Nhận được từ Ngân hàng nhà nước NHNN Bình Dương bảng kê chứng từ thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN, kèm UNC có số tiền là 200.000.000 đồng, công ty M tài khoản NHNo& PTNT Đồng Nai tr
Trang 1BÀI TẬP ỨNG DỤNG CHƯƠNG 1
A Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tài khoản tài sản của ngân hàng:
a TK ‘Tài sản thừa chờ xử lý’
b TK ‘Tài sản thiếu mất chờ xử lý’
c TK ‘Tiền gửi khách hàng’
d TK ‘Hao mòn TSCĐ’
Câu 2: Sự kiện nào dưới đây không phải là đối tượng của kế toán ngân hàng:
a Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn cho khách hàng
a Vốn huy động
b Vốn liên doanh liên kết
c Vốn vay của các ngân hàng bạn trong nước và vay nước ngoài
d Vốn chủ sở hữu, cổ phần, Nhà nước cấp
Câu 4: Khoản mục nào không phải là khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng:
a Cho vay khách hàng
b Góp vốn liên doanh
c Lỗ
d Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác
Câu 5 Tài khoản nào phản ánh nguồn vốn của ngân hàng?
a TK “dự phòng rủi ro tín dụng”
Trang 2c TK “ Lãi phải trả”
d TK “ Lãi phải thu”
Câu 6 Sự kiện nào sau đây không là đối tượng của kế toán ngân hàng:
a Cam kết bán ngoại tệ
b Phát hành thư tín dụng
c Xử lý vay khó đòi
d Ký hợp đồng tín dụng
Câu 7 Chứng từ nào sau đây là chứng từ ghi sổ?
a Giấy nộp tiền
b Giấy lĩnh tiền
c Hóa đơn dịch vụ điện thoại
d Phiếu chi
Câu 8 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện nay bao gồm?
a 9 loại trong bảng và 1 loại ngoài bảng
b 8 loại trong bảng và 1 loại ngoài bảng
c 9 loại trong bảng
d Tùy theo từng ngân hàng có qui định riêng
Câu 9 Chứng từ trong kế toán thanh toán qua ngân hàng có đặc điểm gì?
a Chứng từ có tính pháp lý cao; khách hàng lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng; có những chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ
b Chứng từ phải viết rõ ràng, ký đúng mẫu chữ ký đã đăng ký
c Chứng từ có tính pháp lý cao trong việc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản
d Chứng từ phải viết bằng nhiều liên
Trang 3Câu 10 Hạch toán tổng hợp trong kế toán ngân hàng được sử dụng những công cụ nào?
a Sổ tài khoản chi tiết (tiểu khoản) và bảng kết hợp tài khoản
b Bảng kết hợp tài khoản và cân đối tài khoản
c Sổ cái tài khoản và bảng cân đối kế toán
d Bảng cân đối chứng từ và sổ cái
6 Tiền gửi của khách hàng 120.883
7 Tiền gửi tại NHNN 3.980
9 Tài sản có khác 127.078
10 Tiền gửi của kho bạc nhà nước 1.800
11 Vốn và các quỹ của TCTD 17.660
Yêu cầu: Lập bảng CĐKT của ngân hàng
Bài 1.2: Ngày 31/08/N tại ngân hàng TMCP Đông Á có các số liệu tổng hợp như sau: (ĐVT: triệu đồng)
2 Tiền gửi của khách hàng 121.483
Trang 43 Tiền vay tại các TCTD khác 29
5 Tiền gửi tại NHNN 3.980
6 Tín dụng đối với các Tổ chức kinh tế và cá nhân 211.726
10 Vốn và các quỹ của ngân hàng 17.658
11 Tiền vay của NHNH 1.800
Yêu cầu: Lập bảng CĐKT của ngân hàng
Bài 1.3: Tại NHTMCP Nam Á có tình hình hoạt động qua các số liệu sau (ĐVT: triệu đồng)
8 Tiền gửi của khách hàng 1.771,095
9 Tiền gửi tiết kiệm 87.249,955
10 Mua bán ngoại tệ kinh doanh 8.037,498
11 Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh 7.868,363
Trang 517 Tài sản cố định 87,109
18 Thu nhập 16.020,795
19 Chi phí 14.791,061
20 Góp vốn đầu tư vào công ty con 170
21 Tiền gửi của kho bạc nhà nước 70.736,69
Yêu cầu: Lập bảng CĐKT của ngân hàng
Bài tập 1.4: Ngân hàng TMCP A mới thành lập có vốn ban đầu do cổ đông đóng góp là 1.000 tỷ đồng, được cơ cấu như sau:
- Tiền mặt: 700 tỷ đồng
- Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước: 160 tỷ đồng
- Tài sản cố định: 140 tỷ đồng
Ngày đầu tiên phát sinh có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kì hạn bằng tiền mặt là 5 tỷ đồng
2 Cho vay ngắn hạn một số khách hàng bằng tiền mặt là 10 tỷ đồng
3 Mua thêm một tài sản cố định từ nguồn vốn điều lệ, trả cho nhà cung cấp từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước, nguyên giá tài sản cố định 20
Trang 6BÀI TẬP ỨNG DỤNG CHƯƠNG 2
A Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Khi KH nộp tiền mặt vào tiền gửi tại NH thì:
a Tài sản tăng
b Tài sản và nợ phải trả tăng
c Nợ phải trả tăng
d Tất cả đều sai
Câu 2: Phát biểu nào là không chính xác:
a NH luôn luôn thu đổi tiền mặt bị hư hại cho KH
b NH chỉ thu đổi tiền mặt cho KH bị hư hại do lưu thông
c KH phải trả phí khi đổi tiền mặt quá nhiều
d Tất cả trường hợp trên
Câu 3: Thiếu tiền mặt xảy ra tại quy của ngân hàng khi:
a Lượng tiền mặt tại quỹ không đủ so với ghi chép trên chứng từ
b Tồn quỹ tiền mặt không thống nhất với sổ sách kế toán
c Số tiền mặt tồn quỹ thực tế nhỏ hơn số tiền mặt tồn quỹ ghi sổ
d Tất cả đều sai
Câu 4: Khi phát hiện thiếu tiền mặt, ngân hàng sẽ:
a Thủ quỹ phải bồi thường
b Lập biên bản và chờ xử lý
c Tìm và trưng thu của khách hàng
d Một đáp án khác
Câu 5: Thừa tiền mặt xảy ra tại quỹ của ngân hàng khi:
a Lượng tiền mặt tại quỹ lớn hơn so với ghi chép trên chứng từ
