(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở một số quốc gia Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG THỊ XUÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO VÌ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS Hoàng Thị Thanh Nhàn
2 TS Trần Ngọc Ngoạn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
HOÀNG THỊ XUÂN
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 10
1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển năng lượng tái tạo ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản 10
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển năng lượng tái tạo 10
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến tác động của phát triển năng lượng tái tạo đến phát triển kinh tế bền vững 16
1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam 23
1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển năng lượng tái tạo 23
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến tác động của phát triển năng lượng tái tạo đến phát triển kinh tế bền vững 27
1.3 Đánh giá tổng quan nghiên cứu 28
1.3.1 Những điểm đã thống nhất 28
1.3.2 Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu 30
1.3.3 Những vấn đề mà Luận án sẽ đi sâu giải quyết 30
Kết luận chương 1 31
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÌ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG 32
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển năng lượng tái tạo 32
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, điều kiện phát triển năng lượng tái tạo 32
2.1.2 Những thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo 39
2.1.3 Chính sách năng lượng tái tạo 42
2.2 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế bền vững 46
Trang 52.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế bền vững 49 2.2.3 Tác động của phát triển năng lượng tái tạo đến phát triển kinh
tế bền vững 51
2.3 Khung phân tích của luận án 53 Kết luận chương 2 54 Chương 3: PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÌ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á 55 3.1 Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở Trung Quốc 55
3.1.1 Tiềm năng và thực trạng phát triển năng lượng tái tạo ở Trung Quốc 55 3.1.2 Thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo ở Trung Quốc 63 3.1.3 Chính sách phát triển năng lượng tái tạo ở Trung Quốc 66 3.1.4 Tác động của phát triển năng lượng tái tạo đến sự phát triển kinh tế bền vững ở Trung Quốc 68
3.2 Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở Hàn Quốc 71
3.2.1.Tiềm năng và thực trạng phát triển năng lượng tái tạo ở Hàn Quốc 71 3.2.2 Thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo của Hàn Quốc 81 3.2.3 Chính sách phát triển năng lượng tái tạo của Hàn Quốc 83 3.2.4 Tác động của phát triển năng lượng tái tạo tới sự phát triển kinh tế bền vững ở Hàn Quốc 86
3.3 Phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở Nhật Bản 88
3.3.1 Tiềm năng và thực trạng phát triển năng lượng tái tạo ở Nhật Bản 88
Trang 63.3.2 Thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo ở Nhật Bản 94
3.3.3 Chính sách phát triển năng lượng tái tạo ở Nhật Bản 97
3.3.4 Tác động của phát triển năng lượng tái tạo tới phát triển kinh tế bền vững ở Nhật Bản 101
3.4 Kinh nghiệm phát triển năng lượng tái tạo của Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản 102
3.4.1 Những kinh nghiệm chung 105
3.4.2 Những kinh nghiệm riêng của mỗi quốc gia 107
Kết luận chương 3 112
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÌ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 114
4.1 Thực trạng phát triển năng lượng tái tạo vì sự phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam 114
4.2 Thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam 121
4.3 Chính sách phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam 126
4.4 Tác động của việc phát triển năng lượng tái tạo tới sự phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam 130
4.5 Một số giải pháp thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam 131 4.5.1 Bối cảnh năng lượng và định hướng phát triển năng lượng tái tạo 131
4.5.2 Đề xuất giải pháp phát triển NLTT vì sự PTKTBV 132
KẾT LUẬN 136
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết
tắt
ADB Asian Development
Organization Bank
Tổ chức ngân hàng phát triển
châu Á
BĐKH Climate change Biến đổi khí hậu
FiT Feed in Tariff Biểu giá hỗ trợ cho năng lượng
tái tạo GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
IEA International Energy Agency Cơ quan Năng lượng Quốc tế IRENA International Renewable
Energy Agency
Cơ quan Năng lượng tái tạo
quốc tế KWh Kilo Watt hour Ki lô oát giờ
MoTIE Ministry of Economy, Trade
and Industri
Bộ Thương mại, Công nghiệp
và Năng lượng Hàn Quốc
NLTT Renewable Energy Năng lượng tái tạo
PTKTBV Sustainable Economic
Development
Phát triển kinh tế bền vững
PV Photovoltaic Quang điện mặt trời
R & D Research & Development Đầu tư nghiên cứu và
phát triển REC Renewable Energy Certificate Chứng chỉ năng lượng tái tạo RPS Renewable Portfolio Standard Tiêu chuẩn danh mục đầu tư
năng lượng tái tạo TWh Tera Watt hour Tera oát giờ
WCED World Commission on
Environment and Development
Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Công suất và sản lượng năng lượng gió của Trung Quốc 61
Bảng 3.2 Công suất và sản lượng năng lượng sinh khối của Trung Quốc 62
Bảng 3.3 Công suất và sản lượng năng lượng mặt trời của Hàn Quốc 74
Bảng 3.4 Công suất và sản lượng năng lượng gió của Hàn Quốc 77
Bảng 3.5 Tiềm năng năng lượng sinh khối ở Hàn Quốc (1.000TOE/năm) 78
Bảng 3.6 Công suất và sản lượng năng lượng sinh khối của Hàn Quốc 79
Bảng 3.7 Công suất và sản lượng năng lượng mặt trời của Nhật Bản 89
Bảng 3.8 Công suất và sản lượng năng lượng gió của Nhật Bản 92
Bảng 3.9 Công suất và sản lượng năng lượng sinh khối của Nhật Bản 94
Bảng 3.10 Chính sách năng lượng tái tạo ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản 102
Bảng 4.1: Số liệu về bức xạ mặt trời tại Việt Nam 116
Bảng 4.2: Tiềm năng gió của Việt Nam ở độ cao 65m 119
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khung phân tích của luận án 53
Hình 3.1 Công suất PV tích lũy từ năm 2007 của Trung Quốc (GW) 58
Hình 3.2 Xu hướng nhập khẩu viên nén gỗ của Hàn Quốc (tấn) 80
Hình 4.1 Cơ cấu công suất nguồn điện của Việt Nam năm 2020 118
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang phải đương đầu với thách thức rất lớn khi nhu cầu về năng lượng cho tăng trưởng kinh tế ngày càng tăng nhưng đồng thời phải cắt giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính để thực hiện cam kết trong Hội nghị về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc (COP26) vừa qua Tăng trưởng kinh tế đi cùng với việc gia tăng sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng, trong khi nguồn nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt và việc sử dụng chúng có rất nhiều tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường, gia tăng phát thải khí nhà kính gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu (BĐKH) trên phạm vi toàn cầu khiến rất nhiều quốc gia phải đối diện với nguy cơ khủng hoảng môi trường sống Cùng với đó là nguy cơ mất an toàn của các nhà máy điện hạt nhân, những xung đột chính trị giữa các quốc gia dẫn đến khủng hoảng năng lượng (mới đây nhất là xung đột Nga – Ukraine) Trước thực tiễn đó, việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) và đưa vào sử dụng được coi như giải pháp bổ sung quan trọng và dần thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch, góp phần đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế bền vững (PTKTBV) Đây được xem là hành động khẩn cấp toàn cầu để vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường và khí hậu Trái Đất, đảm bảo sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, mọi thế hệ, thực sự có ý nghĩa sống còn đối với không chỉ riêng quốc gia nào trên con đường hiện đại hóa Đây là mục tiêu, trách nhiệm của mọi quốc gia trên thế giới để chống lại biến đổi khí hậu (BĐKH) và các tác động của nó đến đời sống
Ngoài ra, việc sử dụng NLTT sẵn có như năng lượng mặt trời để đun nước và làm khô cây trồng, nhiên liệu sinh học cho giao thông, khí sinh học
và sinh khối hiện đại để sưởi ấm, làm mát, nấu ăn và chiếu sáng, gió để bơm
Trang 11nước giúp nâng cao khả năng tự chủ, giảm tính dễ bị tổn thương của nền kinh
tế trước sự biến động của giá cả
Nhận thức rõ vấn đề này, nhiệm vụ của mọi quốc gia là phải có chiến lược phát triển NLTT một cách hiệu quả để đạt mục tiêu PTKTBV Theo dự đoán, tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu năng lượng toàn cầu sẽ đạt 12,4% vào năm 2023, khoảng 30% vào năm 2050 [93] Điều hiển nhiên trong quá trình phát triển nguồn năng lượng vô tận này, là phải hướng đến các chính sách nhằm không chỉ đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, giảm hao tốn tài nguyên mà còn bảo vệ môi trường sống và đảm bảo cân bằng sinh thái ở mỗi quốc gia Các quốc gia ở trình độ phát triển khác nhau có những khuyến khích khác nhau về mục tiêu phát triển kinh tế bền vững
Theo Dự thảo Báo cáo chính trị tháng 10 năm 2020 trình Đại hội XIII của Đảng, tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm [27], nhu cầu điện thương phẩm tăng trưởng bình quân 9,5%/năm Dự báo từ nay đến năm 2030, GDP tăng bình quân khoảng 6-7%/năm [5], nhu cầu điện thương phẩm ước tính vẫn tăng trưởng khoảng 8,5-9,5% Theo Dự thảo Quy hoạch điện VIII, các nguồn điện NLTT tiếp tục được ưu tiên phát triển với tỉ lệ hợp lý, hài hòa giữa các miền, đảm bảo các tiêu chí kinh tế, kỹ thuật và vận hành, phù hợp với chương trình phát triển hệ thống điện tổng thể giai đoạn tới năm 2030 NLTT (không tính thủy điện) sẽ tăng từ mức khoảng 17.000 MW hiện nay lên tới 31.600 MW vào năm 2030, chiếm tỉ lệ khoảng 24,3% tổng công suất lắp đặt toàn hệ thống [145]
Tại Việt Nam, nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu dựa vào nhiên liệu hóa thạch và nhập khẩu, trong khi than đá, dầu, khí đốt trên thế giới là hữu hạn và có nhiều biến động Cùng với đó là việc Việt Nam tham gia các cam kết quốc tế như SDG 7 về việc chuyển đổi sang sản xuất và tiêu dùng năng lượng sạch, đảm bảo khả năng tiếp cận năng lượng giá cả phải chăng, đáng tin
Trang 12cậy, bền vững và hiện đại cho tất cả mọi người; SDG 13 về hành động khẩn cấp để chống lại BĐKH và các tác động của nó; ―Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050‖ theo Quyết định số 1658QĐ-TTg ngày 01/10/2021[46], trong đó giải pháp chiến lược có liên quan là xây dựng các chính sách thúc đẩy chuyển dịch năng lượng theo hướng xanh, sạch, tăng tỷ trọng NLTT đạt 15-20% trên tổng cung cấp năng lượng sơ cấp vào năm 2030, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và nhập khẩu, từng bước hạn chế các ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất xanh mới, thúc đẩy các ngành kinh tế xanh phát triển nhanh để tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập, làm giàu thêm nguồn vốn tự nhiên Trước bối cảnh đó, việc bổ sung, đa dạng hóa nguồn cung năng lượng từ NLTT là hết sức cần thiết, phù hợp với xu hướng thế giới và đáp ứng mục tiêu PTKTBV
Là một quốc gia có hơn 3.000 km bờ biển, nền khí hậu nhiệt đới gió mùa và là nước có ngành nông nghiệp phát triển, Việt Nam được đánh giá là nơi sở hữu nhiều tiềm năng phát triển NLTT đặc biệt là năng lượng gió, năng lượng mặt trời và năng lượng sinh khối Để có thể phát triển mạnh mẽ NLTT,
mở rộng phạm vi ứng dụng, tăng dần tỷ trọng NLTT trong cơ cấu nguồn năng lượng, nâng cao hiệu quả của việc phát triển NLTT tại Việt Nam hướng đến mục tiêu PTKTBV, việc nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia khác là hết sức cấp thiết Điều đó thúc đẩy tác giả thực hiện đề tài luận án tiến sĩ này với mong muốn công trình của mình có giá trị tham khảo trong thực tiễn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận án là phân tích thực tiễn phát triển NLTT, tác động của phát triển năng lượng tái tạo đến PTKTBV ở một số quốc gia châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), từ đó rút ra bài học kinh
Trang 132.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài sẽ giải quyết một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phát triển NLTT, phát triển kinh tế bền vững, tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV;
Phân tích tiềm năng và thực trạng, thách thức, chính sách trong phát triển NLTT, tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV ở một số quốc gia châu Á: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản;
Phân tích kinh nghiệm từ việc phát triển NLTT ở một số quốc gia châu Á; rút ra những kinh nghiệm chung và kinh nghiệm riêng của mỗi quốc gia
Phân tích tiềm năng và thực trạng, thách thức, chính sách trong phát triển NLTT, tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV ở Việt Nam, từ đó
đề xuất một số giải pháp cho phát triển NLTT hướng đến mục tiêu PTKTBV
ở Việt Nam, dựa trên kinh nghiệm từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển NLTT, tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV ở một số quốc gia châu Á
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: Phát triển NLTT có nhiều nội dung, xong luận án chỉ tập trung nghiên cứu về tiềm năng và thực trạng phát triển, những thách thức, chính sách và kinh nghiệm phát triển của năng lượng mặt trời, năng lượng gió
và năng lượng sinh khối vì đây là các loại NLTT có tiềm năng rất lớn, phù hợp với xu thế tất yếu trên thế giới và đặc điểm về thời tiết, khí hậu tại Việt Nam, một quốc gia nằm gần xích đạo có lượng bức xạ lớn dẫn đến tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời lớn, bờ biển trải dài nên có nhiều tiềm năng phát triển năng lượng gió và là một nước nông nghiệp phù hợp để phát triển năng lượng sinh khối, đây là nội dung chính của luận án Cùng với đó, luận án
Trang 14cũng nghiên cứu về tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV ở một số khía cạnh như: tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và giảm hao tốn tài nguyên
Về mặt thời gian: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2006 đến nay vì đây là thời gian Luật năng lượng tái tạo ở Trung Quốc bắt đầu có hiệu lực (01/01/2006), đây cũng là giai đoạn chuyển mình mạnh
mẽ của việc phát triển NLTT Theo báo cáo toàn cầu của Mạng lưới Chính sách Năng lượng tái tạo thế kỷ 21 (REN21) do Liên Hợp Quốc bảo trợ công bố: đã có 144 quốc gia đã ban hành chính sách và mục tiêu phát triển NLTT
vào năm 2014, trong khi năm 2005 mới chỉ có 15 quốc gia [118]
Về mặt không gian: Luận án tập trung nghiên cứu ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản (vì đây là những quốc gia có nhiều điểm tương đồng với Việt
Nam) và Việt Nam Trung Quốc là nước có xuất phát điểm thấp (nền kinh tế
chuyển đổi), tuy nhiên họ đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của NLTT nên rất nỗ lực xây dựng các dự án năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối và đã đạt những kết quả ấn tượng không chỉ về sản lượng mà còn giải quyết nhiều vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
Hàn Quốc là quốc gia phát triển tầm trung, họ cũng có cách tiếp cận thực tế,
tận dụng tốt lợi thế về sức gió và nhiệt mặt trời cũng như nguồn thải của ngành nông nghiệp như vỏ hạt cọ, viên nén gỗ Nhưng cũng như Trung Quốc, năng lực kỹ thuật công nghệ và cả tài chính của nước này không đủ để tiến sâu hơn vào khai thác các dạng NLTT đòi hỏi độ sâu về vốn và công nghệ theo đó, ảnh hưởng lan tỏa của phát triển NLTT đến PTKTBV chưa thực sự
tốt Riêng Nhật Bản, một quốc gia công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới
nhưng rất nghèo tài nguyên thiên nhiên, 96% năng lượng sơ cấp dựa vào nguồn nhiên liệu nhập khẩu Do đó, để giải quyết bài toán phát triển NLTT trong tổng thể an ninh năng lượng thì việc áp dụng các chính sách kinh tế liên quan đến thúc đẩy phát triển NLTT, đảm bảo cân đối với PTKTBV, phù hợp
Trang 15công của việc phát triển ngành công nghiệp NLTT Nghiên cứu ba trường hợp này thực sự cho phép tác giả tìm thấy những phát hiện khoa học kinh tế lý thú
và có ý nghĩa tham khảo đối với Việt Nam, nơi mà Chính phủ từ lâu và đặc biệt gần đây đã nhận diện được tầm quan trọng to lớn của NLTT đối với PTKTBV, thể hiện qua Nghị quyết 55 của Bộ chính trị, dự thảo Quy hoạch điện VIII và Quyết định số 1658QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ―Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050‖ [2], [46], [145]
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cách tiếp cận
Luận án sử dụng cách tiếp cận của phát triển bền vững và quan hệ kinh
tế quốc tế Thực tiễn phát triển NLTT ở các quốc gia được phân tích dựa trên khung lý thuyết về PTKTBV
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu chủ yếu theo phương pháp phân tích định tính trên cơ sở sử dụng các tài liệu thứ cấp và kết quả phân tích định lượng của các công trình đã được công bố
Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) được sử dụng để nghiên cứu trường hợp ba quốc gia là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, được sử dụng ở chương 3
Phương pháp tổng hợp để tổng hợp tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển NLTT, PTKTBV và tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV, được sử dụng ở chương 1 và chương 2
Phương pháp phân tích kết hợp với tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê được sử dụng để phân tích tiềm năng, thực trạng, thách thức, chính sách phát triển NLTT ở một số quốc gia châu Á được sử dụng ở chương 3 và chương 4
Phương pháp phân tích, so sánh để đưa ra những kết luận khoa học về tác động của phát triển NLTT đến PTKTBV, rút ra những kinh nghiệm chung
Trang 36Bài trích ―Năng lượng tái tạo và khả năng phát triển tại Việt Nam‖ của tác giả Vũ Phong đăng trên Tin tức năng lượng, tháng 8, 2016, đã chỉ ra những nguyên nhân khiến năng lượng tái tạo ở Việt Nam phát triển chậm mặc
dù tiềm năng phát triển là rất lớn, từ đó đưa ra một số công việc cụ thể để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam trong thời gian tới [26]
Bài viết ―Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam‖ của tác giả Nguyễn Thị Minh Phượng, Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, số 5, 2015, phân tích về tiềm năng, thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo và đưa ra một số đề xuất cho phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam trong tương lai [28]
Bài trích ―Tổng quan về tiềm năng và triển vọng phát triển năng lượng tái tạo Việt Nam‖, tác giả Nguyễn Mạnh Hiền, đăng trên Tạp chí Năng lượng Việt Nam, tháng 2, 2019, đã khái quát lại tiềm năng phát triển các loại năng lượng tái tạo ở Việt Nam, phân tích đánh giá về triển vọng phát triển của năng lượng tái tạo ở Việt Nam trong thời gian tới [14]
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến tác động của phát triển năng lượng tái tạo đến phát triển kinh tế bền vững
Bài viết ―Triển vọng việc làm trong lĩnh vực năng lượng tái tạo‖ của tác giả Lan Anh, đăng trên tạp chí Năng lượng sạch Việt Nam, số 16, tháng 2 năm 2018, cho biết NLTT tạo ra triển vọng việc làm lớn tại Việt Nam, có thể tạo ra 700.000 việc làm trong thời gian tới, đặc biệt là ngành năng lượng mặt trời Bài viết cũng chỉ ra cần khoảng 1.300 công nhân cho nhà máy sản xuất dàn pin năng lượng mặt trời 1 GW và khoảng 900 công nhân cần cho nhà máy sản xuất tấm pin mặt trời 1 GW Năm 2020, việc lắp đặt hàng năm hệ thống năng lượng mặt trời ở Việt Nam sẽ tăng lên 850 MW, tương đương với đó là cần khoảng 1.500 lao động trên cả nước làm việc trong lĩnh vực lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời [1]
Trang 37Bài viết ―Nghiên cứu một số phương án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo cho phát điện ở Việt Nam‖ của tác giả Phạm Thị Thanh Mai, Nguyễn Vĩnh Thụy đăng trên Tạp chí khoa học, năm 2014, cho biết năng lượng tái tạo góp phần đáp ứng kịp thời và chủ động về nhu cầu năng lượng của xã hội, tăng sự đa dạng và ổn định về nguồn cung điện, giảm quá tải cho ngành điện, giảm thiểu tổn thất kinh tế và áp lực cuộc sống khi nguồn điện lưới truyền thống không ổn định Cùng với đó là giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch và năng lượng nhập khẩu nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Giảm chi phí đầu tư hạ tầng lưới điện, cho phép cung cấp điện đến các vùng sâu, vùng xa, biển đảo, nơi mà hệ thống điện lưới quốc gia chưa vươn tới được, góp phần đảm bảo an sinh xã hội của người dân, nhằm đảm bảo hòa bình của xã hội Góp phần giảm phát thải khí nhà kính, sự nóng lên của Trái Đất, giảm thiểu biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, tạo cơ hội việc làm, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia [21]
Tuy đã có nhiều nghiên cứu về phát triển NLTT tại Việt Nam, có giới thiệu kinh nghiệm phát triển NLTT của nước ngoài nhưng chưa rõ, chưa sâu Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa phát triển NLTT và PTKTBV còn rất ít Đây chính là điểm mà luận án sẽ hướng tới nghiên cứu để tìm ra những kinh nghiệm phù hợp với điều kiện và nguồn lực phát triển NLTT vì sự PTKTBV tại Việt Nam
1.3 Đánh giá tổng quan nghiên cứu
1.3.1 Những điểm đã thống nhất
Các nghiên cứu trên đã cung cấp một số cơ sở lý thuyết, những quan điểm, luận điểm và những vấn đề cơ bản về phát triển NLTT và tác động của việc phát triển NLTT đến PTKTBV
Chỉ ra các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi sang NLTT cũng như thách thức trong phát triển nguồn NLTT, bao gồm: vốn, hệ thống lưới điện, thiếu vật liệu mới, đặc điểm địa lý và khí hậu, tính không ổn định, ưu
Trang 38đãi lãi suất, trình độ công nghệ, chính sách phát triển, nhận thức cộng đồng, tâm lý đầu tư, mặt bằng dự án Một số nghiên cứu đã xác định nguyên nhân ngành NLTT chậm phát triển; phân tích chính sách và đưa ra một số đề xuất thúc đẩy phát triển NLTT gồm: xây dựng chiến lược phát triển NLTT trên cơ
sở đánh giá toàn diện về những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và đe dọa; sử dụng mô hình tích hợp giữa các dự án gió trên bờ và ngoài khơi, trạm quang điện và nhà máy pin nhiên liệu; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ NLTT thông qua việc thiết lập các quy chế, thể chế liên quan, nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của NLTT, đổi mới công nghệ NLTT, tập trung vào R&D, hợp tác quốc tế về NLTT; cần có chính sách khác biệt tùy theo đặc điểm của từng địa phương
Gợi ý một số mô hình phát triển NLTT vì sự PTKTBV; mô hình đánh giá tiềm năng và khả năng khai các nguồn NLTT như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối; khái quát về thực trạng sử dụng và xu hướng phát triển các nguồn NLTT của một số quốc gia châu Á
Nội dung tổng quan cũng chỉ ra những tác động tích cực của việc phát triển NLTT đến PTKTBV như: đảm bảo an ninh năng lượng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và mạnh, làm tăng đáng kể mức tiết kiệm thực sự của đất nước, tạo việc làm dẫn đến tăng GDP bình quân đầu người, giảm khí phát thải và suy thoái môi trường Một số nghiên cứu chỉ ra kinh nghiệm các nước trong phát triển NLTT đó là ưu tiên phát triển năng lượng sinh khối do đây là nguồn năng lượng tạo ra lượng khí thải ít hơn và hiệu quả hơn so với năng lượng mặt trời và năng lượng gió Tuy nhiên việc hỗ trợ quá mức cho nguồn năng lượng này sẽ làm hạn chế việc phát triển năng lượng mặt trời và năng lượng gió Nghiên cứu cũng chỉ ra việc phát triển sinh khối từ rừng dẫn đến việc phá vỡ cân bằng sinh thái rừng và gia tăng khí thải
Trang 391.3.2 Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu
Những nghiên cứu trên tuy đã chỉ ra những thách thức trong việc phát triển NLTT nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu đưa ra giải pháp khắc phục Hệ thống giải pháp để thu hút đầu tư phát triển NLTT chưa đồng bộ và thiếu cơ sở thực hiện Có rất ít nghiên cứu về tiềm năng, thực trạng, chính sách thúc đẩy phát triển NLTT vì sự PTKTBV và tác động của việc phát triển NLTT đến PTKTBV Không có nghiên cứu nào trong số đó rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển NLTT gắn với PTKTBV và gợi ý cho Việt Nam, chưa chỉ rõ những kinh nghiệm nào trong việc phát triển NLTT vì sự PTKTBV từ một số quốc gia châu Á có thể áp dụng cho Việt Nam Đây chính
là khoảng trống nghiên cứu của luận án
1.3.3 Những vấn đề mà Luận án sẽ đi sâu giải quyết
Từ những vấn đề còn tồn tại nêu trên, luận án sẽ tập trung nghiên cứu
và giải quyết vấn đề sau:
Tiếp tục nghiên cứu về tiềm năng, thực trạng, những thách thức và chính sách trong phát triển NLTT vì sự PTKTBV ở một số quốc gia châu Á: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam; qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển NLTT gắn với PTKTBV; chỉ ra những kinh nghiệm nào
có thể áp dụng vào việc phát triển NLTT gắn với PTKTBV phù hợp với điều kiện cụ thể ở Việt Nam
Trang 40Kết luận chương 1
Nhìn chung lĩnh vực nghiên cứu về phát triển năng lượng tái tạo còn khá mới mẻ Chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về việc phát triển năng lượng tái tạo gắn với phát triển kinh tế bền vững Nội dung tổng quan nghiên cứu đã hệ thống được một số vấn đề về phát triển năng lượng tái tạo và tác động của nó đến phát triển kinh tế bền vững như cùng thống nhất các khái niệm, quan điểm phát triển, lợi ích của năng lượng tái tạo, gợi ý một số mô hình phát triển năng lượng tái tạo và đưa ra một số kinh nghiệm phát triển năng lượng tái tạo trong tương lai Tuy nhiên, chưa rút ra được bài học kinh nghiệm về phát triển năng lượng tái tạo gắn với phát triển kinh tế bền vững và chỉ ra những kinh nghiệm nào có thể áp dụng cho Việt Nam Đây là nội dung
mà luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu