• Kn: Ghép nối giữa nguồn + thiết bị điện phụ tải bằng dâydẫn kín mạch một cách thích hợp sao cho mô tả được truyền đạt năng lượng điện từ + Mô hình mạch: Nguồn, thiết bị điện được mô hì
Trang 3Nội dung
Phần I: Mạch điện
1 Khái niệm cơ bản về mạch điện
2 Mạch điện xoay chiều hình sin một pha
3 Mạch điện xoay chiều hình sin ba pha
Trang 4Tài liệu tham khảo
1 Ngô Thị Tuyến (2008) Kỹ thuật điện NXB
Nông nghiệp,
2 Đặng Văn Đào & Lê Văn Doanh Kỹ thuật điện
NXB Khoa học & Kỹ thuật
Trang 5PHẦN 1 MẠCH ĐIỆN
5
Trang 6• Kn: Ghép nối giữa nguồn + thiết bị điện (phụ tải) bằng dây
dẫn (kín mạch) một cách thích hợp sao cho mô tả được
truyền đạt năng lượng điện từ
+ Mô hình mạch: Nguồn, thiết bị điện được mô hình hóa bởi
các phần tử (đặc trưng cho quá trình năng lượng)
1 Khái niệm mạch điện
Trang 71.1 Các phần tử cơ bản của mạch điện
1) Phần tử nguồn
VD: pin, ắc quy, các máy phát điện,…
- Nguồn áp (nguồn SĐĐ): là phần tử có khả năng cung cấpmột điện áp không phụ thuộc vào tình trạng mạch, đặc
trưng bởi các SĐĐ e(t) [V]
Ký hiệu phần tử nguồn áp
Nếu bỏ qua tổn thất trong nguồn thì u(t) = -e(t)
(Điện áp trên 2 đầu nguồn SĐĐ ngược chiều với SĐĐ ấy)
+
7
Trang 8- Nguồn dòng: là phần tử có khả năng cung cấp một dòngđiện không phụ thuộc vào tình trạng mạch
Ký hiệu phần tử nguồn dòng
1) Phần tử nguồn (tiếp)
1.1 Các phần tử cơ bản … (tiếp)
Trang 92) Phần tử thụ động
+ Đặc trưng cho quá trình tiêu tán NL+ Quan hệ dòng – áp khi R tuyến tính
+ Đơn vị điện trở: Ohm (Ω)
+ Nghịch đảo điện trở là điện dẫn G
Đơn vị điện dẫn: siemen (S)
Trang 10b Điện cảm L
+ Đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng từ trường
+ Quan hệ dòng – áp khi L tuyến tính
Đơn vị điện cảm: Henry (H)
i
2) Phần tử thụ động (tiếp)
1.1 Các phần tử cơ bản … (tiếp)
Trang 11c Điện dung C
+ Đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng trong điện trường + Quan hệ dòng-áp với C tuyến tính :
+ Đơn vị điện dung: Fara (F)
Trang 12• VD mạch điện
• Kết cấu (hình học) của mạch điện:
+ Nhánh: gồm các phần tử mắc nối tiếp với nhau,
có duy nhất một dòng điện chạy qua ( m = 6 )
Trang 131.2 Thông số cơ bản
1) Điện áp (hiệu điện thế) giữa hai điểm: là hiệu số điện
thế giữa hai điểm đo [V]
2) Dòng điện: Là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích trong vật dẫn và các phần tử trong mạch [A]
3) Công suất tức thời [W]:
4) NL tiêu thụ (điện năng) trong khoảng thời gian t1 ÷ t2
dq i
dt
13
2( ) [Wh], [kWh]
t
t
W p t dt
Trang 14• Định luật Ohm (viết cho nhánh)
Điện áp trên nhánh bằng tổng đại số các điện áp rơi trêncác phần tử của nhánh
VD:
Quy tắc:
- Điện áp trên phần tử thụ động lấy dấu (+)
- Điện áp trên nguồn: cùng chiều dòng, áp nhánh: (-)
1.3 Các định luật cơ bản mô tả mạch điện
Trang 15• Định luật Kirchhoff 1 (viết cho nút)
Không có tích lũy điện tại một nút → Tổng đại số các
Trang 16• Định luật Kirchhoff 2 (viết cho vòng kín)
Tổng đại số các điện áp trong một vòng kín bằng 0