b Tồn quỹ tiền mặt không thống nhất với sổ sách kế toán
c Số tiền mặt tồn quỹ thực tế lớn hơn số tiền mặt tồn quỹ ghi sổ
Trang 7d Tất cả đều sai
Câu 6: Khi phát hiện thừa tiền mặt, ngân hàng sẽ:
a Đưa ngay vào thu nhập khác
b Lập biên bản và chờ xử lý
c Tìm và trả lại của khách hàng
d Tất cả câu trên đều sai
Câu 7: Thu lệ phí chuyển tiền trong ngân hàng là khoản thu nhập:
a Không chịu thuế GTGT
d Tất cả các trên đều sai
Câu 10: Ủy nhiệm Thu là chứng từ thanh toán do chủ thể nào sau đây lập:
Trang 84 Ngân hàng xuất tiền mặt để gửi vào tài khoản tiền gửi tại NHNN số tiền 400.000.000 đồng
5 Nhân viên B nhận tạm ứng bằng tiền mặt để đi công tác là 5.000.000 đồng
1 Nợ TK Tiền mặt đang chuyển (TK 1019) : 1.000
Có TK Tiền mặt tại đơn vị (1011) : 1.000
2 Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị (1011) : 1.500
Có TK Tiền gửi tại NH nhà nước (TK 1113) : 1.500
3 Nợ TK Tiền gửi của khách hàng (TK 4211) : 100
Có TK Thiếu tiền chờ xử lý (TK 3614) : 100
4 Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị (1011) : 200
Trang 9Có TK Nợ trong hạn bằng VND (2111) : 200
5 Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị (TK 1011) : 2.000
Có TK Vay các TCTD trong nước (415) : 2.000
6 Nợ TK Tiền mặt tại máy ATM (TK 1014) : 500
Có TK Tiền mặt tại đơn vị (1011) : 500
7 Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị (1011) : 2.000
Có TK Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý (461) : 2.000
8 Nợ TK Quỹ khen thưởng (TK 484) : 10
Có TK Tiền mặt tại đơn vị (1011) : 10
Bài tập 2.3: Tại ngân hàng cổ phần Công Thương trong ngày 10/06/N phát sinh một số nghiệp vụ sau:
1 Khách hàng Minh Tú nộp giấy gửi tiền kèm chứng minh nhân dân và số tiền mặt
là 200.000.000 đồng để gửi tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 3 tháng
2 Thủ quỹ của công ty C nộp Séc kèm chứng minh nhân dân đề nghị lĩnh tiền mặt
là 150.000.000 đồng từ tiền gửi không kì hạn
3 Ngân hàng thu nợ bằng tiền mặt đối với khách hàng T.V.Thanh là 3.000.000 đồng
4 Ngân hàng rút tiền mặt từ tiền gửi tại ngân hàng nhà nước về nhập quỹ số tiền là 300.000.000 đồng
5 Cuối ngày, kiểm quỹ ngân hàng phát hiện tồn quỹ tiền mặt thực tế 826.000.000 đồng, tồn quỹ trên sổ kế toán tiền mặt là 823.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Hãy cho biết nghiệp vụ số 5 ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán của ngân hàng
3 Phản ánh các nghiệp vụ trên vào sơ đồ chữ T của tài khoản tiền mặt (1011) Biết rằng, các tài khoản liên quan có số dư hợp lý
Bài tập 2.4: Trong ngày 10/02/N, tại NH Công Thương – Chi nhánh Bình Dương
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Trang 101 Công ty A nộp UNC số tiền 300.000.000 đồng đề nghị trích TK tiền gửi trả tiền mua hàng hóa của công ty B
2 Công ty B nộp UNC có số tiền 100.000.000 đồng đề nghị trích tài khoản tiền gửi
về NH Công Thương – chi nhánh Long An cho ông B (là người đại diện công ty B) đi mua hàng hóa tại tỉnh Long An
3 Nhận được từ Ngân hàng nhà nước (NHNN) Bình Dương bảng kê chứng từ thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN, kèm UNC có số tiền là 200.000.000 đồng, công ty M (tài khoản NHNo& PTNT Đồng Nai) trả tiền hàng hóa cho công ty A
4 Công ty C nộp Ủy nhiệm chi có số tiền 250.000.000 đồng đề nghị trích TK tiền gửi trả tiền mua hàng hóa của công ty A&B (TK tại NHTMCP Sài Gòn – CN Bình Dương)
5 Nhận được từ NH Công Thương – Chi nhánh Bình Định một lệnh chuyển Có, số tiền 400.000.000 đồng kèm nội dung UNC 400.000.000 đồng, Công ty M&N (TK tại NHCT Bình Định) chuyển tiền cho người đại diện công ty là ông Hoàng Anh đi mua hàng hóa tại Bình Dương
6 Nhận được từ Ngân hàng Ngoại Thương – Chi nhánh Bình Dương lệnh chuyển
Có với số tiền 300.000.000 đồng kèm nội dung UNC 300.000.000 đồng, công ty
N (TK tại NHNT Bình Dương) trả tiền hàng hóa cho công ty C
7 Ông Hoàng Anh (liên quan đến nghiệp vụ số 5) xuất trình CMND và các chứng
từ hợp lệ xin thanh toán như sau:
- Đề nghị rút 3.000.000 đồng tiền mặt để trả tiền vận chuyển & bảo quản hàng hóa
- Đề nghị bảo chi 1 tờ séc 200.000.000 đồng để mua hàng hóa của công ty N (TK tại NHNT – Chi nhánh Bình Dương)
- Số tiền còn lại trả bằng chuyển khoản (UNC) thanh toán tiền mua hàng hóa của công ty Z
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Biết rằng, chứng từ và các nội dung nghiệp vụ đều hợp lệ, hợp pháp Số dư các tài
Trang 11khoản đều đủ để hạch toán Các TCTD trên địa bàn tỉnh Bình Dương đều tham gia thanh toán bù trừ
Bài tập 2.5: Trong ngày 25/07/N, tại NHTMCP Sài Gòn có một số nghiệp vụ kinh
tế phát sinh như sau:
1 Công ty M&N nộp UNT kèm hóa đơn bán hàng có số tiền 200.000.000 đồng đòi tiền bán hàng hóa cho công ty A
2 Nhận được từ NH NNo & PTNT Đồng Nai các liên UNT kèm hóa đơn bán hàng
có số tiền 300.000.000 đồng do công ty hóa chất Đồng Nai (TK tại NH NNo & PTNT Đồng Nai) lập đòi tiền bán hàng hóa cho công ty B
