1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ LÀM NỔI BẬT SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Bày Và Phân Tích Để Làm Nổi Bật Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tư Pháp Quốc Tế Và Công Pháp Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Tư Pháp Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 590,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ LÀM NỔI BẬT SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Tư pháp Quốc tế Mã phách HÀ NỘI 2021 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em Số liệu được tôi tổng hợp lại để thực hiện đề tài nghiên cứu môn học Đề tài đều là trung thực không thực hiện sao chép từ kết quả nghiên cứu của người khác và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự khôn.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ LÀM NỔI BẬT SỰ GIỐNG

NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ CÔNG PHÁP

QUỐC TẾ BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần: Tư pháp Quốc tế

Mã phách:

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em Số liệu được tôi tổng hợp lại

để thực hiện đề tài nghiên cứu môn học Đề tài đều là trung thực không thực hiện sao chép từ kết quả nghiên cứu của người khác và xin chịu hoàn toàn trách

nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong quá trình thực hiện

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ LÀM NỔI BẬT SỰ GIỐNG

NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VÀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ” đã được hoàn thành Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình từ thầy cô

Em xin trân thành cảm ơn tới thầy cô trong nhà trường, đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu một cách tốt nhất

Trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu, em đã rất cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi sai sót Em mong được sự góp ý của thầy, cô để đề tài nghiên cứu của

em được hoàn thiện hơn, có thêm kinh nghiệm trong các bài tiểu luận sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ 4

1 Khái niệm tư pháp quốc tế (International justice) 4

2 Đối tượng điều chỉnh 4

3 Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế 6

3.1 Phương pháp thực chất 6

3.2 Phương pháp xung đột 7

4 Nguyên tắc cơ bản của Tư pháp quốc tế 8

4.1 Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chế độ sở hữu 9

4.2 Nguyên tắc miễn trừ quốc gia 9

4.3 Nguyên tắc tôn trong sự thoả thuận của các bên 9

4.4 Nguyên tắc có đi có lại 9

5 Nguồn của tư pháp quốc tế 10

Trang 5

5.1 Luật của mỗi quốc gia 10

5.2 Các điều ước quốc tế 10

5.3 Tập quán pháp luật quốc tế 11

5.4 Án lệ quốc tế 11

CHƯƠNG 2 12

TỔNG QUAN VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 12

1 Khái niện công pháp quốc tế (Public international law) 12

2 Đối tượng điều chỉnh 12

3 Nguyên tắc của công pháp quốc tế 13

3.1 Nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia 14

3.2 Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế 15

3.3 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau 16

3.4 Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc 17

3.5 Nguyên tắc không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực 17

3.6 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình 17

3.7 Nguyên tắc tuân thủ những cam kết quốc tế 17

4 phương pháp điều chỉnh 18

5 Nguồn của công pháp quốc tế 19

5.1 Điều ước quốc tế 19

5.2 Tập quán quốc tế 20

Trang 6

SO SÁNH GIỮA CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VÀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ 22

1 Những điểm giống nhau 22

2 Những điểm khác nhau 22

2.1 Khái niệm 22

2.2 Đối tượng điều chỉnh 23

2.3 Chủ thể 24

2.4 Nguồn 24

2.5 Bảo đảm thực hiện 25

2.6 Phương pháp điều chỉnh: 25

2.7 Cơ sở hình thành 26

2.8 Các biện pháp chế tài: 26

2.9 Tính chất 26

KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa và tăng cường hợp tác, các quốc gia ngày càng tham gia vào nhiều điều ước quốc tế (cả song phương và đa phương) Khi nền kinh tế đang hội nhập và phát triển, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các văn bản Luật và dưới luật để quy định chi tiết về các vấn đề phát sinh về mọi mặt Đặc biệt, vấn đề quan hệ với các quốc gia trên thế giới là một nội dung rất quan trọng Việc ban hành các quy phạm pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế cũng như duy trì sự hòa bình cho quốc gia là điều hết sức quan trọng Chính vì vậy, tư pháp quốc tế và công pháp quốc tế đều là hai lĩnh vực đặc biệt quan trọng Cả hai đều có những điểm giống nhau và khác nhau, để tìm hiểu sâu thêm

về sự giống nhau và khác nhau cùng những ảnh hưởng của cả hai lĩnh vực này,

em xin phép chọn đề tài “trình bày và phân tích để làm nổi bật sự giống nhau và khác nhau giữa tư pháp quốc tế và công pháp quốc tế” để làm bài tiểu luận kết thúc học phần Tư pháp quốc tế

2 Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích, so sánh đánh giá một cách chi tiết và có hệ thống các quy định của pháp luật về Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế từ đó làm nổi bật lên sự giống nhau và khác biệt giữa Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế Qua đó đó vận dụng một cách thích hợp để nâng cao hiệu quả, hiệu lực của tiến trình hội nhập ở quốc gia mình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng đề tài: là các vấn đề lý luận, hệ thống pháp luật, thực tiễn của

Tư pháp quốc tế và công pháp quốc tế

Trang 8

- Phạm vi nghiên cứu: trên toàn bộ hệ thống các nước tham gia

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó đặc biệt coi trọng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích: Phương pháp này được sử dụng để phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan nhằm hiểu biết sâu sắc, đầy đủ hơn bản chất cũng như những dấu hiệu đặc thù của vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó sắp xếp chúng thành một hệ thống lý thuyết của đề tài

Phương pháp hệ thống: Phương pháp này được vận dụng để nghiên cứu hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn các hoạt động quản lý nhà; xây dựng bố cục của bài tiểu luận

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: thu thập số liệu, tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ tốt cho mục đích nghiên cứu của đề tài, các tài liệu,

số liệu được chọn lọc, xử lý để phục vụ mục đích nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở nghiên cứu so sánh để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt qua đó vận dụng một cách thích hợp để nâng cao hiệu quả, hiệu lực của tiến trình hội nhập ở quốc gia mình

5 Bố cục đề tài

Kết cấu của bài tiểu luận: Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của bài tiểu luận gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tư pháp quốc tế

Chương 2: Tổng quan về công pháp quốc tế

Trang 9

Chương 3: So sánh giữa công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ

1 Khái niệm tư pháp quốc tế (International justice)

Tư pháp quốc tế là hệ thống các quy phạm pháp luật xung đột điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản trong các lĩnh vực dân sự, tố tụng dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài Tức là trong quan

hệ đó có ít nhất một bên tham gia là cơ quan, cá nhân, tổ chức là người nước ngoài, cá nhân người Việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là cá nhân, tổ chức người Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, chấm dứt, thay đổi quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài Làm phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó tại nước ngoài

Các yếu tố nước ngoài của một quan hệ:

Chủ thể: Cá nhân nước ngoài, pháp nhân nước ngoài người Việt Nam định

cư tại nước ngoài

Khách thể của quan hệ đó ở nước ngoài

Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ xảy ra ở nước ngoài

2 Đối tượng điều chỉnh

Tư pháp quốc tế là một ngành luật mà đối tượng điều chỉnh của nó bao gồm các quan hệ nội dung có tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài và các quan

hệ phát sinh trong lĩnh vực tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài

Thông thường, đối tượng điều chỉnh của một ngành luật nói chung là những quan hệ xã hội hoặc nhóm những quan hệ xã hội có tinh chất tương tự

Trang 11

nhau Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, trong đó có cả quan hệ tố tụng quốc tế

Quan hệ dân sự theo nghĩa rộng quy định tại Khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định rõ:

“Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước

ngoài;

b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam

nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.”

Với yếu tố nước ngoài trong quan hệ tư pháp quốc tế, thường dựa vào một trong ba dấu hiệu chính sau đây:

- Chủ thể tham gia quan hệ: đây là trường hợp có ít nhất một bên chủ thể tham gia quan hệ là "người nước ngoài" Người nước ngoài được hiểu là cá nhân người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài thậm chí là cả quốc gia nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế

Dấu hiệu chủ thể còn có thể được thể hiện ở khía cạnh khác, đó là trong một số quan hệ nhất định, các bên tham gia quan hệ mặc dù có cùng quốc tịch

Trang 12

nhưng các bên có trụ sở thương mại hay nơi cư trú ở các nước khác nhau Trong trường hợp này, quan hệ phát sinh vẫn là quan hệ có yếu tố nước ngoài

- Đối tượng của quan hệ: theo dấu hiệu này, một quan hệ có tính chất dân

sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ mà đối tượng của quan hệ này tồn tại ở nước ngoài Đối tượng của quan hệ có thể là tài sản hoặc lợi ích khác

- Dấu hiệu về căn cứ làm phát sinh, thay đổi, thực hiện hay chấm dứt quan

hệ

Theo dấu hiệu này, quan hệ có yếu tố nước ngoài là quan hệ mà căn cứ làm phát sinh, thay đổi, thực hiện hay chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài

3 Phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế

Phương pháp điều chỉnh là cách thức, biện pháp mà Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy phạm Tư pháp quốc tế tác động (điều chỉnh) các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nhằm đảm bảo sự cân bằng và hài hòa lợi ích của các bên, phù hợp với tính chất, đặc điểm của quan hệ dân sự quốc tế Về cơ bản, đặc tính các đối tượng điều chỉnh khác nhau nên phương pháp điều chỉnh giữa các ngành luật cũng thể hiện sự khác nhau

Đối với tư pháp quốc tế, hay sử dụng hai phương pháp chính: Phương pháp thực chất và Phương pháp xung đột Ngoài ra, còn sử dụng thêm phương pháp áp dụng tập quan và áp dụng tương tự pháp luật Tuy nhiên, điểm độc đáo của tư pháp quốc tế so với các ngành luật khác trong nước thể hiện chủ yếu ở hai phương pháp điều chỉnh đầu tiên

3.1 Phương pháp thực chất

Trang 13

Phương pháp thực chất là phương pháp trực tiếp giải quyết ngay quan hệ pháp lí phát sinh, xác định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở áp dụng các quy phạm pháp luật thực chất được xây dựng trong pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế có liên quan Như vậy khi áp dụng phương pháp thực chất để điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể, vấn đề pháp lí có yếu tố nước ngoài sẽ được giải quyết ngay bằng quy phạm pháp luật thực chất đã được xây dựng sẵn trong đó chỉ rõ quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các bên liên quan cũng như đưa ra giải pháp cụ thể cho các vấn đề liên quan

Quy phạm pháp luật thực chất tồn tại trong điều ước quốc tế và tập quán quốc tế, theo quy ước, được gọi là quy phạm pháp luật thực chất thống nhất

Bên canh quy phạm pháp luật thực chất thống nhất, tư pháp quốc tế còn có quy phạm pháp luật thực chất nội địa (hay thông thường) là quy phạm pháp luật thực chất được xây dựng trong pháp luật quốc gia

Việc sử dụng phương pháp này mang lại ưu việt lớn Bởi không tốn thời gian tranh luận, không tốn thời gian tìm kiếm, việc áp dụng một hoặc nhiều điều luật có sẵn Góp phần làm cho mối quan hệ tư pháp quốc tế điều chỉnh được xác định ngay, áp dụng pháp luật một cách nhanh chóng, các chủ thể khi giải quyết tranh chấp có thể tiết kiệm được thời gian và đôi khi tiết kiệm được cả tiền bạc Qua đó, một thực tế cũng xảy ra hiện nay, các quan hệ mà tư pháp quốc tế điều chỉnh ngày càng đa dạng về nội dung nhưng số lượng các quy phạm thực chất có sẵn về số lượng chưa đáp ứng được với sự đa dạng của các quan hệ

3.2 Phương pháp xung đột

Trang 14

Phương pháp xung đột là phương pháp điều chỉnh quan hệ một cách gián tiếp Phương pháp này không đưa ra phương án giải quyết trực tiếp ngay quan hệ

mà điều chỉnh quan hệ bằng cách lựa chọn một hệ thống pháp luật cụ thể trong

số những hệ thống pháp luật có liên quan, dùng hệ thống pháp luật được chọn để giải quyết quan hệ

Quy phạm xung đột là những quy phạm pháp luật không quy định sẵn các quyền, nghĩa vụ và chế tài để giải quyết vụ việc mà chỉ có vai trò là bước đệm, xác định trong vụ việc đó sẽ sử dụng luật nước nào Như vậy, bằng phương pháp này, quan hệ pháp lí phát sinh chỉ được giải quyết thấu đáo khi áp dụng trực tiếp các quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật quốc gia được chọn để điều chỉnh quan hệ Đây chính là hệ thống quy phạm pháp luật giúp cho việc lựa chọn pháp luật được thực hiện trên thực tế Quy phạm pháp luật xung đột được xây dựng trong pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế hữu quan Cũng giống như quy phạm pháp luật thực chất, quy phạm pháp luật xung đột trong điều ước quốc tế được gọi là quy phạm pháp luật xung đột thống nhất, còn quy phạm pháp luật xung đột trong pháp luật quốc gia được gọi là quy phạm pháp luật xung đột nội địa (hay thông thường)

Nói chung, phương pháp xung đột là phương pháp phức tạp hơn, khó áp dụng hơn so với phương pháp thực chất tuy nhiên, phương pháp này có tính linh hoạt hơn so với phương pháp thực chất, phương pháp xung đột là phương pháp đặc thù và chủ yếu của tư pháp quốc tế bởi chính phương pháp này mới đảm bảo cho việc điều chỉnh quan hệ tự pháp quốc tế khách quan nhất, cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan trong quan hệ

