DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU1.1 Phân tích tổng quát tình hình thực hiện chỉ tiêu 2.1 Cơ sở vật chất công ty Vinalines Logistics 2.2 Tình hình về lực lượng lao động của doanhnghiệp 2.3 Tình hìn
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHỈ TIÊU CHI PHÍ THEO YẾU TỐ CỦA DOANH NGHIỆP
Mục đích và ý nghĩa
Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chi phí và các nhân tố.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tính toán được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tới sự thay đổi chi phí
Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh tới mức độ và xu hướng của chỉ tiêu.
Đề xuất các biện pháp thiết thực nhằm loại bỏ triệt để các yếu tố tiêu cực, đồng thời đề cao và động viên các yếu tố tích cực để tăng cường hiệu quả hoạt động Nâng cấp quy trình, kiểm soát rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, cải thiện năng suất và chất lượng Khai thác tối đa tiềm năng của con người, công nghệ và quy trình để liên tục hạ thấp chi phí, tối ưu hóa giá thành và nâng cao sức cạnh tranh Việc đánh giá, học hỏi từ thực tiễn và cải tiến liên tục sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế chi phí thấp và đáp ứng yêu cầu thị trường.
Phân tích chi phí sản xuất phản ánh năng lực quản lý và cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin thiết yếu để ra quyết định về lựa chọn mặt hàng sản xuất, xác định giá bán, quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ Qua đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt chi phí và nhận diện các hoạt động phát sinh chi phí, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp với chi phí sản xuất kinh doanh.
Phương pháp phân tích sử dụng trong bài
1.2.1 Phương pháp so sánh Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích, nhằm xác định kết quả kinh tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ Việc sử dụng phương pháp so sánh trong bài phân tích chú ý tới một số vấn đề sau:
Tiêu chuẩn so sánh là thước đo gốc làm căn cứ để so sánh các chỉ tiêu Chỉ tiêu gốc bao gồm số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ trước và trong bài phân tích; số gốc là số liệu của kỳ trước, do đó tiêu chuẩn so sánh có tác dụng đánh giá mức biến động và khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai kỳ: kỳ gốc (2019) và kỳ nghiên cứu (2020).
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu gồm:
Phản ánh cùng một nội dung kinh tế (chỉ tiêu chi phí)
Phải có cùng một phương pháp tính toán
Phải có cùng một đơn vị tính (triệu đồng)
Kỹ thuật so sánh gồm so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh bằng số bình quân Trong bài này, hai kỹ thuật được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối: so sánh bằng số tuyệt đối là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của nhân tố và chỉ tiêu kinh tế, cho thấy sự biến động về khối lượng và quy mô của chúng; so sánh bằng số tương đối là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của nhân tố và chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện kết cấu, mối quan hệ và tốc độ phát triển của nhân tố và chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp này được áp dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số với nhau Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu, ta tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của nhân tố đó; chênh lệch này chính là mức độ tác động của nhân tố lên chỉ tiêu Việc xác định theo cách này giúp nhận diện nhân tố có tác động mạnh nhất và hỗ trợ ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu thực nghiệm.
*Khái quát nội dung của phương pháp:
Xác định chỉ tiêu: o Chỉ tiêu tổng thể: y o Chỉ tiêu cá thể: a, b, c
Phương trình kinh tế: y = a + b + c o Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 + c1
Xác định đối tượng phân tích (biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích):
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: o Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ya = a1 - a0
Ảnh hưởng tương đối: ya = (ya.100)/y0 (%) o Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: yb = b1 - b0
Ảnh hưởng tương đối: yb = (yb.100)/y0 (%) o Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: yc = c1 - c0
Ảnh hưởng tương đối: yc = (yc.100)/y0 (%) o Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
Bảng 1.1 Phân tích tổng quát tình hình thực hiện chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu So sánh (%)
1 Nhân tố thứ nhất a 0 da 0 a 1 da 1 a 1 /a 0 y a y a
2 Nhân tố thứ hai b 0 db 0 b 1 db 1 b 1 /b 0 y b y b
3 Nhân tố thứ ba c 0 dc 0 c 1 dc 1 c 1 /c 0 y c y c
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VINALINES LOGISTICS
Đánh giá chung
Dựa trên bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vinaines, có thể thấy rõ sự biến động của bốn nhóm chỉ tiêu tổng thể bao gồm: Chỉ tiêu giá trị sản lượng, Lao động – tiền lương, Tài chính và Quan hệ với ngân sách Đánh giá tổng quan cho thấy sự sụt giảm đáng kể ở cả bốn chỉ tiêu so với năm trước.
Vào năm 2019, doanh nghiệp ghi nhận mức giảm sâu ở chỉ tiêu giá trị sản lượng và tình hình tài chính Sự biến động này chủ yếu bắt nguồn từ tác động tiêu cực của dịch COVID-19 đối với các hoạt động dịch vụ logistics, giao nhận, vận tải, đại lý hãng tàu và kho bãi, khiến hoạt động kinh doanh xuống dốc và gặp nhiều khó khăn Trong đó, Chỉ tiêu giá trị sản lượng phản ánh mức sụt giảm này và là thước đo quan trọng cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh.
Năm 2020, tổng giá trị sản lượng của công ty đạt 270.586 triệu đồng, chỉ bằng một phần ba so với cùng kỳ năm 2019, với mức giảm 70,6% tương đương 648.356 triệu đồng Chỉ tiêu lao động - tiền lương được đưa vào đánh giá để phản ánh tác động của biên chế và chi phí nhân sự lên hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với sự sụt giảm đáng kể của giá trị sản lượng, công ty buộc phải đưa ra quyết định khó khăn là cắt giảm lao động để kiểm soát chi phí hoạt động Từ 180 nhân sự, công ty đã phải dừng hợp đồng với 44 người vào năm 2020, tương ứng với mức giảm 24,4%.
Rõ ràng, năng suất lao động bình quân đã giảm sâu, xuống còn 1.990 triệu đồng/người, đồng nghĩa với mức sụt 3.115 triệu đồng/người so với năm 2020.
Tổng quỹ lương là chỉ tiêu ít biến động nhất khi giảm 13,7 % so với cùng kỳ tương ứng với số tiền 2.586 triệu đồng. c Chỉ tiêu tài chính
Năm 2020 tổng doanh thu của công ty giảm sâu nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng gần gấp đôi so với cùng kì năm ngoái
- Doanh thu năm 2020 ước đạt 275.598 triệu đồng, giảm 70% so với cùng kỳ và đạt 96% kế hoạch năm (Doanh thu kế hoạch năm 2020 dự kiến là 285.950 triệu đồng)
- Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu biến động nhiều nhất khi tăng 87,1 % so với cùng kỳ ứng với số tiền 1.997 triệu đồng. d Quan hệ với ngân sách
Cả 3 chỉ tiêu cá thể trong nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách đều có sự chênh lệch vô cùng lớn so với cùng kì năm 2019.
Có thể thấy rõ thuế GTGT có sự biến động lớn như nào khi sụt giảm 21.283 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với mức giảm lên đến hơn 99%
Chỉ tiêu ít biến động nhất trong nhóm này chính là chỉ tiêu BHXH khi mức giảm chỉ là 13,7 % tương ứng với số tiền 542 triệu đồng.
Để có cái nhìn bao quát về những nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến sự sụt giảm trong hoạt đồng kinh doanh của doanh nghiệp năm vừa qua, chúng ta sẽ đi chuyên sâu vào phân tích từng nhóm chỉ tiêu cụ thể.
2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu giá trị sản lượng
Năm 2020 là một năm nhiều khó khăn với ngành logistics Việt Nam do ảnh hưởng chung của dịch bệnh COVID-19 trên toàn cầu, khiến toàn bộ hoạt động thương mại, vận tải, kho bãi đều bị ảnh hưởng Nhìn chung giá trị sản lượng năm 2020 giảm mạnh so với năm 2019, cụ thể giảm 648,356 tỷ tương ứng với tỷ lệ 70,55% Điều này đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các chỉ tiêu khác của quá trình kinh doanh: như lao động tiền lương, tài chính, lợi nhuận và mối quan hệ ngân sách Có thể nói giá trị sản lượng là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Những nguyên nhân khiến giá trị sản lượng của doanh nghiệp sụt giảm:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu từ dịch vụ làm thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa mà không kê khai doanh thu ở giá trị của hàng tạm nhập tái xuất, khiến tổng doanh thu bị giảm tương ứng với mức giảm giá trị hàng hóa tạm nhập tái xuất Việc bỏ sót doanh thu từ giá trị hàng tạm nhập tái xuất khiến báo cáo tài chính không phản ánh đầy đủ giá trị giao dịch và gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như các chỉ số tài chính liên quan đến hoạt động tạm nhập tái xuất.
Đầu tư doanh nghiệp trong thương mại quốc tế vẫn còn hạn chế, kìm hãm sự phát triển trong định hướng xuất khẩu
Kinh tế thế giới sụt giảm do đại dịch Covid-19 gây ra tác động tiêu cực lên nhiều ngành then chốt như du lịch và vận tải, khiến hoạt động sản xuất bị thu hẹp và sức mua giảm mạnh Sự suy giảm kinh tế toàn cầu này đã tác động mạnh tới tăng trưởng sản lượng của Việt Nam nói chung và ảnh hưởng đến hoạt động của Vinalines nói riêng.
Đầu quý I/2020, sự bùng phát của dịch bệnh khiến hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường biển gần như tê liệt Trong nhiều tháng, các đội tàu biển không có đơn hàng hai chiều và phần lớn phải neo đậu chờ đợi, dẫn đến năng lực vận chuyển bị giảm sút và chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.
Những biện pháp chính phủ đề ra trong việc giãn cách xã hội, phong tỏa nhằm ngăn chặn sự lây lan của đại dịch Covid-19 đã khiến các chuỗi cung ứng bị gián đoạn và tác động đến hoạt động sản xuất, vận chuyển và phân phối hàng hóa Sự gián đoạn này dẫn đến thiếu hụt nguồn cung ở nhiều ngành và tăng chi phí logistics, đồng thời kéo dài thời gian giao hàng Các doanh nghiệp buộc phải thích nghi bằng cách tối ưu hóa tồn kho, đa dạng hóa nguồn cung và ứng dụng công nghệ để theo dõi chu trình cung ứng theo thời gian thực Bên cạnh đó, việc hạn chế đi lại và đóng cửa một số tuyến vận tải đã làm nổi bật sự phụ thuộc lẫn nhau của chuỗi cung ứng toàn cầu và tầm quan trọng của kế hoạch dự phòng, nhằm giảm thiểu rủi ro trong các biến cố tương tự trong tương lai.
“đứt gãy” trên quy mô toàn cầu.
Các tuyến vận tải từ Trung Quốc và Hàn Quốc do các hãng tàu ONE, HMM và một số hãng khác triển khai đang giảm số chuyến nối trên toàn tuyến, ảnh hưởng đến lịch trình xuất hàng và chất lượng dịch vụ Việc giảm tàu dẫn đến thời gian vận chuyển kéo dài, tăng chi phí logistics và rủi ro trễ hàng cho khách hàng Để giảm thiểu tác động, cần tái cơ cấu lịch trình, tối ưu hóa khai thác tàu và cập nhật thông tin liên tục cho khách hàng, đồng thời cân đối nguồn lực giữa các tuyến để duy trì sự ổn định của chuỗi cung ứng.
Các tuyến hàng nhập trên các tuyến về Việt Nam giảm mạnh, một số thị trường bị kiểm dịch gắt gao.
Một số hàng gom từ các cảng về cảng Cái Mép – Thị Vải để xuất khẩu sang nước ngoài giảm mạnh khiến các tàu feeder trong cảnh “đói hàng”.
2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu lao động – tiền lương a) Tổng số lao động bình quân :
Trong năm 2020 đã giảm 23 nhân viên tương ứng tỷ lệ giảm 12,8% so với năm
2019 Nguyên nhân làm giảm chỉ tiêu lao động bình quân:
Vì sản lượng hạn chế, doanh nghiệp buộc thu hẹp quy mô sản xuất dẫn đến việc cắt giảm nhân sự nhằm cân bằng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đang tiến hành tái cơ cấu và thay thế hoặc bổ sung một số máy móc, công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường Vì sự đổi mới này, doanh nghiệp buộc phải cắt giảm lao động ở một số vị trí để tối ưu hóa quy trình sản xuất và chi phí vận hành.
Do lệnh phong tỏa và đóng cửa biên giới cả hàng không lẫn cảng biển tại nhiều quốc gia, đội tàu biển của Vinalines đang phải đứng chờ hàng ở Ấn Độ và Bangladesh Lệnh này khiến việc thay thế thuyền viên và hoán đổi thủy thủ đoàn như thông lệ trở nên bất khả thi, làm giảm lực lượng nhân công và ảnh hưởng tới hoạt động vận tải Hệ quả là chuỗi cung ứng vận tải biển có thể bị gián đoạn và chi phí vận chuyển tăng lên khi các tàu phải chờ đợi lâu hơn để tiếp nhận hàng.
Có nhiều hợp đồng bị hủy chuyến diễn ra, khiến số lượng tàu phải nằm lay-up tăng lên, khiến cho lao động không có việc làm
Việc giãn cách xã hội do chính phủ triển khai đã tác động trực tiếp đến thị trường lao động: nhiều người bị cắt giảm việc làm và phải ở nhà, khiến hoạt động sản xuất và dịch vụ bị đình trệ Đồng thời, một số công nhân từ các vùng dịch cũng bị doanh nghiệp cắt giảm nhằm bảo đảm sức khỏe cho cộng đồng và xã hội.
Hình 2.1: Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sắp xếp lao động b) Năng suất lao động bình quân
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân giảm 66.25% tương đương với 3.382.000.000 đồng so với kỳ gốc Nguyên nhân dẫn đến sự biến động trên là:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS
Chỉ tiêu phân tích
Tổng chi phí của Công ty cổ phần Vinalines Logistics (C – triệu đồng)
Nhân tố ảnh hưởng
Chi phí nguyên vật liệu (𝐶𝑛𝑣𝑙 – triệu đồng) Chi phí nhân công (𝐶𝑛𝑐 – triệu đồng)
Chi phí khấu hao tài sản cố định (𝐶𝑘ℎ - triệu dồng) Chi phí dịch vụ mua ngoài (𝐶𝑚𝑛 – triệu đồng) Thuế, phí, và lệ phí (𝐶𝑝 – triệu đồng)
Chi phí khác bằng tiền (𝐶𝑘 – triệu đồng)
Phương trình kinh tế
Đối tượng phân tích
Bội chi hoặc tiết kiệm tuyệt đối chỉ tiêu “Tổng chi phí của công ty cổ phần
Lập bảng
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
Bội chi hoặc tiết kiệm
STT YẾU TỐ CHI PHÍ
1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu 2.536 0,97 1.072 0,39 42,27 -1.464 325 -0,56
3 Chi phí khấu hao TSCĐ 8.280 3,17 7.870 2,89 95,05 -410 5.431 -0,16
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 223.011 85,35 243.719 89,47 109,29 20.708 178.942 7,92
5 Thuế, phí và lệ phí 1.016 0,39 7 0,003 0,69 -1.009 -292 -0,39
6 Chi phí khác bằng tiền 7.611 2,91 3.478 1,29 45,70 -4.133 1.237 -1,58
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán của công ty cổ phần Vinalines Logistics năm 2020
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của công ty cổ phần Vinalines Logistics giai đoạn 2019 – 2020
Đánh giá chung
Biểu đồ 3 1: Chi phí theo yếu tố của công ty cổ phần Vinalines Logistics giai đoạn 2019 - 2020
Theo số liệu trong bảng phân tích, tổng chi phí của Công ty cổ phần Vinalines Logistics trong năm 2020 là 272.391 triệu đồng, so với 261.285 triệu đồng của năm 2019 Như vậy chi phí năm 2020 đã tăng 11.106 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng mức tăng 4,25% Sự gia tăng chi phí này bắt nguồn từ sự biến động của các yếu tố chi phí trong kỳ, cho thấy tác động của nhiều yếu tố chi phí tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
• Chi phí nguyên liệu, vật liệu
• Chi phí khấu hao tài sản cố định
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Thuế, phí và lệ phí
• Chi phí khác bằng tiền
Nhìn tổng thể, hầu như các yếu tố chi phí của doanh nghiệp trong năm 2020 đều có xu hướng giảm, duy chỉ chi phí dịch vụ mua ngoài tăng nhẹ 9,29% so với năm 2019 Dựa vào bảng phân tích, chi phí dịch vụ mua ngoài cho thấy sự biến động lớn nhất với mức bội chi 20.708 triệu đồng so với năm 2019, và tác động chủ yếu đến tổng chi phí với mức ảnh hưởng tương đối 7,92%.