3 Nhận được từ NHĐT & PT – CN Sài Gòn một lệnh chuyển có TTBT số tiền 250.000.000 đồng, kèm UNT số tiền 250.000.000 đồng, công ty X (TK tại NHĐT & PT – CN Sài Gòn) trả tiền hàng hóa cho công ty A
4 Công ty A đề nghị bảo chi tờ séc có số tiền 100.000.000 đồng để đi mua hàng hóa của công ty TNHH Hiền Phúc (TK tại NHTMCP Nam Á) NH yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% tờ séc
5 Công ty M& N nộp các liên UNC có số tiền 100.000.000 đồng đề nghị trích tài khoản tiền gửi để trả tiền mua hàng hóa của công ty hóa chất Đồng Nai (TK tại NHNo & PTNT Đồng Nai)
6 Nhận được từ NHNN – chi nhánh TP.HCM, Bảng kê thanh toán qua ngân hàng nhà nước kèm nội dung UNT có số tiền 150.000.000 đồng, công ty Q (TK tại ngân hàng Ngoại Thương – Chi nhánh Vũng Tàu) trả tiền hàng hóa cho công ty
C
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết rằng:
1 Số dư trên một số tài khoản đến cuối ngày 24/07/N như sau:
- TK TGKKH công ty M&N (TK 4211): Dư Có 200.000.000 đồng
- TK TGKKH công ty A (TK 4211): Dư Có 195.000.000 đồng
- Các TK liên quan có đủ số dư để hạch toán
Trang 122 Sổ theo dõi UNT quá hạn của công ty M & N còn 300.000.000 đồng phải trả cho Công ty X (TK tại NHĐT & PT – CN Sài Gòn) ngày 22/07/N
3 Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư để thanh toán, các đơn vị bán đều yêu cầu NH lưu lại theo dõi để thanh toán
4 Các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM có tham gia thanh toán bù trừ
Bài tập 2.6: Ngày 25/06/N tại NH TMCP Việt Á – CN Sài Gòn có các nghiệp vụ xảy ra như sau:
1 Công ty bánh kẹo P.N lập UNC nộp vào ngân hàng yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán trả tiền mua nguyên vật liệu của Công ty bột mì Ðông Dương có tài khoản tại ngân hàng Công Thương chi nhánh 5 (có tham gia thanh toán bù trừ) số tiền 30 triệu đồng
2 Công ty xăng dầu Petro lập UNT gửi nhờ Ngân hàng thu hộ tiền của công ty vận tải P.T có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh chợ lớn số tiền 20 trđ
3 Nhận được từ ngân hàng TMCP Nam Á các liên UNT do Công ty bao bì M.C đòi tiền công ty sản xuất thực phẩm A.L số tiền 17 triệu đồng
4 Nhận được điện báo liên hàng có nội dung là nhà sách P.N thanh toán tiền hàng hóa cho công ty V.T với số tiền 80 triệu đồng
5 Công ty sản xuất bánh ngọt N.L lập UNC yêu cầu Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi thanh toán để trả tiền cho Công ty đường K.H có tài khoản tại ngân hàng với số tiền 25 triệu đồng
Yêu cầu: Xử lý và định khoản trường hợp trên Biết các tài khoản của khách hàng đủ
số dư thanh toán
Bài tập 2.7:Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) – Chi nhánh Bến Thành có các nghiệp vụ như sau:
1 Khách hàng có tên N.X.H (không có tài khoản tại ngân hàng) đến đề nghị chuyển tiền cho người em tên là N.X.T có tài khoản tại Agribank – Chi nhánh
Trang 13Tiền Giang, số tiền chuyển 10 triệu đồng Ngân hàng thu phí 0,03% (tối thiểu 20.000 đồng ), thuế GTGT 10% trên phí thu được
2 Công ty gốm sứ M.L nộp bảng kê nộp séc kèm tờ séc đã được Vietinbank (có tham gia thanh toán bù trừ) bảo chi, số tiền trên séc là 20 triệu đồng, séc còn thời gian hiệu lực
3 Công ty TNHH A.N nộp UNC đề nghị ngân hàng thanh toán tiền hàng hóa cho đối tác có tài khoản tại ngân hàng cùng hệ thống, số tiền 10 triệu đồng
4 Công ty cấp nước nhà Bè nộp UNT nhờ ngân hàng thu hộ tiền của Công ty P.M.H có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội (có tham gia thanh toán bù trừ), số tiền 5 triệu đồng
5 Nhận được từ ngân hàng TMCP Ðông Á (có tham gia thanh toán bù trừ) tờ séc
do công ty N.A có tài khoản tại Agribank - chi nhánh Bến Thành phát hành để trả tiền cho công ty K.L, séc còn thời gian hiệu lực, số tiền 100 triệu đồng
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các trường hợp trên Biết tài khoản của khách
hàng đủ số dư thanh toán
Bài tập 2.8: Tại NH TMCP Phương Ðông – Chi nhánh Tân Bình có các nghiệp
vụ xảy ra như sau:
1 Ngày 20/03/N, nhận được từ Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh (VP Bank) các liên UNT của Công ty xây dựng P.H gửi nhờ Ngân hàng thu hộ tiền công xây dựng trụ sở của Công ty N.L có tài khoản tại ngân hàng với số tiền 100 triệu đồng
2 Ngày 22/03/N, Bà N.T.T là thủ quỹ đứng tên trên tờ séc lĩnh tiền mặt do Công ty ABC có tài khoản tại ngân hàng phát hành ngày 20/03/N, số tiền 50 triệu đồng
3 Ngày 27/03/N, Công ty TNHH V.H nộp UNC yêu cầu ngân hàng trích tài khoản gửi để trả tiền cho Công ty nước khoáng B.C có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Phương Nam (CN Sài Gòn) với số tiền 25 triệu đồng
Trang 144 Ngày 28/03/N, Công ty L.V nộp tờ séc chuyển khoản do Công ty ABC có tài khoản tại ngân hàng phát hành ngày 25/03/N, số tiền 20 triệu đồng, sau khi kiểm tra nhân viên phát hiện trên séc có tẩy xóa và dùng 2 loại mực
5 Ngày 01/04/N, qua thanh toán bù trừ nhận được các chứng từ có nội dung Công
ty A.T thanh toán cho Công ty xây dựng P.M số tiền 100 triệu đồng
6 Ngày 15/05/N, nhận được 3 tờ séc của Công ty TNHH May mặc Sài Gòn :
- Séc chuyển khoản số AB 10050 số tiền 35 triệu đồng do HTX Coop có tài khoản tại ngân hàng phát hành ngày 10/04/N
- Séc chuyển khoản số AH 01234 do Công ty V.T phát hành ngày 13/05/N đã được Sở giao dịch II Ngân hàng Công Thương bảo chi cùng ngày, số tiền 15 triệu đồng
- Séc chuyển khoản số AG 00035 do công ty Vinatex có tài khoản tại ngân hàng TMCP Phương Ðông – chi nhánh Long An phát hành ngày 10/05/N, số tiền 20 triệu đồng
Yêu cầu:
- Xử lý và định khoản các trường hợp trên
- Biết rằng Ngân hàng TMCP Phương Ðông có tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh, Ngân hàng TMCP Phương Nam, Sở giao dịch II Ngân hàng Công Thương
- Biết các tài khoản của khách hàng đủ số dư thanh toán
Bài tập 2.9: Tại Ngân hàng TMCP Ðại tín (Trust bank) có xảy ra các nghiệp vụ sau:
1 Ngày 10/06/N, nhận được từ Ngân hàng TMCP Ðại Á (có tham gia tham gia thanh toán bù trừ) các liên UNT của Công ty Kim khí HMC đòi tiền Công ty kinh doanh Máy vi tính T.H với số tiền 300 triệu đồng
2 Ngày 12/06/N, Xí nghiệp May mặc A.T nộp UNC đề nghị trích tài khoản để trả cho người cung ứng vải sợi có tại khoản tại ngân hàng cùng hệ thống, số tiền 20 triệu đồng
Trang 153 Ngày 14/06/N, Công ty xi măng H.T nộp bảng kê nộp séc kèm theo:
- Séc chuyển khoản mã số TI 10092 của Công ty xây dựng M.T có tài khoản tại ngân hàng phát hành ngày 10/06/N, số tiền trên séc 100 triệu đồng
- Séc chuyển khoản số GH 05432 do Công ty nhựa B.M phát hành ngày 05/05/N đã được ngân hàng cùng hệ thống bảo chi, số tiền 300 triệu đồng
4 Ngày 15/06/N, nhận được điện báo liên hàng có nội dung Công ty S.M thanh toán cho Công ty T.H 100 triệu đồng
5 Ngày 15/06/N, Công ty Yến Sào N.T nộp vào ngân hàng tờ séc chuyển khoản do Công ty A.Ð có tài khoản tại Việt Á Bank phát hành ngày 12/06/N, trên séc ghi số tiền bằng số và chữ khác nhau, cụ thể số tiền bằng số thiếu 1 số 0
6 Ngày 16/06/N, sau phiên thanh toán bù trừ kế toán thanh toán nhận được chứng
từ kèm tờ séc đã được Ngân hàng TMCP Sài Gòn bảo chi ngày 12/06/N, séc do Công ty M.A phát hành để trả tiền cho Công ty T.C, séc còn thời gian hiệu lực, số tiền 100 triệu đồng
7 Ngày 17/06/N, Khách hàng tên N.V.B (có tài khoản tại Trust Bank) lập các chứng từ đề nghị ngân hàng chuyển trả tiền công xây dựng cho Công ty xây dựng M.T số tiền 65 triệu đồng
Yêu cầu:
- Xử lý và định khoản trường hợp trên
- Biết tài khoản của Công ty T.H có số dư cuối ngày 09/06/N là 250 triệu đồng
- Công ty xây dựng M.T có số dư cuối ngày 13/06/N là 50 triệu đồng
- Các tài khoản khác của khách hàng khác đủ số dư thanh toán
Bài tập2.10: Ngày 10/05/N, tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - Chi nhánh Phú Mỹ Hưng có các nghiệp vụ xảy ra như sau:
Trang 161 Công ty T.N lập UNC yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán để thanh toán cho đối tác có toàn khoản tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu (Eximbank) – Chi nhánh Tân Ðịnh số tiền 50 triệu đồng
2 Công ty M.H nộp bảng kê nộp séc, tổng số tiền trên bảng kê là 150 triệu đồng kèm theo:
- Séc chuyển khoản số tiền 30 triệu đồng của Công ty K.D có tài khoản tại ngân hàng phát hành ngày 25/04/N
- Séc chuyển khoản do Công ty T.M phát hành ngày 27/04/N đã được Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Phú Mỹ Hưng bảo chi cùng ngày số tiền 70 triệu đồng
- Séc chuyển khoản do Công ty T.T có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Mạc Ðỉnh Chi phát hành ngày 15/04/N số tiền 50 triệu đồng
3 Công ty Sản xuất hàng tiêu dùng H.H nộp UNT nhờ ngân hàng thu hộ tiền của Công ty T.H có tài khoản tại ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), số tiền 20 triệu đồng
4 Nhận được điện báo liên hàng số tiền 10 triệu đồng có nội dung là Công ty P.K trả tiền cho Nhà máy sản xuất nước đóng chai V.H
5 Khách hàng tên N.V.D nộp vào ngân hàng tờ séc lĩnh tiền mặt do Công ty K.D
có tài khoản tại ngân hàng phát hành ngày 09/05/N, trên séc thiếu số tiền bằng chữ
6 Công ty Anpha lập UNC đề nghị trích tài khoản tiền gửi để trả tiền cho đối tác
có tài khoản tại ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Ðà Nẵng, số tiền 100 triệu đồng, phí thu 0,05% trên số tiền chuyển ( tối thiểu 50.000 đồng), thuế GTGT 10% trên phí thu được
Yêu cầu:
- Xử lý và định khoản trường hợp trên
Trang 17- Biết rằng Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Phú Mỹ Hưng có tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng SCB, ACB – Chi nhánh Mạc Ðỉnh Chi, Eximbank – Chi nhánh Tân Ðịnh
- Các tài khoản khác của khách hàng khác đủ số dư thanh toán
Bài tập 2.11: Tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) có các nghiệp vụ xảy ra như sau:
Ngày 10/08/N:
1 Công ty cung ứng rau sạch H.L nộp bảng kê nộp séc chuyển khoản do HTX Coop có tài khoản tại ngân hàng TMCP Á Châu (có tham gia thanh toán bù trừ) phát hành ngày 09/08/2015, số tiền trên séc là 30 triệu đồng
2 Công ty H.H nộp UNC đề nghị trích tài khoản tiền gửi để trả cho Công ty đường K.H có tài khoản tại Ngân hàng Eximbank, số tiền 100 triệu đồng
3 Nhận được từ Ngân hàng TMCP An Bình (có tham gia thanh toán bù trừ) chuyển đến các liên UNT của Công ty thủy sản B.T đòi tiền Công ty chế biến thực phẩm CP, số tiền 45 triệu đồng
4 Công ty nước khoáng V.H nộp vào UNT nhờ ngân hàng thu hộ tiền cung ứng nước uống cho Công ty Dược phẩm OPC có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Nam Việt (có tham gia thanh toán bù trừ), số tiền 5 triệu đồng
5 Nhận được điện báo liên hàng có nội dung là Nhà sách N.V trả tiền Công ty sản xuất tập viết T.Y số tiền 20 triệu đồng, trả cho Công ty V.T 50 triệu đồng
Trang 18- Séc chuyển khoản số tiền 15 triệu đồng của Công ty địa ốc N.L có tài khoản
tại Vietcombank phát hành 05/07/N
- Séc chuyển khoản do Công ty sản xuất tập viết T.Y phát hành ngày 27/07/N
số tiền 20 triệu đồng
- Séc chuyển khoản do công ty V.T phát hành ngày 15/07/N số tiền 65 triệu
đồng
9 Qua công tác thanh toán bù trừ, kế toán thanh toán nhận được các chứng từ có nội dung Công ty A.P chuyển trả 60 triệu đồng cho công ty bánh kệo H.H
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các trường hợp trên Biết rằng:
o Số dư tài khoản cuối ngày 09/08/N:
- Công ty bánh kẹo H.H là 40 triệu đồng
- Công ty Chế biến thực phẩm CP là 30 triệu đồng
o Các tài khoản khác của khách hàng khác đủ số dư thanh toán
Bài tập 2,12: Tại Ngân hàng TMCP Nam Á có các nghiệp vụ như sau:
Ngày 15/07/N:
1 Nhận được điện báo liên hàng số tiền 25 triệu đồng với nội dung Công ty dịch vụ X.X trả tiền cho Công ty gốm sứ T.T theo như UNT đã gửi
2 Công ty Nam Việt nộp UNC đề nghị trích tài koản tiền gửi để trả tiền cho Công
ty Savico có tài khoản tại Ngân hàng Techcombank (có tham gia thanh toán bù
trừ), số tiền 20 triệu đồng
3 Nhận được từ ngân hàng cùng hệ thống bộ chứng từ UNT của Công ty dịch vụ
du lịch S.M đòi tiền công ty Vinatex, số tiền 50 triệu đồng
4 Công ty TNHH L.L lập UNC đề nghị ngân hàng cấp séc bảo chi số tiền 100 triệu đồng, số séc AT 10001 ngày 15/07/N
5 Nhận được séc và bảng kê nộp séc từ Ngân hàng Dầu khí toàn cầu GP.Bank (có tham gia thanh toán bù trừ), séc do Công ty gốm sứ T.T phát hành ngày 10/07/N, số tiền 20 triệu đồng
Trang 19Ngày 20/07/N
6 Ngân hàng nhận được lệnh trả lại của Techcombank đi ngày 15/07/N do sai tài khoản của đơn vị thụ hưởng (Công ty Savico)
7 Sau phiên thanh toán bù trừ, kế toán thanh toán nhận được các liên UNC và bảng
kê 12 vế Có do Ngân hàng Phát triển nhà Tp.HCM lập với tổng số tiền 50 triệu đồng, bao gồm các UNC sau:
- Cửa hàng 24h trả tiền cho công ty Vinatex số tiền 20 triệu đồng
- Công ty may T.L trả tiền cho xí nghiệp dệt số tiền 30 triệu đồng
8 Công ty TNHH S.H có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ðông Á (có tham gia thanh toán bù trừ) nộp vào ngân hàng tờ séc chuyển khoản của Công ty Vina phát hành ngày 13/07/N, số tiền 100 triệu đồng
9 Nhận được từ Vietinbank qua phiên thanh toán bù trừ tờ séc AT 10001 do Công
ty TNHH L.L phát hành ngày 15/07/N, số tiền 100 triệu đồng
10 Qua công tác thanh toán bù trừ nhận được các chứng từ kèm theo tờ séc do Công
ty Bibica (có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Phương Ðông) phát hành séc để trả tiền cho Công ty Lương thực miền nam, số tiền trên séc là 60 triệu đồng, séc được ký phát ngày 11/07/N
11 Công ty Gido nộp tờ trình báo về việc mất tờ séc số AB 12345 số tiền 50 triệu
đồng do công ty Nam Việt phát hành ngày 18/07/N
Yêu cầu:
o Xử lý và định khoản các trường hợp trên
o Biết rằng số dư tài khoản công ty Vinatex cuối ngày 14/07/N là 140 triệu đồng Các tài khoản khác của khách hàng khác đủ số dư thanh toán
Trang 20BÀI TẬP ỨNG DỤNG CHƯƠNG 3
Câu 1: Ngân hàng nhập lãi vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong nước 108 triệu đồng (trđ), ngân hàng hạch toán:
a Nợ TK 801/ Có TK 4211: 108 trđ
b Nợ TK 802/ Có TK 4211: 108 trđ
c Nợ TK 801/ Có TK 4221: 108 trđ
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 2: Khi NH phát hành giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam với hình thức trả lãi sau, cuối ngày ngân hàng dự chi lãi sẽ hạch toán:
a.Nợ TK 1011: 470 trđ c.Nợ TK 4221: 470 trđ
Nợ TK 388 : 30trđ Nợ TK 388 : 30trđ
Có TK 431: 500trđ Có TK 434: 500 trđ b.Nợ TK 4221: 500 trđ d Tất cả đều sai
Nợ TK 388 : 30 trđ
Có TK 431: 530 trđ
Câu 4: Khi phát hành Giấy tờ có giá có chiết khấu, cuối ngày kế toán phân bổ chiết khấu vào chi phí như sau:
Trang 21a Nợ TK 801 / Có TK 432
b Nợ TK 802 / Có TK 432
c Nợ TK 803 / Có TK 432
d Tất cả các câu trên đều sai
.Câu 5: Hàng tháng ngân hàng nhập lãi vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam, ngân hàng hạch toán:
a Nợ TK 801/ Có TK 4211
b Nợ TK 802/ Có TK 4211
c Nợ TK 801/ Có TK 4221
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 6: Khi khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thanh toán gửi tại ngân hàng sẽ làm cho:
a Tài sản của NH tăng
b Tài sản và nợ phải trả của NH đều tăng
c Nợ phải trả của NH tăng
d Cả a, b, c câu trên đều sai
Câu 7: Ngân hàng phát hành GTCG có chiết khấu, số tiền hạch toán vào tài khoản mệnh giá GTCG là:
a Mệnh giá
b Số tiền thực tế ngân hàng thu được
c Giá thị trường của GTCG
d Tất cả các câu trên đều sai
Câu 8: Ngày 18/10/201X, Khách hàng N.V.A xuất trình CMND và sổ TK để nhận tiền lãi tháng 10, sổ TK gửi ngày 18/9/201X, số tiền 500.000.000 đồng, kỳ hạn
3 tháng, lãi suất 1%/ tháng, trả lãi hàng tháng bằng tiền mặt NH hạch toán:
Trang 22b Nợ TK 801 / Có TK 1011: 5tr
c Nợ TK 4913 KHA / Có 1011: 5tr
d Cả a, b, c đều sai
Câu 9: Tài khoản tiền gửi của khách hàng:
a Được tất toán ngay khi có yêu cầu của chủ tài khoản
b Được tất toán ngay khi tài khoản hết số dư
c Được tất toán ngay khi tài khoản hết số dư 6 tháng không thấy hoạt động lại
d Tất cả đều sai
Câu 10: KH N.V.A xuất trình CMND và STK để nhận tiền lãi tháng 11/201X, STK gửi ngày 18/9/201X, số tiền 500.000.000 VND, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 1%/ tháng, trả lãi hàng tháng, tiền lãi đã được NH dự chi đủ NH hạch toán như sau:
có tài khoản tiền gửi thanh toán và có các giao dịch tiếp theo được minh họa như sau:
(ĐVT: Đồng)
Trang 23- Ngày 15/01/N, Bà đến ngân hàng lập các chứng từ yêu cầu ngân hàng trích số dư tài khoản của bà để chuyển cho đối tác là công ty S.V có tài khoản tại ngân hàng, số tiền 25.000.000
- Ngày 22/01/N, Khách hàng tên N.V.T có tài khoản tại ngân hàng chuyển vào tài khoản của bà số tiền 32.000.000 để thanh toán tiền hàng hóa
- Ngày 27/01/N, Bà cần tiền để chi tiêu nên đến ngân hàng lập chứng từ để rút 10.000.000
- Ngày 06/02/N, Bà đến ngân hàng lập các chứng từ yêu cầu ngân hàng trích số dư tài khoản của bà để thanh toán tiền nguyên vật liệu cho bà N.M.H có tài khoản tại ngân hàng số tiền 30.000.000
- Ngày 12/02/N, Khách hàng tên P.M.V có tài khoản ngân hàng chuyển vào tài khoản của bà số tiền 40.000.000 để thanh toán tiền mua hàng hóa trước đây
- Ngày 18/02/N, là ngày sinh nhật của cô con gái là cô T.L.H, do công việc kinh doanh đang là mùa cao điểm, bà không có thời gian mua quà cho con và muốn con tự chọn quà ưa thích nhất cho mình nên bà tặng con gái 1.000.000 bằng cách chuyển tiền vào tài khoản của con gái tại ngân hàng
- Ngày 25/02/N, Bà đến ngân hàng nộp 30.000.000 vào tài khoản
Yêu cầu:
Xử lý, hạch toán kế toán để theo dõi tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng N.T.L trong thời gian trên Biết rằng ngân hàng dự chi lãi theo ngày và trả lãi tiền gửi thanh toán vào ngày 27 hàng tháng Biết rằng lãi suất tiền gửi thanh toán là 0.5%/năm
Bài tập 3.2:
Công ty TNHH Minh Tiến sản xuất, gia công giầy da có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng để thanh toán, chuyển tiền cho các đối tác Do đó, ngày 05/01/N Giám đốc công ty là ông L.V.H đại diện cho công ty đến ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) để mở một tài khoản tiền gửi thanh toán, đồng thời ông nộp 500.000.000 đồng vào tài khoản Và kể từ ngày này công ty đã có tài
Trang 24- Ngày 08/01/N, có khách hàng tên N.V.M có tài khoản tại ngân hàng chuyển vào tài khoản của công ty số tiền 300.000.000 đồng để thanh toán tiền hàng hóa
- Ngày 12/01/N, Công ty yêu cầu ngân hàng trích số dư trên tài khoản để chuyển cho đối tác là Công ty M.A có tài khoản tại ngân hàng, số tiền 250.000.000 đồng
- Ngày 15/01/N, Do nhu cầu sử dụng tiền mặt để chi lương cho nhân viên nên ông L.V.H đến ngân hàng lập các chứng từ để rút 100.000.000 đồng
- Bộ phận công ty sau khi rà soát công nợ báo cáo với giám đốc là trong thời gian này công ty chưa phát sinh khoản nợ nào cần thanh toán nên ngày 20/01/N công
ty yêu cầu ngân hàng trích 200.000.000 đồng từ tài khoản tiền gửi thanh toán để mở hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng
- Ngày 25/01/N, Công ty V.H có tài khoản tại ngân hàng chuyển vào tài khoản của công ty số tiền 100.000.000 đồng để thanh toán tiền mua hàng trước đây
- Ngày 20/02/N, Công ty đến tất toán hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn đã mở trước đây nay đến hạn và yêu cầu chuyển vốn vào tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty, còn tiền lãi nhận bằng tiền mặt
- Trong tháng 2/N, Công ty không phát sinh thêm giao dịch nào nữa
Yêu cầu:
Hạch toán kế toán để theo dõi tài khoản tiền gửi thanh toán (từ 05/01/N đến hết ngày 25/02/N), tiền gửi có kỳ hạn của công ty Minh Tiến trong thời gian trên Biết rằng ngân hàng dự chi lãi tự động vào cuối mỗi ngày Lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm, lãi kỳ hạn 1 tháng 0,3%/tháng Ng ân hàng trả lãi cho TGTT vào ngày 25 hàng tháng
Bài tập 3.3: Tại Ngân hàng Việt Á có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày
15/03/N như sau:
1 Ông Nguyễn Thành Nam nộp CMND kèm HĐ tiền gửi có kì hạn 6 tháng mở ngày 15/09/N-1, số tiền 80.000.000 đồng, lãi suất 6%/năm, lĩnh lãi và gốc khi
Trang 25đến hạn Ông Nam đề nghị rút toàn bộ vốn gốc và lãi bằng tiền mặt NH đã dự chi trả lãi toàn bộ hợp đồng tiền gửi trên
2 Bà Nguyễn Thị Tâm nộp 200.000.000 đồng tiền mặt kèm CMND để gửi tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 3 tháng có dự thưởng, lãi suất 6.5%/năm
3 Ông Lê Tuấn nộp CMND kèm sổ tiết kiệm có kì hạn 9 tháng mở ngày
15/08/N-1, số tiền 500.000.000 đồng, lãi suất 6%/năm, lĩnh lãi theo tháng Ông Tuấn đề nghị rút tiền trước hạn bằng tiền mặt Theo quy định nếu rút tiền trước hạn, khách hàng sẽ được hưởng tiền lãi theo mức lãi suất 2,4%/năm Khách hàng cũng đã rút tiền lãi được 6 tháng
4 Ông Nam Hà nộp 5.000EUR kèm CMND đề nghị gửi tiền gửi tiết kiệm kì hạn 3 tháng, lãi suất 0,2%/tháng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết rằng, các tài khoản
liên quan có đủ số dư để hạch toán Biết rằng NH dự chi lãi tự động cuối ngày
Bài tập 3.4: Trong ngày 20/03/N tại NHNo & PTNT – CN Sài Gòn có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ông Nguyễn Nam nộp vào ngân hàng số tiền là 50.000.000 đồng kèm CMND đề nghị gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng, lãi suất tiền gửi tiết kiệm 6 tháng là 6%/năm, lãi trả cuối kì
2 Bà Hải Thanh xuất trình CMND và sổ tiết kiệm có kì hạn 4 tháng đề nghị rút tiền trước thời hạn Biết rằng, sổ tiết kiệm trị giá 100.000.000 đồng, ngày gửi 20/01/N, lãi suất 6%/năm, lĩnh lãi hàng tháng Đến nay khách hàng đã lĩnh lãi được 1 tháng
3 Bà Lan Anh đề nghị trích tài khoản tiền gửi không kì hạn để mua 1.000 kì phiếu
do ngân hàng phát hành, thời hạn 3 tháng, lãi suất 6%/năm Ngân hàng phát hành
kì phiếu dưới hình thức chiết khấu, mệnh giá 1 kì phiếu là 1.000.000 đồng, tỷ lệ chiết khấu là 0,5% Trả lãi cuối kỳ
4 Bà Hoa Phương nộp vào ngân hàng số tiền là 10.000 USD kèm CMND đề nghị gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng, lãi suất 1%/năm, lĩnh lãi cuối kì
5 Ông Thành Tâm xuất trình CMND và sổ tiết kiệm có kì hạn 6 tháng, lãi suất 5.5%/năm đề nghị rút tiền trước hạn 3 tháng Biết rằng, số dư trên sổ tiết kiệm là 100.000.000 đồng.Trả lãi cuối kỳ
Trang 26Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết rằng:
- Các tài khoản có liên quan có đủ số dư để hạch toán
- NH dự chi lãi tự động cuối ngày cho tiền gửi, tiết kiệm VND, ngoại tệ, lãi phải trả về phát hành GTCG, phân bổ chiết khấu vào cuối mỗi ngày
- Nếu khách hàng gửi có kì hạn nhưng đề nghị rút trước hạn thì chỉ được hưởng mức lãi suất của loại tiền gửi không kì hạn 0.5% / năm
- NH thực hiện dự chi lãi bằng ngoại tệ đối với tiền gửi tiết kiệm có kì hạn bằng ngoại tệ
Bài tập 3.5:
Ngày 20/06/N Bà Nguyễn Thu Thủy đến ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank) rút tiền gửi tiết kiệm và tất toán các sổ tiết kiệm như sau:
- Sổ tiết kiệm 1: Số tiền gốc 200.000.000 đồng gửi kỳ hạn 3 tháng, lĩnh lãi cuối
kỳ với mức lãi suất 5% năm, gửi từ ngày 20/03/N
- Sổ tiết kiệm 2: Số tiền gốc 100.000.000 đồng gửi kỳ hạn 6 tháng, lĩnh lãi cuối
kỳ với mức lãi suất 5.5% năm, gửi từ ngày 25/04/N Sổ tiết kiệm này chưa đến hạn nhưng ngân hàng đồng ý cho rút trước hạn với mức lãi suất không kỳ hạn là 0.5% năm và khách hàng cũng đồng ý
Yêu cầu:
Xử lý, tính toán và hạch toán kế toán theo dõi 02 sổ tiết kiệm của khách hàng Nguyễn Thu Thủy kể từ ngày 20/03/N đến ngày 20/06/N Dự chi lãi tự động vào cuối mỗi ngày
Bài tập 3.6: Ngày 22/12/N, tại NHTMCP ABC có nghiệp vụ phát sinh như sau:
Khách hàng Nguyễn Văn Tư xuất trình CMND và sổ tiết kiệm có kì hạn 6 tháng để rút toàn bộ tiền gửi hiện có Sổ tiết kiệm mở ngày 22/02/N, số tiền là 100.000.000 đồng, lĩnh lãi khi đến hạn, lãi suất 5.5%/năm Khi đến hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh tiền thì NH sẽ nhập lãi vào gốc cho khách hàng và tự động chuyển sang kì hạn mới tương ứng với lãi suất tại thời điểm đó Ngày 10/07/N ngân hàng áp dụng lãi suất 6%/năm cho loại tiền gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng
Trang 27Nếu khách hàng không muốn chọn phương án rút tiền gửi trước hạn, khách hàng
có thể vay ngân hàng với lãi suất của khoản tiền gửi cộng (+) thêm 1,2%/năm, khách hàng được nhận số tiền bao gồm tiền gốc trên sổ tiết kiệm + lãi đến hạn – lãi suất tiền vay Nếu khách hàng rút tiền gửi trước hạn sẽ hưởng lãi suất 0.5%/năm
Yêu cầu:
1 Hãy tính toán cả hai phương án trên và cho biết phương án nào có lợi cho khách hàng hơn
2 Hạch toán phương án đã chọn ở yêu cầu 1 Biết rằng:
- NH dự chi lãi cuối mỗi ngày
- Các tài khoản liên quan có đủ số dư để hạch toán
Bài tập 3.7:
Ngày 15/04/N, Ông Nguyễn Văn Bảo đến gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (Agribank) số tiền 100.000.000 đồng với kỳ hạn 3 tháng, với lãi suất kỳ hạn 0,5%/tháng, lĩnh lãi cuối kỳ Nhưng đến ngày 20/04/N ngân hàng thay đổi lãi suất kỳ hạn 3 tháng lên 0,7%/tháng và không kỳ hạn 0,3%/năm Ngày 20/08/N khách hàng tất toán sổ tiết kiệm trên
Yêu cầu:
Xử lý, tính toán và hạch toán kế toán để theo dõi sổ tiết kiệm của khách hàng Nguyễn Văn Bảo kể từ ngày mở sổ đến ngày tất toán NH dự chi lãi tự động vào cuối mỗi ngày và đến ngày đáo hạn mà khách hàng không đến ngân hàng tự động tái tục (vốn và lãi) cho khách hàng thêm kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn đã gửi
Trang 28thời gian gửi là 12 tháng, hàng tháng cô gửi đều 1.500.000 đồng cho vào ngân hàng vào ngày 10
Ngày 10/02/N+1, cô nhận được tiền thưởng tết của công ty nên gửi vào ngân hàng số tiền 3.000.000 đồng
Yêu cầu:
Xư lý, tính toán và hạch toán kế toán để theo dõi sổ tiết kiệm của khách hàng N.H.H kể từ ngày mở sổ đến ngày tất toán Biết ngân hàng tính dự chi lãi tự động cuối mỗi ngày, lãi suất là 0,5%/tháng Theo hình thức tiết kiệm này, nếu khách hàng gửi nhiều hơn mức góp hàng kỳ thì các kỳ tiếp theo (đã gửi rồi) không phải gửi tiền vào tài khoản nữa, khách hàng nhận lãi cuối kỳ
Bài tập 3.9: Tại NHTMCP XYZ có các nghiệp vụ liên quan đến phát hành GTCG như sau:
1 Ngày 1/10/N, Ngân hàng phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá Số kỳ phiếu đã phát hành thu bằng tiền mặt là 100.000 kỳ phiếu, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 0,6%/tháng, lĩnh lãi khi đáo hạn, mệnh giá 1.000.000 đồng/kỳ phiếu
2 Ngày 1/11/N, Ngân hàng phát hành trái phiếu có chiết khấu với số lượng 10.000 trái phiếu, người mua trái phiếu thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Mệnh giá 1 trái phiếu là 1.000.000 đồng, kì hạn 2 năm, lãi suất 6%/năm, 6 tháng lĩnh lãi 1 lần số tiền chiết khấu là 5.000 đồng /trái phiếu
3 Ngày 1/2/N+1, NH phát hành trái phiếu có phụ trội như sau: Mệnh giá một trái phiếu là 1.000.000 đồng, kì hạn 3 năm, lãi suất 4%/6 tháng, 6 tháng lĩnh lãi 1 lần, số tiền phụ trội cho 1 trái phiếu 30.000 đồng Số trái phiếu NH đã phát hành thu bằng tiền mặt 3.000 trái phiếu, số trái phiếu ngân hàng đã phát hành, khách hàng thanh toán từ tài khoản tiền gửi tại NH là 2.000 trái phiếu
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các GTCG trên kể
từ khi phát hành đến khi thanh toán cho khách hàng kì đầu tiên Biết rằng:
- Các tài khoản liên quan có đủ số dư để hạch toán
- Ngân hàng dự chi lãi, phân bổ chiết khấu, phụ trội vào cuối mỗi ngày
Trang 29Bài 3.10:
Trong thời gian từ ngày 20/02/N đến 20/03/N Ngân hàng ngoại thương (VCB) phát hành kỳ phiếu đợt 1/N với kỳ hạn 6 tháng, mệnh giá mỗi kỳ phiếu là 50.000.000 đồng Có 3 phương thức trả lãi để khách hàng lựa trọn như sau:
o Trả lãi sau với mức lãi suất áp dụng là 6%/năm
o Trả lãi trước với mức suất áp dụng là 5/năm
o Trả lãi định kỳ với mức lãi suất áp dụng là 5.5%/năm
Ngày 25/02/N có 3 khách hàng đến mua mỗi người 1 kỳ phiếu như sau:
Trang 30BÀI TẬP ỨNG DỤNG CHƯƠNG 4
A Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Ngân hàng ký hợp đồng tín dụng cho công ty Xuất nhập khẩu vay ngắn hạn 1.000.000.000 VND bằng tiền mặt, nay giải ngân là 18/11/N:
a Nợ 2111 (XNK)/ Có 1011: 1 tỷ đồng
b Nợ 2121 (XNK)/ Có 1011: 1tỷ đồng
c Nợ 1011/ Có 2111: 1 tỷ đồng
d Tất cả đều sai
Câu 2: Trường hợp nào không chính xác:
a Phương pháp dự thu được áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ
b Tất cả thu nhập dịch vụ đều hạch toán thực thu
c Các khoản thu nhập đều được hạch toán theo giá trị thuần
d Tất cả đều sai
Câu 3: Kế toán cho vay nào khác nhất trong số những hình thức cho vay sau:
a Cho vay theo hạn mức tín dụng
b Cho vay trả góp
c Cho vay dự án đầu tư
d Cho vay từng lần
Câu 4: Khi Khách hàng không thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng thì:
a Ngân hàng luôn luôn chuyển qua nợ quá hạn
b Ngân hàng chuyển lại chưa thu được vào gốc
c Ngân hàng có thể ân hạn cho KH tối đa 10 ngày
d Tất cả đều sai
Câu 5: Trường hợp nào là không chính xác:
a Ngân hàng phải tính và trích dự phòng cụ thể vào cuối mỗi tháng
b Dự phòng cụ thể được sử dụng trước dự phòng chung
c Dự phòng cụ thể được trích cho mọi khoản nợ
Trang 31d Khoản nợ được trích dự phòng cụ thể thì luôn luôn được NH sử dụng để thu hồi nợ
Câu 6: Cho vay từng lần (thông thường) và cho vay theo hạn mức tín dụng khi giải ngân hạch toán tổng hợp
a Giống nhau
b Khác nhau
c Tùy từng trường hợp cụ thể
d Tất cả đều sai
Câu 7: Mục đích lập quỹ dự phòng tài chính là để:
a Bù đắp rủi ro hoạt động tín dụng
b Bù đắp một phần của tổn thất tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh
c Tăng khả năng tài chính
Câu 9: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là để:
a Giảm rủi ro khi cho vay
b Tăng khả năng tự chủ tài chính trong ngân hàng
c Xử lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng