1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 528,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKhoa Kinh Tế - Luật Bài thảo luận môn Kinh tế vĩ mô 1 Đề tài: Phân tích các tác động của Covid-19 đến vấn đề lao động, việc làm của Việt Nam và phân tích, đánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Khoa Kinh Tế - Luật

Bài thảo luận môn Kinh tế vĩ mô 1

Đề tài: Phân tích các tác động của Covid-19 đến vấn đề lao

động, việc làm của Việt Nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ Việt Nam đã thực hiện

để thúc đẩy việc làm, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp trong năm 2020.

Nhóm: 5

Lớp học phần: 2135MAEC0111

Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Hoàng Anh Tuấn

HÀ NAM – 202 1

Trang 2

Bảng đánh giá

ST

T Tên thành viên Nhiệm vụ Điểm

nhóm đánh giá

Điểm thầy đánh giá

động và việc làm trước Covid 19

9

2 Nguyễn Thúy Hoa Tác động của

Covid đến các nghành nghề

9

3 Tạ Thị Hòa Tác động của

Covid đến lao động có việc làm

9

4 Nguyễn Duy Hưng Tác động của

Covid đến thất nghiệp

và thiếu việc làm, trả lời câu hỏi

9.5

5 Nguyễn Thị Hương Thu nhập

bình quân của lao động trước và trong Covid

9

6 Phạm Mai Hương Các chính

sách của Nhà nước và các tác động, làm word, làm powerpoint

10

7 Đinh Thị Huyền Thuyết trình,

hỗ trợ sửa word

9.75

Trang 3

tác động, hỗ trợ sửa word,

hỗ trợ trả lời câu hỏi

10 Đào Ngọc Khánh Phân chia

công việc hỗ trợ làm word, pp

Nói cách khác: kinh tế học vĩ mố nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc giatrước những ván đề kinh tế và xã hội cơ bản như: tăng trưởng kinh tế lạmphát thất nghiệp cán cân thanh toán sự phân phối nguồn lực và phân phốithu nhập cho các thành viên trong xã hội

Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế xãhội cơ bản như: tăng trưởng kinh tế lạm phát thất nghiệp… Kinh tế học vĩ

mô cung cấp những kiến thức và công cụ phân tích kinh tế một cách kháchquan tạo cơ sở để chính phủ của mỗi nước có sự lựa chọn đúng đắn tronghoạch định các chính sách kinh tế Những kiến thức và công cụ phân tích nàyđược đúc kết từ nhiều công trình nghiên cứu và tư tưởng của nhiều nhà khoahọc kinh tế thuộc nhiều thế hệ khác nhau Ngày nay chúng càng được hoànthiện và có thế mô tả chính xác hơn đời sống kinh tế vô cùng phức tạp củachúng ta Giải thích nguyên nhân nền kinh tế đạt được những thành công haythất bại và những chính sách có thể nâng cao sự thành công của nền kinh tế

Những quan tâm cơ bản của kinh tế vĩ mô Một là, tại sao sản lượng vàviệc làm đôi khi giảm và làm thế nào có thể giảm bớt thất nghiệp? Khồng nềnkinh tế nào là không chứng kiến những quá trình thu hẹp hay mở rộng củachu kỳ kinh doanh Thời kỳ đình trệ kinh tế sản xuất hàng hoá bị giảm sút.việc làm giảm thất nghiệp tăng Chính phủ đã sử dụng chính sách kinh tế vĩ

mô như chính sách tài khoá Chính sách tiền tệ để giảm bớt mức giao độngcủa chu kỳ kinh doanh Kinh tế học vĩ mô ngoài việc xem xét nguồn gốc gây

ra nạn thất nghiệp dai dẳng và cao còn quan tâm đến chẩn đoán và đề xuấtnhững giải pháp có thể được làm dịu mâu thuẫn của thị trường lao động Hai

là, Nguyên nhân nào gây ra lam phát và tại sao lại có thế kiểm soát được lạmphát? Nền kinh tế thị trường dùng giá cả như một tiêu chuẩn so sánh để đo

Trang 4

lường các giá trị kinh tế và hướng dẫn hoạt động kinh doanh Trong thời kỳgiá cả tăng nhanh tiêu chuẩn so sánh này mất hết giá trị Mọi người mất hếtphương hướng Quá trình phân phối lại của cải do lạm phát nhiều khi đã cướp

đi những thu nhập chân chính của người lao động Sự thay đổi đột ngột củagiá cả sẽ gây ra tính phi hiệu quả kinh tế Kinh tế học vĩ mô đề cập đến vai tròđích thực của các chính sách tài khoá và tiền tệ hộ thống tỷ giá hối đoái trongviệc ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát Ba là, Một quốc gia có thể đẩymạnh được tốc độ tăng trưởng của mình như thế nào? Kinh tế học vĩ mô cũngquan tâm đến sự tăng trưởng bền vững của một quốc gia Tăng nhanh tiềm lựcsản xuất của một đất nước luôn luôn là yếu tố trọng tâm quyết định sự tănglên của tiền lương thực tế và mức sống của nhân dân nước đó Trong số cáctình thế khó xử của kinh tế vĩ mô khó khăn nhất là phải lựa chọn giữa lạmphát thấp và thất nghiệp thấp Các nhà kinh tế học vĩ mô thường có bất đồnglớn khi để xuất một giải pháp thích hợp trong lúc phải đối mặt với lạm phátcao thất nghiệp tăng Song với những hiểu biết cơ bản về kinh tế học vĩ mô ítnhất cũng có thể giảm thiểu được những thiệt hại khi mà phải lựa chọn mộtcon đường tốt nhất

2, Lý thuyết về 1 số vấn đề liên quan đến đề tài

-Lợi ích

Trang 5

Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợpvới nguyện vọng và năng lực làm tăng hiệu quả xã hội.

Lợi ích xã hội: Làm cho việc phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quảhơn và góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn

Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe

Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả

-Tác hại

Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc Quy luật Okun áp dụngcho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5%

so với mức sản lượng tiềm năng (xuống dưới mức tự nhiên)

Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập

Cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp

Chính phủ mất thu nhập từ thuế và phải trả thêm trợ cấp

Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp– các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêmsản phẩm và dịch vụ

Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sảnxuất theo quy mô

Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không cóngười tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụtgiảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi sovới khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Các doanhnghiệp bị giảm lợi nhuận

-Phân loại

+ Thất nghiệp tạm thời

+ Thất nghiệp cơ cấu

+ Thất nghiệp do thiếu cầu

+ Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường

Trang 6

Người ta thường đo mức độ lạm phát từ việc thu thập dữ liệu của các tổchức, liên đoàn lao động cũng như các loại tạp chí kinh doanh, từ đó theo dõi

sự thay đổi của giá cả của một số lượng lớn hàng hóa và dịch vụ Mức giá cảcủa các loại hàng hóa và dịch vụ được tổng hợp lại với mục đích là thống nhấtmột mức giá trung bình và tỷ lệ lạm phát được thể hiện qua chỉ số giá cả

Lạm phát được sinh ra do một số điều kiện cụ thể và mang tính liên tục vớinhững đặc điểm như:

Lạm phát không phải một sự kiện ngẫu nhiên, sự tăng giá cả của hiệntượng này bắt đầu và tăng liên tục, đột ngột Tuy nhiên cũng có một vàitrường hợp sự tăng giá đột ngột không phải là lạm phát mà là sự biến động giátương đối Hiện tượng này chỉ xảy ra khi vấn đề cung, cầu không ổn địnhtrong một thời gian ngắn Tình trạng giá cả sẽ ổn định hơn khi cung tăng đểđáp ứng được cầu Còn lạm phát thì là sự tăng giá liên tục và không dừng lại

ở mức độ ổn định

Lạm phát là sự ảnh hưởng chung của tất cả các hàng hóa và dịch vụ củamột nền kinh tế chứ không phải riêng một mặt hàng nào cả Biến động giátương đối chỉ là một hoặc hai hàng hóa cố định

