(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện(Luận án tiến sĩ) Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện
Trang 1- -NGUYÔN THÞ LAN ANH
KIÓM TO¸N HμNG TåN KHO TRONG KIÓM TO¸N B¸O C¸O TμI CHÝNH DO C¸C C¤NG TY KIÓM TO¸N
§éC LËP T¹I VIÖT NAM THùC HIÖN
Chuyªn ngμnh: KÕ to¸n (KÕ to¸n, kiÓm to¸n vμ ph©n tÝch)
M· sè: 62340301
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
GS.TS NGUYỄN QUANG QUYNH
Hμ Néi - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả phân tích trong Luận án là trung thực Các kết quả này chưa được công bố ở bất
kì công trình nào
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2017
Người hướng dẫn
GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Quang Quynh đã có những định hướng, ý kiến đóng góp và sửa chữa vô cùng quí báu cho những nghiên cứu của Tác giả
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn đến Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp
đỡ, hỗ trợ Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng nghiệp, tập thể các công ty kiểm toán, các chuyên gia kiểm toán, các kiểm toán viên; các chuyên gia
về thống kê đã cung cấp những thông tin, những phương pháp, những gợi ý hữu ích cho nội dung được nghiên cứu trong Luận án
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất để Tác giả có thể hoàn thành nhiệm vụ cũng như duy trì niềm đam mê nghiên cứu của mình!
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 19
1.1 Đặc điểm hàng tồn kho, đặc điểm kế toán và quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp với vấn đề kiểm toán 19
1.1.1 Đặc điểm của hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán 19
1.1.2 Đặc điểm kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp với vấn đề kiểm toán 22
1.1.3 Đặc điểm quản lý hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán 25
1.2 Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 26
1.2.1 Phương pháp tiếp cận kiểm toán 26
1.2.2 Qui trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 28
1.2.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng tồn kho 47
Kết luận Chương 1 49
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.1 Thiết kế nghiên cứu 50
2.1.1 Khung nghiên cứu của Luận án 50
2.1.2 Qui trình nghiên cứu 51
2.2 Thu thập dữ liệu 53
2.2.1 Đặc điểm của chủ thể kiểm toán với việc lựa chọn mẫu nghiên cứu 53
2.2.2 Phỏng vấn sâu 56
2.2.3 Nghiên cứu tình huống 56
2.2.4 Khảo sát qua phiếu điều tra 58
2.3 Xử lý dữ liệu 61
Kết luận Chương 2 64
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY
KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM THỰC HIỆN 65
3.1 Phương pháp tiếp cận kiểm toán 65
3.2 Thực trạng qui trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện 67
3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán hàng tồn kho 67
3.2.2 Thực hành kiểm toán hàng tồn kho 92
3.2.3 Kết thúc kiểm toán hàng tồn kho 106
3.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng tồn kho 110
Kết luận Chương 3 113
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM THỰC HIỆN 114
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện 114
4.1.1 Những kết quả đạt được trong kiểm toán hàng tồn kho 114
4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm toán hàng tồn kho 116 4.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện 121
4.2.1 Hoàn thiện việc lựa chọn phương pháp tiếp cận kiểm toán 121
4.2.2 Hoàn thiện qui trình kiểm toán hàng tồn kho 122
4.2.3 Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán hàng tồn kho 146
4.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện 149
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Hội nghề nghiệp 149
4.3.2 Kiến nghị với kiểm toán viên và các tổ chức kiểm toán độc lập 151
4.4 Hạn chế của Luận án 152
Kết luận Chương 4 153
KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ
A&C Auditing and Consulting Company limited
(Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn) AAC Auditing & Accounting Company, Ldt
(Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC) AASC Auditing Accounting Finance service Consultancy Company limited
(Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC) AAT Auditing, Acounting Financial & Tax Consulting Company, Ldt
(Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT) ACC Auditing & Consulting Company, Ldt