Trang 17Dạng chi tiết của K2
1.3 Các định luật cơ bản … (tiếp)
Định luật Kirchhoff 2 (tiếp)
17
Trong vòng kín, tổng đại số các điện áp rơi
trên các ph.tử thụ động = tổng đại số các SĐĐ
Trang 18Nếu dùng K2 dạng chi tiết: m pt cho m ẩn dòng
1.3 Các định luật cơ bản … (tiếp)
Trang 192 Mạch điện xoay chiều hình sin (một pha)
Đại lượng xoay chiều hình sin: Là tín hiệu xoay chiều biến đổi theo thời gian theo quy luật hình sin
Biểu thức (tức thời):
19
B.độ dao động
Góc pha
- Góc pha ban đầu:
- Tần số góc:
2.1 Đặc trưng:
Trang 202.1 Đặc trưng … (tiếp)
Trị hiệu dụng của dòng điện hình sin:
2 0
,
0
Tương tự với SĐĐ và điện áp:
Trị hiệu dụng I của dòng điện i(t) là giá trị dòng điện
không đổi tương đương với i(t) về mặt năng lượng
Biểu diễn đại lượng sin qua trị hiệu dụng
Đ.lượng sin cùng tần số đặc trưng bởi trị hiệu dụng và góc pha đầu
Trang 22• Xét đại lượng hình sin:
– Phức hiệu dụng:
2.2 Biểu diễn phức … (tiếp)
• VD:
- Đạo hàm đại lượng sin:
- Tích phân đại lượng sin:
Trang 23• Nhánh điện trở
– Quan hệ dòng-áp:
– Chuyển sang dạng phức:
2.3 Dòng hình sin trong các nhánh cơ bản
Dòng và áp biến thiên điều hòa cùng tần số, trùng pha nhau
23
Trang 24• Nhánh điện cảm
- Quan hệ dòng-áp:
2.3 Dòng hình sin trong các nhánh … (tiếp)
Điện áp trên điện cảm biến thiên điều hòa cùng tần số, nhanh pha so với dòng điện
Tổng trở phức:
– Biểu diễn phức:
Trang 25• Nhánh điện dung
Quan hệ dòng-áp:
2.3 Dòng hình sin trong các nhánh … (tiếp)
Điện áp trên điện dung biến thiên điều hòa cùng tần số,chậm pha so với dòng điện
25
Biểu diễn phức:
Tổng trở phức:
Trang 27• Nhánh R-L-C
+ Sơ đồ phức:
2.3 Dòng hình sin trong các nhánh … (tiếp)
(mạch có t/c cảm) (mạch có t/c dung)
27
Hay
Trang 28• Xét nhánh R-L-C dưới tác dụng nguồn hình sin + Công suất tức thời:
Trang 30• Phương pháp:
– Vẽ sơ đồ phức (với ẩn là các dòng điện phức)
– Viết hệ phương trình theo các định luật K1,2 dạng phức
– Giải hệ, tìm các dòng điện phức
– Đổi kết quả về dạng tức thời (nếu cần)
2.6 Giải mạch điện xác lập hình sin
Trang 312.6 Giải mạch điện xác lập … (tiếp)
31
Trang 32VD (tiếp): Sơ đồ phức
2.6 Giải mạch điện xác lập … (tiếp)
Trang 33VD (tiếp): Chọn chiều (+) cho dòng điện, chiều của vòng độc lập → Hệ phương trình K1 & K2:
Trang 35• Công thức điện áp 2 nút
* Nguyên tắc:
– Tử số: tổng đại số của các tích giữa các SĐĐ và tổngdẫn nối tới nút xét
Lấy (+) khi SĐĐ hướng vào nút xét, và ngược lại
– Mẫu: tổng các tổng dẫn của các nhánh nối tới nút xét
35
2.6 Giải mạch điện xác lập … (tiếp)
Trang 36• Một số biến đổi tương đương thường gặp
– Tương đương tổng trở mắc nối tiếp
– Tương đương các tổng trở mắc song song
ĐK:
2.6 Giải mạch điện xác lập … (tiếp)
Trang 372.6 Giải mạch điện xác lập … (tiếp)
• Phương pháp biến đổi tương đương
– Tương đương các SĐĐ mắc nối tiếp
– Tương đương các nguồn dòng mắc song song
37
Trang 39b) Tính công suất tiêu tán trên R1, R2?
a) Xác định dòng điện i , i1, i2?
Trang 413.1 Khái niệm: MĐBP = nguồn ba pha + tải ba pha
a) Nguồn ba pha đối xứng
- Được ghép từ ba nguồn SĐĐ hình sin một pha eA, eB, eC
- Các nguồn SĐĐ có cùng tần số, cùng biên độ, lệch pha 120o
- Nối sao hoặc nối tam giác
3 Mạch điện xoay chiều hình sin ba pha
41
Trang 423.1 Khái niệm MĐBP (tiếp)
a) Nguồn ba pha đối xứng (tiếp)
– Biểu diễn phức:
– Đồ thị vector:
Trang 43b) Phụ tải ba pha: do ba phụ tải một pha ghép lại
- Nối sao hoặc tam giác
• Phân loại MĐBP:
+ Theo phương án ghép nối giữa nguồn với tải:
MĐBP sao – sao (Y/Y); sao – tam giác (Y/∆);
tam giác – sao (∆/Y); tam giác – t giác (∆/ ∆) ngoài ra còn có sao – sao không (Y/Y-0)
+ Theo t/c của nguồn & tải: - MĐBP đối xứng
- MĐBP không đối xứng + Theo số dây nối: MĐBP ba dây & MĐBP bốn dây
3.1 Khái niệm MĐBP (tiếp)
a
Zb
&
Trang 44• Mạch 3 pha đối xứng nối Y/Y
3.2 Phân tích mạch điện ba pha đối xứng
Trang 45• Mạch 3 pha đối xứng nối Y/Y (tiếp)
đối xứng
Điện áp các pha:
3.2 Phân tích MĐBP đối xứng (tiếp)
45
Trang 46• Mạch 3 pha đối xứng nối Y/Y (tiếp)
3.2 Phân tích MĐBP đối xứng (tiếp)
đối xứng Dòng điện các pha đồng thời là dòng điện dây:
Độ lớn dòng điện các pha bằng nhau:
Độ lớn dòng điện các dây bằng nhau:
Trang 47• Mạch 3 pha đối xứng nối Y/Y (tiếp)
Trang 48• Mạch 3 pha đối xứng nối
3.2 Phân tích MĐBP đối xứng (tiếp)
Hệ thống điện áp pha đặt lên phụ tải chính là hệ thống
Trang 49• Mạch 3 pha đối xứng nối (tiếp)
Trang 50• Nhận xét: Hệ thống dòng, áp trên các pha là đối
xứng (biết dòng, áp 1 pha có thể suy ra dòng, áp các pha còn lại)
• Phương pháp tính:
– Tách riêng từng pha để tính toán → các pha còn lại – Trường hợp có nhiều tải nối sao, mắc song song → nối các điểm đẳng thế lại → tách pha để tính toán
3.2 Phân tích MĐBP đối xứng (tiếp)
Trang 51(độ lớn & biểu thức)
Điện áp dây? Hệ số công suất?
51
Trang 52(độ lớn & biểu thức)
Điện áp dây? Hệ số công suất?
(Sinh viên tự làm)
Trang 53• Phụ tải không đối xứng nối Y (mạch ba pha ba dây)
3.3 Mạch điện ba pha không đối xứng
53
Trang 54• Phụ tải không đối xứng đấu Y
Khi tải Za, Zb, Zc KĐX
→ điện áp pha trên phụ tải KĐX
Dòng điện các pha được tính theo định luật Ohm
→ không đối xứng
3.3 Mạch điện ba pha không đối xứng
Trang 55• Khắc phục: Nối dây trung tính (mạch 3 pha 4 dây)
* Lý tưởng có →
* Thực tế: dây trung tính có
3.3 Mạch điện ba pha không đối xứng
→ điện áp pha trên phụ tải không đối xứng
điện áp pha trên phụ tải đối xứng
55
Trang 56• Phụ tải KĐX nối
Điện áp đặt lên các pha phụ tải (điện áp dây) là
đối xứng , nhưng dòng điện pha là không đối xứng
3.3 Mạch điện ba pha không đối xứng
Trang 57• Công suất tác dụng
• Công suất phản kháng
• Công suất biểu kiến (toàn phần)
* Mạch điện ba pha đối xứng: dòng, áp các pha đối xứng → CS ba pha = 3* công suất một pha
VD: Công suất tác dụng:
3.4 Công suất trong mạch ba pha
Trang 58• Mạch đối xứng: sử dụng 01 Wattmet
W1 chỉ công suất một pha
• Mạch không đối xứng 3 pha 4 dây: sử dụng 3 W
3.4 Công suất trong mạch ba pha
T?i 3 pha
*
* A
B C O
W1
T?i
*
* A B C
Tải
Tải
Trang 59Ví dụ
• VD3 Tính công suất tác dụng, công suất phản
kháng, công suất toàn phần (biểu kiến) của mạch điện cho ở VD1, VD2?
Giải: Đối với TH cho ở VD1
Kết quả tính toán: Ip = 44A; Up = 220V; cosϕ = 0,6 Suy ra:
+ Công suất tác dụng: P3p = 3Pp = 3UpIpcosϕ = 17424 W + C.suất phản kháng: Q3p = 3Qp = 3UpIpsinϕ = 23232 VAr + Công suất toàn phần: S3p = 3Sp = 3UpIp = 29040 VA
59
Trang 60Phần 2
MÁY ĐIỆN
Trang 614.1 Các khái niệm cơ bản
+ Máy điện là thiết bị điện từ, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ và tác dụng tương hỗ giữa
từ trường và dòng điện , dùng để biến đổi hoặc truyền tải năng lượng
VD:
- Máy phát điện: biến đổi cơ năng thành điện năng
- Động cơ điện: biến đổi điện năng thành cơ năng
- Máy biến áp: biến đổi năng lượng dòng điện xoay chiều từ điện áp này → điện áp khác (cùng tần số).
61
4 Khái niệm chung về máy điện
Trang 62+ Phân loại:
* Theo nguyên lý làm việc
- Máy điện tĩnh: Máy biến áp
- Máy điện quay: có phần tĩnh, phần quay
① Máy điện một chiều
② Máy điện đồng bộ
③ Máy điện không đồng bộ
* Theo t/c dòng điện
- Máy điện xoay chiều
- Máy điện một chiều
* Theo số pha: Máy điện một pha, ba pha, …
4.1 Các khái niệm cơ bản (tiếp)
Trang 63MP khôngĐB
Đ.cơkhôngĐB
MP mộtchiều
Đ.cơmộtchiều
Trang 644.2 Các định luật cơ bản
1 Định luật cảm ứng điện từ
+ Với cuộn dây có từ thông xuyên qua:
SĐĐ cảm ứng trong cuộn dây tỉ lệ với tốc
độ biến thiên của từ thông xuyên qua
cuộn dây, và có chiều chống lại sự biến
thiên ấy (chiều xác định theo quy tắc
xoáy đinh ốc)
trường đều (chiều xác định theo quy tắc
Trang 654.2 Các định luật cơ bản (tiếp)
2 Định luật về lực điện từ
Fđt = Bli Lực điện từ tác động lên thanh
dẫn có dòng (chiều xác định theo
quy tắc bàn tay trái)
Trang 66wi i
l d H
n k
k l
k
k k m
Từ áp Sức từ động
Trang 67a) Vật liệu dẫn từ: thép kỹ thuật điện
b) Vật liệu dẫn điện: đồng, nhôm
c) Vật liệu cách điện: giấy, mica, …
1 Vật liệu kết cấu: chế tạo các bộ phận & chi tiết
chịu tác động cơ học: vỏ máy, trục máy, nắp
máy, … (làm bằng gang, thép, hợp kim, …)
2 Vật liệu tác dụng: chế tạo những bộ phận dẫn
từ, dẫn điện cần thiết cho quá trình điện từ
trong máy điện
67
4.3 Vật liệu dùng trong máy điện
Trang 68MBA tăng áp
MBA
hạ áp
Đường dâytruyền tải
Hộ tiêu thụMPĐ
5 MÁY BIẾN ÁP (MBA)
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh dùng để biến đổi
hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác có cùng tần số.
* Phân loại: Theo công dụng
- MBA lực
- MBA chuyên dùng (hàn, lò luyện kim, …)
- MBA tự ngẫu, MBA đo lường, …
5.1 Khái niệm
Trang 69MBA lực
MBA đo lường MBA hàn
Máy biến điện áp TU
Trang 70• Thông số máy biến áp:
+ Điện áp định mức: U1đm, U2đm
+ Dòng điện định mức: I1đm, I2đm
+ Công suất định mức: Sđm (công suất biểu kiến)
- với MBA một pha: Sđm = U1đmI1đm = U2đmI2đm
- với MBA ba pha: Sđm = U1đmI1đm = U2đmI2đm
Ngoài ra, còn có tần số định mức, số pha, tổ nối dây, …
5.1 Khái niệm MBA (tiếp)
Trang 715.2 Cấu tạo MBA
Lõi thép
Trang 725.2 Cấu tạo MBA
quấn & Làm mạch từ chuyển
hóa công suất điện từ giữa
mạch sơ cấp & thứ cấp
Trang 732 Dây quấn MBA
+ Chức năng: nhận và truyền năng lượng
+ Vật liệu: đồng, nhôm (tiết diện tròn/chữ nhật, bọc cách điện)
+ Phân loại:
73
5.2 Cấu tạo MBA (tiếp)
- Dây quấn đồng tâm: tiết diện
ngang là những vòng tròn đồng
tâm, dây quấn CA và HA cùng
quấn trên một trụ (dây HA đặt
- Cách điện giữa các vòng, giữa các
lớp dây, giữa dây quấn với trụ
Trang 743 Vỏ máy biến áp: bảo vệ các bộ phận bên trong &
đựng dầu MBA (đối với MBA dầu)
5.2 Cấu tạo MBA (tiếp)
Thùng máy
Nắp máy
Cánh tản
nhiệt
Trang 753 Vỏ MBA (tiếp)
a) Thùng máy: đặt lõi thép, dây quấn & dầu biến áp (làm mát)b) Nắp thùng: dùng để đậy thùng MBA và để đặt:
- Sứ cách điện CA, HA
- Bình giãn dầu (bình dầu phụ)
- Ống bảo hiểm – một đầu nối với thùng dầu dùngphòng sự cố quá áp trong thùng dầu
Trang 76Điện áp sơ cấp u1 xoay
chiều hình sin
dòng hình sin trong dây
quấn sơ cấp từ
thông biến thiên trong
Trang 77m m
m
m m
fw
w f
w E
fw
w f
w E
2
1
1 1
1
44,
42
22
44,
42
22
5.3 Nguyên lý làm việc … (tiếp)
SĐĐ cảm ứng trong dấy quấn sơ và thứ cấp (tiếp):
Trang 78* Hệ số biến đổi của MBA (hệ số biến áp)
Trong MBA lý tưởng:
U1 = E1 ; U2 = E2 (bỏ qua đ.áp rơi trên dây quấn)
(bỏ qua tổn hao trong MBA)
Trang 79+ Điện cảm tản d.quấn thứ cấp:
Trang 80* Phương trình điện áp sơ cấp
5.4 Mô hình toán học của MBA (tiếp)
Chuyển sang dạng phức:
- Nguồn điện áp u1
- Sức điện động e1
- Điện trở dq sơ cấp R1
- Điện cảm tản sơ cấp L1
PT cân bằng điện áp theo K2:
Hay:
Z1 – tổng trở phức dây quấn sơ cấp
Trang 815.4 Mô hình toán học của MBA (tiếp)
Z2: Tổng trở phức dây quấn thứ cấp
Trang 82• Phương trình sức từ động:
+ Khi MBA không tải: , trong máy chỉ có dòng không tải chạy trong dây sơ cấp, từ thông chính
do sức từ động (STĐ) không tải sinh ra
+ Khi MBA mang tải: , từ thông chính lúc này
do STĐ và sinh ra
Do biên độ từ thông chính hầu như không đổi
→ STĐ của máy khi không tải & có tải phải bằng nhau
Trang 83* Nguyên tắc quy đổi:
- Công suất không đổi
- Tổn thất không đổi
- Các quá trình điện từ không bị ảnh hưởng
Trang 84• Quy đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp:
5.5 Sơ đồ thay thế của MBA (tiếp)
Trang 855.5 Sơ đồ thay thế của MBA (tiếp)
• Xét phương trình cân bằng điện áp sơ cấp:
Trang 865.5 Sơ đồ thay thế của MBA (tiếp)
Sơ đồ nguyên lý Sơ đồ thay thế
Trang 88Từ các số liệu TN xác định được thông số của MBA
- Hệ số biến áp:
- Dòng điện không tải phần trăm:
- Điện trở không tải:
- Tổng trở không tải:
- Điện kháng không tải:
- Hệ số công suất không tải:
5.6 Xác định thông số MBA (tiếp)
1 Thí nghiệm không tải (tiếp)
Trang 892 Thí nghiệm ngắn mạch
89
5.6 Xác định thông số MBA (tiếp)
Tăng dần điện áp U1 đến khi I1 = I1đm
Đo I1đm, I2đm, Un, Pn
ZM >> Z1 và Z2 nên coi
Trang 90U z
I
5.6 Xác định thông số MBA (tiếp)
Tổn hao ngắn mạch là tổn hao đồng trên dây quấn
sơ cấp & thứ cấp (do dòng điện I0 rất nhỏ)
Trang 91Chế độ làm việc có tải của máy biến áp là chế độ trong đó dây quấn sơ cấp được nối vào nguồn có điện áp
bằng điện áp định mức, dây quấn thứ cấp nối với tải.
Khi kpt < 1 - non tải
Khi kpt > 1 - quá tải
Trang 92+ Hiệu suất của MBA:
5.7 Chế độ làm việc có tải … (tiếp)
+ Tổn hao đồng: tổn hao trên dây quấn sơ & thứ cấp
+ Tổn hao sắt từ (trong lõi thép): do dòng điện xoáy
và từ trễ gây ra, không phụ thuộc tải, chỉ phụ thuộc
vào từ thông chính:
Trang 93• Để biến đổi dòng điện ba pha có thể dùng 3 MBA một pha hoặc MBA ba pha
93
5.8 MBA ba pha
Cách nối dây
MBA ba pha
Trang 94• Tỉ số điện áp pha:
• Tỉ số điện áp dây
+ MBA nối Y/Δ:
+ MBA nối Y/Y:
+ MBA nối Δ/Y:
+ MBA nối Δ/Δ:
5.8 MBA ba pha (tiếp)
Trang 95• Điều kiện để các MBA làm việc song song:
+ Điện áp dây sơ cấp và điện áp dây thứ cấp phải
bằng nhau về trị số & trùng pha nhau (hệ số biến áp
& tổ nối dây các máy giống nhau)
Tổ nối dây của MBA xác định bằng góc lệch pha giữa SĐĐ dây sơ cấp & SĐĐ dây thứ cấp tương ứng
• Điện áp ngắn mạch (%) của các máy phải bằng
nhau
95
5.8 MBA ba pha (tiếp)