1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn chủ đề ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh

64 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng Vietinbank Phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa Bình Minh
Tác giả Nguyễn Đình Dũng, Lê Thanh Tâm, Lê Quang Hữu, Võ Văn Dát, Đặng Phúc Tâm, Lê Nhất Long
Người hướng dẫn Trịnh Thị Lạc
Trường học Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên
Chuyên ngành Hoạt động của hệ thống ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 473,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 08 tháng 02 năm 1990 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số86/CNHTCLĐ về việc thành lập “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh”trên cơ sở thành lập lại “Nhà máy Công tư Hợp doanh

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN PHÚ YÊN

Bài Tập Lớn Chủ đề : Ngân hàng Vietinbank Phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh

Giáo viên: Trịnh Thị Lạc

Tên học phần: Ho t đ ng c a h th ng ngân hàng VN ạt động của hệ thống ngân hàng VN ộng của hệ thống ngân hàng VN ủa hệ thống ngân hàng VN ệ thống ngân hàng VN ống ngân hàng VN

Mã học phần: GRA20A

Danh sách nhóm 3 : Nguyễn Đình Dũng ( nhóm trưởng )

Lê Thanh Tâm

Lê Quang Hữu

Võ Văn Dát Đặng Phúc Tâm

Lê Nhất Long

PHÚ YÊN - 2020

Trang 2

N hiệm vụ được giao

M

ức độ hoàn thành

T

ỷ lệ đóng góp

K

ý tên

Đ iểm

Ph

ân tíchphi tàichính

100%

100%

Phân tíchđánh giá hoạtđộng sản xuấtkinh doanh củacông ty

012045

LêThanh Tâm

Ph

ân tíchphi tàichính

100%

100%

Tóm tắtnội dung đềxuất, Giới thiệuchung về công

ty cổ phần nhựaBình Minh,Phân tích nănglực pháp lý và

uy tín củakhách hàng

011513

LêQuang Hữu

Ph

ân tíchtình hìnhtài chính

100%

100%

Phân tíchphần tài sản,

Phân tích, đánh giá tình hình nguồn vốn, Phântích kết quảhoạt động kinh

Trang 3

doanh, Phântích bảng báocáo lưu chuyểntiền tệ.

011515

LêNhất Long

Ph

ân tíchtình hìnhtài chính

100%

100%

phân tích

về chi phí vàlợi nhuận, Phântích vốn lưuđộng ròng,Phân tích nhucầu vốn lưuđộng ròng,Phân tích ngânquỹ ròng, Phântích các hệ sốtài chính

013007

VõVăn Dát

th

ẩm địnhphương

án vayvốn

100%

100%

011526

ĐặngPhúc Tâm

th

ẩm địnhphương

án vayvốn

100%

100%

Tênphương án vay

Trang 4

tài chính.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc … ngày … tháng…năm 2020

TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH

Trang 5

(V/v : cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp)

Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC VIETINBANK

1.Tên khách

hàng

Công ty cổ phần nhựa BìnhMinh

Tên viết tắt:BMP

 Thiết kế, chế tạo, kinhdoanh khuôn mẫu ngành nhựa,ngành đúc - Sản xuất kinh doanhmáy móc thiết bị vật tư, thiết bị vệsinh cho ngành xây dựng,trang trínội thất

 Tư vấn và thi công các côngtrình cấp thoát nước, sân bãi vàkho tàng

 Dịch vụ giám định, phântích, kiểm nghiệm ngành hóa chất(trừ hóa chất có tính độc hạimạnh), vật tư, máy móc thiết bịngành nhựa, cơ khí, xây dựng, cấpthoát nước, thiết bị thí nghiệm

Tỷ trọng: 100%/doanh thu

Xếp hạng tín dụng tại Vietinbank kỳ 2020 Kết quả: < A>

Trang 6

1 Mục đích trình cấp tín dụng lần này: ☑ Cấp mới Tái cấp

Sốdư

H

M đềxuất

Ghichú

M

ức cấp

Tỷ

lệ cấp tíndụng

Gi

á trị địnhgiá

M

ức cấp

Tỷ lệcấp tín dụng

sách cấp tín dụng

của Vietinbank

☑ Phù hợp  Chưaphù hợp

Diễn giải nộidung chưa phù hợp

đích vay vốn/

Phương án vay

☑ Phù hợp  Chưaphù hợp

Diễn giải nộidung chưa phù hợp

Trang 7

- Tàisản bảo đảm

(Quan hệ CSH,

Khoảng cách, …)

☑ Phù hợp  Chưaphù hợp

Diễn giải nộidung chưa phù hợp

- Tỷ lệtài trợ (Tỷ lệ cho

vay/TSBĐ)

☑ Phù hợp  Chưaphù hợp

Diễn giải nộidung chưa phù hợp

- Chương trình sản

phẩm đề xuất áp

dụng

☑ Phù hợp  Chưaphù hợp

Diễn giải nộidung chưa phù hợp

A CHI TIẾT NỘI DUNG ĐỀ XUẤT CẤP TÍN DỤNG

Trang 8

quan tâm kiểm tra, giám

sát sau cho vay:

định của VietinBank

Định kỳ mỗi 3 tháng chuyên viên QHKH kiểm tramục đích sử dụng vốn theo quy định

Cung cấp chứng từ chứng minh mục đích sử dụngvốn 6 trước giải ngân

Tổng mức cấp tín dụng

Tổng mức cấp tín dụng cho khách hàng,

bao gồm

Tổng mức cấp tín dụng lần này Chưa điền

Duy trì các khoản cấp tín dụng hiện tại Không

B Phân tích đánh giá chi tiết

I Giới thiệu chung về công ty cổ phần nhựa Bình Minh

1 Thông tin về công ty cổ phần nhựa Bình Minh:

Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty CP nhựa Bình Minh

- Mã giao dịch trên thị trường chứng khoản: BMP

- Nhóm ngành: VLXD tổng hợp

- Vốn điều lệ: 818.609.380.000 đồng

- Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết 34.983.552 cp

- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 34.876.372 cp

- Địa chỉ: 240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh

“Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh trực thuộc Tổng Công ty Côngnghệ phẩm Bộ Công nghiệp nhẹ

Trang 9

Ngày 08 tháng 02 năm 1990 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số86/CNHTCLĐ về việc thành lập “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh”trên cơ sở thành lập lại “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh”, “Xínghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh” là đơn vị thành viên trực thuộc Liênhiệp Sản xuất Xuất Nhập khẩu Nhựa Bộ Công nghiệp nhẹ (tiền thân của TổngCông ty Nhựa Việt Nam VINAPLAST) với nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu ứngdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào ngành giả công chất dẻo, tổ chứcsản xuất thực nghiệm các loại sản phẩm mới.

Ngày 24 tháng 03 năm 1994 Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyếtđịnh số 842QDUBCN về việc quốc hữu hoá Xí nghiệp Khoa học Sản xuất NhựaBình Minh và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước

Ngày 03 tháng 11 năm 1994 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số1434/CNHTCLĐ về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Nhựa BìnhMinh, tên giao dịch là BMPLASCO trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam vớingành nghề kinh doanh là sản xuất các sản phẩm chính là ống nhựa, bình phunthuốc trừ sâu, dụng cụ y tế, các sản phẩm nhựa kỹ thuật

Ngày 28 tháng 01 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 125/QDTTg

về việc giải thể Tổng Công ty Nhựa Việt Nam (VINAPLAST) và chuyển Công tyNhựa Bình Minh về trực thuộc Bộ Công nghiệp, đồng thời tiến hành cổ phần hoáCông ty Nhựa Bình Minh trong năm 2003

Ngày 04 tháng 12 năm 2003 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 209/2003/QĐBCN

về việc chuyển Công ty Nhựa Bình Minh thành Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh,Đến ngày 02 tháng 01 năm 2004 Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đã chính thứcđăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hỉnh thức Công ty cổ phần

Công ty niêm yết tại TTGDCK TP, HCM ngày 11/07/2006, Đến tháng 112006Công ty tăng vốn điều lệ từ 107.180.000.000 đồng lên 139.334.000.000 đồng

2 Mục tiêu kinh doanh

- Thoả mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng

- Luôn cung cấp các loại sản phẩm đạt chất lượng, phù hợp với các yêu cầu phápluật và các chế định của các quốc gia nhập sản phẩm của Công ty trên thế giới

Trang 10

- Toàn thể cán bộ công nhân viên luôn được đào tạo và nâng cao trình độ để đápứng các quá trình sản xuất kinh doanh

- Liên tục cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo hệ thống hoạt động cóhiệu quả

- Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cam kết: chính sáchchất lượng này được thấu hiểu, duy trì và thực hiện ở mọi cấp

3 Mô hình quản trị và tổ chức kinh doanh

Mô hình quản trị Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Theo đó,Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất, được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty

4 Cơ cấu bộ máy quản lý

 Ban lãnh đạo điều hành

Trang 11

Chủtịch

Tổng Giámđốc

1962

Kỹ

sư Cơ khí,Thạc sĩQuản trị

618.550

Nguyễn Thanh

Hải

PhóTGĐ

19

71

Kỹ

sư Cơ khí,Thạc sĩQuản trịKinh

1968

Kỹ

sư Hóa,Thạc sĩQuản trịkinh doanh

11.709

Hiện tại, bộ máy tổ chức của Công ty là gọn nhẹ và hoạt động khá hiệu quả.Công ty có một giám đốc điều hành, một phó giám đốc phụ trách khối kỹ thuật sảnxuất, một phó giám đốc kinh doanh và các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ

cụ thể như sau:

- Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủyquyền

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quanquản lý cao nhất của Công ty, quản lý Công ty giữa 2 kỳ Đại hội Hiện tại Hộiđồng quản trị Công ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3 năm, và1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm

Trang 12

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tratính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tàichính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, mỗithành viên có nhiệm kỳ 3 năm, và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm.

- Ban Giám đốc: Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổchức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củaCông ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đạihội cổ đông thông qua Giám đốc có nhiệm kỷ là 3 năm, các phó giám đốc cónhiệm kỷ là 2 năm

- Phòng Kinh doanh: chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đáp ứng chohoạt động sản xuất và tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty.Ngoài ra, phòng Kinh doanh cũng chịu trách nhiệm trong việc tiếp thị vànghiên cứu thị trường

- Phòng Tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về việc hạch toán kế toán, tổ chức

hệ thống chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước

- Phòng Quản trị hành chính: chịu trách nhiệm về công tác văn thư, hành chínhtại Công ty Phòng Nhân sự: chịu trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực củaCông ty và xây dựng, thực thi các chế độ chính sách của Nhà nước theo quyđịnh

- Phòng Kỹ thuật: chịu trách nhiệm về thiết bị công nghệ toàn Công ty Nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Phòng đảm bảo chất lượng: chịu trách nhiệm quản lý hệ thống chất lượng ISO

9001 toàn Công ty Chịu trách nhiệm kiểm tra cuối cùng về chất lượng sảnphẩm sản xuất của Công ty trước khi cung ứng ra thị trường

Công ty có mô hình quản lý phù hợp với môi hình doanh nghiệp lớn

Ông Nguyễn Hoàng Ngân – chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty

là người trực tiếp chỉ đạo, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp Ông NguyễnHoàng Ngân là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc Hiện tại ông đangnắm giữ 60% cổ phần của công ty

Trang 13

Ông Nguyễn Hoàng Ngân là người đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vựcsản xuất và mua bán các vật liệu bằng nhựa và cao su Ông là một thạc sĩ quản trịkinh doanh, được bổ nhiệm làm phó tổng giám đốc vào năm 1997 và được bổnhiệm làm phó chủ tịch hội đồng quản trị vào năm 2004

Nhân xét chung Công ty hoạt động có uy tín trong lĩnh vực mua bán hạt nhựa.

Ban lãnh đạo công ty có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân

sự theo quy định của pháp luật, có tư cách đạo đức tốt, có kinh nghiệm quản lýthuộc lĩnh vực kinh doanh hơn 43 năm Mô hình tổ chức công ty phù hợp , khoahọc tạo sự quản lý hiệu quả, đồng bộ, thống nhất từ trên xuống

5 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Nhựa Bình Minh có địa bàn sản xuất kinh doanh nội địa trên cả nước.NhựaBình Minh chiếm khoảng 43% thị phần ống nhựa và phụ tùng tại khu vựcmiền Nam, khoảng 5% thị phần ống nhựa và phụ tùng tại khu vực miền Bắc, vàchiếm khoảng 28% thị phần ống nhựa trong cả nước (theo nguồn SCGResearch).Thông qua mạng lưới phân phối của tập đoàn SCG, một số sản phẩmcủa Nhựa Bình Minh đã bước đầu thâm nhập vững chắc vào các nước ĐôngNam Á.Các nhà máy sản xuất Hiện nay, Công ty có 4 nhà máy sản xuất tại

TP HCM, Bình Dương, Long An và Hưng Yên với công suất 150.000 tấn/năm,đáp ứng nhu cầu cung ứng hàng hóa cho thị trường cả nước, đẩy mạnhnghiên cứu phát triển, đa dạng hóa chủng loại và kích thước sản phẩm.Hệthống phân phối sản phẩmSau hơn 43 năm hình thành và phát triển, hệ thốngphân phối sản phẩm của Nhựa Bình Minh ngày càng mở rộng Tính đến cuối năm

2019, Công ty có gần 1.900 cửa hàng rộng khắp trên cả nước đảm bảocung ứng hàng hóa nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của khách hàng.Ngoài ra, Công ty còn tham gia vào các dự án lớn trọng điểm quốc gia, là đơn vịcung cấp sản phẩm ống nhựa cho các doanh nghiệp ngành cấp nước, xây dựng

II Phân tích năng lực pháp lý và uy tín của khách hàng

Trang 14

1 Năng lực pháp lý

- Tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự? ☑ Có  Không

- Ngành nghề SXKD chính: các sản phẩm về ống nhựa xây dựng như: ống nhựaphụ tùng PP-R, các loại bình xịt sử dụng trong nông nghiệp, ống nhựa PVC

- Khách hàng có hoạt động thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện không:

☑ Có  Không

+ Giấy đăng ký kinh doanh:

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 35700687009 được cấp lần đầu ngày16/16/1977, đăng ký thay đổi lần thứ 20, ngày 25/07/2012 bởi Phòng Đăng kýkinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tưtp Hồ Chí Minh

- Biên bản họp và quyết định của hội đồng quản trị về việc bầu chủ tịch hội đồngquản trị, tổng giám đốc và kế toán trưởng của công ty

- Giấy phép kinh doanh còn giá trị sử dụng trong ngành nghề sau: Chế tạo và kinhdoanh sản xuất vật liệu thiết bị xây dựng

- Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu số 180399

- Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hóa số 23374 đựuc cấp theo nghị quyết

số 3809/QDNH ngày 12/12/1996

+ Các cổ đông đã góp vốn điều lệ/vốn đăng ký ☑ Đã góp đủ  Chưa góp đủ+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Ngân - Chủ tịch HĐQT -Tổng Giám đốc

 Có đủ năng lực hành vi dân sự? ☑ Có  Không

 Lý lịch pháp lý của người trực tiếp điều hành Doanh nghiệp

☑ Chưa từng có tiền án tiền sự

 Đã từng có tiền án tiền sự

 Đang là đối tượng bị nghi vấn của Pháp luật hoặc đang bị Pháp luật truy tố

 Là đối tượng đang có các thông tin không tốt liên quan đến tư cách, bao gồmcác thông tin về vay nợ, huy động vốn, cờ bạc , nghiện hút, lừa đảo,…

 Trình độ học vấn:

☑ Đại học/ Trên đại học  Cao đẳng

 Trung cấp  Dưới trung cấp hoặc không có thông tin

Trang 15

 Kinh nghiệm quản lý(Số năm kinh nghiệm quản lý trên lính vực kinh doanh):

☑ Từ 7 năm trở lên  Từ 5 năm đến dưới 7 năm

 Từ 3 năm đến dưới 5 năm  Dưới 3 năm

 Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tương tự ( nếu có )

Nhận xét: Người đại diện theo pháp luật của CTCP Nhựa Bình Minh là ông

Nguyễn Hoàng Ngân có đầy đủ hành vi dân sự, tư cách pháp nhân Công ty cónăng lực pháp lý hợp lệ, ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy định của phápluật

Những tài liệu mà Công ty cổ phần nhựa Bình Minh cung cấp đã đầy đủ vàhợp pháp, vì vậy, công ty đã đủ tiêu chuẩn để thiết lập quan hệ tín dụng vớiVietinbank – chi nhánh 1 tp Hồ Chí Minh

2 Quan hệ giữa Công ty cổ phần nhựa Bỉnh Minh với ngân hàng Vietinbank

và các tổ chức tín dụng khác

- Quan hệ tín dụng với các TCTD khác: ☑ Không  Có, cụ thể…

- Thông tin về tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTDtheo bản vấn tin CIC số 2020/S10A ngày 17/7/2020

ngắn hạn

NợTDH

Nhận xét: Theo vẫn tin CIC trên, từ trước đến nay, Công ty chỉ có quan hệ

tín dụng với NH TMCP Thương VN- chi nhánh 1 tp Hồ Chí Minh và không cóquan hệ tín dụng với bất kỳ tổ chức tín dụng nào khác Công ty có uy tín và thiện

Trang 16

chí trả nợ, luôn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn cho NHCT Công ty luôn có nợnhóm I, không có nợ cần chú ý trong 12 tháng gần nhất và không có nợ xấu trong 5năm trở lại đây

Biểu đồ diễn biến dư nợ của khách hàng

Đề xuất điều chỉnh hạng (nếu có): không

III Phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1 Phân tích thẩm định về doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp, người quản lý

a Về thành tựu hoạt động

Trang 17

Công ty CP nhựa Bình Minh đã đạt được những thành tích và giải thườngnhư: Bốn lần được Nhà nước trao tặng huân chương Lao Động và huân chươngĐộc Lập, hai lần được Chính phủ chọn tham gia chương trình Thương Hiệu QuốcGia, bảy lần được Hội doanh nghiệp Trẻ tăng giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, liêntục được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao

từ năm 1997, nhiều lần được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn là Thươnghiệu Vàng, Doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam và nhiềugiải thưởng khác

b Quy mô vốn

Tính đến tháng 4 năm 2020, vốn điều lệ của công ty là: 818.609.380.000 đồng

c Chủ sở hữu

Các thành viên góp vốn của doanh nghiệp bao gồm:

- Ông Nguyễn Hoàng Ngân là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác docông ty phát hành là 618.550 cổ phần, chiếm 60% cổ phần góp vốn

- Ông Nguyễn Thanh Hải là phó tổng giám đốc kinh doanh Tỷ lệ sở hữu cổphần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do Công ty phát hành:21.600 cổ phần, chiếm 2,5% cổ phần góp vốn

- Ông Nguyễn Thanh Quan là phó tông giám đốc kỹ thuật Hiện tại ông đang sởhữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do Công typhát hành là 11.709 cổ phần, chiếm 1,35% cổ phần góp vốn

2 phân tích năng lực sản xuất và kinh doanh

2.1 Phân tích môi trường ngành, triển vọng ngành và các rủi ro liên quan đến hoạt động SXKD

a Phân tích môi trường ngành:

Ngành nhựa trên thế giới: hiện tại do dịch bệnh covid đang hoành hành làmcho giá lương thực thực phẩm, giá dầu thô và nguyên liệu trên thị trường quốc tếtăng cao Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh Khủng hoảng nợ công ở nhiềuquốc gia, tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại, lạm phát cao tại hầu hết các quốcgia Ngành nhựa thế giới hiện nay đã bước vào giai đoạn bão hòa với việc tốc độ

Trang 18

tăng trưởng sản lượng sản xuất và tiêu thụ giảm dần xuống xung quanh 4% từ năm

2016 – 2019 Chỉ số chất dẻo tiêu thụ bình quân đầu người của các khu vực nhưNAFTA, EU hay Nhật Bản đều đã ở mức thấp hơn trung bình từ 10 – 30% so vớimức trung bình của thế giới là 45kg/người/năm

Ngành nhựa tại Việt Nam: Ngành nhựa Việt Nam còn khá nam trẻ so vớicác ngành công nghiệp khác nhưng đã có sự phát triển mạnh mà trong những nămgần đây với tốc độ tăng trường trung bình 15-18%/năm Màng nhựa bao bị văn duytrì tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu ngành như nhờ sự phát triển mạnh của ngành en-product như thực phẩm, đồ uống Nhựa xây dựng trong những năm gần đây đã hồiphục nhờ sự đơn lên của thi trường bất động sản và xây dựng

Giả nhựa xây dựng tiếp tục xu hướng giảm trong nửa đầu năm 2020, tuynhiên đã phục hồi trở lại từ Quý 4 năm 2020 theo sự tăng của giá dầu thế giới

Điểm hạn chế của ngành nhựa là nguồn cung ứng nguyên vật liệu còn thiếu

và đa số phải nhập khẩu do ngành hóa dầu trong nước chưa phát triển Gần 80%nguồn nguyên vật liệu của ngành nhưa phải nhập khẩu từ các nước Hàn Quốc, Ảrập Xê út, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản và Singapore Trong đó, PP

và PE vẫn là các mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất và giá trị tăng dân qua cácnăm Tuy nhiên, kể từ 01/01/2017, nguyên vật liệu hạt nhựa pp nhập khẩu sẽ bị ápthuế từ 1% lên 3% Việc không chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào làmgiảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp xuất khẩu khó tậndụng được ưu đãi thuế do quy định liên quan đến xuất xứ hàng hóa Ngoài ra, biếnđộng giá hạt nhựa trên thế giới sẽ ảnh hưởng lớn đến kết qua kinh doanh của doanhnghiệp nhựa Việc biến động tỷ giả cũng là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến các doanhnghiệp nhựa nhập khẩu nguyên liệu đầu vào Trong giai đoạn 2019 – 2023, các dự

án hóa dầu đã và sắp đi vào hoạt động sẽ giúp cải thiện rõ rệt năng lực sản xuấtnguyên liệu nhựa nguyên sinh của Việt Nam Tuy nhiên với quy mô và tốc độ tăngtrưởng của hạ nguồn của ngành nhựa hiện nay, cung nguyên liệu nhựa vẫn chưa đủđáp ứng cầu trong nước Tăng trưởng ngành Nhựa được kỳ vọng sẽ duy trì ở mứctrung bình ở mức 6,5% giai đoạn 2019 – 2023 Hai mảng chiếm tỷ trọng lớn nhất

Trang 19

trong cơ cấu giá trị ngành nhựa Việt Nam là mảng nhựa bao bì và nhựa xây dựngvẫn được kỳ vọng sẽ là động lực tăng trưởng chính của ngành.

Giá nguyên liệu nhựa duy trì xu hướng giảm trong ngắn hạn và ổn định hơntrong trung hạn Trong ngắn hạn giá các loại nguyên liệu nguyên sinh như PE, PP,PVC đều đang có xu hướng giảm trong so với cùng kỳ Trong trung hạn, giá cácloại nguyên liệu nhựa nguyên sinh được kỳ vọng sẽ ổn định hơn do cung cầunguyên liệu nhựa trên thị trường thế giới dần tiến đến giai đoạn cân bằng

Các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, công nghệ Ngoài việc nhập khẩu 70% 80% nguyên liệu nhựa đầu vào mỗi năm, Việt Nam nhập khẩu hầu như tất cả cácthiết bị và máy mớc cần thiết để sản xuất các sản phẩm nhựa

-b Triển vọng ngành nhựa

Tiềm năng tăng trưởng ngành nhựa còn khá lớn do nhu cầu sử dụng các sảnphẩm nhựa của Việt Nam còn thấp so với khu vực và thế giới Với tốc độ tăngtrưởng nhanh, ngành nhựa đang được coi là ngành năng động trong nền kinh tếViệt Nam Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năm lớn và đặc biệt

vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ bước đầu của sự phát triển so với thế giới và sảnphẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồmsản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng

và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao Bên cạnh đó, ngành nhựa còn là một trong nhữngngành được ưu tiên phát triển, hưởng lợi từ những ưu đãi về thuế và vốn của Nhànước theo quyết định 2992/QĐ-BTC về đường lối, chỉ tiêu phát triển ngành nhựađến năm 2020, định hướng 2030 được Bộ công thương phê duyệt

c Rủi ro liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Rủi ro thị trưởng đầu vào nguồn nguyên liệu nhựa phục vụ hoạt động SXKDcủa công ty chủ yếu được nhập khẩu từ Đài Loan và Trung Quốc Hạt nhựađược sản xuất từ những chế phẩm của dầu Vì vậy, giá hạt nhựa phụ thuộc rấtlớn vào giá dầu thế giới Do đó, sự biến động bất thường của giá để hưởng rấtlớn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 20

+ Rủi ro thị trường đầu ra: Nhu cầu sản phẩm nhựa ngày càng tăng, mạng lướiphân phối rộng nhiên chịu sự cạnh tranh, xâm nhập của nhựa Trung Quốc, TháiLan, với chất lượng cao và giá thành + Rủi ro biến động tỷ giá: Vì công tynhập khẩu hạt nhựa, thanh toán chủ yếu bằng đồng USD nên việc tỷ giáUSD/VND biến động cũng tác động không nhỏ tới chi phí đầu vào của Công tythấp.

+ Rủi ro về chính sách (Chính sách thương mại, thuế quan): những thay đổi chínhsách điều hành nền kinh tế của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngnhập khẩu, sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Về rủi ro thay thế sản phẩm: Rủi ro sản phẩm thay thế cho các sản phẩm nhựaxây dưng rất thấp do nguyên liệu nhựa có rất nhiều lợi thế trước các loại nguyênliệu truyền thống khác như: trọng lượng nhẹ,độ bền hóa học cao và tính linhhoạt cao, chịu được môi trường khắc nghiệt

2.2 Sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm chủ lực của công ty là các sản phẩm về ống nhựa xây dựng như:ống nhựa phụ tùng PP-R, các loại bình xịt sử dụng trong nông nghiệp, ống nhựaPVC Đây cũng là những sản phẩm khá quen thuộc và chiếm phần lớn trongdoanh thu của công ty

3 Thị trường

a Thị trường đầu vào

+ Nguồn cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu chính:

Công ty mua nguyên vật liệu từ việc nhập khẩu các đối tác truyền thống của Công

ty là JAMPOO UNION CORP, MING DIH INDUSTRY CO., LTD, FORMOSACHEMICALS & FIBRE CORPORATION Ngoài ra Công ty còn mua hàng từ cácđối tác nước ngoài khác như: CHOP AIK HONG FTE, HANGZOU YUHANG,TRICON DRY Đây là những đối tác lớn, uy tín trên thị trường và có quan hệlàm ăn lâu năm với Công ty Trong năm 2014-2015 Công ty mở nộng quan hệ muabán với các đối tác nước ngoài khác như: XIN LONG QUANG PLASTICSCO.,LTD, LOYAL GROUP TRADING CO.,LTD, E-IM COMPANY LTD, VICT

Trang 21

VIET CORPORATION Trong năm 2016, Công ty mở rộng quan hệ nhập khẩu hạtnhựa với Công ty Astor Group Lid (Trung Quốc),

+ Phương thức thanh toán cho các đối tác: Công ty áp dụng linh hoạt nhiều phươngthức thanh toán khác nhau tùy thuộc vào từng khách hàng, bao gồm phương thứcthanh toán L/C và TT

Nhận xét: Sản phẩm nhựa với nguyên liệu phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài

như Trung Quốc, Đài Loan, Thai Lan, do đó nguồn nguyên liệu còn bị chịu tácđộng của tỷ giá, trong nền kinh tế hiện nay, tình hình tài chính tiền tệ diễn biếnphức tạp, tỷ giá luôn biến động ở mức cao, nếu công ty vẫn chưa hoàn toàn có thểchủ động về nguồn nguyên liệu thỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty vẫnchưa hoàn toàn đạt được những kết quả tốt nhất

b thị trường đầu ra

Công ty cung cấp vật liệu nhựa xây dựng chủ yếu cho Công ty TNHH Kim

Ba (Bà Rịa Vũng Tàu) Công ty TNHH Nhựa xốp Nam Việt, Công ty TNHH TM

SX Nhựa EPS Tin Thành (TP HCM) Công ty TNHH SXKD TMDV Tuân Ngọc(TP HCM), công ty TNHH TM SX Xếp Nam Phương (Long An), Công ty TNHHThương mại và Tiếp Thị Vĩnh Cường (TP HCM) và các khách hàng cá nhân, hộgia đình kinh doanh ở các tỉnh miền Tây và Nam bộ (TP Hồ Chí Minh, BìnhDương, CầnThơ, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang )

Công ty cổ phần nhựa Bình Minh là một trong những doanh nghiệp đi đầutrong dòng sản phẩm ống nhựa xây dựng tại Việt Nam Sản phẩm của công ty đượcngười tiêu dùng, chất lượng sản phẩm cao, giá cả phù hợp Tính đến năm 2020công ty đã có gần 1900 cửa hàng rộng trên khắp cả nước trong đó có hơn 80 cửahàng mới được thiết lập, đảm bảo cung ứng hàng hóa nhanh chóng Các sản phẩmcủa công ty như: ống nhựa PVC, HDPE, PPR… là những sản phẩm được rất nhiềukhách hàng ưa chuộng bởi độ bền của sản phẩm, độ an toàn cao, giá cả phù hợpnên hiện tại công ty cổ phần nhựa Bình Minh chiếm khoảng 43% thị phần ốngnhựa và phụ tùng tại khu vực miền Nam, khoảng 5% thị phần ống nhựa và phụtùng tại khu vực miền Bắc, và chiếm khoảng 28% thị phần ống nhựa trong cảnước.Thông qua mạng lưới phân phối của tập đoàn SCG, một số sản phẩm của

Trang 22

Nhựa Bình Minh đã bước đầu thâm nhập vững chắc vào các nước ĐôngNam Á như: Lào, Campuchia, Thái Lan, Singapore

Hiện tại công ty đang nghiên cứu những sản phẩm mới có thể chịu đượcnhiệt độ ở những nơi có môi trường khắc nghiệt Trong năm 2020, công ty đã đưavào sản xuất 209 bộ khuôn mới và đưa ra thị trường 136 sản phẩm mới công ty đã

mở thêm 80 cửa hàng mới trên toàn quốc từ đó có thể đảm bảo lượng hàng hóacung ứng ra thị trường Cũng trong năm 2019, Công ty tiếp tục đẩy mạnh đầu tưcông nghệ, tự động hóa thiết bị, tự động hóa qui trình, đa dạng hóa sản phẩm, ổnđịnh chất lượng và tổ chức nhiều hoạt động cải tiến thị trường để đáp ứng đầy đủnhu cầu hàng hóa cho thị trường, cắt giảm chi phí và hiện thực hóa các mục tiêucủa Công ty

+ Về kế hoạch mở rộng sản phẩm tiêu thụ Hiện tại thị trường tiêu thụ của công tyđang tập trung chủ yếu tại miền Nam với 43% thị phần còn ở miền Bắc chỉ có 17%thị phần nên hiện nay công ty đang có kế hoạch tập trung mở rộng thị trường ởmiền Bắc Trong năm 2021 công ty sẽ mở hơn 30 cửa hàng tại miền Bắc tập trungtại các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa…, thực hiện nhiều chiếnlược marketing, các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng

+ Về hoạt động xuất khẩu Công ty cũng đang xuất khẩu sang các thị trường ở cácnước Đông Nam á và dự kiến công ty sẽ mở rộng thị trường sang Hàn Quốc, NhậtBản trong những năm sắp tới

Nhận xét: môi trường kinh doanh của công ty rộng khắp cả nước Thị trường của

công ty chiếm 28% thị phần trong nước Công ty có lượng khách hàng lớn và đadạng từ đó công ty có thể lựa chọn khách hàng, đưa ra phương thức bán hàng,phương thức thanh toán Công ty đã kí kết hợp đồng với một số công ty ở nướcngoài từ đó công ty đang mở rộng thị trường ra các nước khác

4 Văn phòng, nhà xưởng, kho bãi

Địa chỉ hoạt động của công ty là 240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6 Thànhphố Hồ Chí Minh Hiện nay, Công ty có 4 nhà máy sản xuất tại TP HCM,Bình Dương, Long An và Hưng Yên với công suất 150.000 tấn/năm, đáp ứng nhucầu cung ứng hàng hóa cho thị trường cả nước, thuận lợi trong việc đẩy mạnh

Trang 23

nghiên cứu phát triển, đa dạng hóa chủng loại và kích thước sản phẩm cũng nhưđáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh của công ty.

Năng lực sản xuất nhóm hàng về ống nhựa xây dựng là ưu thể của công ty

cổ phần nhựa Bình Minh so với các doanh nghiệp khác cùng ngành do 4 nhà máychính của công ty đang hoạt động với công suất tối đa để có thể cung cấp cho thịtrường và người tiêu dùng Hiện tại công ty đang có kế hoạch đầu tư xây dựngthêm nhà máy thứ 5, việc đầu tư này sẽ được khởi động vào đầu năm 2023

5 Máy móc và trang thiết bị công nghệ

Bởi vì sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ống nhựa và phụ tùng ống nhựacác loại nên máy móc của công ty khá đa dạng và nhiều chủng loại Hiện tại công

ty đang ứng dụng công nghệ robot để có thể tối đa hóa năng suất, tự động hóa cácquy trình sản xuất phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm từ đó có thể nâng caochất lượng sản phẩm, giảm bớt sức lao động cho công nhân và tạo ra môi trườnglàm việc hiện đại, an toàn và thân thiện

Công ty đã tiến hành xây dựng phòng kiểm tra chất lượng QC để đảm bảotính khách quan trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm Công ty đã trang bịcho phòng QC máy móc hiện đại, bố trí nhiều căn bộ chuyên môn lành nghề, cókinh nghiệm ứng dụng kỹ thuật cao, thực hiện phương pháp kiểm tra chất lượngtiên tiến, để đảm bảo kết quả kiểm nghiệm sản phẩm luôn chính xác, đáng tin cậy

Bên cạnh đó, công ty còn thành lập phong đảm bảo chất lượng QA để tổchức một mạng lưới đảm bảo chất lượng làm nhiệm vụ phối hợp với các bộ phậnliên quan cũng hoạt động nhằm đánh giá chất lượng nhà cung cấp, đồng thời kiểmtra, đánh giá nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất và kiểm tra, bảo đảm chấtlượng nguyên vật liệu ở khâu bảo quản Ngoài ra, phòng QA còn thẩm định thiết bị,quy trình, phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm Vì vậy, nhờ hoạt động củaPhòng kiểm tra chất lượng QC và Phòng đảm bảo chất lượng QA sản phẩm củacông ty luôn đạt chất lượng cao, tạo uy tin sản phẩm trên thị trường, được nhiềungười tiêu dùng tín nhiệm

Trang 24

Nhận xét: Hệ thống máy móc, trang thiết bị của công ty khả hiện đại và đồng bộ,

được trang bị đầy đủ ở khắp các khẩu trong quá trình sản xuất, đảm bảo năng suấtsản xuất đạt cao, sản phẩm làm ra đạt chất lượng tiêu chuẩn

6 Đánh giá môi trường ngành

Về đối thủ cạnh tranh: ngành nhựa là một trong những ngành có cạnh tranhnội bộ cao Số lượng doanh nghiệp lớn sản xuất sản phẩm bằng nhựa tại Việt Namhiện có khoảng 3.300 doanh nghiệp đang hoạt động với quy mô toàn ngành ở mức

15 tỷ USD Hiện nay, có 180 doanh nghiệp đang hoạt động trong 02 mảng là ốngnhựa xây dựng và nhựa vật liệu xây dựng Mảng ống nhựa xây dựng với doanh thukhoảng 12,3 nghìn tỷ đồng với 02 doanh nghiệp lớn là nhựa Thiếu Niên TiềnPhong và Nhựa Bình Minh

Với nhược điểm là cồng kềnh, khó vận chuyển đối với những sản phẩm làống nhựa xây dựng, nên công ty nhựa Bình Minh không vấp phải việc cạnh tranhtrực tiếp với các sản phẩm ngoại nhập Hiện tại trên thị trường ống nhựa, cácdoanh nghiệp nội cùng phát triển trong đó Nhựa tiền phong (NTP) chiếm 60% thịphần miền Bắc và nhựa Bình Minh (BMP) chiếm 50% thị phần Miền Nam, nêncông ty nhựa Bình Minh đang tham gia mua bán và sáp nhập những doanh nghiệpnhỏ cũng như liên kết với các công ty khác như: công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng,công ty cổ phần đầu tư kinh doanh bất động sản Bình Minh Việt

Đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Room khối ngoại đối với DN nhựakhông hạn chế có thể lên đến 100% và vì thế việc chen chân vào các DN nhựakhông có gì là không thể, mặt khác chi phí vốn đầu tư ban đầu của ngành nhựakhông lớn đặc biệt là những sản phẩm như ống nhựa xây dựng, công nghệ sản xuấtcũng như nguyên vật liệu cũng rất dễ dàng tiếp cận vì vây Nhựa Bình Minh khôngchỉ cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn phải tập trung đến cả mẫu mã,

đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đưa ra nhiều chính sách để có thể thu hút đượckhách hàng từ đó tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn khác Bêncanh đó, giá trị thương hiệu trong ngành rất quan trọng Khách hàng thường có xuhướng lựa chọn và sử dụng những thương hiệu lớn, lâu đời và có uy tín Một doanhnghiệp khi muốn chen chân vào ngành này sẽ gặp phải rào cản thương hiệu và chi

Trang 25

phí quảng cáo vô cùng lớn Đây có thể nói là một lợi thế của nhựa Bình Minh đốivới các doanh nghiệp mới khác

Ngoài ra, các doanh nghiệp của Hàn Quốc, Trung Quốc cũng đang nghiêncứu và chuẩn bị những bước đi xâm nhập vào thị trường Việt Nam Trước sức épcạnh tranh lớn, công ty cổ phần nhựa Bình Minh cần đẩy mạnh đầu tư đưa để vượtqua những đối thủ lớn trong khu vực

7 Đánh giá lợi thế cạnh tranh

a Điểm mạnh:

+ Công ty hoạt động trong lĩnh vực mua bán hạt nhựa hơn 43 năm, đã xâydựng được thị phần, uy tin và thương hiệu trên thị trường trong cả nước, thị trườngkhách hàng lớn để tiêu thụ sản phẩm

+ Công ty có mối quan hệ uy tín với các đối tác phân phối hạt nhựa ở nướcngoài nên nguồn cung cấp hạt nhựa ổn định, giá cả cạnh tranh

+ Nguồn vốn tự có của Công ty lớn, bảo đảm cho việc duy trì và mở rộnghoạt động kinh doanh

- Tình hình chính trị : Việt Nam được thế giói biết đến là một đất nước hòabình, ổn định, không có xung đột đảng phái, chính trị.Có bộ máy nhà nước vữngchắc và theo chế độ XHCN do 1 đảng nhà nước lãnh đạo Do đó Việt Nam đượcđánh giá là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư

Trang 26

- Các chính sách thuế: Để bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước trước sứccạnh tranh mạnh mẽ từ nước ngoài khi VN gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO,nhà nước đã tiến hành nhiều biện pháp ưu đãi về thuế quan và hạn nghạch,

cụ thể mức thuế suất được áp dụng đối với nguyên vật liệu là 0%

Quyền tự do đầu tư được mở rộng Nên đã thu hút được nhiều nhà đầu tưnước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trongnước có cơ hội học tập hoàn thiện bản than hơn

Luật đã hủy bỏ các ưu đãi cũng như các ngăn cấm vi phạm hiệp định về trợcấp chính phủ phù hợp với cam kết quốc tế Điều này là phù hợp, bởi chúng ta

đã tham gia vào sân chơi thương mại quốc tế thì các doanh nghiệp trong nước phảitạo ra lợi thế, phải tự đứng vững trên đôi chân của chính mình, DN nào không đủkhả năng sẽ tự động bị thị trường đào thải Công ty nhựa Bình Minh đã đứng vững

và tiếp tục đi lên tạo được hình ảnh riêng cho mình

Các DN hiện nay còn phải chịu sức ép từ các đơn vị thanh tra như: tàichính, thuế, môi trường, xây dựng, sử dụng đất đai, lao động, hình sự, thốngkê ngoài ra, còn có các cơ quan thanh tra chuyên ngành về chứng khoán,bảo hiểm, ngân hàng, hàng hải, bưu chính viễn thông, vệ sinh an toàn thựcphẩm

b Các yếu tố kinh tế

Việt Nam thuộc nhóm nước tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trong năm

2020, nhưng mức tăng GDP 2,91% trong năm nay là mức tăng trưởng thấp nhấtcủa thập kỷ 2011-2020

Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP quý 4-2020 tăng 4,48% sovới cùng kỳ năm trước Có được mức tăng trưởng khởi sắc này do chúng ta đãkiểm soát chặt chẽ dịch COVID-19, nền kinh tế từng bước hoạt động trở lại trongđiều kiện bình thường mới

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và EU có hiệu lực từ ngày 1-8-2020tạo động lực tăng trưởng cho nền kinh tế giúp cho ngành nhựa vươn lên là mộttrong 3 ngành tăng trưởng tốt nhất cả nước với tóc độ tăng trưởng bình quân gần12% trong 5 năm gần đây Đóng góp gần 5% tổng sản phẩm công nghiệp nội địa

Trang 27

IV Phân tích tình hình tài chính

Bảng cân đối kế toán công ty nhựa Bình Minh trong 3 năm gần nhất

-4.Tài sản dở dang dài hạn 13.367 27.926 14.554

5 Đầu tư tài chính dài hạn 67.831 368.744 70.026

Trang 28

2.Nguồn kinh phí và quỹ

tương đương tiền 412.303 313.509 195.738 -23,96% -37,56%

2 Đầu tư tài chính

Trang 29

 Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt và tiềngửi ngân hàng không kỳ hạn tuy giảm ở năm 2020 xuống còn 195.738 triệu đồngtương đương với giảm 37,56% Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty đã sử dụngtiền để đầu tư vào các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 1năm ( các khoản tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng có kỳ hạn không quá 1 năm).

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Tăng đều qua các năm, giá trị lớnnhất lên đến 1.210.000 triệu đồng, tăng 212% so với với năm 2019 và tăng 505%

so với năm 2018 Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng đột biến của khoản mục này la

do công ty đang tập trung đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn và các khoản tiền gửingắn hạn ( 6 tháng đến 1 năm) mặt khác công ty đang đầu tư góp vốn vào các đơn

vị khác là Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến Điều này đã lý giải sự tăng đột ngộtcủa khoản mục này

 Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 giảm xuống còn 357.163 triệuđồng tương ứng với giảm 40,41% so với năm 2018 Đến cuối năm 2020 khoảnmục này tiếp tục giảm xuống chỉ còn 322.588 triệu đồng tương ứng với giảm9,68% Lý do của sự suy giảm này bắt nguồn từ khoản mục phải thu ngắn hạn củakhách hàng đang càng ngày càng giảm, lượng vốn của công ty đã bị khách hàngchiếm dụng đang ngày càng ít đi cho thấy khả năng cũng như chính sách thu hồivốn của doanh nghiệp đang khá tốt

Trang 30

 Hàng tồn kho: trong 3 năm qua có sự giảm dần Năm 2018 hàng tồn khocủa doanh nghiệp là 599.424 triệu đồng nhưng đến năn 2020 hàng tồn kho củacông ty là 396.480 triệu đồng Có thể thấy tỷ trọng của hàng tồn kho giảm qua cácnăm do nền kinh tế đang gặp khó khăn vì dịch bệnh, công ty đang dự trữ hàng mộtcách hợp lý để tận dụng cơ hội cũng như tránh lãng phí.

 Các khoản tài sản ngắn hạn khác: năm 2020 tăng gần như gấp 3 lần sovới năm 2019 với 4.064 triệu đồng, tương đương với 224,60% Lý do dẫn tới điềcnày xuất phát từ việc các khoản thuế và các khoản phải thu Nhà nước tăng

 Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán cho ta thấy tài sản ngắn, tuy rằngtrong năm 2019 chỉ đạt 1.501.805 triệu đồng giảm 304.883 triệu đồng tương đươngvới 16,87% so với năm 2018 Nhưng tình hình sang năm 2020 đã có biến đổi giátrị tăng mạnh đạt đến 2.128.869 triệu đồng đa phần là nhờ vào khoản mục đầu tưtài chính ngắn hạn tăng cao Công ty đang đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

 Tài sản dài hạn: Không giống như quy mô ngắn hạn, quy mô dài hạn thểhiện đang có những sự biến động, nhưng và chưa đi vào ổn định Tài sản dài hạnđạt mức cao nhất vào năm 2019 là 1.348.102 triệu đồng , nhưng đến năm 2020 lạigiảm còn 893.876 triệu đồng, tương ứng giảm 33,69% Nguyên nhân chính dẫnđến sự sụt giảm này là do khoản mục đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn giảmmạnh Các khoản tiền gửi dài hạn của công ty đã đến ngày đáo hạn và công ty đangtập trung vào các khoản vay ngắn hạn nhiều hơn điều này lý giải vì sao đầu tư tàichính dài hạn của công ty sụt giảm

Nhận xét chung phần tài sản: Thông qua bảng cân đối kế toán, ta thấy

được tổng tài sản qua 3 năm đều tăng cao Đạt giá trị cao nhất và năm 2020 với3.022.746 triệu đồng, tương ứng tăng 6,06% so với năm 2019 Mặc dù có phầnbiến động qua các năm nhưng tài sản ngắn hạn của công ty vẫn chiếm phần lớnvẫn là khoản mục tài sản Năm 2019 tài sản ngắn hạn của công ty đạt 1.501.805triệu đồng,giảm 16,9% so với năm 2018 và chiếm 52,7% tổng tài sản của công ty.Đến năm 2020 khoản mục tài sản ngắn hạn đã tăng lên 2.128.869 triệu đồng,tăng41,75% so với năm 2019 và chiếm 70,4 % tổng tài sản của công ty Lý giải về sựtăng giảm đột ngột này là do công ty đang có xu hướng đầu tư vào các khoản tiền

Trang 31

gửi cũng như chứng khoán ngắn hạn nhiều hơn và các khoản tiền gửi dài hạn củacông ty đã đáo hạn Điều này đã khiến cho khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạncủa công ty tăng mạnh và khoản mục đầu tư tài chính dài hạn sụt giảm.

2 Phân tích, đánh giá tình hình nguồn vốn:

Bảng cân đối kế toán – Phần Nguồn vốn

ty đã vay ngân hàng để thực hiện đầu tu mua sắm tài ản cố định cũng như thực

Trang 32

hiện những hợp đồng lớn mặt khác do tình hình kinh tế kho khăn vì dịch bênh làmcho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng cũng đã dẫn đếnkhoản mục phải trả người bán ngắn hạn tăng ( nguồn BCTC năm 2020)

 Nợ dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ phải trả, về giá trị có sựgia tăng qua 2 năm gần nhất cụ thể năm 2020 tăng 1,76%, đạt 23.493 triệu đồng

so với năm 2019 Nguyên nhân chính dẫn đến việc này là do khoản mục dự phòngphải trả dài hạn của công ty tăng ( nguồn BCTC năm 2020)

 Nguồn vốn chủ sở hữu: luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và cógia tăng qua các năm Năm 2018 vốn chủ sở hữu là 2.453.653triệu đồng Sangnăm 2019 vốn chủ sở hữu tăng lên là 2.469.284 triệu đồng, tương ứng với tăng0,63% so với năm 2018 Đến năm 2020 vốn chủ sở hữu của công ty là 2.471.525tương ứng với tăng 0,09% so với năm 2019 Điều này cho ta thấy khả năng tự chủtài chính của công ty ngày càng lớn về mặt giá trị, khoản mục này luôn tăng ổnđịnh qua các năm, giai đoạn từ 2018- 2019 tăng 15.631 triệu đồng Giai đoạn năm2019-2020 vốn chủ sở hữu tăng 2.241 triệu đồng

Nhận xét chung: Nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm, cụ thể như

năm 2019 đạt 2.849.907 triệu đồng, tăng 1,34% so với năm 2018, sang đến năm

2020 tăng đến tận 6,06% lên thành 3.022.746 triệu đồng Điều này xuất hiện từ cáckhoản mục nợ phải trả ngắn hạn của công ty tăng khá mạnh

3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch

2019/2018

Chênh lệch 2020/2019

Ngày đăng: 14/04/2022, 05:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong một số trường hợp, vì logo của bạn là hình tròn, hay hình thoi,… nên xung quanh có phần trắng thừa - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
rong một số trường hợp, vì logo của bạn là hình tròn, hay hình thoi,… nên xung quanh có phần trắng thừa (Trang 3)
- Loại hình DN: Công ty cổ phần Vốn điều lệ DN: 818 tỷ đồng - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
o ại hình DN: Công ty cổ phần Vốn điều lệ DN: 818 tỷ đồng (Trang 4)
Bảng cân đối kế toán – Phần tài sản - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng c ân đối kế toán – Phần tài sản (Trang 26)
Qua bảng phân tích tài chính ta có thể nhận thấy rằng chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí doanh nghiệp. - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
ua bảng phân tích tài chính ta có thể nhận thấy rằng chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí doanh nghiệp (Trang 32)
Bảng tính vốn lưu động ròng - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng t ính vốn lưu động ròng (Trang 34)
Bảng tính nhu cầu vốn lưu động ròng - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng t ính nhu cầu vốn lưu động ròng (Trang 35)
1. Vốn lưu động ròng 1.448.142 1.144.267 1.601.141 - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
1. Vốn lưu động ròng 1.448.142 1.144.267 1.601.141 (Trang 36)
Bảng tính ngân quỹ ròng - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng t ính ngân quỹ ròng (Trang 36)
• ROS theo dõi tình hình sinh lời của công ty tạo ra từ một đồng doanh thu thuần. Nhận thấy ROS của công ty đang có chiều hướng giảm dần theo các năm từ 12,2% năm 2018 xuống 9,8% ở năm 2020 cho thấy tỷ suất lợi nhuân doanh thu của doanh nghiệp đang bị giả - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
theo dõi tình hình sinh lời của công ty tạo ra từ một đồng doanh thu thuần. Nhận thấy ROS của công ty đang có chiều hướng giảm dần theo các năm từ 12,2% năm 2018 xuống 9,8% ở năm 2020 cho thấy tỷ suất lợi nhuân doanh thu của doanh nghiệp đang bị giả (Trang 43)
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng b áo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 44)
9. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
9. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 44)
- Phương th c gi i ngân: Gi i ngân tl nb ng hình th c chuy n kho ả - Bài tập lớn chủ đề  ngân hàng vietinbank phân tích phi tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần nhựa bình minh
h ương th c gi i ngân: Gi i ngân tl nb ng hình th c chuy n kho ả (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w