1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra cuối năm ngữ văn 6 sách cánh diều

21 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 41,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức về các thể loại hoặc loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.. - Vận dụng tổng hợp các k

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Củng cố kiến thức về các thể loại hoặc loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói

và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết,nói và nghe

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa truyện

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện

có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

+ GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn

Trong học kì II, em đã học những thể

loại, loại VB nào? Hãy nhắc lại đặc

điểm của các thể loại đó?

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn Các nhóm bình chọn sản

phẩm nào đẹp nhất

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá

GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta

cùng ôn tập lại các thể loại văn bản và

các kiến thức tiếng Việt đã được học

trong HK II

- HS kể nhanh các thể loại, loại VB đãhọc:

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 3

Hoạt động 1: Ôn tập các thể loại văn bản đã học

a Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể loại văn bản, tên các tác giả và tác phẩm đã

học

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thể

loại văn bản đã học bằng cách lập bảng

thống kê

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

I.Các thể loại VB

- Truyện

- Thơ

- VB nghị luận

- Văn bản thông tin

Hoạt động 2: Ôn tập các kiểu bài văn đã học

a Mục tiêu: Nắm được mục đích, yêu cầu, các bước thực hiện bài viết đã học.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nhắc lại các dạng bài văn đã

được học trong chương trình học kì 2?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: HS kẻ bảng và trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

II Các kiểu bài viết đã học

- Viết biên bản về một cuộchọp, cuộc thảo luận hay một vụviệc

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc

về một bài thơ

- Viết bài văn trình bày ý kiến

về một hiện tượng trong đờisống

- Kể lại một trải nghiệm củabản thân

- Viết văn bản thuyết minhthuật lại một sự kiện

Hoạt động 3: Ôn tập kiến thức tiếng việt

a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức tiếng việt đã học và vận dụng vào bài

tập

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

III Kiến thức tiếng Việt

 Công dụng của dấu ngoặc

Trang 5

- GV yêu cầu HS thống kê lại các đơn vị kiến

thức tiếng việt về: khái niệm, công dụng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

kép

 Từ đa nghĩa và từ đồng âm

 Từ mượn và yếu tố Hán Việt

 Lựa chọn cấu trúc câu và tácdụng của nó với nghĩa củavăn bản

 Dấu chấm phẩy

 Phương tiện phi ngôn ngữ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Bài tập 1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, chỉ

ra các yếu tố miêu tả và yếu tố tự sự

trong đoạn thơ

“ca-lô đội lệch”, “Mồm huýt sáo vang/Như con chim chích/ Nhảy trên đườnglàng”

- Yếu tố tự sự thể hiện ở việc kể lại cuộc

Trang 6

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại

cho HS

NV2: Bài tập 2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài

tập 2 GV hướng dẫ HS dựa vào

phần Tri thức đọc hiểu (trang 28,

SGK) và kinh nghiệm từ các VB

thơ đã học trong bài Gia đình yêu

thương để trả lời câu hỏi

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

+ HS tự làm, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

gặp gỡ tình cờ giữa nhân vật trữ tình vàchù bé Lượm “Tình cờ chú cháu/ Gặpnhau Hàng Bè”

- Cần chú ý đến tình cảm, câm xúc ngườiviết gửi gắm qua ngôn ngữ thơ Có thể trảlời một số câu hỏi: Bài thơ gửi gắm tìnhcảm, cảm xúc gi? có nhận xét gì về tìnhcảm, càm xúc ày? Những cảm xúc, tìnhcảm ấy liên hệ thế nào với bản thân em

và cuộc sống xung quanh?

