1. Trang chủ
  2. » Tất cả

20521368_NguyenMinhHung_BTTH1

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 382,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tính năng Gmail cung cấp để phục vụ cho việc tổ chức các mails dữ liệu, thông tin: Chặn email, thư rác, mail quảng cáo.. Các tính năng tìm kiếm mails trong vô số các mails: Người d

Trang 1

Báo cáo thực hành môn Quản lí thông tin tuần 1 Bài 1:

a Các tính năng Gmail cung cấp để phục vụ cho việc tổ chức các mails (dữ liệu, thông tin):

Chặn email, thư rác, mail quảng cáo

Sắp xếp, phân loại thư bằng Tab và Nhãn

Tìm kiếm thư email trong hộp thư

Định dạng văn bản, chèn ảnh, tệp, liên kết

Tạo thư trả lời tự động

Tự động sửa lỗi chính tả, ngữ pháp

a1 Cấu trúc đầy đủ của một mail:

Gồm 2 phần: Header và Body

- Header: Được cấu thành từ các trường thông tin như tóm tắt, người gửi, người

nhận và các thông tin khác về mail: From (Từ), To (Đến), Cc (Carbon copy), Bcc (Blind carbon copy), Subject, Date

- Body: Nội dung được soạn dưới dạng văn bản chứa thông điệp chính

a2 Phân loại mails:

Gồm Email cá nhân và Email doanh nghiệp:

- Email cá nhân: Email cá nhân là tài khoản thư điện tử của mỗi cá nhân Đuôi của

email cá nhân là tên miền của nhà cung cấp dịch vụ gửi mail (Ví dụ: @yahoo.vn,

@gmail.com,…) Các dữ liệu, thông tin trong email được lưu giữ trong hộp thư cá nhân

- Email doanh nghiệp: Email doanh nghiệp là địa chỉ email thuộc sở hữu của công

ty, dùng để trao đổi liên lạc trong hoạt động của công ty với đối tác hay khách hàng Được đặt theo cấu trúc đuôi là tên miền riêng của website doanh nghiệp, cung cấp cho các nhân viên của công ty sử dụng, đuôi email là tên của chính doanh nghiệp (Ví dụ:

@tma.com.vn,…)

a3 Khái niệm mailgroup:

Mailgroup: Là một nhóm các tài khoản email được bạn tập hợp lại để có thể thực

hiện thao tác gửi email hàng loạt Khi muốn gửi email đến một nhóm thì tất cả các địa chỉ liên hệ có trong nhãn đó sẽ được cùng một email

Trang 2

b, c Quản lí các thư mục trong mail:

d Dung lượng tối đa của một account gmail:

Một tài khoản Gmail thường được gọi là Google Account có tổng dung lượng là 15

GB Dung lượng này dùng cho tất cả các dịch vụ của Google như Gmail, Google Photo, Google Drive, và hoàn toàn miễn phí

e Tạo mailgroup và lợi ích của mailgroup Các tính năng với vai trò là người admin và thành viên của một mailgroup:

Trang 3

Lợi ích của mailgroup: Mail Group giúp đơn giản hóa việc gởi email cùng lúc cho

nhiều người, không cần phải thêm từng mail từng người trong danh bạ và chỉ cần gởi cho

1 địa chỉ duy nhất thay vì đồng gởi cho cả danh sách dài

Tính năng của vai trò admin: Cài đặt chung (Tên nhóm, địa chỉ email nhóm, ),

phân quyền cho các thành viên, kiểm duyệt và xóa nhóm

Tính năng của vai trò thành viên: Đăng bài lên mailgroup, đổi tên hiển thị và rời

nhóm

f Các tính năng tìm kiếm mails trong vô số các mails:

Người dùng có thể sử dụng bộ lọc tìm kiếm để tìm mail nhanh hơn thông qua: Nhãn;

từ các mail gửi, nhận nhất định; theo ô Subject của email; những mail có tệp đính kèm; phạm vi ngày nhất định; nội dung đánh dấu là chưa đọc

g Tính năng Filter message like this:

Là tính năng giúp người dùng thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng, người dùng

có thể tạo thêm bộ lọc – Filter để thực hiện nhiều thao tác dựa theo nhu cầu Ngoài ra, người dùng có thể chỉnh sửa bộ lọc để thích hợp với từng thời điểm Bên cạnh đó, có thể chia sẻ

bộ lọc cho tài khoản khác sử dụng

Bài 2:

a Mô hình Explorer dùng để tổ chức dữ liệu:

Explorer dùng mô hình cây thư mục để tổ chức dữ liệu Với thư mục gốc là ổ đĩa chứa các thư mục cha và thư mục con

b Thuộc tính mà Explorer mô tả ổ đĩa, folder, file và lợi ích của chúng:

Các thuộc tính mà Explorer mô tả ổ đĩa, folder, file:

- Với ổ đĩa: Type (Cho biết loại ổ đĩa), File system (Cho biết loại hệ thống file mà

hệ điều hành sử dụng), Used space (Cho biết không gian bộ nhớ đã sử dụng), Free space (Cho biết không gian bộ nhớ còn trống), Capacity (Cho biết lượng dữ liệu mà hệ thống có

khả năng lưu trữ)

- Với Folder: Type (Cho biết loại thư mục), Location (Cho biết đường dẫn tới thư mục), Size (Cho biết số byte của thư mục), Size on disk (Cho biết số byte thực tế mà nó chiếm trên đĩa), Contains (Cho biết số thư mục con và tệp mà nó chứa), Created (Cho biết ngày tạo thư mục), Attributes (Cho biết thuộc tính của thư mục, gồm Read-only: Cho biết không nên thay đổi thư mục và Hidden: Cho biết thư mục lưu trữ bị ẩn)

- Với File: Type of file (Cho biết loại của tệp tin), Opens with (Cho biết chương

trình dùng để mở tệp), Location (Cho biết đường dẫn tới tệp), Size (Cho biết số byte của

Trang 4

tệp), Size on disk (Cho biết số byte thực tế mà nó chiếm trên đĩa), Created (Cho biết ngày tạo tệp), Modified (Cho biết ngày sửa đổi gần nhất), Accessed (Cho biết lần truy cập gần nhất), Attributes (Cho biết thuộc tính của tệp, gồm Read-only: Cho biết không nên thay đổi tệp và Hidden: Cho biết tệp lưu trữ bị ẩn)

Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa ổ đĩa, folder, file:

Chức năng Lưu trữ các tệp và thư

mục

Lưu trữ các tệp và thư

c Các chức năng xử lý một folder, file mà Explorer đã cung cấp:

Explorer cung cấp các chức năng xử lí folder, file như: Tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa, thay đổi thuộc tính, tìm kiếm, tạo đường dẫn nhanh và khôi phục

Bài 3:

Cách tổ chức dữ liệu của một hệ điều hành dùng FAT32 và NTFS:

- Với FAT32: Sử dụng phân bổ được liên kết lưu trữ dữ liệu điều khiển tách biệt

với hệ thống tệp Bảng cấp phát tệp của đĩa chứa một phần tử cho mỗi khối đĩa trong đĩa trong một mảng Khối đĩa được gán cho một tệp, thành phần FAT được liên kết giữ địa chỉ của khối đĩa tiếp theo

- Với NTFS: Sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table) thay cho bảng

FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục, khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tập tin Ngoài ra, NTFS có khả năng chịu lỗi cao, cho phép người dùng đóng một ứng dụng “chết” (not responding) mà không làm ảnh hưởng đến những ứng dụng khác

Trang 5

Bảng so sánh cách tổ chức dữ liệu của FAT32 và NTFS:

Tiêu chí so sánh FAT32 NTFS

Cấu trúc Đơn giản Phức tạp

Số lượng ký tự tối đa được hỗ trợ trong

Kích thước tệp tối đa 4GB 16TB

Mã hóa Không cung cấp Cung cấp

Bảo vệ Dạng kết nối Địa phương và mạng

Chuyển đổi Được phép Không cho phép

Chịu lỗi Không có quy định cho khả năng chịu lỗi Tự động khắc phục sự cố

Khả năng tương thích với các hệ điều

hành

Phiên bản windows cũ - Win 95/98 / 2K /

2K3 / XP

Các phiên bản mới hơn - Giành NT / 2K /

XP / Vista / 7

Danh sách điều khiển truy cập Không Có

Dung lượng đĩa người dùng Không Có

Nhật ký và nhật ký kênh Vắng mặt Cung cấp nhật ký để theo dõi các hoạt động trước đó

Hiệu suất Tốt Tốt hơn so với FAT32

Liên kết cứng và mềm Không có mặt Chứa đựng

Tốc độ truy cập Ít tương đối Hơn

Nguyên lý để khôi phục một tập tin đã xóa:

Khi một tập tin bị xóa thì hệ điều hành chỉ xóa tên và các dữ liệu có liên quan đến tập tin ra khỏi bộ nhớ, còn nội dung chính của file thì vẫn còn tồn tại trong ổ Những tập tin này chỉ thật sự biến mất khi chúng bị ghi đè bởi một tập tin khác Do đó, ta có thể khôi phục lại những dữ liệu chưa bị ghi đè lên Tuy nhiên, nếu dữ liệu đã bị ghi đè bởi tập tin khác thì sẽ không còn cách nào khác để khôi phục nữa

Trang 6

Bài 4:

Vai trò của trigger: Dùng để tạo ra các công việc tự động thay cho việc phải làm

thủ công bằng tay như: Kiểm tra dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu, đảm bảo các mối quan hệ giữa các bảng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu

Vai trò của view: Được xem như một table ảo mà data của nó được select từ một

stored query Cung cấp dữ liệu cần thiết cho người dùng, che dấu đi sự phức tạp của dữ liệu, tổ chức dữ liệu từ nhiều tài nguyên không đồng nhất và giảm kích cỡ của đối tượng

Có bốn loại trigger: Data Definition Language (DDL) trigger, Data Manipulation

Language (DML) trigger, CLR trigger và Logon trigger

Ở các phiên bản cũ thì một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ vẫn chưa hỗ trợ trigger Tuy nhiên, ở các phiên bản mới thì các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đều hỗ trợ trigger

Ngày đăng: 13/04/2022, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Với NTFS: Sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table) thay cho bảng FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục,  khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tập tin - 20521368_NguyenMinhHung_BTTH1
i NTFS: Sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table) thay cho bảng FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục, khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tập tin (Trang 4)
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa ổ đĩa, folder, file: - 20521368_NguyenMinhHung_BTTH1
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa ổ đĩa, folder, file: (Trang 4)
Bảng so sánh cách tổ chức dữ liệu của FAT32 và NTFS: - 20521368_NguyenMinhHung_BTTH1
Bảng so sánh cách tổ chức dữ liệu của FAT32 và NTFS: (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm