1.4 Các giao thức con của SSLGiao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng sau: SSL Record Protocol: thực hiện chức năng phân mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ liệu.. SSL H
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TẤN CÔNG CHẶN GIỮA TRONG GIAO THỨC SSL VÀ
PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG
download by : skknchat@gmail.com
Trang 31.4 Các giao thức con của SSL
1.5 Các thuật toán mã hóa sử dụng trong SSL
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4Chương 1 Tổng quan về giao thức SSL
1.1 Lịch sử phát triển
1.1.1 Giao thức SSL là gì?
- SSL (Secure Sockets Layer) là giao thức
bảo mật thông tin mạng được sử dụng rộng rãi
nhất hiện nay nhằm mã hóa và cung cấp một
kênh an toàn giữa các máy tính trên Internet
hoặc mạng nội bộ.
- Được phát triển bởi Netscape, ngày nay giao
thức Secure Socket Layer (SSL) đã được sử
dụng rộng rãi trên World Wide Web trong việc
xác thực và mã hoá thông tin giữa client và
server
GIAO DỊCH AN TOÀN
= XÁC THỰC SSL
Hình 1.1 Vị trí của giao thức SSL theo mô hình TCP/IP
+ MÃ HÓA + TOÀN VẸN DỮ LIỆU
download by : skknchat@gmail.com
Trang 5Chương 1 Tổng quan về giao thức SSL
Trang 6Chương 1 Tổng quan về giao thức SSL
1.1 Lịch sử phát triển
1.1.2 Tầm quan trọng của giao thức SSL
Việc truyền thông tin trên mạng rất không an toàn vì những vấn đề sau:
Người dùng không thể chắc chắn mình đang trao đổi thông tin với đúng đối tượng cần trao đổi.
Dữ liệu mạng có thể bị chặn, vì vậy dữ liệu có thể bị một đối tượng thứ ba khác đọc trộm, thường được biết đến như attacker.
Nếu attacker có thể chặn dữ liệu, attacker có thể sửa đổi dữ liệu trước khi gửi nó đến người nhận.
1.1.3 Các phiên bản của SSL
SSL 1.0 SSL 2.0 SSL 3.0
download by : skknchat@gmail.com
Trang 71.2 Các dịch vụ của SSL
Xác thực thực thể (1 chiều hoặc 2 chiều)
1 Cho phép xác thực client và server
â
Xác thực (và toàn vẹn dữ
Tất cả các dữ liệu được bảo vệ nhờ
liệu)
2 Hỗ trợ client, server thỏa thuận bộ
cơ chế tự động phát hiện các xáo
thuật toán mã hóa, thuật toán bămxác thực cũng như các thuật toán
Tất cả các thông tin trao đổi
3
hóa trên đường truyền nhằm
4 Client và server thực hiện quá trình
trong quá trình mã hóa thông điệp
Hai bên sẽ đưa ra các thuật toánnén, tiến hành lựa chọn và thốngnhất thuật toán phù hợp
Trang 8download by : skknchat@gmail.com
Trang 91.3 Cách thức hoạt động của SSL
Quá trình giao tiếp giữa máy chủ và máy khách
bắt đầu khi trình duyệt cố gắng giao tiếp với
máy chủ của trang web Trong SSL, sự bắt đầu
này sử dụng mã hóa bất đối xứng Khi bắt đầu:
- Trình duyệt xác minh tính xác thực của máy
chủ
- Trình duyệt và máy chủ mở một kết nối an
toàn để liên lạc
- Trình duyệt và máy chủ tạo khóa phiên
Các quy trình này là rất cần thiết vì ở giai đoạn
này để cả hai bên xác nhận danh tính Chúng
cũng đảm bảo rằng không có bất kỳ bên thứ ba
nào có thể thay đổi các tin nhắn được gửi qua
kết nối
Hình 1.3 Các giai đoạn của giao thức SSL
download by : skknchat@gmail.com
Trang 101.4 Các giao thức con của SSL
Giao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng sau:
SSL Record Protocol: thực hiện chức năng phân
mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ liệu
SSL Handshake Protocol (giao thức bắt tay): thực hiện
chức năng thỏa thuận các thuật toán, tham số mật mã, trao
đổi khóa, xác thực Server và Client (nếu có lựa chọn)
SSL Alert Protocol: thực hiện chức năng thông báo lỗi.
SSL Change Cipher Spec Protocol: thực hiện chức năng
thông báo xác nhận kết thúc giai đoạn Handshake Protocol
SSL Record Protocol:
- Nhận dữ liệu từ các giao thức con SSL lớp cao hơn và xử lý việc phân đoạn, nén, xác thực mà mã hóa dữ liệu
- Các bước khác nhau của SSL Record Protocol vốn đi từ một đoạn
dữ liệu thô đến một bản ghi SSL Plaintext (bước phân mảnh), SSL Compressed (bước nén) và SSL Ciphertext (bước mã hóa)
download by : skknchat@gmail.com
Trang 111.4 Các giao thức con của SSL
Giao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng sau:
SSL Record Protocol: thực hiện chức năng
phân mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ
liệu
SSL Handshake Protocol (giao thức bắt tay): thực hiện
chức năng thỏa thuận các thuật toán, tham số mật mã,
trao đổi khóa, xác thực Server và Client (nếu có lựa
chọn)
SSL Alert Protocol: thực hiện chức năng thông báo lỗi.
SSL Change Cipher Spec Protocol: thực hiện chức năng
thông báo xác nhận kết thúc giai đoạn Handshake
Protocol
SSL Record Protocol:
- Nhận dữ liệu từ các giao thức con SSL lớp cao hơn và xử lý việc phân đoạn, nén, xác thực mà mã hóa dữ liệu
- Các bước khác nhau của SSL Record Protocol vốn đi từ một đoạn dữliệu thô đến một bản ghi SSL Plaintext (bước phân mảnh), SSL Compressed (bước nén) và SSL Ciphertext (bước
mã hóa)
Trang 12download by : skknchat@gmail.comHình 1.3 Các bước của SSL Record Protocol
1.4 Các giao thức con của SSL
Giao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng sau:
SSL Record Protocol: thực hiện chức năng phân
mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ liệu
SSL Handshake Protocol (giao thức bắt tay): thực hiện
chức năng thỏa thuận các thuật toán, tham số mật mã, trao
đổi khóa, xác thực Server và Client (nếu có lựa chọn)
SSL Alert Protocol: thực hiện chức năng thông báo lỗi.
SSL Change Cipher Spec Protocol: thực hiện chức năng
thông báo xác nhận kết thúc giai đoạn Handshake Protocol
SSL Handshake Protocol:
- Là giao thức con chính của SSL được xếp lớp trên SSL Record Protocol
- Mục đích: Yêu cầu một client và server thiết lập và duy trì thông tin trạng thái vốn được sử dụng để bảo
vệ các cuộc liên lạc
Trang 13download by : skknchat@gmail.com
1.4 Các giao thức con của SSL
Giao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng
sau:
SSL Record Protocol: thực hiện chức năng
phân mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ
liệu
SSL Handshake Protocol (giao thức bắt tay): thực
hiện chức năng thỏa thuận các thuật toán, tham số mật
mã, trao đổi khóa, xác thực Server và Client (nếu có lựa
chọn)
SSL Alert Protocol: thực hiện chức năng thông báo lỗi.
SSL Change Cipher Spec Protocol: thực hiện chức năng
thông báo xác nhận kết thúc giaiđoạn Handshake Protocol
Trang 14SSL Handshake Protocol:
- Là giao thức con chính của SSL được xếp lớp trên SSL
Record Protocol
- Mục đích: Yêu cầu một client và server thiết lập và duy trì
thông tin trạng thái vốn được sử dụng để bảo vệ các cuộc liên
1.4 Các giao thức con của SSL
Giao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng sau:
SSL Record Protocol: thực hiện chức năng phân
mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ liệu
SSL Handshake Protocol (giao thức bắt tay): thực
hiện chức năng thỏa thuận các thuật toán, tham số mật
mã, trao đổi khóa, xác thực Server và Client (nếu có lựa chọn)
Trang 15SSL Alert Protocol: thực hiện chức năng thông báo lỗi.
SSL Change Cipher Spec Protocol: thực hiện chức năng
thông báo xác nhận kết thúc giai đoạn Handshake Protocol
- Liệt kê những cảnh báo mà luôn
ở mức nguy hiểm:
unexpected_message bad_record_mac
decompression_failure handshake_failure
download by : skknchat@gmail.com
Trang 161.4 Các giao thức con của SSL
Giao thức SSL gồm 4 giao thức con với các chức năng sau:
SSL Record Protocol: thực hiện chức năng phân
mảnh, nén, tính giá trị MAC và mã hóa dữ liệu
SSL Handshake Protocol (giao thức bắt tay): thực hiện
chức năng thỏa thuận các thuật toán, tham số mật mã, trao
đổi khóa, xác thực Server và Client (nếu có lựa chọn)
SSL Alert Protocol: thực hiện chức năng thông báo lỗi.
SSL Change Cipher Spec Protocol: thực hiện chức năng
thông báo xác nhận kết thúc giai đoạn Handshake Protocol
SSL Change Cipher Spec Protocol:
- Là giao thức đơn giản nhất trong
4 giao thức đặc trưng của SSL
- Gồm một message đơn 1 byte
- Mục đính: sinh ra trạng thái tiếp theo để gán vào trạng thái hiện tại,
và trạng thái hiện tại cập nhật lại bộ
mã hóa để sử dụng trên kết nối này
download by : skknchat@gmail.com
Trang 171.5 Các thuật toán mã hóa sử dụng trong SSL
Các thuật toán mã hóa và xác thực SSL được sử dụng bao gồm:
DES (Data Encryption Standard): là một
thuật toán mã hoá có chiều dài khoá là
56 bit
3-DES (Triple-DES): là thuật toán mã hoá
có độ dài khoá gấp 3 lần độ dài khóa
trong mã hoá DES
DSA (Digital Signature Algorithm): là một
phần trong chuẩn về xác thực số đang
được được chính phủ Mỹ sử dụng
KEA (Key Exchange Algorithm) là một
thuật toán trao đổi khoá đang được
RSA là thuật toán mã hoá công khai dùng cho
6 cả quá trình xác thực và mã hoá dữ liệu được Rivest, Shamir, and Adleman phát triển
RC2 and RC4: là các thuật toán mã hoá
7 được phát triển bởi Rivest dùng cho RSA Data Security
SHA-1 (Secure Hash Algorithm): là một
8 thuật toán băm đang được chính phủ Mỹ sử dụng
download by : skknchat@gmail.com
Trang 192.2 Giao thức ARP & tấn công ARP Spoofing
2.3 Quá trình tấn công xen giữa giao thức SSL
2.4 Biện pháp phòng chống
Trang 20download by : skknchat@gmail.com
Trang 212.1 Tấn công Man-In-The-Middle
01 Khái Niệmlà kiểu tấn công bí mật xảy ra khi kẻ tấn công
xen giữa vào phiên giao tiếp giữa người hoặc
03
Các Kiểu Tấn Công Dạng Này
+ IP Spoofing+ DNS Spoofing+ ARP Spoofing
download by : skknchat@gmail.com
Trang 22• IP Spoofing
download by : skknchat@gmail.com
Trang 232.2.1 Giao thức ARP
Địa chỉ MAC là địa chỉ của
trong thiết bị, nó là duy nhất
và không hề thay đổi
Địa chỉ IP có thể thay đổi
theo người sử dụng tùy vào
nó dùng để định vị một hosttrong một segment mạngbằng cách phân giải địa chỉ
IP ra địa chỉ MAC
download by : skknchat@gmail.com
Trang 242.2.1 Giao thức ARP
Reverse ARP Reply: máy tính B trả lời máy tính A: " tôi có MAC đó, địa chỉ IP của tôi là ".
Reverse ARP Request: máy tính A sẽ hỏi toàn mạng: " ai có địa chỉ MAC này? ".
ARP Reply: máy tính B trả lời máy tính A: "tôi
có IP đó, địa chỉ MAC của tôi là "
ARP Request: máy tính A sẽ hỏi toàn mạng : " ai có địa chỉ IP này? ".
download by : skknchat@gmail.com
Trang 252.2.2 Tấn công ARP Spoofing
download by : skknchat@gmail.com
Trang 262.3 Quá trình tấn công xen giữa giao thức SSL
download by : skknchat@gmail.com
Trang 272.3 Quá Trình Tấn Công Xen Giữa Giao Thức SSL
3 Máy tấn công sẽ cung cấp các chứng chỉ cho máy chủ web và giả mạo máy khách
Lưu lượng được nhận trở lại từ website
4 an toàn và được cung cấp trở lại cho máy khách.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 282.4 Biên pháp phòng chống
Dùng ARP watch giám sát các thôngtin ARP trong hệ thống để phát hiệnkhi bị tấn công bằng các phươngpháp ARP Spoofing hay Sniffer
Sử dụng Mạng riêng ảo (VirtualPrivate Network – VPN) cho phépcác thiết bị kết nối với Internetthông qua một tunnel được mã hóa
Mã hóa bằng IPSec hay
SSL cho username và pass
DAI (Dynamic ARP Inspection)
là một tính năng bảo mật loại
bỏ gói ARP độc hại
Sử dụng packet filtering – cácpacket filtering có thể xác định cácgói ARP bị nhiễm độc bằng cáchphát hiện chúng chứa thông tinnguồn xung đột và ngăn chúng lạitrước khi chúng đến được các thiết
bị trên mạng của bạn
download by : skknchat@gmail.com
Trang 30Chân thành c m n cô và các b n ảm ơn cô và các bạn ơn cô và các bạn ạn