiều khó khăn Thứ nhất là việc

có nhiều nền tảng cùng cung cấp cho dịch vụ dẫn đến việc khó khăn cho việc tíchhợp với các hệ thống sẵn có như hệ thống quản trị nội dung, dịch vụ gia tăng, Thứhai, giao diện để tạo thêm dịch vụ gia tăng trong các giải pháp còn hạn chế dẫn đến

Trang 12

các dịch vụ gia tăng thiếu hấp dẫn Đây cũng chính là lý do luận văn chọn hướng đisâu vào nghiên cứu công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay.

Về nguyên nhân chọn hướng nghiên cứu dịch vụ gia tăng trên nền tảngtruyền hình di dộng thay vì nghiên cứu phát triển dịch vụ truyền hình di động Doviệc phát triển dịch vụ truyền hình di động phụ thuộc nhiều vào nền tảng phần cứngcủa thiết bị đầu cuối cũng như mạng truyền tải Cả hai lĩnh vực này Việt Nam đềukhông nắm được công nghệ cũng như không có xu hướng đê phát triển Việc nghiêncứu phát triển các dịch vụ gia tăng trên nền tảng mở như DVB-H có điều kiện đểtriển khai và có thể ứng dụng vào thực tế

Trong các giải pháp cho công nghệ truyền hình di động, công nghệ truyềnhình số cho thiết bị cầm tay DVB-H đã được phê chuẩn hầu hết các nước và đượctriển khai tại một số nước như Đức, Pháp, Italy, Phần Lan,…Đây là công nghệ dựatrên nền tảng truyền hình số mặt đất DVB-T đã được triển khai rộng rãi nên việc kếthừa và phát triển rất thuận lợi Các giải pháp trên nền công nghệ này tạo ra nềntảng tốt để quản trị và phát triển các dịch vụ gia tăng Do công nghệ truyền hình sốcho thiết bị cầm tay đã được chuẩn hóa và phê chuẩn dẫn đến các giao tiếp chứcnăng giữa các thành phần trong hệ thống đã được mô tả thành các thực thể và cácđiểm tham chiếu xác định Đồng thời việc giao tiếp giữa các thực thể này cũng đãđược tài liệu hóa và đưa vào chuẩn công nghệ Điều này rất thuận lợi cho việc pháttriển mở rộng trên các nền tảng sẵn có

Với mục đích tìm hiểu về các giải pháp trên các công nghệ cho truyền hình

di động để từ đó đưa ra một nền tảng để phát triển các dịch vụ gia tăng cho dịch vụtruyền hình di động Luận văn tập trung vào việc giới thiệu các công nghệ tiêu biểucho truyền hình di động trong chương 1 Từ đó đi sâu vào nghiên cứu công nghệtruyền hình số cho thiết bị cầm tay DVB-H và giải pháp truyền dữ liệu IP trên nềncông nghệ này trong chương 2 Dựa trên kết quả nghiên cứu trên, chương 3 đưa ranền tảng cho việc phát triển các dịch vụ gia tăng cho giải pháp này Chương 4 tậptrung vào việc phát triển các dịch vụ gia tăng cụ thể và giới thiệu một số dịch vụ giatăng đã và có thể triển khai dựa trên nền tảng đưa ra ở chương 3

Luận văn với mục tiêu chính là tìm hiểu giải pháp truyền dữ liệu IP trên nềncông nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay DVB-H từ đó đưa ra một nền tảng để

Trang 13

phát triển các dịch vụ gia tăng trên truyền hình di động Các nội dung chính củaluận văn bao gồm:

Chương 1: tìm hiểu dữ liệu đa phương tiện, luồng dữ liệu, các công nghệ chotruyền hình di động bao gồm truyền hình di động trên nền 3G, truyền hình số chocác thiết bị cầm tay, truyền hình quảng bá đa phương tiện Đồng thời cũng giớithiệu công nghệ luồng dữ liệu và các phương thức truyền quảng bá hay truyền đơntuyến

Chương 2: Tìm hiểu về giải pháp truyền dữ liệu bằng cách sử dụng sơ đồ cácđiểm tham chiếu và thực thể, biểu đồ luồng thông báo cho từng hoạt động chínhtrong mô hình

Chương 3: Mô tả các yêu cầu và đặc tả cho các dịch vụ gia tăng trên nền tảngtruyền hình di động Đưa ra các thành phần chính để xây dựng nền tảng cho dịch vụtruyền hình di động

Chương 4: Đưa ra các vấn đề khi phát triển các dịch vụ gia tăng trên nềntảng truyền hình di động và một số loại hình dịch vụ di động đã và có thể triển khai

Trang 14

CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 1.1 Về truyền hình

Về truyền hình, theo Wikipedia, 2009, Truyền hình hay còn được gọi là TVhay vô tuyến là một loại máy thu hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng hình ảnhsống động và âm thanh kèm theo

Lịch sử của truyền hình :

• Năm 1920, hai nhà khoa học Mỹ Charles Francis Jenkins và nhà khoa học AnhJohn Logie Baird đã tạo ra vật mẫu thành công đầu tiên của chiếc TV

• Chiếc TV thương mại thành công đầu tiên bắt đầu xuất hiện tại các showroom ở

Mỹ vào đầu những năm 1950

• Nỗ lực phát triển TV màu xuất hiện từ đầu những năm 1950 và chiếc đầu tiênđược hãng RCA giới thiệu năm 1954 Nhưng phải đến những năm 1960 việc báncác TV màu mới bắt đầu sinh lợi Tới năm 1974 thì TV màu đã trở thành biểutượng cho các gia đình giàu có tại Mỹ

1.1.1 Khái niệm về truyền hình di động

Truyền hình di động là việc truyền các chương trình truyền hình tới một tậpcác thiết bị không dây, điện thoại di động hoặc thiết bị cầm tay Các chương trìnhđược truyền đi theo phương thức quảng bá tới mọi người dùng hoặc phương thứcđơn tuyến [3]

Sự khác biệt giữa truyền hình di động và truyền hình truyền thống Thứ nhất

là kích cỡ màn hình: thiết bị di động bị hạn chế bởi kích cỡ màn hình Thứ hai lànguồn: pin hoặc nguồn điện dùng cho thiết bị di động bị hạn chế bởi thời gian sửdụng Chính vì vậy việc thiết kế phần cứng và phần mềm cũng cần phải lưu ý tớiđặc điểm này Ngoài ra công nghệ truyền hình di động đặc biệt chú ý tới sự hạn chếcủa băng thông, thời gian sử dụng pin của thiết bị và kích cỡ màn hình Bên cạnh đó

nó đặc biệt tập trung vào khả năng tương tác với các phương thức truyền thông khácqua mạng di động hoặc Internet

Hiện nay, truyền hình số thường sử dụng công nghệ nén dữ liệu MPEG-2cho cả mạng có dây và không dây Tuy nhiên truyền hình di động thường sử dụng

Trang 15

công nghệ nén MPEG-4 hoặc Windows Media Trên mạng 3G thì người ta thường

sử dụng khuôn dạng tệp 3gp nhằm giảm băng thông và tránh sự phụ thuộc vào môitrường truyền dẫn

1.1.2 Dữ liệu đa phương tiện

1.1.2.1 Khái niệm

Đa phương tiện là kỹ thuật mô phỏng và sử dụng đồng thời nhiều dạngphương tiện chuyển hóa thông tin và các sản phẩm từ kỹ thuật đó [2]

Các kiểu dữ liệu đa phương tiện [2]:

• Văn bản: các loại văn bản được mã hóa theo các chuẩn khác

• Ảnh: là dạng dữ liệu cơ bản nhất trong các loại dữ liệu đa phương tiện Về cơbản nó có ba yếu tố cơ bản cấu thành là cường đô, màu sắc và kích cỡ Kích cỡcác tệp ảnh được truyền đi phụ thuộc vào từng công nghệ truyền hình: vớiHDTV là 1920x1080 vào khoảng 2 Mega pixels, với SDTV 728x483 vàokhoảng 300 Kpixels, với truyền hình di động màn hình cỡ 320x240 vào khoảng82Kpixels Chất lượng ảnh được quyết định bởi số điểm ảnh được dùng để mô tảcho khung hình xác định Ảnh có chất lượng càng tốt thì số điểm ảnh thể hiệntrong một vùng ảnh phải càng nhiều đồng nghĩa với việc ảnh phải có dung lượnglớn hơn Do đó cần phải có phương pháp nén ảnh có dung lượng lớn để truyền,lưu trữ Có rất nhiều khuôn dạng tệp ảnh với nhiều kỹ thuật nén khác nhau:JPEG, GIF, PNG, BMP

1.1.2.2 Vấn đề bản quyền trong đa phương tiện

Các thông tin về bản quyền: Kí hiệu bản quyền, Tên người sở hữu, Năm đưa

ra lần đầu, Mục đích của bản quyền, Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của sản phẩm,

Tư tưởng nguyên gốc của sản phẩm, Quyền tác giả, Quyền tác giả theo luật pháp [2]

Trang 16

Việc áp dụng quản lý quyền nội dung số DRM (Digital Right Management)đối với các sản phẩm đa phương tiện số hóa được áp dụng khá nhiều Đây là côngnghệ kiểm soát truy cập nội dung số, cho phép nhà sản xuất, phân phối, xuất bảnhay cá nhân có thể cấp quyền sử dụng đối với nội dung hoặc thiết bị số.

1.2 Công nghệ luồng dữ liệu và đa phương tiện di động

Có hai hướng tiếp cận công nghệ luồng dữ liệu Thứ nhất là luồng dữ liệuđược gửi đi qua giao thức HTTP Dữ liệu đa phương tiện được đóng gói trong gói

dữ liệu HTTP và được gửi đi theo tốc độ yêu cầu Cách tiếp cận thứ hai là thôngqua luồng dữ liệu thời gian thực, bằng cách sử dụng các giao thức thời gian thựchoặc giao thức truyền thông quảng bá có thể nêu ra các giải pháp như AppleQuickTime Streaming, Realtime Streaming, Windown Media Streaming

1.2.2 Kiến trúc mạng luồng dữ liệu

Truyền tải luồng dữ liệu được tiến hành theo các bước sau:

• Tạo và mã hóa nội dung

• Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu luồng

• Tạo và cung cấp luồng

• Truyền tải luồng thông qua mạng IP

• Thu nhận và chạy trên máy khách

1.2.2.1 Tạo và mã hóa nội dung

Tạo và mã hóa nội dung là việc chuyển đổi các dữ liệu dưới dạng thô (từmáy quay video, dữ liệu khuôn dạng khác nhau, ) về dạng dữ liệu chuẩn như AVI

Trang 17

hoặc SDI Sau đó dữ liệu được nén theo các chuẩn nén dữ liệu khác như MPG4,3GPP, H264,

1.2.2.2 Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu luồng

Để có thể truyền đi dưới dạng luồng thời gian thực, dữ liệu cần được bổ sungthêm các thông tin như quản lý thời gian thực, thông tin đảm bảo tốc độ luồng, cácsiêu dữ liệu giúp việc truyền tải luồng cho các player khác nhau Ví dụ như trongQuickTime sử dụng tính năng HintTracks để cung cấp các thông tin điều khiểntương ứng cho dữ liệu video và audio

1.2.2.3 Tạo và cung cấp luồng

Việc cung cấp luồng dữ liệu được thực thi bởi chương trình hoạt động theo

mô hình máy chủ/máy khách Trong đó ứng dụng sử dụng các giao thức trao đổi dữliệu đa phương tiện thời gian thực, điển hình là giao thức thời gian thực RTP, giaođiều khiển thời gian thực RTCP, giao thức truyền tải luồng thời gian thực RTSP vàgần đây nhất là giao thức truyền tải bản tin thời gian thực RTMP

1.2.2.4 Truyền tải luồng thông qua mạng IP

Quá trình truyền dữ liệu trên luồng bao gồm hai kênh riêng biệt: kênh dữ liệudùng để truyền tải dữ liệu đa phương tiện như video hoặc audio, trong khi kênh điềukhiển cung cấp luồng phản hồi từ phía máy khách về máy chủ Trong khi các giaothức giao thức thời gian thực sử dụng các gói tin UDP cho các kênh dữ liệu và TCPcho kênh điều khiển thì RTMP sử dụng TCP cho cả hai kênh

Hình 1.1: Mô hình truyền tải luồng qua mạng IP

1.2.2.5 Thu nhận và chạy trên máy khách

Trang 18

Về phía máy khách, nó cung cấp các thông tin như số bản tin nhận được,chất lượng của kênh truyền, thông qua kênh RTCP Máy chủ dựa trên các thôngtin đó để xác định được chất lượng đường truyền từ đó đưa ra nhưng hành động phùhợp Ví dụ dựa vào phản hồi từ phía máy khách mà máy chủ có thể lựa chọn mộttrong các tốc độ bit 64, 128, 256 kps hoặc có thể giảm tỉ lệ khung hình để đảm bảotốc độ truyền dữ liệu không lớn hơn tốc độ thực tế.

Giao thức truyền tải luồng thời gian thực có thể hỗ trợ việc điều khiển luồng

dữ liệu như chạy lại, chạy, “xem đi”, “xem lại” và tạm dừng do đó media playerphía máy khách cũng có thể thực hiện được các chức năng này thông qua luồng

1.2.2.6 Quản lý băng thông luồng

Luồng dữ liệu được gửi thông qua các gói tin giao thức thời gian thực, mỗigói tin giao thức thời gian thực bao gồm hai phần: dữ liệu và tiêu đề Thông tin tiêu

đề bao gồm: định danh luồng, thời gian, số thứ tự của gói tin dùng để sắp xếp cácbản tin theo đúng thứ tụ ở phía máy khách giao thức thời gian thực được duy trì vớitốc độ truyền cố định hoặc động thì giao thức truyền tải luồng thời gian thực đượctruyền ở tốc độ cao nhất mà mạng IP (có thể GPRS, 3G hoặc CDMA, Wifi,… ) cóthể hỗ trợ Máy khách có thể lưu dữ liệu đệm tuy nhiên nó không cần thiết phải lưuthành tệp

Khi tốc độ truyền giảm máy khách sẽ thông báo cho máy chủ để thay đổi tốc

độ bit hoặc giảm tốc độ khung Nếu tiến trình được thiết lập kết nối một-một thì nóđược gọi là kết nối đơn hướng Khi đó mỗi máy khách sẽ có một luồng riêng biệttrong suốt quá trình truyền dữ liệu Đây không phải là giải pháp tốt khi có số lượnglớn các máy khách truy cập đến cùng một dữ liệu ở phía máy chủ

Một phương thức khác gọi là kết nối đa hướng Trong phương thức này tất cảmáy khách cùng nhận được cùng một nội dung Bộ định tuyến trong mạng sẽ nhậnđược luồng dữ liệu đa hướng và nó truyền đến tất cả các điểm mạng khác Do vậythay vì có nhiều luồng đơn hướng, mỗi đường truyền dẫn chỉ có một luồng đahướng Phương thức này có nhiều ưu điểm tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của nó làmáy khách không thể điều khiển luồng dữ liệu như tạm dừng hay chơi tiếp được,không thay đổi được tốc độ bit cũng như tốc độ khung hình

Trang 19

1.2.3 Ngôn ngữ đồng bộ dữ liệu đa phương tiện tích hợp

SMIL (Synchronized multimedia integration language) là một chuẩn do tổchức W3C đưa ra cho phép các ứng dụng đa phương tiện tích hợp và đồng bộ hóacác kiểu dữ liệu bao gồm đối tượng đa phương tiện và các siêu liên kết, nó cũng chophép kiểm soát toàn bộ màn hình hiển thị [3]

Ví dụ điển hình của việc sử dụng SMIL là mô tả một chuỗi các clip đượchiển thị tuần tự theo một thứ tự xác định trước

Tại Nhật Bản, NTT DoCoMo là hãng triển khai thành công dịch vụ 3G, mode và FOMA, đã đưa ra các dịch vụ tích hợp giữa thoại, tin nhắn với các đốitượng đa phương tiện khác như video, hình ảnh hay văn bản

i-Ở mức thất nhấp các dịch vụ i-mode cung cấp việc truyền tín hiệu thoại, dữliệu hay truy cập Internet một cách đồng bộ Nội dung dữ liệu của i-mode có thểbao gồm HTML, tệp đồ họa, video ở dạng ASF, audio Tất cả các dữ liệu này được

mô tả để hiển thị trên màn hình thông qua tệp SMIL

1.2.4 Đa phương tiện di động

Dữ liệu đa phương tiện di động là các dữ liệu thiết kế dành riêng cho diđộng, nó được truyền và nhận thông qua các giao thức được chuẩn hoá [3] Các loại

dữ liệu ở đây có thể là đồ hoạ, hình ảnh, tín hiệu video hoặc âm thanh trực tiếp,MMS, trò chơi, các cuộc gọi video, cuộc gọi VoIP, luồng video hoặc âm thanh

Các đặc điểm của dữ liệu đa phương tiện di động:

• Băng thông truyền dẫn phụ thuộc vào tính chất của mạng cũng như môi trường

di động

• Phụ thuộc vào thời gian sống của pin, khả năng xử lý, bộ nhớ, kích cỡ màn hìnhcủa thiết bị đầu cuối

Trang 20

Hình 1.2: Các kiểu dữ liệu đa phương tiện di động

1.2.4.1 Thành phần

Thành phần của dữ liệu đa phương tiện di động bao gồm:

• Các tệp dữ liệu đa phương tiện di động

• Các thủ tục để thiết lập và giải phóng cuộc gọi cho phép truyền dữ liệu đaphương tiện

• Các giao thức để truyền dữ liệu đa phương tiện

• Máy khách hoặc player cho dữ liệu đa phương tiện

Truyền hình di động là một ví dụ về dữ liệu đa phương tiện di động, nó sửdụng giao thức luồng chuyển mạch gói để truyền đi dữ liệu được nén và được nhận,giải mã và hiển thị tại đầu cuối

Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện là một mở rộng của dịch vụ tin nhắn ngắncho phép truyền các bản tin kèm theo hình ảnh, audio hay video Thông tin đượcđịnh dạng và thể hiện dưới dạng SMIL Trong giao thức không quy định về kích cỡcủa tệp tuy nhiên điều này có thể bị quy định bởi các nhà cung cấp mạng

1.2.4.2 Khuôn dạng cho đa phương tiện di động

Khuôn dạng tệp trong môi trường đa phương tiện di động được đặc tả bởi3GPP và 3GPP2 Trong giai đoạn đầu dữ liệu được tạo ra bởi các bộ mã hóa dựatrên MPEG-4 và H.263 Tệp 3gpp được sử dụng trong mạng GSM, 2.5G và 3GWCDMA dựa trên chuẩn video là MPEG-4 và audio và AAC và AMR Đối vớimạng CDMA là tệp 3g2 với cùng chuẩn video và audio

Trang 21

Có hai kiểu mã hóa cho video phổ biển nhất là H.263 và MPEG-4 H.263thường được dùng cho hội thoại video, đàm thoại đa phương tiện chất lượng Đốivới MPEG-4 thì nó hỗ trợ cho các bộ mã hóa khác như H.264 (được sử dụng kháphổ biến và đã được triển khai trong nhiều ứng dụng)

Đối với mã hóa audio thì AAC là bộ mã hóa thường được sử dụng, việc mãhoá có hiệu quả cao đem lại các dịch vụ có tính chân thực cao với tốc độ bit đầu ra

từ 16-32 kbps Với các ứng dụng yêu cầu chuẩn ARM thì tốc độ bit rate thường ởmức 4.75-12.2 kbps

Định dạng tệp 3GPP là phiên bản cơ bản của chuẩn định dạng tệp ISO, với

bộ mã hóa video hỗ trợ H.263 hoặc MPEG-4, bộ mã hóa audio là AMR hoặc LC

AAC-Các tệp 3GPP có thể được hình thành theo mô tả sau Thứ nhất là mô tả máychủ truyền tải luồng dữ liệu 3GPP: đảm bảo việc hoạt động cùng nhau khi có sựkhác nhau về việc lựa chọn các bộ mã hóa khác nhau giữa các máy chủ truyền tảiluồng và các thiết bị khác nhau Thứ hai là mô tả 3GPP cơ bản: thường dùng chocác ứng dụng truyền bản tin đa phương tiện Nó đảm bảo máy chủ sẽ hỗ trợ cho cácthiết bị đầu cuối khác nhau

Một số khuôn dạng tệp trong đa phương tiện di động:

simple visual Profile

wmv,.wma

WindowsMedia audio

Windows Mediavideo

SMIL(advanced streaming

Scalable Vector Graphics svg

Trang 22

Flash Lite swf

1.3 Tổng quan về công nghệ cho truyền hình di động

1.3.1 Các yêu cầu đối với dịch vụ truyền hình di động

Yêu cầu về mặt công nghệ đối với việc truyền tải dịch vụ truyền hình diđộng Thứ nhất, cần phải chuyển đổi khuôn dạng video và audio cho phù hợp vớithiết bị di động như QCIF (176×144), CIF (352×288), QVGA (320×240) Thứ hai

là công nghệ tiêu thụ ít năng lượng do hạn chế của pin điện thoại Thứ ba là có thểnhận tín hiệu trong vùng phủ sóng lớn hoặc di chuyển với tốc độ cao Cuối cùng làphải đảm bảo hình ảnh rõ nét khi tín hiệu yếu hoặc bị nhiễu sóng

Các công nghệ truyền hình thông thường như analog, DVB-T hay ATSC đềukhông thể đáp ứng các yêu cầu nêu trên nếu như không có sự cải tiến về việc sửalỗi, công nghệ nén tốt hơn, công nghệ tiết kiệm năng lượng, các tính năng về diđộng và roaming Nên mặc dù có một số dòng máy hỗ trợ dịch vụ truyền hình diđộng ở dạng thông thường nhưng dịch vụ, cũng như các dòng máy đều không pháttriển hoặc không được sử dụng rộng rãi Điều này dẫn đến việc phát triển các côngnghệ chuyên biệt cho dịch vụ truyền hình di động

Việc ứng dụng các công nghệ khác nhau cho truyền hình di động do sự khácnhau giữa các nhà cung cấp dịch vụ, vận hành mạng và các đài truyền hình Đối vớicác nhà cung cấp và vận hành mạng viễn thông họ cung cấp dịch vụ truyền hình diđộng thông qua mạng 3G Trong khi các đài truyền hình thì lại cung cấp dịch vụcho các thiết bị cầm tay dựa trên nền công nghệ truyền hình của họ DVB-T hayDAB Với các đài truyền hình sử dụng công nghệ DVB-T thì họ triển khai côngnghệ DVB-H, đối với đài truyền hình sử dụng công nghệ DAB thì thường sử dụngcông nghệ DMB cho cả vệ tinh và mặt đất

1.3.2 Các hình thức cung cấp dịch vụ truyền hình di động

Có rất nhiều công nghệ sử dụng để cung cấp cho dịch vụ truyền hình di động

do sự đa dạng về các nhà cung cấp dịch vụ như nhà cung cấp dịch vụ viễn thông,đài truyền hình số, nhà cung cấp dịch vụ băng thông rộng Họ muốn nâng cấp mởrộng mạng hiện có của mình để có thể cung cấp được dịch vụ truyền hình di độngcũng như các dịch vụ đa phương tiện trên di động khác Các nhà cung cấp dịch vụ

Trang 23

viễn thông di động cần phải mở rộng và nâng cấp băng thông cho mình, nên việcnâng cấp để mạng có thể cung cấp được dịch vụ truyền hình di động là điều tất yếu.Các đài truyền hình thì muốn mở rộng mạng để có thể có được tập khách hàng lớnhơn, nên họ cũng rất cần mở rộng để cung cấp dịch vụ này Các nhà cung cấp dịch

vụ băng thông rộng cung cấp dịch vụ như IPTV cũng muốn cung cấp dịch vụ nàytrên mạng hiện có Hình vẽ sau phân loại các công nghệ cung cấp cho dịch vụtruyền hình di động

Hình 1.3: Công nghệ cho truyền hình di động

1.3.2.1 Công nghệ truyền quảng bá và truyền đơn tuyến

Có 2 cách tiếp cần để truyền tải nội dung cho truyền hình di động là truyềnquảng bá và truyền đơn tuyến Chế độ truyền quảng bá cho phép truyền cùng mộtnội dung tới không giới hạn người dùng và không giới hạn về mạng Ngược lại chế

độ truyền đơn tuyến được đưa ra để truyền đi các nội dung người dùng yêu cầu.Mỗi người dùng sẽ sử dụng những kết nối ảo riêng, khi đó người dùng lựa chọn nộidung được truyền tải cũng như các dịch vụ gia tăng khác Chế độ này hạn chế bới sốngười sử dụng dịch vụ cũng như tài nguyên mạng được cấp Ví dụ, một sự kiện thểthao được yêu cầu bởi hang ngàn người có thể dẫn đến việc cạn kiệt tài nguyên đểcung cấp cho các sự kiện dịch vụ khác

Khi mạng 3G ra đời tốc độ truyền dữ liệu được cải thiện đáng kể Tuy nhiên,công nghệ 3G vẫn bị giới hạn bởi lưu lượng của kênh truyền thông đơn tuyến trongcùng một vùng phù sóng Các công nghệ mới tiếp tục cải thiện tài nguyên giúp tăng

Trang 24

tốc độ, mở rộng dịch vụ được cung cấp trên mạng 3G, ví dụ như HSDPA, MBMS,EV-DO hay MCBCS.

Quảng bá đa phương tiện và truyền đa hướng dịch vụ MBMS có hai chế độ

để cung cấp các dịch vụ cho một tập khách hàng lớn 3GPP phiên bản 6 đưa ra các

mô tả về các chế độ sau cho việc vận hành dịch vụ:

Chế độ truyền đa tuyến bao gồm việc truyền dẫn từ nguồn tới tất cả các thiết

bị trong cùng một nhóm quảng bá Các thiết bị có thể nằm ở các vùng phủ sóngkhác nhau hoặc có thể là thiết bị di động

Chế độ truyền quảng bá bao gồm việc truyền dữ liệu đa phương tiện tới tấtcác nơi nhận trên cùng một vùng

1.3.2.2 Các dịch vụ tương tác

Các dịch vụ đa phương tiện trên mạng 3G thường tập trung vào kết nối 2chiều trên mạng di động như điện thoại video, hội thảo video, trò chuyện, chia sẻhình ảnh, tải nhạc Nó cũng bao gồm các ứng dụng tương tác như video theo yêucầu, ứng dụng thương mại điện tử, cá cược, đấu giá Trong một số trường hợp kênhphản hồi thay thế được sử dụng như WiMax, Wifi

Đối với dịch vụ truyền hình trên mạng truyền hình thì nó chỉ cho phép truyềnmột hướng từ đài truyền hình tới tập lớn các khách hàng Tuy nhiên các nhà cungcấp nhận thấy rằng cần phải có kênh phản hồi cho các ứng dụng tương tác Điều nàydấn đến có rất nhiều công nghệ được phát triển và có nhiều phương thức triển khaikhác nhau bao gồm cả kênh phản hồi tương tác Ví dụ như DVB-H là công nghệtruyền hình được triển khai dưới dạng dịch vụ đơn hướng Tuy nhiên một số triểnkhai cho phép sử dụng mạng di động như một kênh tương tác phản hồi DVB-H cóthể được triển khai thành dịch vụ hai chiều với DVB-H OMA BCAST

1.3.3 Dịch vụ truyền hình di động trên mạng di động

Các nhà cung cấp mạng di động muốn cung cấp dịch vụ truyền và tải videocũng như audio qua mạng truyền dữ liệu 2.5G Mục đích là cung cấp dịch vụ tảivideo và audio giống như trên mạng Internet Các dịch vụ luồng dữ liệu có thể chophép cung cấp đoạn video ngắn với tốc độ khung hình thấp và có thể bị giật tùythuộc vào tín hiệu đường truyền

Trang 25

Khi mạng được nâng cấp lên 3G thì tốc độ truyền dữ liệu được tăng lên vàcác giao thức truyền video và audio cũng được cải thiện Điều này cho phép cungcấp các kênh truyền hình trên mạng 3G ở tốc độ 128 kps với việc mã hóa MPEG-4.Nhu cầu về việc cung cấp các dịch vụ video cho một tập lớn các máy di động đãdẫn đến việc cần phải chuẩn hóa việc khuôn dạng tệp được truyền đi và các chuẩnnén như MPEG-2, MPEG-4, MPEG-4-AVC/H.264.

Sư thành công của việc truyền luồng dữ liệu video và audio dẫn đến việc đưa

ra các mô hình mới trong việc truyền đa hướng, cho phép phát triển các dịch vụtruyền tải đa hướng như truyền quảng bá dữ liệu đa phương tiện và các dịch vụ đahướng như MBMS hoặc các dịch vụ có băng thông lớn hơn như HSUPA

Các dịch vụ video trên mạng di động bao gồm cả dịch vụ truyền hình đượccung cấp thông qua luồng video và audio thông qua mạng di động, nó tương tự nhưviệc cung cấp luồng qua mạng Internet Tuy nhiên nó cũng có một số điểm khácbiệt do các đặc tính riêng của mạng di động

Truyền tải luồng là phương thức truyền video, audio tệp hoặc dữ liệu có ưuđiểm là người dùng không cần phải đợi tải hết tệp để có thể xem thay vì đó ngườidùng có thể xem nội dung trong khi vẫn đang tải nội dung tiếp theo Tuy nhiên,cũng giống như việc cung cấp luồng video qua Internet, chất lượng dịch vụ luồngvideo phụ thuộc vào tốc độ duy trì để truyền tải dữ liệu trên mạng Vì vậy, chấtlượng của luồng video và số lượng người dùng tùy thuộc vào từng mạng di độngnhất định Hạn chế của việc truyền đơn tuyến truyền hình di động dẫn đến việc rađời công nghệ truyền thông quảng bá MBMS

Dịch vụ truyền hình di động trên nền 3G và 3G+ có thể chia làm 2 thể loại làdịch vụ truyền đơn hướng và dịch vụ truyền đa hướng Nếu xét về công nghệ 3G thìcũng phân thành 2 loại 3G cho mạng GSM được tiêu chuẩn hóa 3GPP, 3G chomạng CDMA được tiêu chuẩn hóa 3GPP2

Trang 26

• Mạng 3G CDMA theo chuẩn 3GPP2: cung cấp truyền dẫn dữ liệu tốc độ caođơn hướng hoặc đa hướng cho truyền hình di động Hầu hết các nhà cung cấpđều nâng cấp mạng lên 1xEV-DO, nó cung cấp các kênh riêng biệt để truyền tảicác dịch vụ đa phương tiện trong đó có dịch vụ truyền hình di động.

1.3.3.2 Dịch vụ đa hướng

Dịch vụ truyền hình có thể cung cấp trên mạng di động ở chế độ truyềnquảng bá khi đó tất cả các bộ định tuyến tại node mạng có thể truyền lặp lại tới cácnode mạng đầu cuối Thay vì vậy, ở chế độ đa hướng chỉ có một số đầu cuối đượcchọn sẽ nhận được luồng truyền dẫn Đối với mạng trên nền UMTS là công nghệquảng bá đa phương tiện và truyền đa hướng dịch vụ MBMS Đối với mạng CDMA

là công nghệ BCMC

1.3.4 Dịch vụ truyền hình di động trên mạng truyền hình số

Các đài truyền hình tập trung vào các chuẩn mở rộng trên nền tảng truyềndẫn của mình để cung cấp dịch vụ truyền hình di động Hiện nay hầu hết các đàitruyền hình ở Mỹ, Châu Âu hay Nhật và các nước khác đều tích hợp truyền hình sốtrên các trạm truyền dẫn để giảm băng thông và đáp ứng được yêu cầu cho phép nén

7 đến 8 kênh truyền hình tiêu chuẩn SD trên cùng một khe tần số

Khái niệm về truyền hình di động sử dụng mạng truyền hình số tương tự nhưviệc thu tín hiệu sóng FM trên máy điện thoại di động Nó sử dụng tách biệt bộghép và giải mã tín hiệu FM với các thành phần cơ bản khác của điện thoại Thậmchí nếu có tín hiệu của mạng di động 2G hoặc 3G thì tín hiệu FM vẫn có thể hoạtđộng được Truyền hình di động sử dụng mạng truyền hình số cũng hoạt động theonguyên lý tương tự và sử dụng băng tần VHF hoặc UHF để truyền tải

Truyền hình kỹ thuật số là một hệ thống viễn thông phát và nhận tín hiệuhình ảnh và âm thanh bằng các tín hiệu kỹ thuật số, trái với các tín hiệu tương tựđược các đài truyền hình truyền thống sử dụng Nó sử dụng các dữ liệu điều biến,được nén bằng kỹ thuật số và yêu cầu giải mã bởi bộ giải mã thiết kế riêng cho ti vi,hay một bộ thiết bị nhận tiêu chuẩn với một set-top box, hay một PC có cạc ti vi.Được giới thiệu cuối thập niên 1990, công nghệ truyền hình này đã hấp dẫn ngànhkinh doanh truyền hình và ngành điện tử tiêu dùng do nó mang lại nhiều tính năngvượt trội và nhiều cơ hội tài chính mới

Trang 27

Công nghệ truyền hình kỹ thuật số DVB-T được sử dụng chủ yếu ở Châu

Âu, Châu Á, Trung Đông và hầu hết các nước khác Chuẩn này được cải tiến bằngcác thêm các tính năng phù hợp cho việc truyền tín hiệu truyền hình đến thiết bịcầm tay Chuẩn này được gọi là DVB-H có một số thay đổi so với DVB-T như việctruyền tín hiệu đảm bảo tiết kiệm năng lượng pin, thêm các thông tin về sửa lỗi vàcác kỹ thuật điều chế cho các thiết bị cầm tay DVB-H mô tả các chuẩn mã hóa vànén cho tín hiệu video và audio được truyền tải trên mạng DVB-T cũng như chuẩndatacasting trên nền IP

Dịch vụ DVB-H thu hút được sự quan tâm của các đài truyền hình, nó tiếtkiệm băng thông hơn 3G cũng như tiết kiệm hơn cho người dùng và nhà cung cấpdịch vụ Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạn chế nư mạng truyền dẫn không đượcphủ rộng, hạn chế bởi địa hình, số lượng đầu cuối ít

Dịch vụ truyền hình di động trên nền tảng mạng truyền hình có thể cung cấpdịch vụ cho một tập lớn người dùng, cái khó có thể đáp ứng ở mạng 3G Một băngtần 8MHz có thể cung cấp từ 20-40 kênh cho dịch vụ truyền hình di động Do đó rấtnhiều quốc gia đã tận dụng điều này để cung cấp dịch vụ Một số công nghệ chonền tảng này như: DVB-H, T-DMB, ISDB-T, MediaFLO

Dịch vụ quảng bá âm thanh số có thể được truyền tải qua vệ tinh hoặc trạmmặt đất, thường sử dụng ở Châu Âu, Canada, Hàn Quốc và một số nước khác Nóthay thế cho truyền thông FM truyền thống DAB có khả năng cung cấp tín hiệu âmthanh chất lượng cao qua vệ tinh hoặc mặt đất cho các thiết bị thu DAB kể cả trên

xe hơi và các phương tiện giao thông khác

Công nghệ truyền hình quảng bá đa phương tiện DMB là sự cải tiến côngnghệ DAB sử dụng công nghệ truyền hình mặt đất T-DMB được phát trên băng tầnVHF, hiện đang triển khai ở Hàn Quốc với các thiết bị đầu cuối được cung cấp bởinhiều hãng như LG và Samsung Việc triển khai T-DMB ở Hàn Quốc, chia một giảitần 6 MHz thành 3 băng thông tốc độ 1.54 MHz tương tự như DAB Mỗi một băngthông cho phép truyền từ 2-4 kênh truyền hình và truyền thanh kèm theo

1.4 Tổng kết về công nghệ cho truyền hình di động

Công nghệ truyền hình di động là công nghệ truyền dữ liệu đa phương tiện diđộng với các yêu cầu về tương thích với sự đa dạng về kích cỡ màn hình, tiết kiệm

Trang 28

nguồn điện để nâng cao thời gian sử dụng pin và băng thông truyền dẫn,…ngoài racần chú ý tới khả năng tương tác qua đường truyền thông khác Công nghệ chotruyền hình di động bao gồm 2 phương thức truyền quảng bá và truyền đơn tuyếntrên các nền mạng truyền dẫn là mạng di động hoặc mạng truyền hình Do vậy màcông nghệ cho truyền hình khá đa dạng Đối với mạng di động có thể phân thành 2hướng là truyền đơn hướng và truyền đa hướng và đối với từng công nghệ củamạng di động ta lại có các công nghệ khác nhau tương ứng với từng phương thứctruyền Đối với mạng truyền hình thì có 2 công nghệ nổi bật là công nghệ truyềnhình số cho thiết bị cầm tay DVB-H và công nghệ truyền hình quảng bá đa phươngtiện DMB.

Việc truyền dữ liệu của truyền hình di động hầu hết sử dụng công nghệ luồng

dữ liệu Đây là phương thức truyền cho phép nội dung được tải về và chạy thực thi

có thể thực hiện đồng thời thay vì phải tải về hết nội dung rồi mới chạy như truyềnthống Việc truyền tải dữ liệu được tiến hành theo 5 bước: tạo và mã hóa nội dung,chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu, tạo và cung cấp luồng, truyền tải thông qua mạng,thu nhận và chạy trên máy khách

Trang 29

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP TRUYỀN DỮ LIỆU IP TRÊN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH SỐ CHO THIẾT BỊ CẦM TAY 2.1 Tổng quan về hệ thống truyền hình số

2.1.1 Khái quát chung

Xu hướng chuyển đổi công nghệ từ tương tự sang số trong lĩnh vực truyềnhình ngày càng rõ nét Với các yêu cầu về công nghệ và thương mại, dự án truyềnquảng bá tín hiệu video số, viết tắt là DVB đã bắt đầu hoạt động vào năm 1993 vớitrên 270 tổ chức từ tất cả các nơi trên thế giới đang hợp tác để phát triển dự án

Để đáp ứng nhu cầu, dự án DVB đã xây dựng nhiều tiêu chuẩn khác nhau.Một số chuẩn truyền dẫn tiêu biểu như: DVB-S: Tiêu chuẩn truyền hình số qua vệtinh DVB-C: Tiêu chuẩn truyền tín hiệu qua cáp, tương thích với DVB-S; DVB-T:Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất, được thiết kế cho các kênh 6, 7, 8 MHz; DVB-H: Tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị cầm tay di động…

2.1.2 Đặc điểm của hệ thống truyền hình số

2.1.2.1 Đặc điểm chung

Mục tiêu chính đối với tất các các hệ thống của DVB bao gồm: Thứ nhất làcung cấp nội dung thông qua mạng tới thiết bị của khách hàng một cách trong suốt.Thứ hai là sự khai thác thương mại cho sự tiêu thụ nội dung một cách an toàn vàhiệu quả Thứ ba là đa chương trình truyền hình trong một bộ ghép kênh số, dễ dàngthu, phát các chương trình Thứ tư là giá thành dịch vụ, chương trình phù hợp vớikhách hàng Thứ năm là đảm bảo sự phát triển tương thích với các hình ảnh có độphân giải cao như EDTV, HDTV, nhạy cảm thấp với méo giữa các kênh và tỉ số lỗibit thấp Cuối cùng là nó có khả năng hoạt động trong mạng đơn tần hay phạm viphủ sóng rộng

Trọng tâm chính công việc của DVB đảm bảo rằng nội dung có thể chuyểntín hiệu số từ những nhà cung qua những mạng “trong nhà, mạng cục bộ hay mạngtoàn cầu tới những thiết bị đầu cuối

2.1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật

Trang 30

Tuy có nhiều tiêu chuẩn DVB cho các ứng dụng dịch vụ khác nhau nhưng tất

cả đều có chung một nguyên lý cơ bản của hệ thống DVB, với ba thành phần cơ sở:

Mã nguồn ghép kênh MPEG-TS, bộ tương thích đầu ra, bộ tương thích kênh [1]

Hình 2.1: Sơ đồ khối cơ bản cho các hệ thống truyền hình số

Đối với hệ thống DVB, tín hiệu âm thanh và hình ảnh đầu vào được mã hóatheo tiêu chuẩn MPEG-2, giải thuật MP@ML được lựa chọn Theo một số đánh giácho thấy bắt đầu từ tín hiệu video nguồn 4:2:2 thì có thể cho ta chất lượng hình ảnhtương đương hệ PAL đạt tốc độ khoảng 6 Mbit/s Mã hóa tiếng nói theo tiêu chuẩnISO/MPEG-2 dựa trên giải thuật MUSICAM với tốc độ bit được chọn vào khoảng

23 Kbit/s tới 384 Kbit/s và tốc độ bit điển hình để đạt được một chương trình stereochất lượng cao xấp xỉ 192 Kbit/s

Sau khi mã hóa hình ảnh, âm thanh các tín hiệu này được đưa vào bộ ghépkênh Tác dụng của bộ ghép kênh là khi có nhiều chương trình truyền hình cầntruyền trên cùng một kênh thì dữ liệu các chương trình cần được “kết hợp” lại bằngmột phương thức nào đó, còn ngay trong một kênh truyền duy nhất thì dòng video,

âm thanh, dữ liệu cũng được ghép lại để tạo thành một chương trình

Các gói MPEG sau khi ra khỏi khối “mã nguồn ghép kênh MPEG-TS” đượcchuyển tới khối “bộ tương thích đầu ra” Bộ tương thích đầu ra của các hệ thốngDVB cung cấp các tín hiệu ngẫu nhiên và một mức cơ bản cho việc chống lỗi Cáctín hiệu ngẫu nhiên được cài vào bộ tạo dạng phổ và nó dựa trên cơ sở của bộ trộncác tín hiệu giả ngẫu nhiên nhị phân Các gói 188 byte được ngẫu nhiên hóa, được

mã hóa bởi mã đầu ra Reed-Solomon (204,188) Mã này cộng với 16 byte thêm vào

Trang 31

và đưa ra khả năng sửa 8 byte lỗi ngẫu nhiên Với tỉ số lỗi bit ≈ 2.10-4 ở đầu vào vàcác lỗi độc lập thì mã Reed-Solomon cho phép đạt mục tiêu chất lượng QEF hayhầu như không có lỗi.

Tín hiệu cuối cùng được đưa tới bộ tương thích kênh, khối này cho phép khaithác một cách hiệu quả dải tần RF với các phương tiện khác nhau bằng việc sử dụngtốc độ symbol cao nhất Các bộ tương thích kênh cung cấp mã vòng xoắn trong với

bộ giải mã Viterbi quyết định bằng phần mềm trừ hệ thống DVB-C, vòng xoắntrong chỉ riêng cho hệ thống DVB-T và bộ phận giải điều chế Mã trong có độ dàikhông đổi là 7 hay sẽ có 64 trạng thái lưới và tốc độ ηc có thể chọn trong 5 giá trị1/2, 2/3, 3/4, 5/6, 7/8 để đạt được dung lượng bit yêu cầu và thuận tiện cho việcchống tạp âm và chống nhiễu Thực tế các hệ thống DVB-S và DVB-T hoàn toànmềm dẻo trong việc chọn tốc độ symbol, trong khi hệ thống DVB-T tối ưu hóa vớicác kênh 8 MHz nhưng cũng có thể dễ dàng chọn tần số 7 MHz hay 6 MHz bằngcác tần số lấy mẫu phía thu khu vực lân cận

2.1.3 Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất

DVB-T là tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất chính thức được hiệp hội viễnthông châu Âu công nhận vào năm 1997 DVB-T dùng các kênh VHF/UHF đểtruyền dẫn tín hiệu số và do truyền trên mặt đất nên ngoài tín hiệu trực tiếp còn cómột vài tín hiệu phản xạ đi vào trong máy thu làm cho chất lượng hình bị kém Vìvậy DVB-T sử dụng kỹ thuật COFDM để chống lại phản xạ nhiều đường phù hợpvới vùng dân cư có địa hình phức tạp và có thể thu di động [1]

Với kỹ thuật này có thể chia dòng bit truyền trên một số lượng sóng manglớn cho nên chu kỳ symbol rất lớn (có thể lên đến 1 ms), mỗi sóng mang được điềuchế theo lược đồ M-QAM (4, 16, 32 hay 64 QAM)

2.1.4 Tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị cầm tay

DVB-H là tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị cầm tay Đây là một tiêuchuẩn mới ra đời đem đến khả năng thu nhận tín hiệu truyền hình trực tiếp đối vớicác thiết bị di động cầm tay hay tạo cơ hội cho việc phục vụ đúng những nhu cầu,

sở thích nghe nhìn cá nhân DVB-H được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn DVB-T haythực chất là chuẩn DVB-T cộng thêm một số chức năng cần thiết để đảm bảo thu tín

Trang 32

hiệu tốt trong môi trường thu sóng của các thiết bị cầm tay Cả DVB-T và DVB-Hcùng sử dụng lớp vật lý giống nhau và cùng dùng máy phát điều chế OFDM.

Để phù hợp yêu cầu của hệ thống DVB-H có thêm một số chức năng so vớiDVB-T như: phân lát thời gian, MPE-FEC, 4k mode, DVB-TPS

2.2 Sự ra đời của công nghệ truyền hình số cho các thiết bị cầm tay

Ngày nay, việc sử dụng các thiết bị cầm tay cũng tăng lên rất nhanh Ngoài

ra rất nhiều dịch vụ có sẵn trong điện thoại di động từ những tin nhắn về dạng vănbản đến những dịch vụ internet và thư điện tử Vì thế, việc đưa truyền hình vào điệnthoại di động không là một xu hướng tất yếu

Việc nhận truyền hình kỹ thuật số trong điện thoại di động đã có ở Mỹ vàNhật, ở Châu Âu một vài công ty đi đầu đã thực hiện công nghệ này Tính đến nay,

có một vài vấn đề đã xuất hiện trong việc truyền tín hiệu truyền hình Ví dụ, vớiviệc sử dụng những kênh truyền thông tế bào, việc truyền dữ liệu rất tốn kém.Ngược lại, một phương tiện khác để truyền tín hiệu hình ảnh tới những thiết bị đầucuối di động là nhờ việc truyền quảng bá tín hiệu đó với cùng hệ thống truyềnquảng bá hình ảnh số mà được sử dụng cho những tập hợp truyền hình Tuy nhiêncũng có những vấn đề nẩy sinh từ việc làm này Việc truyền quảng bá những hìnhảnh số tới một thiết bị cố định không giống như tới một thiết bị di động Một thiết bị

cố định đặt ở một nơi riêng lẻ còn một thiết bị di động có thể được định vị ở mọinơi mặc dù cùng một thời điểm di chuyển và có những giới hạn khác nhau đối vớinhững bộ nhận thông thường Những thiết bị đầu cuối di động có kích thước mànhình nhỏ, thời gian tồn tại của bộ pin thấp và di chuyển liên tục

Việc truyền dữ liệu IP đưa ra khả năng gửi nội dung IP trong hệ thống truyềnquảng bá để tăng thêm vào khả năng cho truyền hình số Cũng tương tự như hệthống truyền truyền hình số nhưng khác nhau ở chỗ, thay vì những kênh được pháttrên một đường kết nối sóng vô tuyến tới một lượng khán giả rất lớn thì dữ liệu vàtệp sẽ được gửi đi Việc truyền dữ liệu IP được thiết kế với sự thu nhận khối của cácdịch vụ dữ liệu và các tín hiệu truyền dữ liệu IP có thể được nhận nhờ hàng ngàn bộnhận trong miền bao phủ bởi bộ phát Nó đối lập với Internet truyền thống, về mặttrực giác ta thấy, nội dung không bị đòi hỏi một cách riêng rẽ nhưng thay vào đó làchúng được truyền quảng bá tới nhiều máy nhận một cách đồng thời Về mặt lý

Trang 33

thuyết thì, tất cả các nội dung có thể được tải trên mạng Internet cũng có thể đượctruyền đại chúng Tuy nhiên rất nhiều dịch vụ IP không được thiết kế để đượctruyền theo kiểu đơn hướng duy nhất giống như được sử dụng trong giao thức điềukhiển truyền tải Vì thế những dịch vụ này không bao gồm việc truyền quảng bá haynói cách khác chúng phải được xem xét một cách khác nhau.

2.3 Giới thiệu về giải pháp truyền dữ liệu IP

Truyền dữ liệu IP là một hệ thống truyền quảng bá đầu cuối để truyền bất kỳmột loại nội dung số nào và cung cấp những dịch vụ sử dụng cơ cấu dựa trên IP.Việc truyền dữ liệu IP đã đưa ra một ý kiến về việc truyền hình số, thêm vào đó làhình ảnh số, nội dung của IP có thể được gửi trên hệ thống truyền rộng Xa hơn,mặc dù DVB-H là một công nghệ đơn hướng, sự tương tác lẫn nhau có thể đạt đượcnhờ việc sử dụng các kênh truyền thông tế bào giống như GPRS và W-CDMA.Điều này sẽ tạo khả năng mở rộng các dịch vụ di động dựa trên IP Việc truyền dữliệu IP đã tạo ra khả năng gửi nội dung IP trong hệ thống truyền quảng bá để bổsung thêm truyền hình số Cũng tương tự như hệ thống truyền quảng bá truyền hình

số nhưng khác nhau ở chỗ, thay vì những kênh được phát trên một đường kết nốisóng vô tuyến tới một lượng khán giả rất lớn thì dữ liệu và tệp được gửi đi Việctruyền dữ liệu IP được thiết kế với sự thu nhận khối của các dịch vụ dữ liệu và cáctín hiệu truyền dữ liệu IP có thể được nhận nhờ hàng ngàn bộ nhận trong miền baophủ bởi bộ phát Nó đối lập với Internet truyền thống, về mặt trực giác ta thấy, nộidung không bị đòi hỏi một cách riêng rẽ nhưng thay vào đó là chúng được truyềnquảng bá tới nhiều máy nhận một cách đồng thời (RTT 2004) Về mặt lý thuyết thì,tất cả các nội dung có thể được tải trên mạng Internet cũng có thể được truyền đạichúng Tuy nhiên rất nhiều dịch vụ IP không được thiết kế để được truyền theo kiểumột hướng duy nhất giống như những cái được sử dụng trong giao thức điều khiểntruyền tải Vì thế những dịch vụ này không bao gồm việc truyền quảng bá hay nóicách khác chúng phải được xem xét một cách khác nhau

2.4 Những yêu cầu của truyền dữ liệu IP trong DVB-H

2.4.1 Những yêu cầu về kỹ thuật

Các yêu cầu đối với giao thức để truyền nội dung Thứ nhất là luồng thờigian thực, nghĩa là dữ liệu vẫn được thực hiện trong khi vẫn tiếp tục tải về dữ liệu

Trang 34

khác Thứ hai là việc phân phối tệp không giống như luồng thời gian thực, tất cả dữliệu dạng tệp sẽ được download đầu tiên, sau đó sẽ được lưu trữ vào thiết bị đầucuối trước khi được truy cập bởi những trình ứng dụng Chú ý là những tệp đượcphân phối sẽ được mở với những ứng dụng riêng lẻ nhờ việc đối chiếu với loại tệpđược phân phối.

Những giao thức phân phối sẽ được dựa trên IP và sẽ được thực hiện cảtrong những dịch vụ cung cấp nội dung cũng như trong các thiết bị đầu cuối truyền

dữ liệu IP

2.4.1.1 Những giao thức dựa trên IP cho các luồng thời gian thực

Phương thức phân phát đối với Teletext sẽ cho phép dùng lại một cách tựđộng và đơn giản và việc tái định dạng trong thời gian thực của những dịch vụteletext B trong hệ thống ITU-R được mang trong những quá trình truyền DVB đãtồn tại [7]

Hỗ trợ cho việc đặt tiêu đề phụ, được phân phối trên IP, sẽ được định nghĩa.Dạng thức phát cho việc đặt tiêu đề phụ sẽ cho phép việc tái sử dụng đơn giản và tựđộng, trong thời gian thực việc tái định dạng của việc đặt tiêu đề phụ của teletext Btrong hệ thống ITU – R cũng giống như việc đặt tiêu đề phụ trong DVB, được mangtrong những quá trình truyền DVB đã tồn tại

2.4.1.2 Những giao thức dựa trên IP cho việc phân phối tệp

Những yêu cầu cần phải chú ý đối với đặc tính tệp để phân phối Thứ nhấtphải có khả năng phân phối bất kỳ một định dạng tệp nào như mp3, html, exe, Thứ hai, giao thức phải có khả năng phân phối những tệp cực kỳ nhỏ, kích thướcxuống đến một byte và những tệp cực kỳ lớn, kích thước đến một terabyte hoặc lớnhơn

Những yêu cầu cần phải chú ý đối với cấu trúc phiên phân phối và việc tínhiệu hoá các thông số của tệp Việc phân phối tệp sẽ được diễn ra theo định dạngcủa những phiên IPDC, cái này có khả năng phân phối một hoặc nhiều tệp Phiênphân phối tệp sẽ có một bảng mô tả mà ít nhất phải chứa các thông số: thời gian bắtđầu, thời gian thực thi và nó có thể chiếm một hoặc nhiều dòng IP Trong một phiênphân phối tệp, một hoặc nhiều tệp có thể được phân phối trên một dòng IP đơn.Tương tự như vậy nếu như phiên phân phối tệp gồm một vài dòng IP, mỗi dòng IP

Trang 35

có thể mang một hoặc nhiều tệp Việc tín hiệu hoá nội dải các thông số của tệp đượcđịnh nghĩa như sau: bộ nhận có thể xác định nội dung của phiên phân phối tệp chỉnhờ việc nghe Việc tín hiệu hoá ngoại dải các thông số của tệp được định nghĩanhư sau: bộ nhận có thể xác định nội dung của phiên phân phối tệp bằng nhữngcách khác với việc tín hiệu hóa nội dải Việc tín hiệu hoá nội dải hoặc ngoại dải cóthể miêu tả những thông số sau: Thông số xác nhận tệp – phần bắt buộc, [ii] Kíchthước của tệp – phần tùy chọn, Loại MIME của tệp (thí dụ HTML) - phần tùy chọn,

Mã hoá nội dung thí dụ như gzip - phần lựa chọn, Siêu dữ liệu ngoài (dữ liệu miêu

tả các dữ liệu) được thêm vào, qua việc mở rộng khả năng tương thích tới lui - phầnlựa chọn

Những yêu cầu với việc truyền dữ liệu [7] : (i) Việc địa chỉ hoá đa loại củacác datagram dữ liệu IP sẽ được hỗ trợ; (ii) Cơ cấu phân phối tệp sẽ được chỉ rõ cho

cả 2 kiểu phân phối kéo và đầy; (iii) Giao thức phân phối tệp đặc biệt là trong cáchđẩy, sẽ gồm các cơ chế để tránh sự phân đoạn IP Những cơ cấu này sẽ cho phépthiết bị đầu cuối tái xây dựng toàn bộ trọng tải theo cách hiệu quả nhất, chú ý đến cảgiá thành của thiết bị đầu cuối và độ rộng băng tần của mạng) Đặc biệt những cơcấu này phải được nâng cấp đến mức mà thiết bị đầu cuối có thể gộp các phần khácnhau của một trọng tải được phát ra từ những sự lặp lại nhất định / ví dụ nhữngphiên phân phối tệp hay bất kể sự sắp xếp nào mà chúng nhận được; (iv) Phải cókhả năng truyền sự phân phối tệp theo một tốc độ bit không đổi/ giá trị Max đượcchọn trước; (v) Các cơ cấu cho những kiểu phiên phân phối sau sẽ được chỉ rõ

Các kiểu phân phối của việc truyền dữ liệu : Thứ nhất là là việc phân phối sựtruyền sẽ được cung cấp đầy đủ Kiểu thứ hai là kiểu kéo quân tĩnh Đây là một loạiphiên, ở đây các tệp cố định sẽ được lặp lại tới tận thời điểm kết thúc phiên Cuốicùng là kiểu kéo quân động Cơ chế cũng giống như trên nhưng các tệp có thể đượcthêm vào, thay đổi, xoá; có thể không sử dụng những cơ chế đó

Những cơ chế sẽ được chỉ rõ để tính lượng thông tin phản hồi tới thiết bị đầucuối (ví dụ như thông chấp nhận hoặc không chấp nhận) khi sử dụng giao thức phânphối tệp theo kiểu đa loại; có thể không sử dụng cơ chế này

Đánh giá sự thay đổi của lỗi: phương pháp phân phối tệp sẽ hỗ trợ việc lặplại các khối bị mất Điều này cần thiết khi trong một vòng đầu tiên, thiết bị đầu cuối

Trang 36

sẽ nhận tất cả nhưng có thể thiếu một vài khối Trong những vòng sau có khả nănglắp vào những khối bị thiếu hoặc bị ngắt Một tập được giới hạn, nhỏ đến mức hợp

lý, của ECC được chỉ rõ với những tệp được phân phối cho mỗi kiểu ECC sẽ làmviệc trên tầng phân phối tệp, đỉnh của IP, có thể không nhất thiết sử dụng ECC - cóthể sử dụng cái khác

2.4.2 Những yêu cầu về thương mại

2.4.2.1 Những yêu cầu liên quan đến nội dung

Những định dạng về nội dung cơ bản sẽ được định nghĩa nhờ DVB gồm cáctầng và các lược tả Trong đó, những định dạng nội dung như là JPEG, MPEG-4AAC và AVC [5] Hầu hết nội dung nghe nhìn được cất giữ sẽ được lưu giữ theođịnh dạng MPEG-2 Nguồn nội dung hoặc nhà cung cấp dịch vụ phải làm lại nộidung để phù hợp với hệ thống phân phối truyền dữ liệu IP

Các mã nghe nhìn truyền dữ liệu IP sẽ phối hợp với 3G bất cứ khi nào có thể.Điều này được đòi hỏi khẩn cấp để giảm chi phí một cách có hiệu quả cho các thiết

bị hỗ trợ nhiều hơn một công nghệ truyền hình di động

Phương pháp mang IP trong DVB sẽ dựa trên MPE Cách sử dụng PSI/SI vàMPE cần phải được chỉ ra một cách chi tiết Một tập hợp nhỏ PSI/SI và MPE phảiđược chỉ ra để tính toán việc thực hiện có hiệu quả trong các thiết bị đầu cuối

2.4.2.2 Những yêu cầu về dịch vụ

Truyền dữ liệu IP tương thích với các dịch vụ hiện thời, thúc đẩy các dịch vụ

đã có và tạo ra nhiều tính năng mới Điều này yêu cầu các giao diện phải đượcchuẩn hoá, cho phép DRM khác nhau, quản lý việc sao chép, các hệ thống truy cậpdưới điều kiện của DVB, cơ cấu nạp tiền và thanh toán [5] Nó đề cập đến cơ cấucung cấp dịch vụ theo cách nhanh nhất

Cho phép sự thao tác giữa các thành phần của các ứng dụng của những nhàcung cấp khác nhau Yêu cầu một tổ hợp nhiều chi tiết kỹ thuật về giao diện, chỉ cómột số ít các lựa chọn bị giảm di

2.4.3 Chỉ dẫn chương trình điện tử

Một chỉ dẫn chương trình điện tử là một ứng dụng được dùng trong truyềnhình số để liệt kê những tiêu đề chương trình có sẵn trên mỗi kênh và một bảng tómtắt hoặc chú thích cho mỗi chương trình Chỉ dẫn chương trình điện tử tương đương

Trang 37

với một chỉ dẫn chương trình truyền hình được phát Chỉ dẫn sẽ cung cấp nhữngchương trình được liệt kê dạng danh sách được dùng tới 7 ngày Mỗi nhà sản xuấttruyền hình đưa ra một giao diện người sử dụng riêng và nội dung cho chỉ dẫnchương trình điện tử của nó Vì thế không có một chuẩn chung cho các hãng sảnxuất truyền hình

Tuỳ thuộc vào chức năng của nó, chỉ dẫn chương trình điện tử cho phépngười dùng xem được: những chương trình có sẵn cả chủ đề và thời gian; nhữngthông tin về bối cảnh, ví dụ như : diễn viên, đạo diễn, địa điểm quay phim, ; xâydựng tùy biến người dùng về những kênh ưa thích, về những chương trình đượcxem trong những ngày sau Chỉ dẫn chương trình điện tử sẽ nhắc bạn khi nàochương trình bắt đầu hoặc bắt đầu bộ ghi hình ảnh/DVD Ngoài ra nó còn hỗ trợviệc mua hình ảnh video theo yêu cầu, thanh toán trên mỗi lần xem nội dung

Chúng ta hy vọng rằng chỉ dẫn chương trình điện tử mới hơn sẽ cho phépngười sử dụng sử dụng những hiện trạng tuỳ biến theo ý khách hàng để nhận dạngnhững chương trình phù hợp với sở thích Thậm chí, những dịch vụ mới có thể gồm

cả dịch vụ gửi tiền và đi mua sắm tại nhà bằng việc truy cập vào những nới trênmạng Internet có liên quan

2.5 Mô hình hoạt động của truyền dữ liệu IP

Để cung cấp nhiều dịch vụ với việc sử dụng truyền dữ liệu IP, một vài tổchức phải hợp tác trong việc sản xuất và quản lý các dịch vụ cho những người sửdụng di động

Hình 2.2: Vai trò được định dạng trong vòng giá trị truyền dữ liệu IP

Trang 38

Đầu tiên, nội dung được tạo ra nhờ nhà sản xuất nội dung Nội dung nàyđược phân phối tới người cung cấp nội dung, người mà có thể sửa hoặc thay đổi nộidung trước khi bán nó cho người tập hợp nội dung Sau đó, người tập hợp nội dungsắp xếp nội dung và tạo ra tập hợp các dịch vụ mà được phân phối tới điều hànhviên dịch vụ truyền dữ liệu IP – cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu IP.

Điều hành viên dịch vụ truyền dữ liệu IP mã hoá lại nội dung, tạo ra các đốitượng quyền truy nhập và phát triển một chỉ dẫn điện tử cũng như các liệt kê về giá.Dòng kết quả được truyền quảng bá qua các đài truyền hình Người sử dụng nhậnđược dòng này và dùng những dịch vụ Những dịch vụ có thể được truy cập mộtcách trực tiếp trong khi một vài phần khác phải được đặt hàng qua một kênh truyềnthông khác qua các nhà cung cấp dịch vụ tương tác Cuối cùng, điều nhà cung cấpdịch vụ tương tác sẽ kết nối với các kênh tương tác vật lý, ví dụ GSM hay W-CDMA

Quảng bá nội dung IP trên DVB-H kéo theo một số thực thể chức năng quamột tập hợp những điểm tham chiếu Sơ đồ dưới đây chỉ ra những chức năng vàmối quan hệ giữa những thực thể [10]

Hình 2.3: Sơ đồ kiến trúc truyền dữ liệu IP

Trang 39

2.5.1 Chức năng của những thực thể

Truyền dữ liệu IP qua DVB-H bao gồm một tập hợp của những thựcthể làm việc cùng nhau để đạt được những khả năng đòi hỏi Phần dưới đây miêu tảchức năng những thực thể này, bao gồm những thực thể chức năng cung cấp nhữngdịch vụ được mô tả bên trong phạm vi của tài liệu về sự hội tụ giữa truyền hình vàdịch vụ di động DVB-CBMS và những thực thể chức năng cung cấp những dịch vụnhưng không định nghĩa ở đây

2.5.1.1 Thực thể ứng dụng dịch vụ

Nhiệm vụ của thực thể này là kết hợp nội dung từ nhiều nguồn và liên quanđến siêu dữ liệu để rồi cung cấp một ứng dụng dịch vụ hoặc chương trình cụ thể choứng dụng đầu cuối Nó chịu trách nhiệm cung cấp nội dung được mã hóa trong địnhdạng được hiểu bởi thiết bị đầu cuối theo đường phân phát dòng hoặc phân phát tệp.Siêu dữ liệu miêu tả dịch vụ chung được sử dụng trong chỉ dẫn dịch vụ điện tử điện

Trang 40

Cuối cùng là thực thể dịch vụ định vị có tác dụng cung cấp định vị cho ứngdụng dịch vụ trong một cách độc lập.

2.5.1.3 Thực thể mạng quảng bá

Nhiệm vụ chính là tập hợp những ứng dụng dịch vụ ở mức IP và ấn định củanhững dòng IP trên những phân lát thời gian DVB-H

2.5.1.4 Thực thể thiết bị đầu cuối

Thực thể này chính là thiết bị đầu cuối của người dùng, có thể là điện thoại

di động hoặc thiết bị cầm tay có hỗ trợ DVB-H

2.5.1.5 Thực thể kiến tạo ra nội dung

Đây là nguồn nguyên gốc của nội dung cho phân phát trên IPDC Nó có thể

hỗ trợ cung cấp cho các kiểu phân phát như luồng hay là tệp Đồng thời nó cũngcung cấp các mô tả nội dung

2.5.1.6 Mạng tương tác (Interactive Network)

Cung cấp cho thiết bị đầu cuối tương tác với nhà quản lý dịch vụ và ứngdụng dịch vụ Thực thể này tồn tại chỉ khi thiết bị đầu cuối IPDC có một thành phầntương tác với mạng tương tác hoặc nhà quản lý dịch vụ, ứng dụng dịch vụ cung cấp

hỗ trợ những điểm tham chiếu có liên quan Những ứng dụng dịch vụ có thể yêu cầutruyền thông qua mạng tương tác

Có thể cung cấp tính năng hoạt động bổ sung cho ứng dụng dịch vụ hoặc nhàquản lý dịch vụ như dịch vụ định vị

2.5.2 Điểm tham chiếu.

Những thực thể chức năng định nghĩa trong kiến trúc IPDC trên DVB-Hđược nối lại với nhau để cho phép cung cấp những dịch vụ yêu cầu Những điểmnối này thiết lập lên những điểm tham chiếu

Điểm tham chiếu CBMS-1 nối từ mạng quảng bá tới thiết bị đầu cuối cóchức năng báo hiệu

Điểm tham chiếu CBMS-2 nối từ ứng dụng dịch vụ tới thiết bị đầu cuối cóchức năng truyền luồng nội dung: dòng A/V, dữ liệu bổ trợ, những tệp được phânphát theo cơ chế định trước

Ngày đăng: 18/02/2014, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ngô Thái Trị (2004), Truyền hình số, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thái Trị (2004), "Truyền hình số
Tác giả: Ngô Thái Trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia HàNội
Năm: 2004
[2] Đỗ Trung Tuấn (2007), Giáo trình Multimedia, Internet Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Trung Tuấn (2007), "Giáo trình Multimedia
Tác giả: Đỗ Trung Tuấn
Năm: 2007
[3] Amitabh Kumar (2007), Mobile TV:DVB-H, DMB, 3G Systems and Rich Media Applications, Focal Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amitabh Kumar (2007), "Mobile TV:DVB-H, DMB, 3G Systems and RichMedia Applications
Tác giả: Amitabh Kumar
Năm: 2007
[4] Borko Furht, Syed Ahson (2008), Handbook of Mobile Broadcasting, CRC Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Borko Furht, Syed Ahson (2008), "Handbook of Mobile Broadcasting
Tác giả: Borko Furht, Syed Ahson
Năm: 2008
[5] Digital Video Broadcasting Organization (2004), Commercial requirements: IP Datacast in DVB-H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting Organization (2004)
Tác giả: Digital Video Broadcasting Organization
Năm: 2004
[6] Digital Video Broadcasting Organization (2004), DVB-H: IP broadcasting to handheld devices using DVB and mobile telecoms networks Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting Organization (2004)
Tác giả: Digital Video Broadcasting Organization
Năm: 2004
[7] Digital Video Broadcasting Organization (2004), IPDC in DVB-H:Technical requirements Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting Organization (2004)," IPDC in DVB-H
Tác giả: Digital Video Broadcasting Organization
Năm: 2004
[8] Digital Video Broadcasting Organization, Electronic Service Guide Implementation Guidelines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting Organization
[9] Digital Video Broadcasting Organization, IP Datacast over DVB-H:PSI/SI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Video Broadcasting Organization, "IP Datacast over DVB-H
[10] DVB BlueBook (2005), IP Datacast over DVB-H: Architecture Sách, tạp chí
Tiêu đề: DVB BlueBook (2005)
Tác giả: DVB BlueBook
Năm: 2005
[11] Edwards, L., & Barker, R. (2004), Developing Series 60 applications: A guide for Symbian OS C++ developers, Massachusetts: Nokia & EMCC Software Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Edwards, L., & Barker, R. (2004), "Developing Series 60 applications: Aguide for Symbian OS C++ developers
Tác giả: Edwards, L., & Barker, R
Năm: 2004
[12] European Telecommunications Standards Institute (2004), Digital Video Broadcasting (DVB): DVB specification for data broadcasting, ETSI EN 301 192 v1.4.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Telecommunications Standards Institute (2004), "Digital VideoBroadcasting (DVB): DVB specification for data broadcasting
Tác giả: European Telecommunications Standards Institute
Năm: 2004
[13] European Telecommunications Standards Institute, Digital Video Broadcasting (DVB); DVB-H Implementation Guidelines, ETSI TR 102 377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Telecommunications Standards Institute, "Digital VideoBroadcasting (DVB); DVB-H Implementation Guidelines
[14] European Telecommunications Standards Institute, Transmission System for Handheld Terminals, ETSI EN 302 304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Telecommunications Standards Institute, "Transmission Systemfor Handheld Terminals
[15] Henriksson, J. (2005), DVB-H: Standards, principles and services, HUT Nokia Research Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Henriksson, J. (2005), "DVB-H: Standards, principles and services
Tác giả: Henriksson, J
Năm: 2005
[16] IETF, RTP: A Transport Protocol for Real-Time Applications Sách, tạp chí
Tiêu đề: IETF
[17] IPDC Forum (2003), IP Datacast Forum FAQ, www.ipdc- forum.org/about/faq.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: IPDC Forum (2003), "IP Datacast Forum FAQ
Tác giả: IPDC Forum
Năm: 2003
[18] Nokia (2002), Professional Mobile Internet Technical Architecture:Technologies and standardization, IT Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nokia (2002), "Professional Mobile Internet Technical Architecture:"Technologies and standardization
Tác giả: Nokia
Năm: 2002
[19] Open Mobile Alliance (2005), Service guide for mobile broadcast services, Draft Version 1.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Open Mobile Alliance (2005)," Service guide for mobile broadcastservices
Tác giả: Open Mobile Alliance
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình truyền tải luồng qua mạng IP - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 1.1 Mô hình truyền tải luồng qua mạng IP (Trang 17)
Hình 1.2: Các kiểu dữ liệu đa phương tiện di động - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 1.2 Các kiểu dữ liệu đa phương tiện di động (Trang 20)
Hình 1.3: Công nghệ cho truyền hình di động - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 1.3 Công nghệ cho truyền hình di động (Trang 23)
Hình 2.1: Sơ đồ khối cơ bản cho các hệ thống truyền hình số - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.1 Sơ đồ khối cơ bản cho các hệ thống truyền hình số (Trang 30)
Hình 2.2: Vai trò được định dạng trong vòng giá trị truyền dữ liệu IP - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.2 Vai trò được định dạng trong vòng giá trị truyền dữ liệu IP (Trang 37)
Hình 2.3: Sơ đồ kiến trúc truyền dữ liệu IP - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.3 Sơ đồ kiến trúc truyền dữ liệu IP (Trang 38)
Hình 2.4: Những điểm tham chiếu kích hoạt cho trong cấu hình dịch vụ. - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.4 Những điểm tham chiếu kích hoạt cho trong cấu hình dịch vụ (Trang 42)
Hình 2.6: Mô tả cấu trúc chỉ dẫn dịch vụ điện tử - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.6 Mô tả cấu trúc chỉ dẫn dịch vụ điện tử (Trang 45)
Hình 2.8: Những điểm tham chiếu kích hoạt cho phân phát dòng. - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.8 Những điểm tham chiếu kích hoạt cho phân phát dòng (Trang 49)
Hình 2.9: Luồng thông báo cho phân phát dòng. - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.9 Luồng thông báo cho phân phát dòng (Trang 50)
Hình 2.11: Luồng thông báo cho phân phát tệp Mô tả những thông báo logic cho phân phát tệp: - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.11 Luồng thông báo cho phân phát tệp Mô tả những thông báo logic cho phân phát tệp: (Trang 51)
Hình 2.12: Mô hình phân cấp cho việc mã hóa dịch vụ - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.12 Mô hình phân cấp cho việc mã hóa dịch vụ (Trang 52)
Hình 2.14: Lược đồ tuần tự cho Mã hóa và thanh toán dịch vụ - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 2.14 Lược đồ tuần tự cho Mã hóa và thanh toán dịch vụ (Trang 55)
Hình 3.1: Ngữ cảnh của “trình hiển thị phương tiện di động” - giải pháp truyền dữ liệu ip trên công nghệ truyền hình số cho thiết bị cầm tay
Hình 3.1 Ngữ cảnh của “trình hiển thị phương tiện di động” (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w