Trong năm 2020, yếu tố có ảnh hưởng ít nhất đến tổng chi phí của Vinalines Logistics là chi phí khấu hao tài sản cố định, khi tiết kiệm được 410 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với mức giảm 4,95% và mức độ ảnh hưởng đến tổng chi phí là 0,16%.
Phân tích chi tiết
3.7.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Khoản chi phí này bao gồm nguyên liệu và vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Việc tối ưu và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể giúp giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ở kỳ nghiên cứu, chi phí nguyên liệu, vật liệu được ghi nhận ở mức 1.072 triệu đồng, giảm 1.464 triệu đồng so với kỳ gốc, tương đương 57,73% mức giảm Đây là nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ tư tới chỉ tiêu chi phí, với mức độ ảnh hưởng tương đối là 0,56%.
Nguyên nhân 1 là doanh nghiệp liên tục tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên vật liệu đạt chuẩn với mức giá cạnh tranh để giảm chi phí và tăng biên lợi nhuận Để hạn chế nhập khẩu nguyên vật liệu như trước, doanh nghiệp đẩy mạnh sử dụng nguyên vật liệu nội địa, theo định hướng "Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt", vừa giúp thúc đẩy nền kinh tế nước nhà vừa tiết kiệm được chi phí do không còn phải chịu chênh lệch giá giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu, từ đó giảm phụ thuộc vào nguồn cung nước ngoài.
Đây là nguyên nhân chủ quan, mang ý nghĩa tích cực.
Nguyên nhân 2: Đầu tư và nâng cấp trang thiết bị máy móc hiện đại, cùng với việc thay thế các vật liệu cũ, sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và tối ưu hoá việc sử dụng nguyên vật liệu Việc đổi mới thiết bị giúp tăng hiệu suất sản xuất, giảm thiểu lãng phí và tiết kiệm chi phí vận hành Đồng thời, sự cải tiến này còn tăng chất lượng sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang mang lại hàng loạt thành tựu và công nghệ hiện đại thay thế vật liệu cũ, mở ra cơ hội cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và kinh doanh Khi tận dụng những tiến bộ này, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí và hạ giá thành, từ đó tăng lợi nhuận Việc áp dụng sáng tạo và công nghệ hiện đại vào quy trình sản xuất cũng nâng cao chất lượng sản phẩm, làm công tác tiêu thụ thuận lợi hơn và thúc đẩy doanh thu tăng lên.
Nguyên nhân chủ quan, mang ý nghĩa tích cực.
Nguyên nhân thứ ba là sự sụt giảm mạnh của nhu cầu vận chuyển hàng hóa, khiến hoạt động của doanh nghiệp bị co lại; đồng thời chi phí nguyên vật liệu dùng để vận hành máy móc thiết bị cũng bị ảnh hưởng.
Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, nhu cầu của người dân đối với sản phẩm và dịch vụ bị giảm sút Khi khách hàng không còn nhu cầu, công ty sẽ không gia tăng hoạt động và phải cắt giảm chi phí để phù hợp với khối lượng công việc thực tế Số đơn vận chuyển hàng giảm đi dẫn tới hoạt động của xe cộ, máy móc và thiết bị ít đi Lệnh phong tỏa, cách ly vì dịch bệnh cũng khiến lượng nguyên vật liệu tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp giảm mạnh, khiến chi phí nguyên vật liệu giảm hơn 50% so với kỳ gốc.
Đây là nguyên nhân chủ quan mang ý nghĩa tiêu cực
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí trả lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp Dù doanh nghiệp đã đầu tư trang thiết bị hiện đại, vẫn còn một số bộ phận phải dựa vào sức lao động của nhân công trong quá trình sản xuất Vì vậy, chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động Việc nắm bắt và quản trị chi phí này giúp tối ưu chi phí sản xuất, nâng cao năng suất và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Dựa vào bảng phân tích, chi phí nhân công của công ty năm 2020 là 16.245 triệu đồng, đã giảm 2.586 triệu đồng so với cùng kỳ năm ngoái, tương đương 13,73% Đây là nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba đối với tổng chi phí của doanh nghiệp Biến động giảm này xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Nguyên nhân thứ nhất là một số cán bộ công nhân viên trong kỳ đã nghỉ, dẫn đến sự thay đổi về số lượng lao động trong doanh nghiệp Sự biến động này tác động trực tiếp đến cơ cấu và quy mô nhân sự, từ đó làm giảm chi phí nhân công trực tiếp.