Lạm phát là hiện tượng lâu dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tếcủa một quốc gia hoặc khu vực trong vài năm liền Các quốc gia hiện đại đềutiến hành các vấn đề đo lường hàng năm để có thể hạn chế khả năng lạm phátthấp nhất có thể

Lạm phát được chia thành 3 mức độ bao gồm:

 Lạm phát tự nhiên (0 – 10%): Giá cả tăng khá chậm, lạm phát có thể

dự đoán được và tăng 1 con số hàng năm

 Lạm phát phi mã (10 – < 1000%): Tỷ lệ lạm phát tăng nhanh từ 2 – 3chữ số, thị trường tài chính không ổn định, đồng tiền mất giá và lãisuất thực tế âm

 Siêu lạm phát (> 1000%): Xảy ra tình trạng khủng hoảng tài chính,đồng tiền mất giá hoàn toàn

Ảnh hưởng của lạm phát đến sự phát triển kinh tế

-Tiêu cực

Lãi suất: Lạm phát ảnh hưởng rất tiêu cực đến nền kinh tế , chính trị, văn hóa,

nó có khả năng gây ra tình trạng suy thoái kinh tế, tăng tỷ lệ thất nghiệp Tácđộng đầu tiên của lạm phát là lãi suất khiến lãi suất danh nghĩa tăng lên để lãisuất thực được ổn định nhưng cũng khiến suy thoái kinh tế bắt đầu phát triển

Trang 7

Thu nhập thực tế của người lao động: Khi xuất hiện lạm phát, thu nhập danhnghĩa của người lao động không thay đổi, tuy nhiên thu nhập thực tế lại giảm.Bởi lẽ thu nhập ròng của người lao động sẽ bằng thu nhập danh nghĩa của chữ

tỷ lệ lạm phát bị giảm Đó không chỉ là vấn đề của doanh nghiệp mà còn ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động cũng như lòng tin của họ đốivới Chính Phủ

Thu nhập không bình đẳng: Giá trị đồng tiền giảm khi lạm phát tăng khiến lãisuất tăng lên, người lao động sẽ có lợi trong việc vay trả vốn góp Những việcnày lại khiến tình trạng vơ vét hàng hóa và chờ đầu cơ làm mất cân bằng cungcầu trên thị trường Tình trạng những người dân nghèo không có đủ hàng hóa

để sử dụng trong cuộc sống hàng ngày càng phổ biến, người giàu lại cànggiàu có hơn làm rối loạn nền kinh tế, tạo ra thu nhập không bình đẳng

Nợ quốc gia: Các quốc gia đang phát triển sẽ có những khoản nợ nước ngoài,khi lạm phát tăng cao dẫn đến tỷ giá giá tăng, đồng tiền trong nước mất giáhơn so với nước ngoài Chính phủ được lợi từ nguồn tiền trong nước nhưnglại thiệt so với ngoại tệ làm tình trạng nợ quốc gia ngày một trầm trọng hơn.Lạm phát ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế và đời sống

- Tích cực

Mặc dù lạm phát đem đến khá nhiều tiêu cực cho đời sống sinh hoạt cũngnhư nền kinh tế, chính trị của một quốc gia, tuy nhiên nó cũng có khá nhiềulợi ích như Khi tốc độ lạm phát tự nhiên được duy trì ổn định từ 2 – 5% thìtốc độ phát triển kinh tế của đất nước đó khá ổn định Cụ thể là:

– Tỷ lệ thất nghiệp giảm, tiêu dùng tăng, vay nợ và đầu cơ an toàn hơn

– Chính phủ có thêm nhiều lựa chọn về công cụ kích thích đầu tư vào nội tệ

Việc một đất nước duy trì lạm phát ở mức ổn định là rất khó, đặc biệt là vớinhững quốc gia đang trong giai đoạn phát triển như Việt Nam

II Nội dung thảo luận

1, Tình hình lao động và việc làm trước dịch bệnh Covid – 19

Trang 8

Trước đại dịch Covid-19, theo kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà ởViệt Nam năm 2019 (công bố vào ngày 19/12/2019), có gần 88% dân số thamgia lực lượng lao động (có độ tuổi từ 25-59) Trong đó tỷ trọng dân số thamgia lực lượng lao động cao nhất là 14,3% (nhóm tuổi 25-29) và 14,2% ởnhóm tuổi 30-34 (giảm nhẹ) Tỷ trọng tham gia lực lượng lao động thấp, dưới10% thuộc về dân số ở nhóm tuổi 15-19, nhóm tuổi 20-24 và nhóm tuổi già(60 tuổi trở lên) (Tổng cục Thống kê - TCTK 2019a) Số lượng trong lựclượng lao động đã tốt nghiệp THPT trở lên chiếm tỉ lệ là 39.1% (tăng 13,5điểm phần trăm so với 10 năm trước (2009)); số lượng lực lượng lao động đãđược có bằng, chứng chỉ (từ sơ cấp trở lên) có tỉ lệ là 23,1%, trong đó, khuvực thành thị có số lượng cao cấp 2,5 lần so với khu vực nông thôn, tươngứng 39,3% và 13,6% Trong khi đó, tỉ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo(có bằng, chứng chỉ) ở đồng bằng sông Hồng (cao nhất, 31,8%) và Đông Nam

bộ (27,5%), và đồng bằng sông Cửu Long (thấp nhất, 13,6%) (TCTK, 2019a,b)

Tỉ lệ thất nghiệp của dân số từ 15 tuổi trở lên ở mức thấp 2,05% Ở khuvực nông thôn tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn gần 2 lần so với khu vực thành thị(1,64% và 2,93%) Đa số người thất nghiệp có độ tuổi từ 15-54 (chiếm 91,7%người thất nghiệp), trong đó, lao động có độ tuổi từ 15-24 có tỉ lệ thất nghiệpcao nhất chiếm 44,4% tổng số lao động thất nghiệp của cả nước (TCTK,2019a)

Qua số liệu thống kê, tỷ trọng việc làm theo ngành đã có sự dịch chuyểntích cực trong giai đoạn 2009 - 2019 Trong đó, tỉ trọng lao động khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm (53,9% năm 2009, 46,3%năm 2014 và 35,3% vào năm 2019) còn tỷ trọng lao động trong khu vực côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ lại có xu hướng tăng, nhất là số lao động ở khuvực dịch vụ cao hơn số lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản Với xu hướng dịch chuyển như vậy thì tỉ lệ lao động làm việc tạikhu vực dịch vụ và công nghiệp sẽ sớm đạt được ngưỡng 70% (TCTK2019a) Ngoài ra, tỉ trọng lao động làm công việc giản đơn đã giảm mạnh sovới 10 năm trước đây, trong khi đó, các nhóm nghề thu hút được nhiều số laođộng tham gia như “dịch vụ cá nhân, bảo vệ và bán hàng” (18,3%), “thợ thủcông và các thợ khác có liên quan” (14,5%) và “thợ lắp ráp và vận hành máymóc thiết bị” (13,2%) trong tổng số lao động đang làm việc (TCTK, 2019a) Tính đến 1/4/2019, Việt Nam có 96.208.984 người (Tổng cục Thống kê,2019a), trong đó có gần 88% dân số tham gia lực lượng lao động trong độtuổi từ 25- 59, thì về chất lượng lao động còn rất nhiều tổn tại Ngân hàng Thếgiới khi tiến hành đánh giá thị trường lao động Việt Nam đã chỉ ra rằng chấtlượng nguồn nhân lực Việ Nam đang ở mức thấp trong bậc thang năng lựcquốc tế, thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao Nhất

là hiện nay, lao động Việt Nam còn thiếu và yếu về ngoại ngữ cũng như các

kỹ năng mềm để có thể thích ứng khi làm việc theo nhóm, tác phong làm việcthiếu chuyên nghiệp và trách nhiệm (trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp)

Trang 9

đồng thời kỷ luật lao động kém Số người có trình độ chuyên môn kỹ thuậtchỉ có 11,39 triệu lao động (trong tổng số lực lượng lao động là 54,56 triệungười) qua đào tạo có bằng/chứng chỉ (bao gồm các trình độ sơ cấp nghề,trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học), chiếm 20,92% tổng lực lượnglao động Sau 10 năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng mạnh nhưng vẫn còn76,9% người tham gia lực lượng lao động chưa được đào tạo chuyên môn(TCTK, 2019b).

Tương quan về số lượng lao động có trình độ đại học trở lên với các trình

độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề là 1-0,35-0,56-0,38 Điều này cho thấyđây là cảnh báo về sự thiếu hụt kỹ sư thực hành và công nhân kỹ thuật bậccao trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa Trong khi đó, cơ cấu lao động có chuyên môn kỹ thuật vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu của thị trường nên dẫn đến hiện tượng là nhiều lao động cóchuyên môn kỹ thuật làm việc không đúng trình độ hoặc làm các công việcgiản đơn (không liên quan đến ngành nghề được đào tạo) hoặc bị thất nghiệptrong thời gian vừa qua

2 Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước

Bức tranh về nền kinh tế toàn cầu đã trải qua một năm đầy biến động với

“gam màu tối” là chủ đạo do ảnh hưởng trầm trọng bởi dịch Covid-19 Tháng

12 năm 2020, vắc – xin ngừa dịch viêm đường hô hấp cấp Covid-19 ra đờigiúp kiểm soát đại dịch và khôi phục hoạt động kinh tế Kinh tế thế giới đã cónhững dấu hiệu phục hồi đáng kể

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2021, Ngân hàng Thế giới(WB) dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ đạt mức 4% và tăng trưởng củaViệt Nam, một trong số ít quốc gia có tăng trưởng dương năm 2020, dự kiếnđạt 6,8%

Trong lĩnh vực lao động việc làm, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) nhậnđịnh thị trường lao động việc làm đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu phụchồi sau những gián đoạn chưa từng có do đại dịch Covid-19 gây ra trong năm

2020 Tuy nhiên, sự tác động tiêu cực của đại dịch vẫn còn đang tiếp diễn.Báo cáo tác động Covid-19 của tổ chức này đưa ra số liệu mới nhất cho thấy

số giờ làm việc toàn cầu năm 2020 đã sụt giảm 8,8% so với quý 4 năm 2019.Mức độ sụt giảm này bao gồm cả số giờ làm việc bị giảm của những ngườivẫn có việc làm và những người bị mất việc Đáng lưu ý, khoảng 71% sốngười bị mất việc (tương đương 81 triệu người) quyết định rời bỏ thị trườnglao động thay vì đi tìm công việc khác và trở thành người thất nghiệp Nhữngthiệt hại vô cùng lớn này khiến thu nhập từ lao động trên toàn cầu giảm 8,3%,tương đương với 3,7 nghìn tỷ đô la Mỹ hay 4,4% tổng sản phẩm quốc nộitoàn cầu

Ở trong nước, dịch Covid-19 bùng phát ở một số địa phương vào nhữngngày giáp Tết Nguyên đán năm nay đã tác động đến tình hình lao động, việclàm của cả nước và ảnh hưởng đến đà khôi phục việc làm và cải thiện thu

Trang 10

nhập của người lao động trong quý I Kết quả điều tra lao động việc làm quý Inăm 2021 ghi nhận số người tham gia thị trường lao động giảm so với quýtrước và cùng kỳ năm trước Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức và laođộng thiếu việc làm đều tăng so với quý trước và cùng kỳ năm trước Thunhập của người lao động tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn nhiều so với cùng

Trong tổng số 9,1 triệu người bị tác động tiêu cực bởi đại dịch Covid-19,

có 540 nghìn người bị mất việc, 2,8 triệu người phải tạm nghỉ/tạm ngừng sảnxuất kinh doanh; 3,1 triệu người cho biết họ bị cắt giảm giờ làm hoặc buộcphải nghỉ giãn việc, nghỉ luân phiên và 6,5 triệu lao động báo cáo họ bị giảmthu nhập

Lao động khu vực thành thị chịu tác động nhiều hơn khu vực nông thôn với15,6% lao động khu vực thành thị còn bị ảnh hưởng, trong khi đó con số này

ở nông thôn là 10,4%

Nhóm lao động thất nghiệp chịu tác động mạnh mẽ nhất khi 36,3% trong

số họ vẫn còn chịu ảnh hưởng tiêu cực, tiếp đó là lao động có việc làm(15,5%), chỉ có 4,3% lao động không hoạt động kinh tế còn chịu tác động tiêucực bởi đại dịch này

Xét theo 3 khu vực, khu vực ít chịu tác động nhất của đại dịch là khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản với 7,5% lao động cho biết chịu tác động tiêucực của đại dịch Đứng thứ hai là khu vực công nghiệp và xây dựng với16,5% lao động bị ảnh hưởng Lao động trong khu vực dịch vụ chịu ảnhhưởng nặng nề nhất, chiếm tỷ lệ 20,4%

b, Lực lượng lao động quý I năm 2021 giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước Xu thế tăng về số lượng lao động của năm sau so với cùng kỳ các năm trước đã không còn là điều hiển nhiên

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý I năm 2021 là 51,0 triệungười, giảm 1,1 triệu người so với quý trước và giảm 180,9 nghìn người sovới cùng kỳ năm trước So sánh với quý trước, sự sụt giảm của lực lượng laođộng là xu thế thường quan sát được trong nhiều năm kể cả những năm trướckhi xảy ra đại dịch do tâm lý “tháng giêng là tháng ăn chơi” của nhiều laođộng sau kì nghỉ Tết Nguyên đán Tuy nhiên, sự bùng phát trở lại của đại dịch

Ngày đăng: 14/04/2022, 05:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Hồ Thị Hoa Tình hình lao động và việc  làm trước  Covid 19 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
1 Hồ Thị Hoa Tình hình lao động và việc làm trước Covid 19 (Trang 2)
Bảng đánh giá - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
ng đánh giá (Trang 2)
Hình 1. Sự tăng trưởng của lưc lượng lao động qua các quý từ 2019-2021 c, Sự bùng phát lần thứ 3 của đại dịch Covid-19 làm suy giảm đà phục hồi của thị trường lao động đã đạt được trong 2 quý cuối năm 2020 đồng thời khiến nhiều người lao động, đặc b - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 1. Sự tăng trưởng của lưc lượng lao động qua các quý từ 2019-2021 c, Sự bùng phát lần thứ 3 của đại dịch Covid-19 làm suy giảm đà phục hồi của thị trường lao động đã đạt được trong 2 quý cuối năm 2020 đồng thời khiến nhiều người lao động, đặc b (Trang 11)
Hình 2: Số lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm các quý, giai đoạn 2019- 2019-2021 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 2 Số lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm các quý, giai đoạn 2019- 2019-2021 (Trang 12)
Hình 3: Số người và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi các quý, giai đoạn 2019-2021 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 3 Số người và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi các quý, giai đoạn 2019-2021 (Trang 13)
Hình 4: Tỷ lệ lao động thiếu việc làm trong độ tuổi theo khu vực kinh tế quý I, giai đoạn 2019-2021 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 4 Tỷ lệ lao động thiếu việc làm trong độ tuổi theo khu vực kinh tế quý I, giai đoạn 2019-2021 (Trang 14)
e, Số người thất nghiệp giảm so với quý trước nhưng tăng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
e Số người thất nghiệp giảm so với quý trước nhưng tăng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập (Trang 14)
Hình 6: Tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập, đàotạoquý I năm 2020 và 2021 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 6 Tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập, đàotạoquý I năm 2020 và 2021 (Trang 15)
Hình 7: Tỷ lệ lao động không sử dụng hết tiềm năng các quý, giai đoạn 2019-2021 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 7 Tỷ lệ lao động không sử dụng hết tiềm năng các quý, giai đoạn 2019-2021 (Trang 16)
Hình 8: Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động và lao động không sử dụng hết tiềm năng, quý I năm 2021 - Phân tích các tác động của covid 19 đến vấn đề lao động, việc làm của việt nam và phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách mà chính phủ việt nam đã thực hiện
Hình 8 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động và lao động không sử dụng hết tiềm năng, quý I năm 2021 (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w