1. Trang chủ
  2. » Tất cả

101_30.10.2014. 72386-388 GENSCREEN ULTRA (883637-2013) VI_ added shelf life

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sử dụng để điều chế mẫu kiểm soát đối chứng âm tính R3 đã được kiểm tra và cho thấy không phản ứng với kháng nguyên bề mặt của viêm gan B HBsAg, kháng nguyên HIV, kháng thể kháng viêm ng

Trang 1

Genscreen™ ULTRA HIV Ag-Ab

(VI) • Có thể xin tài liệu bằng ngôn ngữ khác ở đại lý BioRad tại địa phương của bạn Phiên bản của tờ thông tin kèm theo ghi trên hộp sản phẩm là phiên bản buộc phải dùng ( )

Trang 2

2 [VI]

Trang 3

Genscreen™ ULTRA HIV Ag-Ab

B Ộ XÉT NGHIỆM TẦM SOÁT ĐỂ PHÁT HIỆN KHÁNG NGUYÊN HIV P24 VÀ KHÁNG

TH Ể KHÁNG HIV-1 VÀ HIV-2 TRONG HUYẾT THANH/HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG XÉT NGHI ỆM MIỄN DỊCH ENZYM

883637 – 10/2013

Trang 4

4 [VI]

MỤC LỤC

1 M ụC ĐÍCH Sử DụNG 5

2 TÓM TẮT VÀ GIẢI THÍCH VỀ XÉT NGHIỆM 5

3 NGUYÊN LÝ CỦA QUY TRÌNH 5

4 THU ốC THử 6

5 CẢNH BÁO VÀ ĐỀ PHÒNG 7

6 MẪU XÉT NGHIỆM 9

7 QUY TRÌNH 9

8 CÁC HẠN CHẾ CỦA XÉT NGHIỆM 13

9 CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ HIỆU NĂNG 13

10 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN MÔN 17

Trang 5

1 M ụC ĐÍCH Sử DụNG

Genscreen™ ULTRA HIV Ag-Ab là bộ xét nghiệm miễn dịch enzym định tính dùng để phát hiện kháng

người Có thể sử dụng bộ xét nghiệm này cho cả tầm soát HIV Ag và HIV Ab đối với trường hợp hiến máu

2 TÓM TẮT VÀ GIẢI THÍCH VỀ XÉT NGHIỆM

Hai loại virus liên quan đến nhóm lentivirus đã được cô lập khỏi bạch cầu lympho của bệnh nhân nhiễm

Kiến thức về biến đổi di truyền của các chủng virus HIV thu được từ giải trình tự các gen GAG, POL và ENV

hiện đã được xác định khá rõ Một số biến thể HIV-1 chỉ có 70% mức độ tương đồng đối với các gen GAG

và POL với các đợt cô lập chính và chỉ 50% đối với gen ENV; những khác biệt này có thể giải thích cho việc

Các đợt cô lập HIV-2 khác nhau có các kháng nguyên chung với virus ở khỉ SIV ở tất cả các protein (protein

dưới 40%

3 NGU YÊN LÝ CỦA QUY TRÌNH

kẹp thịt” để phát hiện kháng nguyên HIV và các loại kháng thể khác nhau liên quan đến virus HIV-1 và/hoặc

• Kháng nguyên tinh chế: protein tái tổ hợp gp160, một peptide tổng hợp mô phỏng quyết định kháng nguyên đặc hiệu nhóm O HIV-1 hoàn toàn nhân tạo (tức là không do virus hiện tại mã hóa) và một

• Kháng thể đa dòng gắn biotin kháng HIV Ag (chất cộng hợp 1)

sử dụng cho pha rắn) (chất cộng hợp 2)

Quy trình xét nghiệm gồm có các bước phản ứng sau:

thể

• Kháng thể HIV-1 và/hoặc HIV-2, nếu có, liên kết với kháng nguyên được cố định trên pha rắn

• Streptavidin phản ứng với phức hợp Ab-Ag-Ab biotin hóa

Trang 6

6 [VI]

ủ với sự có mặt của cơ chất ở nhiệt độ phòng (18–30 °C), nếu có thay đổi màu là có sự hiện diện của chất cộng hợp đã được tạo phức

được trên mẫu quyết định việc có hay không có kháng thể HIV Ag hoặc HIV-1 và/hoặc HIV-2

12 dải, mỗi dải 8 giếng được bọc bằng kháng

Số định danh riêng = 53

1 khay

Dùng được ngay

5 khay

Dùng được ngay

R2 Dung dịch rửa

đậm đặc (20X)

Dung dịch rửa đậm đặc (20X)

Dung dịch đệm Tris NaCl pH 7,4

M ẫu kiểm soát đối chứng âm tính

Huyết tương người đã được loại bỏ hoạt tính

và anti-HCV

1 lọ 2,5 ml

Dùng được ngay

1 lọ 2,5 ml

Dùng được ngay

anti-HCV trong dịch pha loãng tổng hợp Chất bảo quản: ProClin™ 300 < 0,1%

1 lọ

1 ml

Dùng được ngay

1 lọ

1 ml

Dùng được ngay

1 lọ

1 ml

Dùng được ngay

R6 Chất cộng

hợp 1

Chất cộng hợp 1

Kháng thể đa dòng gắn biotin kháng p24 HIV-1

1 lọ

10 ml

Dùng được ngay

2 lọ

2 x 10 ml

Dùng được ngay

R7a Chất cộng hợp 2

Chất cộng hợp 2

Streptavidin gắn nhãn peroxidase đông khô và

2 lọ

đủ số lượng pha chế

2 x 30 ml

Để hoàn nguyên

1 lọ 12,5 ml

Để hoàn nguyên

2 lọ

2 x 30 ml

Để hoàn nguyên

R8 Dung dịch

đệm cho cơ

chất

Dung dịch đệm cho cơ chất

DMSO (4%)

1 lọ

60 ml

Để hoàn nguyên

2 lọ

2 x 60 ml

Để hoàn nguyên

Trang 7

2 lọ

2 x 5 ml

Để hoàn nguyên

3 lọ

3 x 28 ml

Dùng được ngay

4.2 Các yêu cầu về bảo quản và thao tác

Sau khi mở và nếu không bị ô nhiễm, có thể sử dụng các thuốc thử R2, R3, R4, R6, R7, R8, R9 và R10 bảo quản ở +2–8 °C cho đến ngày hết hạn ở trên nhãn

Định danh Bảo quản

R1

Sau khi mở túi đóng chân không, có thể sử dụng các dải vi giếng được bảo quản ở +2–8 °C trong 1 tháng trong túi ban đầu của chúng đã được đóng kín lại cẩn thận

bảo quản dung dịch rửa đậm đặc (R2) ở +2–30 °C

R7a + R7b

Sau khi hoàn nguyên đông lạnh, cho đến ngày hết hạn của bộ xét nghiệm, có thể đông lạnh thuốc thử sau đó rã đông tối đa 11 lần

R8 + R9 Sau khi hoàn nguyên, các thuốc thử bảo quản trong bóng tối có thể được sử

dụng trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng (18–30 °C)

5 CẢNH BÁO VÀ ĐỀ PHÒNG

5.1 Đề phòng cho sức khỏe và an toàn

bảo vệ mắt/mặt và thao tác phù hợp theo yêu cầu của Tiêu Chuẩn Thực Hành Xét Nghiệm Tốt

sử dụng để điều chế mẫu kiểm soát đối chứng âm tính (R3) đã được kiểm tra và cho thấy không phản ứng với kháng nguyên bề mặt của viêm gan B (HBsAg), kháng nguyên HIV, kháng thể kháng viêm

nguồn gốc từ người được sử dụng để điều chế mẫu kiểm soát đối chứng dương tính với kháng thể

đối là không có tác nhân lây nhiễm Do vậy, tất cả các dẫn xuất từ máu người, các thuốc thử và mẫu của người, phải được thao tác như trường hợp có khả năng truyền bệnh lây nhiễm, theo Biện Pháp

Đề Phòng Chung được đề nghị cho các mầm bệnh mang trong máu theo định nghĩa trong các quy định của địa phương, khu vực và quốc gia

Cần bảo quản bộ xét nghiệm này ở +2–8 °C Hạn dùng: 18 tháng

Có thể sử dụng mỗi thứ trong bộ được bảo quản ở +2–8 °C cho đến ngày hết hạn trên bao bì (nếu không có ghi chú khác)

Để sử dụng trong chẩn đoán in vitro Chỉ dành cho nhân viên y tế sử dụng

Sản phẩm chứa sodium azide < 0.1% (NaN3 < 0,1%)

Không được hủy bỏ cùng rác thải sinh hoạt Không được đổ sản phẩm xuống hệ thống nước thải

Hủy bỏ sản phẩm theo các quy định về hóa chất độc hại

Trang 8

8 [VI]

lây nhiễm Vật liệu tràn đổ không chứa acid phải được khử nhiễm ngay lập tức, kể cả khu vực, vật liệu tràn đổ và bất kỳ bề mặt hay dụng cụ nào đã bị nhiễm vật liệu, bằng hóa chất sát khuẩn phù hợp

có hiệu quả loại bỏ nguy cơ sinh học từ mẫu có liên quan (thường dùng thuốc tẩy gia dụng đã pha

trung hòa, khu vực phải được xả bằng nước rồi lau khô; có thể phải thải bỏ vật liệu đã thấm hút như chất thải sinh học nguy hại Sau đó, khử nhiễm cho khu vực bằng một trong các hóa chất sát khuẩn nói trên

LƯU Ý: Không cho các dung dịch chứa chất tẩy vào nồi hấp áp suất!

chúng có chứa tác nhân lây nhiễm Các chất thải của phòng xét nghiệm, chất thải hóa học hoặc sinh học nguy hiểm phải được thao tác và thải bỏ theo tất cả các quy định của địa phương, khu vực và quốc gia

học trong bộ xét nghiệm này, xin xem (các) hình đồ ở trên nhãn và thông tin tại phần cuối của hướng dẫn sử dụng Bản Thông Tin An Toàn (SDS) có trên www.bio-rad.com

5.2 Các biện pháp đề phòng cho quy trình xét nghiệm

5.2.1 Chuẩn bị

Độ tin cậy của kết quả sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện đúng các Tiêu Chuẩn Thực Hành Xét Nghiệm Tốt sau đây:

khay vi giếng Số định danh riêng này cũng được ghi trên mỗi dải vi giếng

Genscreen™ ULTRA HIV Ag-Ab: Số định danh riêng = 53

Kiểm tra lại số định danh riêng trước khi dùng Nếu mất số định danh riêng, hoặc số định danh riêng khác với số tương ứng với xét nghiệm sẽ được thực hiện, thì không dùng dải vi giếng đó

GHI CHÚ: Với dung dịch rửa (R2, định danh trên nhãn là: 20X màu xanh lá cây), dung dịch đệm cho cơ chất peroxidase (R8, định danh trên nhãn là: dung dịch đệm TMB màu xanh dương), chất tạo màu (R9, định danh trên nhãn là: TMB 11X màu tía) và dung dịch hãm (R10, định danh trên nhãn là: 1N màu đỏ),

có thể sử dụng lô khác ngoài các lô chứa trong bộ xét nghiệm, nhưng phải dùng cùng một lô trong một lần xét nghiệm Có thể sử dụng các thuốc thử này với một số sản phẩm khác của công ty chúng tôi Xin liên lạc với nhóm dịch vụ kỹ thuật (technical services) của chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết

dụng cụ dùng một lần

phối chất cộng hợp 1 và mẫu không được quá 30 phút

tiếp xúc với các dung dịch chất cộng hợp hoặc cơ chất khác nhau

hồng này bị biến đổi trong vài phút sau khi hoàn nguyên thì không được dùng thuốc thử này mà phải thay dung dịch khác

Có thể pha dung dịch hiện màu trong khay nhựa sạch dùng một lần hoặc dụng cụ đựng bằng thủy tinh đã được rửa trước bằng HCl 1N rồi súc lại cẩn thận bằng nước cất rồi làm khô Phải bảo quản thuốc thử này trong bóng tối

Trang 9

5.2.2 Xử lý

kiềm, aldehyde) hoặc bụi có thể làm thay đổi hoạt tính enzym của chất cộng hợp

các giếng đều được đổ đầy rồi làm cạn hoàn toàn Rửa không đúng có thể sẽ cho kết quả sai

một số dụng cụ, có thể cần tối ưu quy trình rửa (tăng thêm số lần rửa trong bước rửa và/hoặc thể tích dung dịch đệm để rửa trong mỗi lần rửa) để đạt được mức mật độ quang (OD) nền có thể chấp nhận được đối với mẫu âm tính

Liên hệ với chúng tôi khi cần có sự điều chỉnh cho phù hợp hoặc quy trình đặc biệt

6 MẪU XÉT NGHIỆM

Lấy mẫu máu theo tiêu chuẩn thực hành hiện hành

Xét nghiệm phải được thực hiện trên huyết thanh hoặc huyết tương chưa pha loãng (lấy với EDTA, Sodium citrate hoặc ACD) Không nên sử dụng mẫu xét nghiệm lấy từ các ống chứa lithium heparinate Cần loại bỏ các huyết khối hay hồng cầu ra khỏi huyết thanh hoặc huyết tương ngay càng sớm càng tốt để tránh tuyệt đối trường hợp bị tan huyết Bị tan huyết nhiều có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của xét nghiệm Mẫu có chất kết tủa phải được làm trong bằng cách ly tâm trước khi xét nghiệm Các hạt fibrin lơ lửng hay chất kết tủa có thể sẽ dẫn đến kết quả dương tính giả

đông lạnh mẫu ở –20 °C trong vài ba tháng Phải rã đông nhanh huyết tương bằng cách làm nóng trong vài phút trong bể nước ở 40 °C (Để tránh kết tủa fibrin) Không được làm đông lạnh/rã đông quá 3 lần

Mẫu xét nghiệm chứa không quá 90 g/l albumin, 200 mg/l bilirubin, 50 µg/l biotin, mẫu xét nghiệm nhiều lipid chứa không quá đương lượng của 36 g/l triglyceride, và mẫu xét nghiệm tan huyết chứa không quá 10 g/l hemoglobin không ảnh hưởng đến kết quả Tuy nhiên, không nên sử dụng mẫu huyết thanh hoặc huyết tương chứa quá nhiều lipid hoặc bị tan huyết quá nhiều Không nên gia nhiệt mẫu xét nghiệm

Khi cần được chuyển đi, mẫu xét nghiệm phải được đóng gói theo quy định hiện hành về vận chuyển tác nhân gây bệnh và nên vận chuyển ở dạng đông lạnh

dụng cụ nên dùng

Trang 10

10 [VI]

7.2 Chuẩn bị thuốc thử

7.2.1 Thuốc thử dùng được ngay

Thuốc thử 1 (R1): Khay vi giếng

Mỗi khay chứa được 12 dải vi giếng được bọc trong túi kín Dùng kéo hay dao mổ cắt túi ở vị trí từ 0,5 đến

đưa về bảo quản ở từ +2–8 °C

Thuốc thử 3 (R3): Mẫu kiểm soát đối chứng âm tính

Thuốc thử 4 (R4): Mẫu kiểm soát đối chứng dương tính HIV Ab

Thuốc thử 5 (R5): Mẫu kiểm soát đối chứng dương tính HIV Ag

Thuốc thử 6 (R6): Chất cộng hợp 1

Thuốc thử 10 (R10): Dung dịch hãm

7.2.2 Thuốc thử để hoàn nguyên

Thuốc thử 2 (R2): Dung dịch rửa đậm đặc (20X)

Pha với nước cất theo tỷ lệ 1:20 để được dung dịch rửa dùng được ngay

Pha 800 ml cho một khay 12 dải

Thuốc thử 7a (R7a) + Thuốc thử 7b (R7b): Dung dịch chất cộng hợp 2 để dùng

Gõ nhẹ lọ chất cộng hợp 2 đông khô (R7a) lên mặt bàn cho rơi hết phần chất trên nắp cao su xuống

Cẩn thận tháo nắp lọ dịch pha loãng chất cộng hợp (R7b) ra rồi đổ hết lượng bên trong vào lọ chất cộng hợp đông khô (R7a) Đậy nắp lại rồi để yên trong 10 phút đồng thời thình thoảng lắc nhẹ hoặc đảo ngược cho

dễ tan

Thuốc thử 8 (R8) + Thuốc thử 9 (R9): Dung dịch hiện màu enzym

Pha loãng theo tỷ lệ 1:11 chất tạo màu (R9) trong Dung Dịch Đệm (R8) cho Cơ Chất (tức 1 ml thuốc thử R9