Trong báo cáo tài chính năm 2020 của doanh nghiệp, có một lượng lớn cán bộ cấp cao đến tuổi nghỉ hưu với mức lương cao khi còn làm việc Đồng thời, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, doanh nghiệp đã cắt giảm nhiều lao động tay nghề yếu và hiệu quả làm việc chưa cao nhằm giảm chi phí nhân công Những biện pháp này giúp giảm chi phí vận hành và tập trung nguồn lực cho các vị trí có đóng góp lớn, hỗ trợ quá trình phục hồi sau đại dịch.
Đây là nguyên nhân chủ quan mang ý nghĩa tiêu cực.
Nguyên nhân 2: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp giảm
Thị trường lao động Việt Nam hiện nay rất đa dạng và phong phú, sở hữu nguồn lao động trẻ, linh hoạt và sáng tạo cùng kỹ năng tay nghề cao được đào tạo tại các trường kỹ thuật cao Điều này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp vì họ không còn phải mất một khoản chi phí đào tạo lại nhân viên như trước, mà có thể tuyển dụng nguồn nhân lực đã được trang bị kỹ năng phù hợp, từ đó tiết kiệm được chi phí nhân công.
Đây là nguyên nhân chủ quan, mang ý nghĩ tích cực
Nguyên nhân thứ ba là số lượng đơn đặt hàng từ khách hàng giảm khiến doanh nghiệp phải cắt giảm số giờ làm và loại bỏ một số dây chuyền sản xuất không cần thiết để đảm bảo lợi nhuận Do đó, doanh nghiệp còn cắt giảm một số bộ phận hoặc giảm thời gian làm việc của lao động nhằm đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng và duy trì lợi nhuận cho công ty Kết quả là chi phí tiền lương và chi phí nhân công sẽ giảm xuống, giúp tối ưu chi phí và duy trì biên lợi nhuận trong bối cảnh thị trường cạnh tranh.
Đây là nguyên nhân khách quan, mang ý nghĩa tích cực
3.7.3 Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp Thông qua hình thức khấu hao, doanh nghiệp phản ánh thực trạng giá trị và mức hao mòn của tài sản cố định, từ đó điều chỉnh chi phí, lợi nhuận và thể hiện trên báo cáo tài chính một cách trung thực Việc đánh giá đúng chi phí khấu hao giúp tối ưu hóa quản lý tài sản, lên kế hoạch bảo trì và tái đầu tư, cũng như tối ưu hóa nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
Chi phí khấu hao TSCĐ trong kỳ nghiên cứu là 7.870 triệu đồng, giảm 410 triệu đồng so với kỳ gốc, tương đương mức giảm 4,95%; đây là nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ sáu tới chỉ tiêu chi phí với mức độ ảnh hưởng tương đối 0,16%.
Nguyên nhân 1: Theo quy định của Chính phủ, Chi phí khấu hao tạm ngừng do dịch bệnh Covid – 19
Kết luận và kiến nghị
Phân tích tình hình cho thấy năm 2020 là một năm kinh doanh không khởi sắc đối với CTCP Vinalines khi 5 nhóm chi phí chính đều ghi nhận số âm, trong khi nhóm chi phí dịch vụ mua ngoài duy nhất tăng trưởng, cho thấy áp lực lên Tổng chi phí của Vinalines trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn Điều này phản ánh rằng Vinalines Logistics đang gặp nhiều khó khăn và chịu tổn thất nặng nề với các loại chi phí khác nhau, khiến hiệu quả hoạt động bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Trong giai đoạn 2019-2020, đại dịch COVID-19 gây tác động nghiêm trọng đến toàn bộ hoạt động KT-XH và trực tiếp làm giảm sút sản xuất, kinh doanh của các công ty thành viên thuộc Vinalines, dẫn tới thua lỗ lớn và kéo dài Các đợt bùng phát dịch tại Việt Nam từ tháng 1 đến tháng 4/2020, tháng 7/2020 và tháng 12/2020 đã tạo nhiều khó khăn, khiến Vinalines Logistics chao đảo và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Trong khi tình hình dịch bệnh trên thế giới diễn biến phức tạp hơn nhiều so với Việt Nam, dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế của doanh nghiệp liên tục bị gián đoạn Việc lưu thông tại các tuyến cửa khẩu gần như đóng băng do tuân thủ nghiêm ngặt các quy định phòng chống dịch, gây ảnh hưởng đến tiến độ vận chuyển và hiệu quả kinh doanh.
3.8.2 Giải pháp và kiến nghị
Chúng tôi đề xuất với Chính phủ một số cơ chế, chính sách hỗ trợ sơ cấp cứu ngắn hạn như gia hạn thuế và giảm lãi suất cho vay, nhằm giảm nhẹ gánh nặng tài chính và duy trì hoạt động Ngoài ra, Vinalines xin ý kiến các cấp chức năng xem xét điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hàng năm để phù hợp với tình hình thực tế.
Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ tuyệt đối và phần mềm quản lý công nghệ 4.0 để phân tích dữ liệu, từ đó tăng năng suất làm việc và tiết kiệm chi phí quản lý Lấy công nghệ làm trụ cột cho sự phát triển, hình thành một dịch vụ logistics hiện đại với các giải pháp vận chuyển, giao hàng chuyên nghiệp và dịch vụ hậu cần thông minh tích hợp IoT, giúp chuẩn hóa quy trình kinh doanh và tối ưu hóa chi phí cùng nguồn lực doanh nghiệp.
Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phân bổ vốn hợp lý vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Việc tối ưu hóa quản trị dòng tiền và cơ chế cấp vốn không chỉ cải thiện hiệu suất vận hành mà còn tăng cường khả năng sinh lời, từ đó tối đa hóa lợi ích của công ty.
Chúng tôi tập trung xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, nâng cao năng lực của cán bộ chịu trách nhiệm giao nhận, xuất nhập khẩu chứng từ nhằm tăng tính chuẩn xác và hiệu quả trong mọi giao dịch Đồng thời, doanh nghiệp đang phát triển đội ngũ lái xe có trình độ và kỹ năng chuyên nghiệp, tạo lợi ích lâu dài cho tổ chức thông qua an toàn vận chuyển và tối ưu chi phí Chúng tôi áp dụng phương pháp lương khoán và tư duy theo mục tiêu đã hoạch định để thúc đẩy hiệu suất làm việc và sự đồng thuận giữa người lao động và doanh nghiệp.
Lập biểu giá dịch vụ phù hợp và chi tiết cho từng loại hàng hóa để khách hàng có thể hiểu rõ và dễ hiểu.
Xây dựng một chiến lược cụ thể và rõ ràng để tối ưu hóa việc sử dụng đầy đủ các dịch vụ kèm theo hàng hóa, nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho xã hội Chiến lược này tập trung vào tích hợp các dịch vụ phụ trợ với sản phẩm, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả vận hành, từ đó tối đa hóa giá trị cho người tiêu dùng và cộng đồng.
Đề xuất cấp bách cơ cấu lại đội tàu biển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh trên các tuyến vận tải và xuất nhập khẩu Cần loại bỏ và phá dỡ tàu cũ, lạc hậu có hiệu quả kinh doanh thấp, để nhường chỗ cho tàu mới được trang bị công nghệ hiện đại Đầu tư tàu mới có quy mô phù hợp sẽ tăng khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí vận chuyển và đáp ứng nhu cầu logistics toàn cầu.
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài về doanh nghiệp Vinalines Logistics, em có được cái nhìn sâu sắc về quản lý chi phí và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại đơn vị Bài tiểu luận giúp em học được các kỹ năng thu thập dữ liệu, tính toán và đưa vào bảng biểu dựa trên các phương pháp đã học, từ đó phân tích nguyên nhân gắn với thực tiễn và kết luận sự biến động của các chỉ tiêu, đồng thời đề xuất các kiến nghị và biện pháp phù hợp cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trong khi thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập thông tin nên không thể tránh khỏi một số sai sót.
Những nội dung được thực hiện trong đề tài sẽ tạo nên những kinh nghiệm thực tế đầu tiên mà em có thể áp dụng vào thực tế công việc, đồng thời giúp em rèn luyện kỹ năng phân tích các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể Qua đó, em có thể tiến hành phân tích thực tế các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà em có cơ hội làm việc trong tương lai và rút ra những bài học quý báu cho sự phát triển nghề nghiệp.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 6 năm 2021
Sinh viên thực hiện Đỗ Thùy Linh