Bài 3/ trang 107

Trang 7

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV3: Bài tập 3

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS

hoàn thành theo cặp đôi

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

Sa-pô Tóm tắt nội dung bài viết,

tạo sự lôi cuốn với ngườiđọc

Đế mục Giúp VB mạch lạc, dễ tiếp

nhận

Chữ inđậm

Tô đậm đề mục, làm nổi bật

bố cục VB; tô đậm từ khoátrong VB, làm bật lên ýchính cùa VB

Số thứ tự Đánh dấu thứ tự các đề

mục, các ý, giúp VB mạchlạc, dễ tiếp nhận

Dấu gạchđẩu dòng

Đánh dấu các phần nộidung trong VB, giúp VBmạch lạc, dễ tiếp nhận

Trang 8

NV4: Bài tập 4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 GV

hướng dẫn HS xem lại những văn

bản đã học, phần Tri thức đọc hiểu

của bài Điểm tựa tinh thần và chỉ

ra những lưu ý khi đọc văn bản

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV5: Bài tập 5

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5 GV

hướng dẫn HS xem lại những văn

bản đã học, phần Tri thức đọc hiểu

của bài Điểm tựa tinh thần và chỉ

ra những lưu ý khi đọc văn bản

Trang 9

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV6: Bài tập 6

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 6 GV

Trả lời các câu hỏi: Nói về

đề tài gì? Nói ở đâu? Nóivới ai? Nói vào lúc nào,trong thời gian bao lâu?

Bước 2:

Tìm ý, lậpdàn ý

Dựa vào bước 1, chọn lọcnội dung nói cho phù hợpvới thời gian, không giannói Lập dàn ý bài nói (cóthể theo dạng sơ đồ, dạnggạch đầu dòng), sắp xếpcác ý trong bài nói theomột trình tự hợp lí

Bước 3:

Luyện tập

và trìnhbày

Luyện tập nói cho tựnhiên, nhuần nhuyễn vàtrình bày

Bước 4:

Trao đổi

và đánhgiá

Dựa vào bảng kiểm đểđánh giá bài nói trong vaitrò người nói và ngườinghe để chỉnh sửa bài nóicủa bản thân và các bạncho hoàn thiện hơn

Bài 7/ trang 108

Trang 10

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV7: Bài tập 7

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 8 GV

Đều có sự tương đồng về ngữ

âm giữa các từ (đọc giốngnhau)

Khác nhau

Các từ đanghĩa có sự

tương quan

về nghĩa (một

từ là nghĩagốc, một từ lànghĩa

chuyển)

Các từ đồng

âm không cósự tương quan

(nghĩa khácnhau)

a Từ đa nghĩa Từ xuân1 mang nghĩa

Trang 11

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV8: Bài tập 8

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 8 GV

hướng dẫn HS các bước:

- So sánh từ đa nghĩa và từ đồng âm

- Chỉ ra các từ đa nghĩa và từ đồng

âm trong các ý a,b,c

gốc, nghĩa là một mùa trong năm, chuyềntiếp từ xuân sang hạ, được xem là mùa

đầu tiên trong năm Nghĩa của từ xuân2

mang nghĩa chuyển, có nghĩa là làm chođất nước càng ngày càng tươi đẹp (giốngnhư mùa xuân)

b Từ đồng âm Hai từ tranh có nghĩa

không liên quan đến nhau: tranh1 chỉ tác phẩm hội hoạ, tranh2 chỉ hành động tìm

cách giành lấy, làm thành cùa mình

c Từ đồng âm Từ biển1 mang nghĩa gốc,

có nghĩa là phần đại dương ở ven các đại

lục Từ biển2 mang nghĩa chuyển, có

nghĩa là mênh mông rộng lớn (giống nhưbiển)

Bài 9/ trang 108 STT Từ in

đậm

Từ thuần Việt tương đương

thuật

mổ

2 nhân loại loài người

3 di sản tài sản để lại

4 hải cẩu chó biển

- Các từ Hán Việt trong câu trên đượcthay bằng từ thuần việt tương đương thì ý

Trang 12

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV9: Bài tập 9

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 9 GV

Bài 11/ trang 108

Công dụng của dấu ngoặc kép

Ví dụ 1: đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặclời đối thoại

Ví dụ 2: đánh dấu cách hiểu một từ ngữ

Trang 13

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

NV10: Bài tập 10-13

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

không theo nghĩa thông thường

Vi dụ 3: đánh dấu tên của một tác phẩm,tài liệu

Bài 12/ trang 108

Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng (1) thay đổi cấu trúc câu nhằm nhảnmạnh đối tượng được nói đến,

(2) viết cân nhiều vị ngữ giúp cho việcmiêu tà đối tượng được cụ thể, sinh đọnghơn

a 1 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh hành động “tiến lại”

a.2 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh chủ thể “hai đứa bé”

b.1 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh sự việc “khi thắng lợi trở về”.b.2 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh sự việc “chắc bà không cònnữa”

c 1 Người viết lựa chọn cấu trúc câunhiều vị ngữ, do đó đã miêu tả sinh động,

cụ thể thái độ, tình cảm của “bọn tôi”trong sự việc “đám tang chú dế”

c.2 Người viết lựa chọn cấu trúc câu chỉ

có một vị ngữ, do đó chưa miêu tả đượcsự việc một cách sinh động, cụ thể

Trang 14

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

Bài 13/ trang 108

Đặc điểm - Bắt đầu từ chỗ viết hoa

lùi đầu dòng và kết thúcbằng dấu chấm câu

- Có hoặc không có câuchủ đề

Tập hợp của các câu, đọa, hoànchỉnh về nội dung và hình thức,

có tính liên kết chặt chẽ

Chức năng Biểu đạt một nội dung

tương đối trọng vẹn

Nhằm đạt một mục đích giaotiếp nhất định

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS xem lại các bài tập đã làm, làm bài theo phiếu học tập để củng

cố kiến thức.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

Ghi chú

Trang 15

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham giatích cực của người học

- Sự đa dạng, đáp ứng cácphong cách học khác nhaucủa người học

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng Vận dụng

cao

Trang 16

điể m

Tỉ lệ (

%)

Thời gian (phú t)

Tỉ lệ (

%)

Thời gian (phú t)

Tỉ

lệ (%

)

Thời gian (phú t)

Tỉ

lệ (%

)

Thời gian (phú t)

Số câ u hỏ i

Thời gian (phú t)

Trang 17

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA

MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Trang 18

kĩ năng

n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụn g cao

HIỂ

U

Văn nghị luận

Nhận biết:

- Nhận biết được

phương thức biểuđạt chính, nhận biếtquan điểm của tácgiả

Thông hiểu:

- Lí giải ý kiến, quan điểm

Vận dụng:

- Biết rút ra những

bài học từ một đoạnvăn nghị luận

VĂN

Viếtđoạnvăn vớicâu chủ

đề chotrước

Vận dụng:

- Biết vận dụng kiếnthức viết đoạn văntrình với câu chủ đềcho trước

Viết bài văntrình bày ý kiến vềmột hiện tượng đời sôngs/

Vận dụng cao:

- Biết vận dụng kiếnthức, kĩ năng viếtbài văn trình bày ýkiến về một hiện

Trang 19

ĐỀ BÀI Phần I Đọc – hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc

sống trí tuệ […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ

nữa Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người

nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng Đây là một câu

chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất

nghiêm túc, lâu dài Tôi chỉ muốn thử nêu lên ở đây một đề nghị: Tôi đề nghị các

tổ chức thanh niên của chúng ta, bên cạnh những sinh hoạt thường thấy hiện nay,

nên có một cuộc vận động đọc sách trong thanh niên cả nước; và vận động từng

nhà gây dựng tủ sách gia đình

Gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người

mỗi ngày đọc lấy 20 dòng sách Chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động

mỗi người trong mỗi năm đọc lấy một cuốn sách Cứ bắt đầu bằng việc rất nhỏ,

không quá khó Việc nhỏ đấy nhưng rất có thể là việc nhỏ khởi đầu một công cuộc

Câu 2 (0.5 điểm) :Theo đoạn trích, hậu quả của việc con người không còn nhu

cầu về cuộc sống trí tuệ là gì?

Câu 3 (1.0 điểm) : Theo em “việc nhỏ” và “công cuộc lớn” mà tác giả đề cập

đến trong đoạn văn là gì?

Câu 4 (1.0 điểm) : Rút ra thông điệp ý nghĩa nhất với em qua đoạn trích và lí

giải

Phần III Làm văn ( 7,0 điểm)

Câu 1(2.0 điểm):Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) với câu mở đầu “Chúng ta hãy

cùng nhau đọc sách mỗi ngày” trong đó có sử dụng từ Hán Việt.

Câu 2(5.0 điểm): Hãy viết bài văn trình bày ý kiến của em về một hiện tượng

trong đời sống mà em quan tâm

0.5

Câu 3 Theo em “việc nhỏ” và “công cuộc lớn” mà tác giả đề cập đến trong đoạn

văn là :

1.0

Ngày đăng: 14/04/2022, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w