Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết: Gối đỡ 2.Các số liệu ban đầu:Sản lượng hàng năm: 20500 sản phẩmnămĐiều kiện sản xuất:3.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:Phân tích chức năng, điều kiện làm việc:+ Chức năng: gối đỡ được cố định vị trí với bề mặt lắp ghép bằng chốt định vi. Sau khi cố định gối đỡ với bề mặt 2 thì kẹp chặt gối đỡ với 2 bằng hai bulong M8x50. Lắp ghép ổ bi đỡ chặn và trục vitme với gối đỡ sau đó cố định bằng bulong M8x20 • Bề mặt 1, 2 , 4,5 không phải là bề mặt lắp ghép và không tham gia trong quá trình gia công.•Bề mặt 3 là bề mặt làm việc chính của gối đỡ do lắp ghép trực tiếp ổ bi đỡ chặn. Trong quá trình làm việc các lực trên trục qua ổ trượt sẽ tác dụng trực tiếp vào ổ này.•Bề mặt 5 không phải là bề mặt lắp ghép nhưng 4 sẽ được dùng làm chuẩn thô để gia công nên cần độ nhẵn bóng cao.•Bề mặt 6, 10: là bề mặt tiếp xúc với bề mặt lắp ghép nên cần có nhẵn bóng để tránh cào xước bề mặt khác.•Bề mặt 7 là bề mặt lắp ghép với lỗ ren để cố định ổ bi đỡ chặn.•Bề mặt 8 là bề mặt lắp ghép bulong M8 để kẹp chặt gối đỡ với bề mặt lắp ghép.•Bề mặt 9 là bề mặt lắp ghép với chốt định vị để định vị vị trí gối đỡ với mặt phẳng lắp ghép.•Bề mặt 11 là bề mặt phụ để thoát dầu bôi trơn của trục vitme trong quá trình làm việc.+ Điều kiện làm việc: Do lắp ghép với trục vitme và ổ bi đỡ chặn 5 nên gối đỡ chịu lực trực tiếp từ ổ bi đỡ chặn 5. Theo tài liệu TKCTM tải trọng tối đa của ổ 5 là Q=210daN = 2100N.TH1: Coi gối đỡ chỉ chịu lực kéo của trục: Coi như ổ chịu tải trọng tối đa và chỉ có thành phần dọc trục thì 2 bulong M8x50 sẽ chịu lực kéo với . Nhận thấy tiết diện (11) là tiết diện nguy hiểm do có momen chống uốn nhỏ nhất. Tại tiết diện (11) momen chống uốn với trục trung hòa Ox là: . Hai lực kéo thành phần Fk1 sẽ gây ra momen uốn Mu= 2.Fk1.35= 2210035=147000Nmm. Vậy ứng suất uốn tại mặt cắt (11) : .TH2: Gối đỡ chỉ chịu lực lực nén của trục: Tương tự trường hợp 1 ta có: Tiết diện nguy hiểm là tiết diện (11) với momen chống uốn với trục Oz là: Momen uốn do hai lực Fn1 gây ra là: . Do đó ứng suất uốn tại mặt cắt (11) là:
Trang 1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đại Thạch
Lớp: Cơ – Điện Tử K16 Chuyên nghành: Cơ – Điện Tử
0.1 A 0.1 A
98 +0.3 -0.3
R22.5
1x45°
Ø4
R2.5
2 Các số liệu ban đầu:
Sản lượng hàng năm: 20500 sản phẩm/năm
Điều kiện sản xuất:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Phân tích chức năng, điều kiện làm việc:
Trang 2+ Chức năng: gối đỡ được cố định vị trí với bề mặt lắp ghép bằng chốt định vi.
Sau khi cố định gối đỡ với bề mặt 2 thì kẹp chặt gối đỡ với 2 bằng hai bulong
M8x50 Lắp ghép ổ bi đỡ chặn và trục vitme với gối đỡ sau đó cố định bằng
bulong M8x20
9
2 4 5
8 6
Bề mặt 1, 2 , 4,5 không phải là bề mặt lắp ghép và không tham gia trong
quá trình gia công
Trang 3 Bề mặt 3 là bề mặt làm việc chính của gối đỡ do lắp ghép trực tiếp ổ bi đỡchặn Trong quá trình làm việc các lực trên trục qua ổ trượt sẽ tác dụng trựctiếp vào ổ này.
Bề mặt 5 không phải là bề mặt lắp ghép nhưng 4 sẽ được dùng làm chuẩnthô để gia công nên cần độ nhẵn bóng cao
Bề mặt 6, 10: là bề mặt tiếp xúc với bề mặt lắp ghép nên cần có nhẵn bóng
Trang 4z y O
Coi như ổ chịu tải trọng tối đa và chỉ có thành phần dọc trục thì 2 bulongM8x50 sẽ chịu lực kéo với Nhận thấy tiết diện (1-1) là tiết diện nguy hiểm do cómomen chống uốn nhỏ nhất
Tại tiết diện (1-1) momen chống uốn với trục trung hòa Ox là: Hai lực kéothành phần Fk1 sẽ gây ra momen uốn Mu= 2.Fk1.35= 2*2100*35=147000Nmm.Vậy ứng suất uốn tại mặt cắt (1-1) :
TH2: Gối đỡ chỉ chịu lực lực nén của trục:
Trang 5Tương tự trường hợp 1 ta có:
Tiết diện nguy hiểm là tiết diện (1-1) với momen chống uốn với trục Oz là:
Momen uốn do hai lực Fn1 gây ra là: Do đó ứng suất uốn tại mặt cắt (1-1) là:
Trong quá trình làm việc gối đỡ chủ yếu chịu ứng suất kéo và 1 lượngkhông đáng kể ứng suất uốn và có khả năng va đập do hệ thống có trục trặc
- Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Từ các chức năng đã phân tích của gối đỡ trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảmbảo vị trí và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu Gối đỡ gồm 1 bềmặt lỗ làm việc chính , lỗ phụ kẹp chặt chi tiết và các lỗ phụ đó
Trang 6 1,
R2 .5
là các bề mặt bênngoài có thể tiếp xúc trực tiếp với con người nên cần bo tròn gócnhọn
suất
Trang 7Do 2 lỗ này có tác dụng kẹp chặt gối đỡ cho nên ta bố trí 2 lỗ để
có được khoảng cách là lớn nhất để cùng 1 lực kẹp nhưng cómomen kẹp chặt là lớn nhất
4 là lỗ định vị vị trí của gối đỡ với bề mặt lắp ghép
Do đó cần phải đảm bảo khoảng cách của 2 lỗ định là xa nhất vàthuận tiện trong quá trình gia công
5
làgóc của lỗ cần phải bo tròn để có khả năng gia công và tránhứng suất tập trung
Trang 8 6
1X45°
đây là phần bề mặt của vành khanR22.5 có thể tiếp xúc trực tiếp với con người nên cần vát mépcạnh
Trang 9- Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi chế tạo chi tiết dạng hộp:
+ Độ không phẳng và độ không song song của các bề mặt chính cần đảm bảotrong quá trong khoảng 0,05 ÷ 0,1 mm trên toàn bộ chiều dài `=> thừa => sửa lại:chọn độ không song là 0,1mm trên toàn bộ chiều dài
Độ nhám bề mặt của chúng với Ra=5÷125 µm => thừa => sửa lại: chọn Ra =5µm
+ Các lỗ chính trên hộp có độ chính xác cấp 6÷8 -> đạt => giữ nguyên
Độ nhám bề mặt của các lỗ này Ra=2,5÷6,3 µm, đôi khi cần đạt Ra=0,32÷0,16µm
=> đạt giữ nguyên
Sai số hình dáng hình học của các lỗ này bằng (0,5÷0,7) dung sai đường kính lỗ
=> thiếu bổ sung: sai số hình dáng của lỗ bằng 0,7 dung sai đường kính lỗ
+ Dung sai khoảng cách tâm giữa các lỗ phụ thuộc vào chức năng của nó Nếu các
lỗ lắp trục bánh răng thì dung sai khoảng cách lỗ tâm là 0,02÷0,1mm => không có
+Độ không vuông góc giữa mặt đầu mà tâm lỗ trên hộp lấy trong khoảng0,01÷0,05mm trên 100mm bán kính => đạt => giữ nguyên
Và độ không vuông góc của các mặt phẳng cho trong giới hạn 0,05÷0,2mm trên100mm chiều dài => bỏ do các mặt vuông góc với mặt phẳng chính không thamgia vào làm việc và gia công
- Phân tích chọn vật liệu:
Trang 10Vật liệu chế tạo phôi bao gồm vật liệu kim loại và phi kim Nhưng vật liệu phi kim
dễ biến dạng nên hoạt động của các thiết bị không ổn định nên ta chọn vật liệu kimloại để chế tạo phôi
Vật liệu kim loại bao gồm thép, gang, kim loại màu và hợp kim màu
Trang 11Vật liệu Phân loại Cơ tính Chế tạo phôi và gia
công
Đánh giá
Thép Thép thường Độ bền, độ dẻo , và độ dai
va đập thấp so với các loạithép khác
Dễ chế tạo và giacông
Đạt
Thép kết cấu Thép có độ cứng cao
thường được sử dụngtrong các loại vật liệu chịulực phức tạp
Dễ chế tạo và giacông
Đạt
Thép hợp kim Có độ cứng tương đương
thép kết cấu nhưng có khảnăng chống mài mòn cao
Khó chế tạo và giacông
Không đạt
Gang Gang trắng Độ cứng cao chống được
mài mòn Khó chế tạo và giacông( ít dùng)
Không đạt
Gang xám Có độ bền kéo thấp nhưng
có độ bền nén cao, khảnăng chống mài mòn ởnhiệt độ cao
Dễ chế tạo và giacông
Không đạt
Gang cầu Độ bền kéo cao, độ bền
nén cao, chịu tải trọngphức tạp
Dễ chế tạo và giacông
Đạt
Gang giun Độ bền kéo cao, độ bền
nén cao, chịu tải trọngphức tạp, có khả năngchịu mài mòn va đập
Khó chế tạo và giacông mất chi phílớn => không thíchhợp sản xuất sốlượng lớn
Không đạt
Gang dẻo Tính dẻo dai cao và chịu
tải trọng lớn Chế tạo phức tạpvà thời gian dài,
không thích hợpsản xuất hàng khối
Không đạt
Kim loại
màu và
hợp kim
Đồng và hợp kimđồng
Chịu lực trung bình, khảnăng chống ăn mòn hóahọc cao
Dễ chế tạo và gia
Trang 12màu Nhôm và hợp kim
nhôm Độ bền độ cứng thấp,không chịu tải phức tạp Dễ chế tạo và giacông
Không đạt
Từ các phân tích trên, ta được các loại vật liệu thỏa mãn yêu cầu về cơ tính và sản
Hai loại thép trên có tính công nghệ tương đương nhưng thép thường(thép CTM)
thép thường có ưu điểm vượt trội hơn về tính kinh tế nên ta chọn thép thường làm vật liệu
chế tạo phôi
Trang 13Bảng cơ tính của 1 số loại thép CTM:
Từ bảng cơ tính của loại vật liệu trên ta thấy thép kết cấu có cơ tính phùhợp hơn so với gang để chế làm vật liệu chế tạo chi tiết Vì theo như phân tích ởphần chức năng làm việc của gối đỡ thì chi tiết chủ yếu chịu lực kéo trong TH1với và nên chọn vât liệu thép kết cấu là phù hợp Nhưng do có thể có quá tải trongquá trình làm việc nên:
Vậy chọn thép kết cấu có ký hiệu: CT31 làm vật liệu chế tạo phôi:
- Chọn phương pháp chế tạo phôi với 2 loại vật liệu
Trong CTM, chế tạo phôi thường dùng là đúc và phương pháp gia công áp lực
Trang 14+ Phương pháp đúc:
Ưu điểm: không yêu cầu vật liệu, độ chính xác của phôitùy thuộc vào mức độ đầu tư công nghệ, dễ cơ khí hóa, tựđộng hóa, năng suất cao, giá thành thấp
Nhược điểm: chất lượng chi tiết thấp, khó chế tạo chi tiết
có thành mỏng, hệ số sử dụng sử dụng vật liệu thấp cần xử
lý lại bề mặt sau chế tạo phôi
+ Phương pháp gia công áp lực:
Ưu điểm: không thích hợp với gang xám, độ chính xáccao hơn mức độ đầu tư tương đương, dễ cơ khí hóa tựđộng, có khả năng chế tạo các chi tiết thành mỏng, chấtlượng bề mặt sau chế tạo phôi cao, năng suất cao thíchhợp sản xuất hàng khối, hệ số sử dụng vật liệu cao, cơ tínhvật liệu được cải thiện
Nhược điểm: chi phí giá thành cao, yêu cầu cao về máymóc thiết bị
Do chi tiết gối đỡ, có thành mỏng nên gia công bằng phương pháp gia công áplực
Các phương pháp gia công áp lực bao gồm:
Phôi từ thép cán: phôi cắt từ thép cán có hệ số sử dụngvật liệu thấp, không thích hợp với sản xuất hàng loạt =>loại bỏ
Phôi rèn tự do: độ chính xác về kích thước và hình dạngthấp, chi phí gia công tăng, hệ số sử dụng vật liệu thấp,năng suất thấp => không thích hợp với sản xuất hàng loạt
=> loại bỏ
Phôi dập tấm: thường là chi tiết dạng thành mỏng =>không thích hợp với chi tiết trên => loại bỏ
Trang 15 Phôi dập thể tích: Phôi dập thể tích có độ chính xác cao vềhình dạng, kích thước và chất lượng bề mặt cao, chế tạođược phôi có hình dạng phức tạp, hệ số sử dụng vật liệucao, năng suất cao thích hợp cho sản xuất hàng loạt nhưngkhông chế tạo được chi tiết có hình dạng lớn => phù hợpvới chi tiết
Từ các yếu tố trên ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp dập thể tích
do chi tiết yêu cầu có kích thước 128x57x28 thuộc loại chi tiết nhỏ, dạng sản xuấthàng loạt, có năng suất cao => thời gian chế tạo phôi giảm đi Khi chi tiết chế tạobằng phương pháp này thì độ chính xác của phôi cao hơn nên giảm được thời gian
do việc xử lý bề mặt sau gia công; hệ số sử dụng vật liệu cao => tiết kiệm được vậtliệu chế tạo và giảm giá thành gia công chi tiết
- Xác định dạng sản xuất:
+Thể tích của sản phẩm: bằng thể tích phần hình hộp 128x38x28mm + thể tíchnửa hình trụ R22.5 – thể tích lỗ 25 - thể tích lỗ 10 – thể tích lỗ ren M8 – thểtích 9 – thể tích lỗ 4:
Ø8
V1 165°
V3
V4 V5
V6 V7
Trang 16+ Khổi lượng riêng: = 7.8 kg/dm3.
là số sản phẩm sản xuất ra trong 1 năm
- số phế phẩm gia công trong 1 năm ()
- số chi tiết được chế tạo thêm để dự phòng (
Chọn
Tra bảng 1.1( CNCTM): => dạng sản xuất: Hàng loạt lớn
- Lập thứ tự các nguyên công, chọn dao, vẽ sơ đồ gá đặt và kẹp chặt chi tiết chotừng nguyên công, chiều chuyển động của dao và chi tiết:
1 2
3 4
7
5
6
NC1: Phay mặt 1:
Trang 17S n Rz40
Trang 18NC2: Phay mặt 2:
Sn5
Trang 19
-NC3: Khoan, doa đồng thời hai mặt 3():
Trang 20-NC4:Gia công đồng thời hai mặt 4():
Trang 21NC5: Khoan và tazo ren mặt 5:
n S
M8
Trang 22
-NC6: Khoan mặt 6:
n s
Ø4
Trang 23
-NC7: Khoét, doa và vát mặt đầu của mặt 3:
W
W
n S
Trang 24-NC8: Tổng kiểm tra(thiếu: vẽ tất cả các kiểm tra kích thước yêu cầu với chi tiết):
(1): Độ song song giữa 2 mặt phẳng 1 và 2: 0,1/100mm:
S
Trang 25(2): Độ vuông góc giữa tâm lỗ và mặt phẳng 1 và 2: 0,05/100mm
Trang 26bàn
xoay
(5): Kiểm tra ren M8 bằng dưỡng đo ren
(6): Đo chiều cao của chi tiết không quá bằng thước panme
(7): Khoảng cách 2 lỗ bậc không quá ± 0,3:
S
(8): Độ đồng tâm 2 lỗ bậc không quá 0,15:
Trang 27- Xác định phương hướng công nghệ gia công chi tiết:
1 2
3 4
7
5
6
Trang 28NC1: Phay mặt 1:
Sn5
Bước 1: phay thô:
Theo bảng 4.95 tài liệu (2)
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng:
Trang 29D = 100 B = 40 d =32 Số răng Z = 10
Theo tài liệu (2) bảng 5.34 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: Sz = 0,1 mm/v =>mm/v
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 tài liệu (2) ta có:
Cp=218 x=0,92 y= 0,78 u= 1,0 q = 1,15 w =0
Momen xoắn Mx:
Theo CT(2-4) tài liệu TKCTM ta có:
Từ các thông số : công suất , tốc độ quay trục chính theo bảng 9.40 tài liệu (3) T.78 -79 ta chọn máy FSS 250x 1000/V có:
Trang 30Công suất trục chính
1000/1250
Bước 2: Phay tinh:theo bảng 4.92 chọn dao phay mặt đầu thép gió P9:D =80mm; z = 16
D
Theo tài liệu (2) bảng 5.37 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: S = 1.5 mm/v =>mm/v
Trang 31NC2: Phay tinh mặt 2
Sn5
Trang 32D = 100 B = 40 d =32 Số răng Z = 10
Theo tài liệu (2) bảng 5.34 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: Sz = 0,1 mm/v =>mm/v
Trong đó: hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công
hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi
hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt+ Lực cắt:
Theo bảng 5.41 tài liệu (2) ta có:
Cp=218 x=0,92 y= 0,78 u= 1,0 q = 1,15 w =0
Momen xoắn Mx:
Theo CT(2-4) tài liệu TKCTM ta có:
Từ các thông số : công suất , tốc độ quay trục chính theo bảng 9.40 tài liệu (3) T.78 -79 ta chọn máy FSS 250x 1000/V có:
Trang 33Công suất trục chính
1000/1250
Bước 2: Phay tinh:theo bảng 4.92 chọn dao phay mặt đầu thép gió P9:D =80mm z = 16:
D
Theo tài liệu (2) bảng 5.37 ta chọn:
+ Lượng chạy dao: S = 1.5 mm/v =>mm/v
Trang 34NC3: Khoan, doa đồng thời hai mặt 3():
Trang 35Với: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của thép : k2 =0,95
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k3 = 0,6
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k4 = 1,0
Công suất cắt của máy: P = 1,1 kW ( Bảng 5-88 TL2 Tr85)Bước 2: Doa thô lỗ định vị :
Trang 36NC4:Khoan, khoét đồng thời hai mặt 4():
Bước 1: Khoan lỗ :
Chọn dao khoan ruột gà thép gió đuôi trụ: P9
Trang 37Với: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của thép : k2 =0,95
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k3 = 0,6
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k4 = 1,0
Công suất cắt của máy: P = 1,1 kW ( Bảng 5-88 TL2 Tr85)Bước 2: Khoan lỗ : P9
Chọn dao khoan ruột gà thép gió đuôi trụ:
Trang 38Tốc độ cắt : Vc =24m/ph (Bảng 5-87 TL2 Tr83)Tốc độ cắt tính toán:
Với: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của thép : k2 =0,95
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k3 = 1,0
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k4 = 1,0
Số vòng quay trục chính:
Công suất cắt của máy: P = 0,8 kW ( Bảng 5-88 TL2 Tr85)Bước 3: Khoét lỗ bậc h8x: P9
l L
Trang 40NC5: Khoan và tazo ren mặt 5:
n S
Trang 41Với: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của thép : k2 =0,95
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k3 = 1,0
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k4 = 1,0
Trang 42NC6: Khoan mặt 6():
:
n s
Ø4
Chọn dao khoan ruột gà thép gió đuôi trụ:
Trang 43Với: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền T của dao: k1 = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của thép : k2 =0,95
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sao lỗ : k3 = 0,6
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan: k4 = 1,0
Công suất cắt của máy: P = 1,1 kW ( Bảng 5-88 TL2 Tr85)
chính
Trang 44NC7: Khoét, doa và vát 2 mặt đầu của mặt 3:
Trang 45Với
(Bảng 5-32 TL2 Tr25)
Trang 46Bước 2: Doa thô lỗ :
Bước 3: Doa tinh lỗ :
Trang 47- Tính lượng dư gia công cho bề mặt lỗ Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại.
+ Tính lượng dư gia công cho bề mặt lỗ vật liệu thép, khối lượng 1 kg:
Quy trình công nghệ bao gồm khoét và doa thô
Theo bảng 10: Ri +Ti =150+200=350µm
Giá trị cong vênh được xác định theo 2 phương hướng kính và hướng trục:
Sai lệch không gian còn lại sau khi khoét:
Sai số gá đặt khi khoét:
Sai số chuẩn do chi tiết bị xoay khi định vị vào 2 chốt mà 2 chốt có khe hở với
lỗ định vị:
là dung sai lỗ định vị
là dung sai chốt định vị
Trang 48Khe hở nhỏ nhất giữa lỗ và chốt
Góc xoay lớn nhất của chi tiết được xác định:
Sai số chuẩn trên chiều dài lỗ gia công:
Sai số kẹp chặt được xác định theo bảng 24 và
Sai số gá đặt ở nguyên công khoét là:
Sai số gá đặt ở nguyên công doa thô là
Lượng dư nhỏ nhất của khoét:
Lượng dư nhỏ nhất của doa thô:
dt
dminmm
dmaxmm
2Zmin
µm
2Zmaxµm
154
23,990
23,836
1184 1760
Doa
Trang 49Dung sai khoét 154µm, dung sai doa thô 21 µm, dung sai phôi 300 µm Cộtkích thước giới hạn được xác định bằng cách lấy kích thước tính toán và làmtròn theo bảng số có có nghĩa dung sai ta được dmax sau dó lấy dmax trừ đi dungsai ta được dmin:
Sau doa thô ta được:dmax = 24,021; dmin= 24,021-0,021 = 24,000
Tương tự với khoét và kích thước của phôi
Cột lương dư giới hạn 2Zmax được xác định:zmin bằng hiệu hai kích thước lớnnhất của 2 nguyên công kề nhau; zmax bằng hiệu giữa hai kích thước nhỏ nhấtcủa hai nguyên công kề nhau
Từ bảng lượng dư gia công ta có lượng dư tổng cộng:
Trang 50Tazo lỗ M8
- Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công:
Theo tài liệu hướng dẫn thiết kế đồ án CNCTM ta có:
Ở đây: Ttc thời gian từng chiếc( thời gian nguyên công)
T0 – thời gian cơ bản( thời gian cần thiết để biến đổi hình dạng kích thước vàtính chất cơ lý của chi tiết; thời gian này có thể thực hiện bằng máy hoặc bằngtay trong từng trường hợp gia công cụ thể có thể có công thức tính tương ứng)
Tp – thời gian phụ ( thời gian cần thiết để người công nhân gá, tháo chi tiết, mởmáy, chọn chế độ cắt dịch chuyển ụ dao và bàn máy, kiểm tra kích thước củachi tiết v.v ) Khi xác định thời gian nguyên công ta có thể lấy giá trị gần đúng
Tp = (7÷10)%T0
Tpv – thời gian phục vụ chỗ làm việc gồm: thời gian phục vụ kỹ thuật(Tpvkt) đểthay đổi dụng cụ, sửa đá, mài dao, điều chỉnh máy, điều chỉnh dụng cụ (Tpvkt=8%T0); thời gian phục vụ tổ chức (Tpvtc) để tra dầu cho máy, thu dọn chỗ làmviệc bàn dao ca kíp( 2÷3)%T0
Ttn – thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân( Ttn = (3÷5)%T0)
Thời gian cơ bản được xác định theo công thức sau:
Với: L – chiều dài bề mặt gia công(mm)
L1 – chiều dài ăn dao (mm)
L2 – chiều dài thoát dao
S – lượng chạy dao vòng(mm/vòng)