7.3 Quy Trình Xét Nghiệm

Tuân thủ đúng quy trình

Sử dụng mẫu kiểm soát đối chứng âm tính (R3), dương tính HIV-1 Ab (R4) và dương tính HIV Ag (R5) cho

Tuân thủ Tiêu Chuẩn Thực Hành Xét Nghiệm Tốt:

2) Pha chế dung dịch rửa pha loãng R2 và dung dịch chất cộng hợp 2 để dùng (R7a + R7b) (xem

dùng lại vào túi Đóng túi lại rồi đưa về bảo quản ở +2-8 °C

khay nên dùng):

Làm đều cho hỗn hợp bằng ít nhất 3 lần hút bằng pipet 75 μl hoặc bằng máy lắc khay vi giếng trong 5 giây

tính

Tùy theo hệ thống được dùng, có thể thay đổi vị trí mẫu kiểm soát đối chứng hay thứ tự phân phối

Trang 11

GHI CHÚ: Sau khi phân phối mẫu, giếng chứa chất cộng hợp 1 chuyển từ màu vàng-xanh lá sang xanh dương Có thể kiểm tra sự hiện diện của (mẫu xét nghiệm + chất cộng hợp 1) cho vào giếng bằng cách đọc bằng quang phổ kế ở 620 nm (xem mục 7.7)

học nguy hại (có chứa sodium hypochlorite) Thêm vào mỗi giếng ít nhất 0,370 ml dung dịch rửa

cách úp ngược nó lên giấy thấm) Nếu dùng máy rửa tự động, thực hiện chu trình rửa tương tự

dịch chất cộng hợp trước khi dùng Nếu được, đậy lại bằng một màng dính mới rồi ủ ấm trong

bằng cách đọc bằng quang phổ kế ở 620 nm (xem mục 7.7)

cho phản ứng diễn ra trong bóng tối 30 phút (± 4 phút) ở nhiệt độ phòng (18–30 °C) Không dùng màng dính trong bước ủ ấm này

(xem mục 7.7)

dung dịch hiện màu

Màu của cơ chất, là hồng (với các mẫu âm tính) hoặc xanh dương (với các mẫu dương tính), ở các giếng sẽ phai đi, và trở nên không màu (với các mẫu âm tính) hoặc vàng (với các mẫu dương tính) sau khi thêm dung dịch hãm

đọc và đọc trong vòng 30 phút kể từ khi ngừng phản ứng, đọc mật độ quang ở 450/620–700 nm bằng

máy đọc khay vi giếng

phổ kế và bằng mắt xem có giống nhau không

7.4 Ki ểm soát chất lượng

Sử dụng mẫu kiểm soát đối chứng dương tính và âm tính trong mỗi lần chạy của đợt xét nghiệm để đánh giá xét nghiệm (Xem mục 7.5)

7.5 Tiêu chí đánh giá xét nghiệm

Chỉ đánh giá xét nghiệm khi các điều kiện sau đây được thỏa mãn:

1) Với mẫu kiểm soát đối chứng âm tính R3

Độ hấp thu của mỗi mẫu kiểm soát đối chứng âm tính (R3) cần dưới 0,170:

O.D R3 < 0,170

Độ hấp thu trung bình của các mẫu kiểm soát đối chứng âm tính (R3) cần dưới 0,150:

O.D R3 < 0,150

Nếu một trong các mẫu kiểm soát đối chứng âm tính R3 không tuân theo quy chuẩn này, hãy bỏ qua

2) Với mẫu kiểm soát đối chứng dương tính với kháng thể HIV R4

Trang 12

12 [VI]

3) Với mẫu kiểm soát đối chứng dương tính với kháng nguyên HIV R5

Độ hấp thu của mẫu kiểm soát đối chứng dương tính HIV Ag (R5) cần trên 0,9:

7.6 Tính toán / Diễn giải kết quả

Giá trị tới hạn được xác định bằng mẫu kiểm soát đối chứng âm tính R3:

Tính giá trị độ hấp thu trung bình đo được cho mẫu kiểm soát đối chứng âm tính R3

OD (C1) + OD (D1) + OD (E1)

OD R3 = ——————————————

3 Tính giá trị tới hạn:

CO = OD R3 + 0,200

được xác định bằng cách so sánh độ hấp thu được đo cho mỗi mẫu với giá trị tới hạn đã tính

Tính tỷ số sau đây cho từng mẫu xét nghiệm:

Tỷ số = O.D của mẫu xét nghiệm / Giá trị CO

Mẫu xét nghiệm có mật độ quang nhỏ hơn giá trị tới hạn được xem là âm tính (tỷ số < 1) theo Genscreen™ ULTRA HIV Ag Ab

Tuy nhiên, với các kết quả chỉ hơi thấp hơn giá trị tới hạn một chút (CO-10 % < O.D < CO) cần thận trọng khi diễn giải Nên làm lại xét nghiệm theo cách thức lặp lại với mẫu xét nghiệm tương ứng nếu hệ thống và quy trình xét nghiệm cho phép

Các mẫu xét nghiệm có mật độ quang lớn hơn hoặc bằng giá trị tới hạn (tỷ số ≥ 1) được xem là dương tính bước đầu theo Genscreen™ ULTRA HIV Ag-Ab Nên xét nghiệm lại mẫu đó theo cách thức lặp lại trước khi chấp nhận kết quả đọc cuối cùng

Nếu sau khi xét nghiệm lại, tỷ số của ít nhất một trong 2 lần xét nghiệm lặp lại là bằng hoặc lớn hơn 1, và kết quả ban đầu lặp lại thì mẫu xét nghiệm được công bố là dương tính với Genscreen™ ULTRA HIV Ag-Ab Nếu tỷ số của 2 lần xét nghiệm lặp lại nhỏ hơn 1 và kết quả ban đầu không lặp lại thì mẫu xét nghiệm được công bố là âm tính

Phản ứng thường không lặp lại được là do:

• Dung dịch hãm bị nhiễm bẩn

Các mẫu xét nghiệm đã được xét nghiệm lại hai lần và thấy là âm tính với Genscreen™ ULTRA HIV Ab-Ag, nhưng có một giá trị gần bằng giá trị tới hạn (tỷ số nằm trong khoảng từ 0,9 đến 1) thì cần phải cân nhắc thận trọng Nên xét nghiệm lại cho bệnh nhân bằng một phương pháp khác hoặc mẫu xét nghiệm khác Nếu mật độ quang của mẫu xét nghiệm rất thấp (O.D âm) và khi sự hiện diện của mẫu xét nghiệm và thuốc thử đã được kiểm soát đối chứng, thì kết quả có thể được diễn giải là âm tính

Nên xác nhận mẫu xét nghiệm là dương tính theo hướng dẫn hoặc giải thuật quốc gia hiện hành

7.7 Kiểm tra bằng quang phổ kế việc cho mẫu và chất cộng hợp vào bằng pipette ( không bắt buộc)

Kiểm tra việc cho mẫu xét nghiệm và chất cộng hợp 1 (R6) vào bằng pipette

Có thể kiểm tra sự hiện diện đồng thời của chất cộng hợp 1 (R6) và mẫu xét nghiệm cho vào giếng bằng cách đọc tự động ở 620 nm

Mỗi giếng chứa mẫu xét nghiệm và chất cộng hợp 1 (R6) đều phải có O.D lớn hơn 0,600

Ngày đăng: 14/04/2022, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. AUBUCHON J.P., BIRKMEYER J.D., BUSCH M.P. Cost-effectiveness of expanded human immunodeficiency virus-testing protocols for donated blood.Transfusion 1997, 37, 45-51.17. WEBER B. et al.Reduction of diagnostic window by new fourth-generation human immunodeficiency virus screening assays.J. Clin. Microbio. 1998, 36, 2235-2239 Khác
18. GURTLER L., MUHLBACHER A., MICHL U. et al. Reduction of the diagnostic window with a new combined p24 antigen and human immunodeficiency virus antibody screening assay. J.Virology Methods 1998, 75, 27-38 Khác
19. SIMON F., MAUCLERE P., ROQUES P. et al. Identification of a new human immunodeficiency virus type 1 distinct from group M and group O.Nature med. 1998, 4, 1032-1037 Khác
20. COUROUCE AM. et le groupe de travail Retrovirus de la Societe Francaise de Transfusion Sanguine. Tests de depistage combine des anticorps anti-VIH et de l’antigene p24. Spectra Bio. 1999, 18, 38-44 Khác
21. GISLEFOSS RE, GRIMSRUD TK, MOKRID L. Stability of selected serum proteins after long-term storage in the Janus Serum Bank Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w