4 Nguyên tắc cơ bản của Tư pháp quốc tế

Trang 15

Trong nội hàm các ngành luật, việc tồn tại những nguyên tắc nhất định là điều quan trọng giúp cho quá trình xây dựng, thi hành và áp dụng các quy phạm pháp luật một cách trơn tru và có hiệu quả Đối với tư pháp quốc tế, tư pháp quốc tế đã hệ thống các nguyên tắc cơ bản sau:

4.1 Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chế độ sở hữu

Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là sự bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia Các chế độ sở hữu này đều được đối xử bình đẳng về pháp lý, không phân biệt thể chế chính trị, kinh tế, xã hội mà các quốc gia đang hướng tới

4.2 Nguyên tắc miễn trừ quốc gia

Khi áp dụng nguyên tắc này, đồng nghĩa với việc công nhận quyền miễn trừ tư pháp và miễn trừ tài sản của một quốc gia Quyền của quốc gia sẽ không bị xét xử bởi bất kỳ một cơ quan tài phán nào dù là cơ quan tài phán quốc tế hay cơ quan tài phán của quốc gia khác trong quan hệ tư pháp quốc tế nếu chính quốc gia đó không đồng ý Tương tự quyền miễn trừ tài sản quốc gia cũng vậy Các tài sản của quốc gia sẽ không bị áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án

4.3 Nguyên tắc tôn trong sự thoả thuận của các bên

Các quan hệ mà tư pháp quốc tế điều chỉnh là các quan hệ dân sự nên việc tôn trong sự thoả thuận của các bên là nội dung được thừa nhận Tuy nhiên, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các bên, giới hạn thực hiện

nguyên tắc này cũng được đặt ra ở một vài lĩnh vực mà các bên tham gia được lựa chọn pháp luật áp dụng

4.4 Nguyên tắc có đi có lại

Trang 16

Nội dung của nguyên tắc này là một quốc gia sẽ dành chế độ pháp lý nhất định cho thể nhân hoặc pháp nhân nước ngoài trong phạm vi chế độ pháp lý mà nước đó dành cho thể nhân hoặc pháp nhân nước mình Việc áp dụng nguyên tắc này nhằm mục đích bảo hộ một cách tối đa quyền và lợi ích chính đáng của công dân, pháp nhân nước mình tại nước ngoài trong quan hệ tư pháp quốc tế Đây được coi là nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

5 Nguồn của tư pháp quốc tế

Nguồn của pháp luật là các căn cứ mà dựa vào đó các chủ thể có quyền, có thẩm quyền xây dựng, ban hành và giải thích pháp luật để áp dụng vào giải quyết các vấn đề trên thực tế Theo đó, nguồn của tư pháp quốc tế là tổng hợp các căn

cứ xây dựng, ban hành, giải thích, áp dụng các quy phạm của tư pháp quốc tế và hình thức thể hiện các quy phạm đó Hiện nay, nguồn của tư pháp quốc tế bao gồm các loại sau:

5.1 Luật của mỗi quốc gia

Quy phạm pháp luật được hình thành để điều chỉnh một mối quan hệ nhất định Mối quan hệ tư pháp quốc tế điều chỉnh là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng giữa các chủ thể trong quốc gia Mỗi quốc gia lại có những điều kiện về chính trị, kinh tế - xã hội và mang những bản sắc riêng nên việc chủ động ban hành các quy phạm của tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật nước mình là điều không thể tránh khỏi Điều này dẫn đến việc hình thành "quy phạm pháp luật xung đột"

5.2 Các điều ước quốc tế

Điều ước quốc tế được coi là nguồn quan trọng nhất của tư pháp quốc tế Các điều ước quốc tế ra đời đã gần như giải quyết được vấn đề mâu thuẫn giữa các quốc gia với nhau

Trang 17

5.3 Tập quán pháp luật quốc tế

Tập quán pháp luật quốc tế là các quy tắc xử sự chung được hình thành trong một thời gian dài, được áp dụng một cách liên tục, có hệ thông và được các quốc gia thừa nhận thực hiện

5.4 Án lệ quốc tế

Án lệ là tập hợp các bản án, các quyết định của toà án thể hiện quan điểm, phương án về giải quyết một vụ việc trước đây chưa từng có hoặc chưa có quy định pháp luật trực tiếp điều chỉnh, làm tiền lệ, cơ sở để giải quyết các trường hợp tương tự trong tương lai Thực chất, án lệ tuy không được coi là văn bản pháp quy tuy nhiên, dựa vào uy tín của hệ thống các toàn án quốc tế hoặc quốc gia mà án lệ tính pháp lý như một văn bản pháp luật

Ngày đăng: 13/04/2022, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w