(Công ty Kiểm toán Tư vấn Định giá ACC Việt Nam) AISC Auditing and Infomatic Services Company limited
(Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học) BCKT Báo cáo kiểm toán
BCTC Báo cáo tài chính
Cimeico Công ty TNHH Kiểm toán Cimeico
CNTT Công nghệ thông tin
(Rủi ro kiểm soát)
Deloitte Deloitte Viet Nam Company limited
(Công ty TNHH Deloitte Việt Nam) DKF Công ty TNHH DKF Việt Nam
ERP Enterprise Resource Planning
(Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)
EY Ernst & Young Viet Nam Company limited
(Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam) G.T Grant Thornton Việt Nam Company limited
(Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam)
IFC International Auditing & Fianancial Consulting Company
(Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế)
Trang 7IR Inherent Risk
(Rủi ro tiềm tàng) ISQC 1 International standard on quality control 1
(Chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế Số 1) KPMG KPMG Viet Nam Company limited
(Công ty TNHH KPMG Việt Nam) KSCL Kiểm soát chất lượng
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTĐL Kiểm toán độc lập
PWC PricewaterhouseCoopers Viet Nam Company limited
(Công ty TNHH PWC Việt Nam) SRM Công ty TNHH SRM Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Vaco Công ty TNHH Kiểm toán Vaco
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
VAE Viet Nam Auditing & Evaluating Company, Ldt
(Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam) VSA Vietnamese Standards on Auditing
(Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam) VSQC 1 Vietnamese standard on quality control 1
(Chuẩn mực kiểm soát chất lượng Số 1)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán HTK 30
Bảng 2.1: Chia nhóm các công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán năm 2016 55
Bảng 2.2: Thống kê mô tả mẫu khảo sát thứ nhất 61
Bảng 2.3: Thống kê mô tả mẫu khảo sát thứ hai 62
Bảng 2.4: Thống kê mô tả mẫu khảo sát thứ ba 63
Bảng 3.1: Số lượng KTV được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận hành nghề kiểm toán 12/2016 69
Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa các chức vụ với số năm kinh nghiệm của KTV 70
Bảng 3.3: Kiểm định sự tương quan giữa đánh giá mức hiệu lực của các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận trong HTK và kinh nghiệm của KTV 71
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định về sự ảnh hưởng của ERP đến rủi ro kiểm toán HTK 81 Bảng 3.5: Bảng xác định mức trọng yếu tổng thể tại khách hàng 84
Bảng 3.6: Sự khác biệt trong đánh giá hiệu lực của thủ tục kiểm toán giữa các KTV thuộc Nhóm A và Nhóm B 87
Bảng 3.7: Bảng hướng dẫn chọn mẫu kiểm toán (Audit Sampling Sample Size Table - Significant Risks) 90
Bảng 3.8: Bảng xác định hệ số rủi ro (trích) 90
Bảng 3.9: Thử nghiệm kiểm soát đối với quản lý HTK tại khách hàng (trích) 93
Bảng 3.10: Kết quả điều tra về các TK thường được lựa chọn khi kiểm toán HTK 109
Bảng 4.1: Cơ sở xác định mức trọng yếu 126
Bảng 4.2: Cách xác định mức trọng yếu của HTK 126
Bảng 4.3: Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua 127
Bảng 4.4: Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (trong trường hợp cụ thể) 128
Bảng 4.5: Lựa chọn phương pháp chọn mẫu kiểm toán 131
Bảng 4.6: Xác định hệ số rủi ro trong kiểm toán HTK 132
Bảng 4.7: Phân chia tổng thể thành các nhóm trong quá trình chọn mẫu 134
Bảng 4.8: Bảng hướng dẫn chọn mẫu kiểm toán (Audit Sampling Sample Size Table - Significant Risks) 138
Bảng 4.9: KSCL kiểm toán HTK 148
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Biểu 3.1: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Tổng hợp HTK 96Biểu 3.2: Trích giấy tờ làm việc số 5440 – Kiểm tra ngược (Test roll back) 100Biểu 3.3: Trích giấy tờ làm việc của Deloitte 106
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình:
Hình 1.1: Xác định rủi ro do gian lận và sai sót trong HTK từ phía ban giám đốc 35Hình 1.2: Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu trong khoản mục HTK (đánh giá tách rời
IR và CR) 37Hình 1.3: Xác định rủi ro có sai sót trọng yếu trong khoản mục HTK (đánh giá kết hợp
IR và CR) 38Hình 3.1: Nội dung chính trong phương pháp tiếp cận kiểm toán HTK trên cơ sở rủi ro 66Hình 3.2: Biểu đồ thống kê mức hài lòng của KTV tham gia khảo sát đối với chương
trình kiểm toán HTK 88Hình 4.1: Biểu đồ xếp hạng công ty kiểm toán 121Hình 4.2: Biểu đồ về mức phí kiểm toán trung bình của một số công ty kiểm toán
năm 2016 123Hình 4.3: Lưu đồ qui trình quản lý hao hụt xăng dầu 136Hình 4.4: Xác định mẫu kiểm toán các nghiệp vụ về nguyên vật liệu (trường hợp CR ở
mức thấp) 137Hình 4.5: Xác định mẫu kiểm toán các nghiệp vụ về nguyên vật liệu (trường hợp CR ở
mức cao) 138Hình 4.6: Sơ đồ trồng cây cọ dầu trên nền đất tiêu chuẩn 144Hình 4.7: Sơ đồ trồng cây cọ dầu trên địa hình dốc 145
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Các nội dung được thực hiện trong kiểm toán HTK 29
Sơ đồ 2.1: Khung nghiên cứu của Luận án 52
Sơ đồ 2.2: Qui trình nghiên cứu 53
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu
Trong những dịch vụ được các công ty KTĐL cung cấp thì kiểm toán BCTC là dịch vụ chủ yếu Mục tiêu của loại hình kiểm toán này là đưa ra sự đảm bảo của KTV về tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của thông tin được trình bày trên BCTC Đây là nhu cầu cần thiết của rất nhiều đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, chủ sở hữu vốn, chủ nợ và nhà quản lý khi sử dụng thông tin trên BCTC để đưa ra các quyết định của mình Kiểm toán HTK là một trong những công việc khó khăn, tốn nhiều thời gian khi tiến hành kiểm toán BCTC Chỉ xét riêng về số lượng các thủ tục kiểm toán HTK, ngay từ năm 1996, Moyes (1996) đã liệt kê tới 56 thủ tục kiểm toán để điều tra hiệu lực của chúng với việc phát hiện gian lận Vấn đề trở nên phức tạp hơn đối với các đơn vị hoạt động trong các ngành sản xuất kinh doanh có HTK đa dạng, phức tạp và chiếm tỉ trọng cao trong tổng
TS Hơn nữa, gian lận nói chung và gian lận về HTK nói riêng đang gia tăng trên toàn thế giới cùng với những thủ thuật che dấu tinh vi Theo những thống kê của Hiệp hội Các nhà điều tra chống gian lận tại Mỹ (Association of Certified Fraud Examiners, 2012), KTĐL chỉ có khả năng phát hiện được 10% đến 15% các hành vi gian lận do các DN thực hiện Tại New Zealand, theo báo cáo của KPMG (2012), KTĐL chỉ có khả năng phát hiện 25% các hành vi gian lận của khách hàng Tại Việt Nam, các trường hợp như kiểm toán BCTC cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành, KTV của DKF không phát hiện ra sự thiếu hụt gần 1000 tỷ HTK (Minh Châu, 2016); hay KTV A&C và EY không phát hiện được doanh thu ảo, những gian lận về HTK, các giao dịch mua bán “lòng vòng” giữa các thành viên trong hệ thống của Dược Viễn Đông khi kiểm toán BCTC năm 2008
và 2009 (Khánh Linh, 2011) Điều này ảnh hưởng lớn tới các đối tượng sử dụng thông tin đồng thời là thách thức không nhỏ với KTV trong việc phát hiện gian lận trong kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán HTK nói riêng
HTK là một trong các loại TS chiếm tỷ trọng lớn, đa dạng, biến động thường xuyên và chứa đựng nhiều rủi ro do mất mát, hao hụt, lạc hậu và ứ đọng, HTK cũng có thể trở thành đối tượng để các nhà quản trị điều chỉnh theo hướng có lợi cho bản thân
DN dẫn đến sự sai lệch của các thông tin được trình bày trên BCTC Các sai lệch đó có thể ảnh hưởng tới nhiều chỉ tiêu quan trọng trên bảng cân đối kế toán cũng như trên báo cáo kết quả kinh doanh Tất cả những vấn đề này đều ảnh hưởng tới những khó khăn và rủi ro cao khi kiểm toán BCTC
Xét về mức độ đa dạng của HTK, có thể kể đến ngành may mặc và ngành dược Trong các ngành này, HTK rất đa dạng, nhiều chủng loại cả về nguyên vật liệu đầu
Trang 12vào lẫn sản phẩm đầu ra Mỗi công ty dược phẩm có thể có tới hàng trăm loại dược phẩm tồn kho; Ngành may mặc vừa quản lí HTK của chính DN mình, vừa quản lí nguyên vật liệu nhận của đối tác từ các hợp đồng gia công hàng xuất khẩu Trong một
số ngành khác, mặc dù không quá đa dạng về hiện vật HTK nhưng HTK lại có tính chất đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế cũng như đời sống xã hội như xăng dầu Các sản phẩm xăng dầu chủ yếu là nhập khẩu, bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ giá dầu trên thế giới và cơ chế quản lí giá của Nhà nước Bên cạnh đó, HTK của nhiều ngành được bảo quản ở nhiều địa điểm khác nhau theo địa bàn kinh doanh của đơn vị, đôi khi chịu tác động lớn của điều kiện môi trường như các ngành xây lắp, kinh doanh BĐS, xăng dầu, thậm chí cả ngành dược và ngành may mặc Những đặc điểm này đều dẫn tới các nghiệp vụ kinh tế, cách thức hạch toán kế toán, quá trình kiểm kê… về HTK rất phong phú và phức tạp, có thể gây ra nhiều khó khăn trong quản lý đặc biệt là quản lý tài chính Trong một số ngành khác như xây dựng, sắt thép, mặc dù HTK không quá đa dạng và việc quản lí HTK không quá phức tạp nhưng kết quả kinh doanh cũng như tình trạng tài chính phụ thuộc lớn vào mức tồn kho Thêm vào đó, HTK có thể tồn tại dưới các hình thái như: chất lỏng, chất rắn, chất khí hay hỗn hợp chất lỏng - chất khí Mỗi loại HTK cần được bảo quản, lưu trữ trong những điều kiện, thời gian khác nhau, tạo nên sự phức tạp trong việc thiết kế và kiểm soát HTK tại các DN
Xét về ảnh hưởng cung cầu của thị trường, sự khó khăn của nền kinh tế, khi nhu cầu của thị trường giảm mạnh gây ra hệ quả là HTK của nhiều DN bị ứ đọng Đặc biệt, quí I năm 2015, ngành Dệt May, Giày dép có số đơn đặt hàng giảm so với những năm trước nên những ngành cung cấp nguyên liệu cho các ngành này khó khăn do chậm luân chuyển HTK; Tương tự, các công trình xây dựng mới chưa được bắt đầu nên HTK của các DN sản xuất thép và xi măng tăng cao; Trong khi đó, nhiều DN thiếu vốn hoặc không muốn vay thêm vốn để hoạt động (do lãi suất quá cao) dẫn đến phải
thu hẹp sản xuất, giải thể, HTK nhiều (Công ty Chứng khoán Bảo Việt, 2015) Theo
Báo cáo Về Tình hình kinh tế - xã hội (Tổng cục Thống kê, 2016), tỷ lệ tồn kho toàn Ngành Công nghiệp Chế biến, Chế tạo bình quân năm tháng đầu năm 2016 là 71,5% Trong tỷ lệ chung đó, một số lĩnh vực như: sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu có tỷ lệ tồn kho lần lượt là 132,9%, 118%, 113,7%
Xét về rủi ro trong hoạt động kinh doanh, HTK có thể bị mất mát, hư hỏng, lạc hậu, giảm giá Một số trường hợp điển hình như: Công ty CP Việt An công bố khoản
lỗ 735 tỷ đồng (quí IV năm 2014) với nguyên nhân do đánh giá lại giá trị của HTK và chi phí sản phẩm dở dang hay trường hợp của Công ty Cổ phần Thủy Hải sản Việt
Trang 13Nhật lỗ ròng 9,6 tỷ đồng vào năm 2012 với nguyên nhân chính là xử lý hàng kém phẩm chất (lỗ 11,5 tỷ đồng) (Đan Nguyên, 2016)
Xét về cách thức quản lý thông tin toàn cảnh HTK (về vật chất, sự luân chuyển, nhu cầu về HTK…), sự phát triển của CNTT đã tạo ra bước đột phá với những ưu điểm vượt trội, đó là sự xuất hiện và phát triển ngày càng mạnh của hệ thống ERP Cách thức
sử dụng CNTT trong quản lý ngày càng trở nên tinh vi hơn (Dewan và cộng sự, 2007), mang lại nhiều lợi ích cho DN nhưng cũng gây ra không ít khó khăn cho các KTV
Bên cạnh đó, do sự phức tạp trong kiểm toán HTK, nên HTK có thể là khoản mục có ý kiến ngoại trừ của KTV Chẳng hạn, KTV của CPA Việt Nam đã đưa ra ý kiến ngoại trừ do không thể thu thập được bằng chứng kiểm toán về việc thiếu hơn 6,2
tỷ đồng HTK (CPA Việt Nam, 2016), cá biệt có trường hợp KTV đã đưa ra ý kiến ngoại trừ đối với khoản mục HTK của một công ty thuộc Vinashin khi khoản mục này chiếm
tới 80% tổng giá trị TS (Tú Uyên, 2012) Mặc dù ý kiến ngoại trừ của KTV là một trong
các loại kết luận kiểm toán được đưa ra trong chuẩn mực kiểm toán (Bộ Tài chính, 2012), nhưng loại ý kiến này hoàn toàn không làm hài lòng các đối tượng sử dụng thông tin Vì vậy, tại Hội thảo về việc hạn chế tối đa ý kiến ngoại trừ được tổ chức đầu tháng
12 năm 2011, Bộ Tài chính, VACPA đều khẳng định sẽ hạn chế tối đa các điểm “ngoại trừ” trong BCTC đã kiểm toán để nâng cao chất lượng kiểm toán (Hà My, 2011) Ngoài
ra, phương pháp giá gốc đã được thay thế bằng phương pháp giá trị hợp lý Luật Kế toán năm 2015, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 về Hướng dẫn Chế
độ kế toán DN đã đưa những hướng dẫn và qui định về giá trị hợp lý nói chung và giá trị hợp lý của HTK nói riêng Tuy nhiên, cho đến nay, mọi thứ đều mới mẻ với KTV và công ty kiểm toán trong việc đưa ra ý kiến phù hợp với giá trị của HTK
Tóm lại, xét trên mọi góc độ như tăng cường khả năng phát hiện gian lận, sai sót trọng yếu, hạn chế các ý kiến ngoại trừ đối với khoản mục HTK của KTV hướng tới tăng cường chất lượng kiểm toán HTK thông qua hoàn thiện kiểm toán HTK thì
nghiên cứu kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty
kiểm toán độc lập tại Việt Nam thực hiện là một đề tài có tính thời sự, có ý nghĩa
khoa học cả về lý luận và thực tiễn
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Cùng với sự thay đổi trong môi trường hoạt động kinh doanh của các DN và sự phát triển của hoạt động kiểm toán cũng như những yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng kiểm toán, các nghiên cứu về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán HTK nói riêng ngày càng phong phú với các nội dung:
Trang 14Về phương pháp tiếp cận kiểm toán
Trong tiến trình phát triển của lịch sử kiểm toán, có hai cách tiếp cận trong kiểm toán BCTC điển hình là tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro và tiếp cận kiểm toán trên cơ sở hệ thống Arens và Loebbecke (2000) cho rằng, theo cách tiếp cận này, KTV cần có sự hiểu biết đầy đủ về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tình hình kinh doanh và đặc biệt là KSNB của họ đối với từng hoạt động Việc KTV cần xem xét cẩn trọng từng yếu tố cấu thành KSNB và cách vận hành chúng trong thực tế cũng được nhắc đến trong nghiên cứu của Taylor và Glezen (1979)
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ suy thoái, rủi ro do kinh doanh, rủi ro do các hành vi gian lận gia tăng khiến phương pháp tiếp cận theo hệ thống không còn thực sự phù hợp do các thủ tục kiểm toán không được xác định để giải quyết những rủi ro đang hiện hữu Prinsloo (2008) cho rằng, cách tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro là một nội dung quan trọng trong chiến lược kiểm toán, áp dụng cách tiếp cận này thể hiện một sự phát triển tất yếu nhằm thu hẹp khoảng cách kì vọng của người sử dụng kết quả kiểm toán, cung cấp sự đảm bảo hợp lý về đối tượng được kiểm toán và đảm bảo tuân thủ các qui định của nghề nghiệp Chính sự thay đổi từ tiến trình phát triển lịch sử kinh tế, sự đòi hỏi ngày càng cao về kết quả kiểm toán nên IAASB (2016a) đã ban hành chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn
vị qui định về việc áp dụng phương pháp tiếp cận mới trong kiểm toán BCTC Đồng thời, chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và BCKT về BCTC cũng yêu cầu các KTV cần công khai trên kết luận kiểm toán về phương pháp đánh giá rủi ro đã được áp dụng trong cuộc kiểm toán (IAASB, 2016b) Fogarty và cộng
sự (2006) cũng cho rằng cuộc kiểm toán thực sự hiệu quả hơn do KTV ngày càng đánh giá rủi ro tốt hơn, cải tiến cách thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm giảm thiểu các rủi ro Hơn nữa, kết quả nghiên cứu của Cullinan và Sutton (2002) cho thấy, trong phương pháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro, thủ tục phân tích được tăng cường và phát huy tác dụng trong suốt cuộc kiểm toán nhằm đánh giá rủi ro, xác định trọng tâm kiểm toán từ đó cho phép giảm số lượng thủ tục kiểm tra chi tiết về số dư, nghiệp vụ và thông tin thuyết minh của các khoản mục trên BCTC Tuy nhiên, các nghiên cứu này không đề cập chi tiết vào khoản mục HTK
Về qui trình kiểm toán HTK
Về giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về các vấn đề kiểm toán HTK Aren và Loebbecke (2000, tr.460) cho rằng mục tiêu kiểm toán HTK là xác định nguyên liệu,
Trang 15sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm tồn kho và giá vốn hàng bán có được báo cáo trung thực trên BCTC hay không Đây được cho là một nghiên cứu kinh điển về mặt lý luận trong kiểm toán HTK được nhiều hãng kiểm toán sử dụng làm nền tảng cho việc thiết kế chương trình kiểm toán Mặc dù vậy, do sự đa dạng, phức tạp và rủi ro kiểm toán HTK ngày càng lớn nên cách thức thiết kế chương trình kiểm toán HTK cần có sự thay đổi linh hoạt
Nghiên cứu của Okello (2011) được thực hiện tại Nairobi County dựa trên nguồn dữ liệu của 206 công ty kiểm toán cung cấp Mục tiêu của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của kế hoạch kiểm toán đến kiểm toán HTK mà cụ thể là nghiên cứu tác động của kế hoạch kiểm toán chung đến chiến lược kiểm toán, việc phân bổ các nguồn lực mà tập trung vào các rủi ro có liên quan đến vấn đề được kiểm toán và xác định phạm vi kiểm toán HTK Với phương pháp phân tích hồi qui, Okello (2011) đã đưa ra những khuyến nghị như sau: KTV cần xác định rõ mục tiêu của kiểm toán HTK nhằm xây dựng các thủ tục kiểm toán được sử dụng trong qui trình; phạm vi về thời gian và những nguồn tài liệu cần thiết phải thu thập; lựa chọn các KTV có kinh nghiệm và trình độ tốt nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán có thể xảy ra; xây dựng các thủ tục kiểm toán phù hợp để hạn chế rủi ro khi chỉ kiểm kê trên một mẫu HTK; không đánh giá được đầy đủ vấn đề an ninh HTK (mất mát), HTK lỗi thời, không tham gia được tất cả các kho ở những vị trí khác nhau…;
Về giai đoạn thực hành kiểm toán
Trong giai đoạn này, các nghiên cứu tập trung về việc đánh giá khối lượng HTK, xác định hiệu lực của việc áp dụng các thủ tục kiểm toán HTK, qui mô công ty kiểm toán và các vấn đề về cá nhân KTV ảnh hưởng đến kiểm toán HTK
Về việc đánh giá khối lượng HTK, Blough (1949) đã nghiên cứu về các vấn đề đối với các công ty kiểm toán (đặc biệt là các công ty kiểm toán nhỏ) liên quan tới vấn
đề này Các công ty kiểm toán chỉ có một số lượng nhân viên ít ỏi để thực hiện một khối lượng công việc lớn nhằm xem xét khối lượng HTK của khách hàng Ông đã đưa
ra các hướng dẫn cụ thể cho các nhân viên kiểm toán trong việc xác minh khối lượng HTK Đây là nội dung quan trọng trong chương trình kiểm toán HTK để đánh giá sự tồn tại thực tế của HTK nhằm khẳng định những nghi ngờ của KTV với những gì khách hàng đã công bố Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chỉ phát huy tác dụng đối với các công ty kiểm toán có qui mô nhỏ
Về hiệu lực của việc áp dụng các thủ tục kiểm toán HTK trong thực tế đã được Moyes nghiên cứu đầu tiên năm 1996 tại Mĩ Moyes (1996) đã gửi phiếu điều tra tới
Trang 36Trong quản lý HTK bằng phương pháp thủ công hoặc bằng CNTT đơn giản (excel, word…), DN cần sử dụng rất nhiều loại sổ sách và giấy tờ để theo dõi những nội dung trên Trường hợp số lượng hàng hóa, vật tư… lớn thì kết quả quản lý khó đảm bảo tính kịp thời, chính xác, chi tiết trong việc quản lý kho hàng
Trong quản lý HTK bằng CNTT hiện đại mà điển hình là ERP, đây là một hệ thống ứng dụng phần mềm đa phân hệ, tích hợp theo một kiến trúc tổng thể, giúp DN hoạch định, thực hiện, kiểm soát, ra quyết định Sự khác biệt của quá trình xử lý thông tin, cách thức lập BCTC thông qua ERP làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán (Nguyễn Thị Bích Liên, 2012), BCTC được kiểm toán và đặc biệt là chiến lược quản lý HTK Xét riêng phân hệ quản lý HTK thì hệ thống ERP (Phụ lục số 1) cung cấp một bức tranh toàn cảnh về tình hình HTK tại DN có sử dụng hệ thống này, làm tăng khả năng kiểm soát, giảm thiểu chi phí quản lý HTK cũng như tạo ra thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý DN
Như vậy, cách thức quản lý tồn kho sẽ tạo ra những chứng từ kiểm toán và đặc điểm kiểm soát HTK khác nhau Điều đó cho thấy, để có những thử nghiệm kiểm soát phù hợp thì ngay từ khâu xác định cỡ mẫu, phương pháp lựa chọn phần tử vào mẫu kiểm toán kết hợp với xét đoán chuyên môn của KTV cũng cần tương thích với từng cách thức quản lý HTK của khách hàng
1.2 Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Phương pháp tiếp cận kiểm toán
Những phân tích về đặc điểm HTK, đặc điểm kế toán và quản lý HTK cho thấy
sự ảnh hưởng rõ rệt trong quá trình xây dựng và thiết kế nội dung kiểm toán khoản mục này Đặc biệt, những vấn đề mang tính chất thời sự nảy sinh trong HTK (như gian lận về HTK, sự đa dạng về hình thái vật chất và đặc điểm lý hóa của HTK; sự thay đổi trong công tác kế toán HTK theo xu hướng quốc tế nhằm đem lại lợi ích cực đại cho các đối tượng sử dụng thông tin; sự phát triển trong công tác quản lý HTK bằng việc áp dụng CNTT hiện đại) đã làm cho công tác kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán HTK nói riêng có những thay đổi đáng kể gắn liền với phương pháp tiếp cận kiểm toán Trong tiến trình phát triển của lịch sử kiểm toán, có hai cách tiếp cận kiểm toán trong kiểm toán BCTC cơ bản là tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro và tiếp cận kiểm toán trên cơ sở hệ thống Với mỗi cách tiếp cận, những nội dung cần thực hiện trong kiểm toán HTK nói chung và kiểm toán HTK nói riêng có những điểm khác biệt đáng kể Cách tiếp cận kiểm toán trên cơ sở hệ thống (hình thành vào khoảng những năm 60) là việc KTV thu thập thông tin chung về tình hình kinh doanh và hoạt động của
Trang 37khách hàng, đồng thời đánh giá KSNB qua thiết kế, thực hiện các thủ tục kiểm toán từ
đó đưa ra các ý kiến kiểm toán Đây là cách tiếp cận truyền thống đã được các công ty kiểm toán sử dụng nhiều năm Đối với phần hành kiểm toán HTK, KTV tiến hành đánh giá sự tồn tại và hiệu lực của KSNB thông qua việc thiết kế và vận hành qui trình này, từ
đó, đánh giá những yếu điểm của KSNB, kết quả đánh giá sẽ là tiền đề để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp Hơn nữa, sự thay đổi căn bản của lịch sử phát triển kiểm toán là do áp lực của thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty kiểm toán và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ (Eilifsen và cộng sự, 2001) Vì vậy, kiểm toán đã được chuyển sang hướng tiếp cận mới - phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro (The Risk-based Audit appoach) từ đầu những năm 70 nhằm tạo ra cuộc kiểm toán chất
lượng hơn, tiết kiệm nguồn lực và tăng khả năng cạnh tranh hơn của công ty kiểm toán
Phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro là cách kết hợp giữa việc xác định, đánh giá và thiết kế các thủ tục để xử lý rủi ro trong suốt quá trình kiểm toán Theo phương pháp này, việc tìm hiểu khách hàng cũng như đánh giá toàn bộ rủi ro của hợp đồng kiểm toán, rủi ro có sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch là cơ sở để thiết kế các thủ tục kiểm toán trong suốt quá trình kiểm toán Do đó, KTV phải hiểu về các rủi
ro kinh doanh mà khách hàng đang gặp phải bên cạnh những rủi ro liên quan đến việc
xử lý và ghi chép các nghiệp vụ Quá trình tập trung tìm hiểu các rủi ro kinh doanh của khách hàng dẫn đến việc lựa chọn các thủ tục kiểm toán một cách chiến lược hơn (Nguyễn Thị Mỹ, 2012a), đồng thời, các nguồn lực chủ yếu (như nhân sự kiểm toán, công cụ kiểm toán, chi phí kiểm toán…) sẽ tập trung vào những khoản mục chứa đựng rủi ro có sai sót trọng yếu Hiện nay, tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành với những qui định về tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro và đã yêu cầu bắt buộc tất cả KTV phải thực hiện Đồng thời, KTV cần công bố với công chúng
về phương pháp tiếp cận mình đã sử dụng trên kết luận kiểm toán theo yêu cầu của VSA 700 (Phụ lục số 2) (Bộ Tài chính, 2012g) Theo đó, cách thức phán đoán của KTV cũng như hiệu quả của việc áp dụng các thủ tục kiểm toán trong quá trình kiểm toán HTK cũng có những điểm khác biệt Đối với kiểm toán khoản mục HTK, nếu kết quả đánh giá của KTV là tồn tại rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu thì KTV cần phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp với nội dung đã đánh giá Tùy thuộc vào mức rủi ro đã đánh giá kết hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, KTV chỉ thực hiện thử nghiệm cơ bản hoặc chỉ thực hiện thử nghiệm kiểm soát hoặc kết hợp giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản khi kiểm toán HTK dựa vào xét đoán chuyên môn của mình Trường hợp đặc biệt, mức rủi ro có sai sót trọng yếu trong HTK là đáng kể thì thử nghiệm cơ bản đối với giao dịch, số dư và thuyết minh về HTK cần được thiết kế và thực hiện phù hợp
Trang 38Sự khác biệt cơ bản ở các cách tiếp cận kiểm toán (tiếp cận theo hệ thống và tiếp cận theo rủi ro) đó là ở phương pháp tiếp cận kiểm toán theo rủi ro, đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu liên quan đến HTK được thực hiện xuyên suốt cuộc kiểm toán, đây
là cơ sở để KTV thiết lập nội dung kiểm toán nhằm giảm mức rủi ro kiểm toán xuống mức thấp có thể chấp nhận được, ở phương pháp còn lại, nội dung kiểm toán được xây dựng dựa vào kết quả đánh giá KSNB về HTK, đánh giá nhược điểm của qui trình này
từ đó xác định những vùng có khả năng chứa đựng sai phạm trọng yếu và thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp Sự khác biệt cụ thể như sau:
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Trước hết, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu về HTK là nội dung chủ đạo để thiết kế các nội dung còn lại (phương pháp tiếp cận kiểm toán theo rủi ro) trong khi đánh giá KSNB về HTK lại là công việc quyết định đến lịch trình tiếp theo của KTV khi tiếp cận kiểm toán theo phương pháp hệ thống; Tiếp theo, về xác định mức độ trọng yếu, mặc dù, KTV vẫn sử dụng cách lựa chọn chỉ tiêu (làm số gốc) và nhân với tỷ lệ (công ty kiểm toán đã xây dựng sẵn), tuy nhiên theo phương pháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở rủi ro, KTV không tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục HTK (tiếp cận theo hệ thống) mà xác định mức trọng yếu cho khoản mục và nghiệp vụ về HTK bằng cách xác định tỷ lệ phần trăm trên mức trọng yếu của tổng thể (phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và công ty kiểm toán); Cuối cùng, về nội dung, lịch trình của thủ tục kiểm toán: dựa vào kết quả đánh giá rủi ro, KTV xây dựng thủ tục kiểm toán đối phó với rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ tổng thể BCTC và cơ sở dẫn liệu HTK (nếu có), tùy thuộc vào mức rủi ro được đánh giá mà KTV có thể áp dụng linh hoạt thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (phương pháp tiếp cận kiểm toán theo rủi ro), còn ở phương pháp tiếp cận còn lại, dựa vào kết quả đánh giá KSNB để xây dựng các thủ tục kiểm toán;
Sự khác biệt nổi bật trong giai đoạn thực hành và kết thúc kiểm toán so với cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận theo hệ thống) là ở cách tiếp cận theo rủi ro, KTV thu thập thêm bằng chứng kiểm toán để đánh giá lại mức rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu nhằm sửa đổi các thủ tục kiểm toán đã xây dựng (nếu cần thiết) thay bằng việc đánh giá lại KSNB ở phần còn lại của cuộc kiểm toán
1.2.2 Qui trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Cũng như các phần hành kiểm toán khác, kiểm toán HTK được thực hiện lồng ghép trong qui trình kiểm toán BCTC qua ba giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán HTK, thực hành kiểm toán HTK và kết thúc kiểm toán HTK (Sơ đồ 1.1)
Trang 39Sơ đồ 1.1: Các nội dung được thực hiện trong kiểm toán HTK
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán hàng tồn kho
Bước 1: Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán HTK
Thứ nhất: Xác định mục tiêu kiểm toán HTK
Là một phần hành cụ thể trong kiểm toán BCTC, vì vậy, nhiệm vụ của KTV khi thực hiện kiểm toán HTK là triển khai các chức năng cơ bản của kiểm toán trong các bước của qui trình kiểm toán khoản mục này
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày
Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán HTK
Lựa chọn nhân sự cho phần hành kiểm toán HTK
Thu thập thông tin ban đầu về HTK
Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đối với HTK
Xác định, đánh giá và xử lý rủi ro
có sai sót trọng yếu trong HTK
Xác định mức trọng yếu đối với HTK
Lựa chọn thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận trong HTK
Thiết kế chương trình kiểm toán HTK
Trang 40HTK trên BCTC được cấu thành từ nhiều chỉ tiêu (nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang ) Những chỉ tiêu này
có mối liên hệ mật thiết với nhiều chỉ tiêu khác (giá vốn hàng bán, các chỉ tiêu về chi phí sản xuất, chí phí bán hàng, chi phí quản lí DN, tiền ) Do đó, chức năng kiểm toán được cụ thể hóa thành hệ thống mục tiêu kiểm toán với các phần: mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ HTK, mục tiêu kiểm toán đối với số dư HTK và mục tiêu kiểm toán đối với các trình bày và thuyết minh về HTK (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán HTK
Cơ sở
dẫn liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ HTK
Mục tiêu đối với số dư HTK
Mục tiêu đối với các trình bày và thuyết minh về HTK
sự tồn tại
Các thông tin được trình bày về HTK thực sự xảy ra
Tính đầy
đủ
Tất cả các nghiệp vụ có liên quan
đến HTK xảy ra trong kỳ đều
được phản ánh trên tài liệu kế
toán
Số dư HTK gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa… hiện
có tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán
Các nghiệp vụ và các vấn đề khác về HTK được thuyết minh đầy
đủ
Tính giá
Giá trị của các loại HTK trong
DN đều được tính giá theo những
phương pháp phù hợp và nhất
quán qua các kỳ kinh doanh
Số dư HTK phải được phản ánh đúng giá trị thực hoặc giá trị thuần của nó và tuân theo nguyên tắc chung được thừa nhận
Thông tin về giá trị HTK được trình bày theo giá trị phù hợp
Tính
chính xác
cơ học
Các phép toán được sử dụng, việc
chuyển sổ, sang trang… trong
công nghệ kế toán được thực hiện
đúng đắn
Giá trị của HTK được tính toán chính xác
Giá trị HTK được tính toán chính xác
Quyền
Đơn vị có quyền sở hữu đối với HTK được công bố trên BCTC
Giá trị của các loại thuộc HTK được trình bày trong thuyết minh thực sự thuộc quyền sở hữu của DN Đúng kì Các nghiệp vụ về HTK được ghi
nhận đúng kì kế toán
Phân loại
và trình
bày
Sự biến động của các loại HTK
phải được phân loại đúng vào TK
tổng hợp và TK chi tiết tương ứng
Số dư HTK được phân loại
và sắp xếp đúng vị trí trên bảng cân đối kế toán
Các thông tin về HTK như nguyên tắc ghi nhận HTK, phương pháp tính giá, hạch toán, lập dự phòng giảm giá HTK được trình bày, thuyết minh
rõ ràng và dễ hiểu
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp