Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức về các thể loại hoặc loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.. - Vận dụng tổng hợp các k
Trang 1ÔN TẬP HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU
1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về các thể loại hoặc loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói
và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II
- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết,nói và nghe
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa truyện
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề
3 Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
Trong học kì II, em đã học những thể
loại, loại VB nào? Hãy nhắc lại đặc
điểm của các thể loại đó?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn Các nhóm bình chọn sản
phẩm nào đẹp nhất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập lại các thể loại văn bản và
các kiến thức tiếng Việt đã được học
trong HK II
- HS kể nhanh các thể loại, loại VB đãhọc:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 3Hoạt động 1: Ôn tập các thể loại văn bản đã học
a Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể loại văn bản, tên các tác giả và tác phẩm đã
học
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thể
loại văn bản đã học bằng cách lập bảng
thống kê
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
I.Các thể loại VB
- Truyện
- Thơ
- VB nghị luận
- Văn bản thông tin
Hoạt động 2: Ôn tập các kiểu bài văn đã học
a Mục tiêu: Nắm được mục đích, yêu cầu, các bước thực hiện bài viết đã học.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhắc lại các dạng bài văn đã
được học trong chương trình học kì 2?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: HS kẻ bảng và trình bày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
II Các kiểu bài viết đã học
- Viết biên bản về một cuộchọp, cuộc thảo luận hay một vụviệc
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ
- Viết bài văn trình bày ý kiến
về một hiện tượng trong đờisống
- Kể lại một trải nghiệm củabản thân
- Viết văn bản thuyết minhthuật lại một sự kiện
Hoạt động 3: Ôn tập kiến thức tiếng việt
a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức tiếng việt đã học và vận dụng vào bài
tập
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III Kiến thức tiếng Việt
Công dụng của dấu ngoặc
Trang 5- GV yêu cầu HS thống kê lại các đơn vị kiến
thức tiếng việt về: khái niệm, công dụng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
kép
Từ đa nghĩa và từ đồng âm
Từ mượn và yếu tố Hán Việt
Lựa chọn cấu trúc câu và tácdụng của nó với nghĩa củavăn bản
Dấu chấm phẩy
Phương tiện phi ngôn ngữ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Bài tập 1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, chỉ
ra các yếu tố miêu tả và yếu tố tự sự
trong đoạn thơ
“ca-lô đội lệch”, “Mồm huýt sáo vang/Như con chim chích/ Nhảy trên đườnglàng”
- Yếu tố tự sự thể hiện ở việc kể lại cuộc
Trang 6Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại
cho HS
NV2: Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài
tập 2 GV hướng dẫ HS dựa vào
phần Tri thức đọc hiểu (trang 28,
SGK) và kinh nghiệm từ các VB
thơ đã học trong bài Gia đình yêu
thương để trả lời câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS tự làm, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
gặp gỡ tình cờ giữa nhân vật trữ tình vàchù bé Lượm “Tình cờ chú cháu/ Gặpnhau Hàng Bè”
- Cần chú ý đến tình cảm, câm xúc ngườiviết gửi gắm qua ngôn ngữ thơ Có thể trảlời một số câu hỏi: Bài thơ gửi gắm tìnhcảm, cảm xúc gi? có nhận xét gì về tìnhcảm, càm xúc ày? Những cảm xúc, tìnhcảm ấy liên hệ thế nào với bản thân em
và cuộc sống xung quanh?
Bài 3/ trang 107
Trang 7hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS
hoàn thành theo cặp đôi
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Sa-pô Tóm tắt nội dung bài viết,
tạo sự lôi cuốn với ngườiđọc
Đế mục Giúp VB mạch lạc, dễ tiếp
nhận
Chữ inđậm
Tô đậm đề mục, làm nổi bật
bố cục VB; tô đậm từ khoátrong VB, làm bật lên ýchính cùa VB
Số thứ tự Đánh dấu thứ tự các đề
mục, các ý, giúp VB mạchlạc, dễ tiếp nhận
Dấu gạchđẩu dòng
Đánh dấu các phần nộidung trong VB, giúp VBmạch lạc, dễ tiếp nhận
Trang 8NV4: Bài tập 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 GV
hướng dẫn HS xem lại những văn
bản đã học, phần Tri thức đọc hiểu
của bài Điểm tựa tinh thần và chỉ
ra những lưu ý khi đọc văn bản
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV5: Bài tập 5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5 GV
hướng dẫn HS xem lại những văn
bản đã học, phần Tri thức đọc hiểu
của bài Điểm tựa tinh thần và chỉ
ra những lưu ý khi đọc văn bản
Trang 9+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV6: Bài tập 6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 6 GV
Trả lời các câu hỏi: Nói về
đề tài gì? Nói ở đâu? Nóivới ai? Nói vào lúc nào,trong thời gian bao lâu?
Bước 2:
Tìm ý, lậpdàn ý
Dựa vào bước 1, chọn lọcnội dung nói cho phù hợpvới thời gian, không giannói Lập dàn ý bài nói (cóthể theo dạng sơ đồ, dạnggạch đầu dòng), sắp xếpcác ý trong bài nói theomột trình tự hợp lí
Bước 3:
Luyện tập
và trìnhbày
Luyện tập nói cho tựnhiên, nhuần nhuyễn vàtrình bày
Bước 4:
Trao đổi
và đánhgiá
Dựa vào bảng kiểm đểđánh giá bài nói trong vaitrò người nói và ngườinghe để chỉnh sửa bài nóicủa bản thân và các bạncho hoàn thiện hơn
Bài 7/ trang 108
Trang 10+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV7: Bài tập 7
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 8 GV
Đều có sự tương đồng về ngữ
âm giữa các từ (đọc giốngnhau)
Khác nhau
Các từ đanghĩa có sự
tương quan
về nghĩa (một
từ là nghĩagốc, một từ lànghĩa
chuyển)
Các từ đồng
âm không cósự tương quan
(nghĩa khácnhau)
a Từ đa nghĩa Từ xuân1 mang nghĩa
Trang 11+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV8: Bài tập 8
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 8 GV
hướng dẫn HS các bước:
- So sánh từ đa nghĩa và từ đồng âm
- Chỉ ra các từ đa nghĩa và từ đồng
âm trong các ý a,b,c
gốc, nghĩa là một mùa trong năm, chuyềntiếp từ xuân sang hạ, được xem là mùa
đầu tiên trong năm Nghĩa của từ xuân2
mang nghĩa chuyển, có nghĩa là làm chođất nước càng ngày càng tươi đẹp (giốngnhư mùa xuân)
b Từ đồng âm Hai từ tranh có nghĩa
không liên quan đến nhau: tranh1 chỉ tác phẩm hội hoạ, tranh2 chỉ hành động tìm
cách giành lấy, làm thành cùa mình
c Từ đồng âm Từ biển1 mang nghĩa gốc,
có nghĩa là phần đại dương ở ven các đại
lục Từ biển2 mang nghĩa chuyển, có
nghĩa là mênh mông rộng lớn (giống nhưbiển)
Bài 9/ trang 108 STT Từ in
đậm
Từ thuần Việt tương đương
thuật
mổ
2 nhân loại loài người
3 di sản tài sản để lại
4 hải cẩu chó biển
- Các từ Hán Việt trong câu trên đượcthay bằng từ thuần việt tương đương thì ý
Trang 12+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV9: Bài tập 9
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 9 GV
Bài 11/ trang 108
Công dụng của dấu ngoặc kép
Ví dụ 1: đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặclời đối thoại
Ví dụ 2: đánh dấu cách hiểu một từ ngữ
Trang 13Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV10: Bài tập 10-13
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
không theo nghĩa thông thường
Vi dụ 3: đánh dấu tên của một tác phẩm,tài liệu
Bài 12/ trang 108
Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng (1) thay đổi cấu trúc câu nhằm nhảnmạnh đối tượng được nói đến,
(2) viết cân nhiều vị ngữ giúp cho việcmiêu tà đối tượng được cụ thể, sinh đọnghơn
a 1 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh hành động “tiến lại”
a.2 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh chủ thể “hai đứa bé”
b.1 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh sự việc “khi thắng lợi trở về”.b.2 Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằmnhấn mạnh sự việc “chắc bà không cònnữa”
c 1 Người viết lựa chọn cấu trúc câunhiều vị ngữ, do đó đã miêu tả sinh động,
cụ thể thái độ, tình cảm của “bọn tôi”trong sự việc “đám tang chú dế”
c.2 Người viết lựa chọn cấu trúc câu chỉ
có một vị ngữ, do đó chưa miêu tả đượcsự việc một cách sinh động, cụ thể
Trang 14+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Bài 13/ trang 108
Đặc điểm - Bắt đầu từ chỗ viết hoa
lùi đầu dòng và kết thúcbằng dấu chấm câu
- Có hoặc không có câuchủ đề
Tập hợp của các câu, đọa, hoànchỉnh về nội dung và hình thức,
có tính liên kết chặt chẽ
Chức năng Biểu đạt một nội dung
tương đối trọng vẹn
Nhằm đạt một mục đích giaotiếp nhất định
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem lại các bài tập đã làm, làm bài theo phiếu học tập để củng
cố kiến thức.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp
Ghi chú
Trang 15- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham giatích cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng cácphong cách học khác nhaucủa người học
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Vận dụng
cao
Trang 16điể m
Tỉ lệ (
%)
Thời gian (phú t)
Tỉ lệ (
%)
Thời gian (phú t)
Tỉ
lệ (%
)
Thời gian (phú t)
Tỉ
lệ (%
)
Thời gian (phú t)
Số câ u hỏ i
Thời gian (phú t)
Trang 17BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Trang 18kĩ năng
n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụn
g
Vận dụn g cao
HIỂ
U
Văn nghị luận
Nhận biết:
- Nhận biết được
phương thức biểuđạt chính, nhận biếtquan điểm của tácgiả
Thông hiểu:
- Lí giải ý kiến, quan điểm
Vận dụng:
- Biết rút ra những
bài học từ một đoạnvăn nghị luận
VĂN
Viếtđoạnvăn vớicâu chủ
đề chotrước
Vận dụng:
- Biết vận dụng kiếnthức viết đoạn văntrình với câu chủ đềcho trước
Viết bài văntrình bày ý kiến vềmột hiện tượng đời sôngs/
Vận dụng cao:
- Biết vận dụng kiếnthức, kĩ năng viếtbài văn trình bày ýkiến về một hiện
Trang 19 ĐỀ BÀI Phần I Đọc – hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu
Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc
sống trí tuệ […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ
nữa Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người
nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng Đây là một câu
chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất
nghiêm túc, lâu dài Tôi chỉ muốn thử nêu lên ở đây một đề nghị: Tôi đề nghị các
tổ chức thanh niên của chúng ta, bên cạnh những sinh hoạt thường thấy hiện nay,
nên có một cuộc vận động đọc sách trong thanh niên cả nước; và vận động từng
nhà gây dựng tủ sách gia đình
Gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người
mỗi ngày đọc lấy 20 dòng sách Chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động
mỗi người trong mỗi năm đọc lấy một cuốn sách Cứ bắt đầu bằng việc rất nhỏ,
không quá khó Việc nhỏ đấy nhưng rất có thể là việc nhỏ khởi đầu một công cuộc
Câu 2 (0.5 điểm) :Theo đoạn trích, hậu quả của việc con người không còn nhu
cầu về cuộc sống trí tuệ là gì?
Câu 3 (1.0 điểm) : Theo em “việc nhỏ” và “công cuộc lớn” mà tác giả đề cập
đến trong đoạn văn là gì?
Câu 4 (1.0 điểm) : Rút ra thông điệp ý nghĩa nhất với em qua đoạn trích và lí
giải
Phần III Làm văn ( 7,0 điểm)
Câu 1(2.0 điểm):Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) với câu mở đầu “Chúng ta hãy
cùng nhau đọc sách mỗi ngày” trong đó có sử dụng từ Hán Việt.
Câu 2(5.0 điểm): Hãy viết bài văn trình bày ý kiến của em về một hiện tượng
trong đời sống mà em quan tâm
0.5
Câu 3 Theo em “việc nhỏ” và “công cuộc lớn” mà tác giả đề cập đến trong đoạn
văn là :
1.0