tế của Việt Nam đang phát triển một cách mạnh mẽ, với những cơ sở lý luậnvà thực tiễn trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Phú Giang
Vào hồi……giờ …… ngày … tháng … năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc giaThư viện Trường Đại học Thương mại
Trang 3THỜI GIAN ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CỦA NGHIÊN CỨU SINH
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 “Factors affecting the audit quality of road construction projects in Vietnam performed by the State Audit”, Turkish Journal of Computer and
Mathematics Education, (2021)
2 “Kiểm toán dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ từ nguồn ngân sách Nhà nước và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học kiểm toán, (2021).
3 “Kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản ở Đức, Trung Quốc và hàm ý đối với Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, (2021).
Trang 4CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan trọng, góp phần pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đầy tăng trưởng kinh tế Kết cấu hạtầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội ngày càng được phát triển, hoàn thiện, thayđổi diện mạo của nhiều địa phương trong cả nước Tốc độ và quy mô tăngđầu tư XDCB góp phần quan trọng vào tốc độ tăng GDP hàng nằm, tăngtrưởng tiềm lực nền kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân
Bên cạnh đó, đầu tư XDCB còn góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng đáng kể năng lực sảnxuất mới: tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng, tăng dần và cơ cấulại ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Trongtừng ngành cũng tiếp tục có sự dịch chuyển về cơ cấu Nhiều dự án, côngtrình hoàn thành đi vào sử dụng đã tăng thêm năng lực sản xuất cho nền kinh
tế
Với vị trí và vai trò của mình, KTNN đã có những đóng góp tích cựctrong việc kiểm tra, kiểm soát đối với lĩnh vực đầu tư các dự án đầu tư xâydựng CTGTĐB Để kiểm toán đi vào quy chuẩn, KTNN đã ban hành "Quytrình kiểm toán chung" và các quy trình kiểm toán chuyên ngành khác, trong
đó có "Quy trình kiểm toán dự án đầu tư" khiến cho công việc của các kiểmtoán viên khoa học và hiệu quả hơn Tuy nhiên, trước sự phức tạp của lĩnhvực đầu tư xây dựng công trình nói chung và các dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB nói riêng, tình trạng thất thoát, lãng phí diễn biến theo chiều hướnggia tăng và ngày càng tinh vi, kiểm toán trong lĩnh vực này đã xuất hiệnnhững tồn tại và bất cập, hàm chứa nhiều rủi ro Tồn tại xuất hiện trong cả 3giai đoạn của quá trình kiểm toán Cụ thể: Trong giai đoạn kiểm toán, tồn tạichứa đựng ở thời gian, biểu mẫu và tiêu chí thu thập thông tin; Trong giaiđoạn thực hiện là phạm vi chưa được cụ thể hoá, chưa có quy định kiểm toáncho các hình thức hợp đồng đặc thù, các vấn đề về nhân sự, mới chỉ tập trungkiểm toán tuân thủ, …; Trong giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán: một sốbáo cáo chưa phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, thời gian phát hành báo cáokiểm toán còn chậm, …; Trong giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểmtoán: chưa kiểm tra chấn chỉnh công tác quản lý, chứng từ thực hiện kiếnnghị kiểm toán thiếu chặt chẽ, … Bên cạnh đó, sự ra đời của Luật Xâydựng, Luật Đấu thầu cùng với các nghị định, thông tư hướng dẫn thay đổithường xuyên nên quy trình kiểm toán trong lĩnh vực này cũng cần có nhữngsửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểmtra, kiểm soát các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB trong bối cảnh nền kinh
Trang 5tế của Việt Nam đang phát triển một cách mạnh mẽ, với những cơ sở lý luận
và thực tiễn trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ nguồn ngân sách Nhà nước do Kiểm toán Nhà nước thực hiện tại Việt Nam”.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Tác giả tổng hợp các công trình trong và ngoài nước có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu theo các nội dung:
- Nội dung và phương pháp kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản
- Quy trình kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản
- Chất lượng kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản
Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc tổng kết các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy một sốkhoảng trống trong nghiên cứu là:
Kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB tiếp cận theo quytrình kiểm toán, bám sát các nguyên tắc quản lý đầu tư XDCB, đó là: kiểmtoán với mục tiêu đảm bảo quy định của Luật Xây dựng và quy định về kiểmtoán đầu tư XDCB của KTNN, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (kiểm toántuân thủ), đảm bảo việc tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng và giá trịcông trình hình thành do đầu tư (kiểm toán BCTC), đảm bảo mục tiêu, hiệuquả dự án (kiểm toán hoạt động);
Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng kiểm toán các dự án đầu tưxây dựng CTGTĐB do KTNN thực hiện;
Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm toán các dự án đầu tư xâydựng CTGTĐB từ nguồn NSNN;
Khuyến nghị và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kiểm toán các dự ánđầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng kiểm toán các
dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện, qua
đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân Từ việc xác định mức độ ảnh hưởngcủa các yếu tố đến kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồnNSNN và kết quả nghiên cứu thực trạng, luận án đưa ra các khuyến nghịnhằm nâng cao chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từnguồn NSNN do KTNN thực hiện
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, nghiên cứu hướng tới cácmục tiêu cụ thể:
Một là, hệ thống hoá, phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm
toán các dự án đầu tư XDCB, phân tích những đặc điểm cơ bản trong quản lýđầu tư xây dựng công trình giao thông có ảnh hưởng đến kiểm toán đầu tưXDCB;
Trang 6Hai là, khảo sát thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng
CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN Việt Nam thực hiện;
Ba là, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kiểm toán các dự
án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện;
Bốn là, đề xuất giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN củaKTNN Việt Nam
1.4 Câu hỏi nghiên cứu:
Để thỏa mãn các mục tiêu nghiên cứu trên, luận án nhằm trả lời cáccâu hỏi nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nội dung cơ bản nào liên quan đến kiểm toán các dự án
đầu tư XDCB nói chung và dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB nói riêng?
Thứ hai, thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB
từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện tại Việt Nam như thế nào?
Thứ ba, các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kiểm
toán các dự án XDCB từ nguồn NSNN do KTNN thực hiện như thế nào?
Thứ tư, các giải pháp và khuyến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện và
nâng cao chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từnguồn NSNN do KTNN thực hiện là gì?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu kiểm toán các dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB từ nguồn NSNN theo cách tiếp cận quy trình kiểm toán do chủ thểKTNN thực hiện
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: luận án khảo sát việc kiểm toán các dự án đầu tư xâydựng CTGTĐB được thực hiện tại các chủ đầu tư Đề tài không nghiên cứuviệc kiểm toán tại các sở kế hoạch đầu tư, sở Tài chính hay Kho bạc
Về thời gian: các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNNđược kiểm toán từ năm 2015 đến năm 2020
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về kiểm toán tuân thủ, kiểm toántài chính và có kết hợp kiểm toán hoạt động ở mức độ nhất định đối với các
dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB tại Việt Nam do KTNN thực hiện
Ngoài ra, tác giả cũng thực hiện việc nghiên cứu, tìm hiểu các yếu tố vàmức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kiểm toán các dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB tại Việt Nam do KTNN thực hiện qua nghiên cứu định tính và địnhlượng
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa về lý luận
Trang 7Luận án đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về kiểm toán các
dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN và nghiên cứu về cácyếu tố ảnh hưởng đến kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB
Ý nghĩa về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từngyếu tố tới kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồnNSNN Đây là thông tin quan trọng, hữu ích để lãnh đạo KTNN có cácgiải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời trong thời gian tới cả về tổ chức,nhân sự, chuyên môn, cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng kiểmtoán
Luận án đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện quytrình kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN củaKTNN
1.7 Trình tự thực hiện nghiên cứu của luận án
Vấn đề nghiên cứu
Kiểm toán các CTGTĐB từ nguồn NSNN của KTNN
Tổng quan các lý thuyết nghiên cứu trong và ngoài nước và
khoảng trống nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về kiểm toán các
dự án đầu tư XDCB của KTNN và
đặc điểm CTGTĐB có ảnh hưởng
đến kiểm toán
Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm toán các CTGTĐB
Phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng
Thu thập, xử lý dữ liệu định tính, định lượng
Phân tích thực trạng và kết quả nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng
Thảo luận kết quả, đề xuất giải pháp, khuyến nghị
Trang 81.8 Phương pháp nghiên cứu
1.8.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Sau khi đã xây dựng được khung lý thuyết cho luận án, thông qua việcphỏng vấn, khảo sát thực tế, phát phiếu điều tra mô tả thực trạng kiểm toáncác dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB, tác giả đã tiến hành điều tra các KTVNhà nước về thực trạng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán các
dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN tại Việt Nam
1.8.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp định lượng được thực hiện dựa trên phần mềm SPSS 22.0bao gồm mô tả biến (tính giá trị trung bình - Mean và tính độ lệch chuẩn -Standard Deviation) để so sánh và phát hiện mức độ ảnh hưởng của từngthuộc tính trong từng nhóm tới chất lượng kiểm toán; và sử dụng mô hình hồiquy tuyến tính để phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm toáncác dự án xây dựng CTGTĐB tại Việt Nam
1.9 Thiết kế nghiên cứu
1.9.1 Thiết kế nghiên cứu định tính
1.9.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu định tính tổng hợp tài liệu giúp tác giả củng cố lại nhữngnhân tố đã xác định trong mô hình lý thuyết cũng như khám phá những nhân
tố mới ảnh hưởng đến kiểm toán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB củaKTNN
1.9.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Kỹ thuật phỏng vấn được sử dụng là phỏng vấn thông qua những câuhỏi mở Từ đó tiếp tục đưa ra những câu hỏi nhằm khai thác những thông tinliên quan đến nhận định của đối tượng được phỏng vấn về thực trạng kiểmtoán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN và các yếu tố ảnhhưởng đến kiểm toán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn NSNN củaKTNN hiện nay
1.9.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng
1.9.2.1 Quy trình xây dựng bảng hỏi và thu thập dữ liệu
Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính, tác giả xác định các chỉ tiêu đolường kiểm toán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB của KTNN Việt Nam vàcác thang đo phù hợp để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm toán dự ánđầu tư xây dựng CTGTĐB Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert năm cấp độ đểđánh giá, cụ thể: 1 Rất thấp – 2 Thấp – 3 Trung bình – 4 Cao – 5 Rất cao
Trang 9Ngoài danh mục các công trình nghiên cứu, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, kết luận, luận án được kết cấu gồm 04 chương.
Trang 10CHƯƠNG 2:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN 2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Từ những khái niệm có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng cơ bản,
NCS rút ra được kháí niệm: Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là dự án đầu tư
nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnhvực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kĩthuật cho xã hội
Theo Luật giao thông đường bộ 2008: Dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB
được hiểu là dự án đầu tư bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạonhững công trình giao thông đường bộ nhằm mục đích phát triển, duy trì,nâng cao chất lượng công trình giao thông đường bộ trong một thời hạn nhấtđịnh
2.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như các côngtrình giao thông, nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay,cảng biển, thường là gắn liền với đất đai Vì thế, nên trước khi đầu tư cáccông trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường gặp phảikhó khăn trong đền bù giải toả, giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành côngtrình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác
Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệngắn như các công trình thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệthông tin, điện tử, thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng, hình thức, côngnăng luôn luôn xảy ra Giá thành của sản phẩm XDCB rất phức tạp và thườngxuyên thay đổi theo từng giai đoạn
Quá trình thực hiện đầu tư XDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biếnđộng Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất Con người,máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc chóng hỏng, sản xuất dễ bị giánđoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm
Trong đầu tư XDCB, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuấtthường lớn
Một dự án đầu tư XDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thựchiện với nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn
Trong đầu tư XDCB của Nhà nước, nguồn vốn đầu tư là vốn của Nhànước mà không phải là của tư nhân, do vậy khó quản lý sử dụng, dễ xảy rathất thoát, lãng phí, tham nhũng
2.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.3.1 Theo quy mô và tính chất đầu tư
Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình
liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí: sử dụng vốn đầu tư
Trang 11công từ 10.000 tỉ đồng trở lên; ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩnkhả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; sử dụng đấy có yêu cầuchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên với quy mô từ
500 ha trở lên; di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ50.000 người trở lên ở các vùng khác; dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế,chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định;
Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: dự án nhóm A, dự án nhóm
B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công 2.1.3.2 Theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn NSNN là dự án sử dụng vốn là toàn bộ các khoảnthuế, phí, lệ phí và các khoản do Chính phủ vay trong và ngoài nước để bùđắp bội chi NSNN và các khoản viện trợ của các tổ chức nước ngoài;
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước là dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tếthuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tácđộng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tếbền vững;
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước là dự ánphải thực hiện các thủ tục đầu tư như đối với dự án sử dụng vốn Nhà nướcngoài ngân sách theo duy định của pháp luật về xây dựng;
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn
2.1.4 Mục đích của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Mục tiêu chính của quản lý dự án đầu tư XDCB là:
Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữanhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án.Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của cácthành viên tham gia dự án
Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh vàđiều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự án được.Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giảiquyết những bất đồng
Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các côngviệc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngânsách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép
2.1.5 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: là hình
thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổchức quản lý thực hiện dự án đầu tư
Trang 12Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì
tổ chức Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện nănglực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án
2.1.6 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của dự án
Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án,công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật,điều kiện xây dựng, kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá thị trường tại khuvực xây dựng công trình và các biến động giá dự kiến trong quá trình đầu tưxây dựng
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc banhành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫnphương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giaiđoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vàokhai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mứcđầu tư của dự án được phê duyệt
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải đượcthực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phươngpháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, dựtoán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xâydựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư,chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hìnhthành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị địnhnày
2.2 Phương pháp, thủ tục kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu: Ngoài việc thực hiện các
thử nghiệm cơ bản, KTV còn tiến hành chọn mẫu kiểm toán khoản mục trọngyếu: KTV căn cứ vào hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trênđánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT để xácđịnh
Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu: KTV sử dụng
phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN
Theo CMKTNN 1500 – Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tàichính, khi kiểm toán dự án đầu tư XDCB, KTV Nhà nước không chỉ dùngmột phương pháp mà phải vận dụng tổng hợp các phương pháp, thủ tục kiểmtoán: kiểm tra, đối chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại; điềutra; phỏng vấn; thủ tục phân tích; thực hiện lại
2.3 Các tiêu chí kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp vớimục đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc làkiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá Đối với kiểm toán tài chính, việc
Trang 13xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy địnhtại CMKTNN 1300 – Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.Đối với kiểm toán tuân thủ (nguồn vốn đầu tư thực hiện, chi phí đầu tư thựchiện, tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, …), việc xác địnhtiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tạiCMKTNN 4000 – Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ Đối với kiểm toán hoạtđộng, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợptheo quy định tại CMKTNN 300 – Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạtđộng.
2.4 Quy trình kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Kiểm toán Nhà nước
2.4.1 Chuẩn bị kiểm toán
2.4.1.1 Khảo sát, thu thập thông tin
Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành cácbước công việc như sau:
Bước 1: Lập, phê duyệt và gửi đề cương khảo sát
Bước 2: Khảo sát và thu thập thông tin
Bước 3: Nguồn thông tin và phương pháp thu thập thông tin
2.4.1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
Dựa trên các thông tin thu thập được, KTV thực hiện đánh giá tính đầy
đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội
bộ làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán
KTV tiến hành trao đổi với nhà quản lý và nhân viên nhằm hiểu biết vềđặc điểm tổ chức, chính sách nhân sự, trình độ, thái độ của các nhà quản lý
và nhân viên Đồng thời, KTV cũng tiến hành quan sát tại chỗ các hoạt độngcủa đơn vị, quan sát thực địa (nếu có)
2.4.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản: Mục tiêukiểm toán, Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, Xác định trọngyếu kiểm toán, Nội dung kiểm toán
2.4.1.4 Xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát
Kiểm toán trưởng xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát
Tổng KTNN xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát
Hoàn thiện, ký duyệt, phát hành và điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổngquát
2.4.1.5 Lập và phê duyệt kế hoạch kiểm toán
Căn cứ kế hoạch kiểm toán tổng quát, trên cơ sở kết quả nghiên cứuthông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính, các thông tin
có liên quan đến đơn vị được kiểm toán chi tiết (kể cả thu thập thông tin bổsung nếu cần thiết), tổ trưởng tổ kiểm toán thực hiện phân tích thông tin,đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá mức độ rủi ro, xác định trọngyếu kiểm toán, xác định cách thức tiếp cận rủi ro đối với từng nội dung kiểm
Trang 14toán, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán,thời gian kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán, nhân sự của tổ kiểmtoán để xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết.
2.4.2 Thực hiện kiểm toán
2.4.2.1 Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng công trình
Kiểm toán chủ trương đầu tư
Kiểm toán công tác phê duyệt, điều chỉnh mức đầu tư
Kiểm toán công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Kiểm toán công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dựtoán công trình
Kiểm toán công tác lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký hợp đồng
Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
Kiểm toán công tác quản lý chất lượng công trình
Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khaithác, sử dụng
2.4.2.2 Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của Nhà nước
Kiểm toán công tác quản lý tài chính
Kiểm toán công tác kế toán
2.4.2.3 Kiểm toán tài chính các số liệu của dự án
Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
Kiểm toán chi phí đầu tư
Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
Kiểm toán giá trị tài sảtn hình thành qua đầu tư
Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng
2.4.2.4 Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trên cơ sở các tiêu chí kiểm toán đã lựa chọn, căn cứ vào kết quả kiểmtoán trên các nội dung lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lýchất lượng, quản lý chi phí đầu tư, để đánh giá các mặt kinh tế, hiệu lực vàhiệu quả của dự án đầu tư theo kế hoạch kiểm toán tổng quát được phê duyệt
2.4.2.5 Lập và thông qua biên bản kiểm toán của tổ kiểm toán tại đơn vị kiểm toán
Lập dự thảo biên bản kiểm toán của tổ kiểm toán tại đơn vị kiểm toánBảo vệ kết quả kiểm toán được ghi trong dự thảo biên bản kiểm toán của
tổ kiểm toán tại đơn vị kiểm toán trước trưởng đoàn kiểm toán
Thông qua dự thảo biên bản kiểm toán của tổ kiểm toán tại đơn vị kiểmtoán
2.4.3 Lập và gửi báo cáo kiểm toán
2.4.3.1 Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
Tập hợp các bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm toán
Kiểm tra, phân loại, tổng hợp kết quả kiểm toán