NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
01 MÔI TRƯỜNG RỪNG LÀ GÌ?
Theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, môi trường rừng bao gồm các thành phần của hệ sinh thái như thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí và cảnh quan thiên nhiên Môi trường rừng mang lại nhiều giá trị sử dụng cho xã hội, bao gồm bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn và ven biển, phòng chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ carbon, phát triển du lịch, cũng như cung cấp nơi cư trú và sinh sản cho các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác.
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG LÀ GÌ?
Dịch vụ môi trường rừng, theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, được định nghĩa là việc cung cấp các giá trị sử dụng từ môi trường rừng nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và cải thiện đời sống của người dân.
CHI TRẢ DVMTR LÀ GÌ?
Theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, chi trả DVMTR được xác định là mối quan hệ cung ứng và thanh toán, trong đó bên sử dụng DVMTR có trách nhiệm thanh toán cho bên cung ứng DVMTR.
04 RỪNG CUNG ỨNG NHỮNG LOẠI DỊCH VỤ NÀO?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, rừng cung ứng những loại dịch vụ sau:
1.Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
2 Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
Hấp thụ và lưu giữ carbon từ rừng là một biện pháp quan trọng để giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính Việc ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng không khí.
4 Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
5 Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thuỷ sản.
Theo Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ban hành ngày 09/11/2012, lưu vực được định nghĩa là khu vực tự nhiên có ranh giới rõ ràng, nơi nước mưa chảy về một dòng sông, suối, đầm hay hồ Ranh giới này được xác định bởi đường phân thủy, với điểm đầu ra của lưu vực là nơi thoát nước mặt chính, như điểm xả của đập thủy điện hoặc điểm thu nước của nhà máy cấp nước sạch Trong một lưu vực lớn có thể bao gồm nhiều tiểu lưu vực nhỏ hơn.
Theo Khoản 4 Điều 3 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, chủ rừng được xác định là tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất hoặc cho thuê đất để trồng rừng, cũng như công nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu rừng trồng, hoặc nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.
NGUYÊN TẮC CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP thì chi trả DVM-
TR theo các nguyên tắc sau:
1 Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ DVMTR phải chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng.
2 Thực hiện chi trả DVMTR bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.
Tiền chi trả DVMTR được thực hiện thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, là nguồn tài chính từ bên sử dụng DVMTR được ủy thác cho Quỹ Quỹ này có trách nhiệm thanh toán cho các chủ rừng cung cấp dịch vụ DVMTR.
Tiền chi trả DVMTR là một phần quan trọng trong giá thành sản phẩm sử dụng DVMTR, và nó không thay thế cho thuế tài nguyên hoặc các khoản nộp khác theo quy định pháp luật.
Đảm bảo tính công khai, dân chủ, khách quan và công bằng là yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động, đồng thời phải tuân thủ hệ thống pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
08 HÌNH THỨC CHI TRẢ GIÁN TIẾP LÀ GÌ? HIỆN NAY TỈNH
KON TUM ĐANG THỰC HIỆN CHI TRẢ DVMTR THEO HÌNH THỨC NÀO?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP thì:
Chi trả gián tiếp là quá trình mà bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) thanh toán cho bên cung ứng DVMTR thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam hoặc các quỹ cấp tỉnh.
Chi trả gián tiếp được thực hiện khi bên sử dụng DVMTR không đủ khả năng hoặc điều kiện để thanh toán trực tiếp cho bên cung ứng DVMTR, mà thay vào đó, thông qua một tổ chức trung gian.
Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ trợ của Nhà nước, giá DVM-
TR do Nhà nước quy định.
2 Hiện nay, tỉnh Kon Tum đang thực hiện chính sách chi trả DVM-
TR bằng hình thức chi trả gián tiếp.
09 AI PHẢI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG?
Theo Điều 7 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, các tổ chức và cá nhân sử dụng và hưởng lợi từ DVMTR có trách nhiệm chi trả tiền DVMTR.
Các cơ sở sản xuất thủy điện cần phải chi trả cho dịch vụ bảo vệ đất, ngăn chặn xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối, cũng như đảm bảo điều tiết và duy trì nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất thủy điện.
2 Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước cần phải thanh toán phí dịch vụ để điều tiết và duy trì nguồn nước phục vụ cho sản xuất.
4 Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVM-
TR cần đầu tư vào dịch vụ bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng, nhằm phục vụ cho ngành du lịch.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
22 QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KON TUM CÓ
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN GÌ?
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (BV & PTR) tỉnh Kon Tum là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc UBND tỉnh, hoạt động không vì lợi nhuận và tự đảm bảo chi phí Quỹ được thành lập theo Quyết định số 427/QĐ-CT ngày 13 tháng 10 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum, với tên giao dịch quốc tế là Kon Tum Provinces Forest Protection and Development Fund (KonTum FPDF).
Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum có các chức năng chính như sau: tiếp nhận và quản lý vốn ngân sách tỉnh, vốn tài trợ và viện trợ, đồng thời huy động nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP Quỹ cũng tiếp nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác, cũng như quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP Ngoài ra, Quỹ còn thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án và hoạt động phi dự án theo quy định của Nghị định này.
Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum có nhiệm vụ vận động, tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc, nguồn viện trợ, tài trợ tự nguyện từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng với nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước Quỹ tổ chức thẩm định và xét chọn các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, Quỹ hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án và hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính Quỹ cũng thực hiện các quy định pháp luật về thống kê, kế toán và kiểm toán, cùng với các nhiệm vụ khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao.
Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum có quyền hạn bao gồm việc phân bổ kinh phí cho các chương trình, dự án và hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt Quỹ cũng có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu kết quả thực hiện các chương trình và dự án được hỗ trợ Trong trường hợp phát hiện vi phạm cam kết sử dụng kinh phí hoặc các quy định pháp luật liên quan, Quỹ có quyền đình chỉ hoặc thu hồi kinh phí đã hỗ trợ Ngoài ra, Quỹ còn có thể kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để ban hành, bổ sung hoặc sửa đổi các quy định về đối tượng và hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.
QUỸ BV&PTR TỈNH KON TUM TẠM ỨNG, THANH TOÁN TIỀN CHI TRẢ DVMTR CHO CÁC CHỦ RỪNG NHƯ THẾ NÀO?
Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum thực hiện tạm ứng và thanh toán tiền chi trả DVMTR theo quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC.
Tạm ứng tiền chi trả DVMTR được quy định bởi UBND tỉnh, bao gồm mức tạm ứng và số lần tạm ứng Dựa trên kế hoạch chi trả DVMTR đã được phê duyệt, Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum sẽ thực hiện việc tạm ứng tiền cho các đối tượng Đối với chủ rừng là tổ chức hoặc tổ chức được giao trách nhiệm quản lý rừng và có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng, tiền tạm ứng sẽ được chuyển trực tiếp Trong trường hợp chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư không có tài khoản ngân hàng, tiền tạm ứng sẽ được ủy thác qua Hạt Kiểm lâm của các huyện và thành phố.
2 Thanh toán tiền chi trả DVMTR: a Căn cứ thông báo kết quả nghiệm thu của cơ quan nghiệm thu, Quỹ
BV & PTR tỉnh Kon Tum đã thực hiện việc thanh toán tiền chi trả DVMTR cho các chủ rừng như đã đề cập ở mục 1 Thời hạn thanh toán sẽ được hoàn tất trước ngày 30/4 của năm sau.
QUỸ BV & PTR TỈNH KON TUM CÓ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO
CƠ QUAN NGHIỆM THU CẤP TỈNH VÀ TỔ CHỨC CHI TRẢ CẤP HUYỆN (HẠT KIỂM LÂM CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ) KHÔNG?
Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum đã hỗ trợ kinh phí cho Sở NN & PTNT và Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố theo Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT và Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC Mục đích của việc hỗ trợ này là để thực hiện công tác kiểm tra, nghiệm thu và chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng từ nguồn chi phí quản lý của Quỹ BV & PTR tỉnh Kon Tum.
TRÍCH LẬP KINH PHÍ DỰ PHÒNG TẠI QUỸ BV&PTR TỈNH KON TUM ĐỂ LÀM GÌ?
Tại Điều 15 Nghị định số 99/2010/NĐ- CP, Thông tư số 85/2012/TT- BTC, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, quy định:
Quỹ BV&PTR cấp tỉnh có thể lập khoản dự phòng tối đa 5% so với tổng số tiền uỷ thác và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trong năm báo cáo Khoản dự phòng này nhằm hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được giao khoán bảo vệ rừng lâu dài trong trường hợp xảy ra thiên tai hoặc khô hạn Mức tồn dự phòng tối đa được quy định là 5% số tiền uỷ thác DVMTR và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của năm báo cáo, trong khi mức trích lập hàng năm sẽ do UBND cấp tỉnh quyết định.
2 Trong trường hợp có thiên tai, khô hạn, số tiền chi trả bình quân cho
1 ha rừng thấp hơn số chi trả của năm trước, Giám đốc Quỹ cấp tỉnh căn
NHIỆM VỤ CỦA QUỸ BV&PTR TỈNH KON TUM TRONG VIỆC THỰC HIỆN UỶ THÁC CHI TRẢ DVMTR LÀ GÌ?
Theo Điều 17 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh có nhiệm vụ thực hiện ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), đảm bảo quản lý và phân phối nguồn tài chính một cách hiệu quả nhằm bảo vệ và phát triển rừng.
1 Phối hợp với bên sử dụng DVMTR xác định số tiền phải chi trả của từng đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ thanh toán trên địa bàn.
2 Đại diện cho bên cung ứng DVMTR ký hợp đồng với bên sử dụng DVMTR phải trả tiền ủy thác
Quỹ BV & PTR Việt Nam chịu trách nhiệm tiếp nhận tiền ủy thác từ bên sử dụng DVMTR và thực hiện việc chi trả trực tiếp từ bên sử dụng DVMTR đến Quỹ BV & PTR cấp tỉnh.
4 Thực hiện việc chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng trên cơ sở số lượng và chất lượng rừng của các chủ rừng.
Chúng tôi đóng vai trò là cầu nối giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra các chủ rừng trong việc cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) Đồng thời, chúng tôi cũng giám sát việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng và kiểm tra quá trình nộp tiền chi trả từ bên sử dụng DVMTR.
6 Báo cáo UBND tỉnh và Quỹ BV & PTR Việt Nam về tình hình thu chi tiền DVMTR của địa phương hàng năm.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIỀN CHI TRẢ DVMTR CHO CÁC CHỦ RỪNG?
Việc xác định tiền chi trả DVMTR cho các chủ rừng được thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, bao gồm các bước cụ thể Bước đầu tiên là xác định số tiền chi trả bình quân trên 01 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng DVMTR.
Bước 2: xác định số tiền chi trả cho chủ rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng DVMTR theo công thức:
Số tiền chi trả bình quân cho 01 ha rừng
Số tiền thực thu của 01 - đơn vị sử dụng DVMTR trong năm
Chi phí quản lý của Qũy -
Diện tích rừng đã được nghiệm thu, quy đổi
Số tiền chi trả cho chủ rừng
Số tiền chi trả bình x quân cho
Diện tích rừng đã quy đổi
Bước 3: xác định tổng số tiền DVMTR chi trả cho từng chủ rừng:
Chủ rừng có diện tích rừng cung cấp DVMTR cho một hay nhiều đối tượng sử dụng DVM-
TR thì được hưởng tất cả các khoản chi trả của các dịch vụ đó Tổng số tiền chi trả được tính bằng công thức
- A2: tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho chủ rừng;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j cho chủ rừng (j = 1, 2,…, n)
Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ MÔI
BÊN SỬ DỤNG DVMTR NỘP TIỀN CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Tại Khoản 2, 3 Điều 13 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, quy định:
Trong trường hợp sử dụng DVMTR từ các khu rừng thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tiền ủy thác chi trả DVMTR sẽ được chuyển về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức thay mặt Quỹ Bảo vệ.
& PTR cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh quyết định.
Trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) lấy từ các khu rừng nằm trong phạm vi hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, khoản tiền ủy thác chi trả DVMTR sẽ được chuyển về Quỹ Bảo vệ.
BÊN SỬ DỤNG DVMTR CÓ NHỮNG QUYỀN HẠN GÌ?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, bên sử dụng DVMTR có các quyền như sau:
Cơ quan Nhà nước về lâm nghiệp có thẩm quyền sẽ thông báo về tình hình bảo vệ và phát triển rừng trong các khu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), bao gồm thông tin về số lượng và chất lượng rừng đang cung cấp dịch vụ này.
2 Được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thông báo kết quả chi trả tiền DVMTR đến các chủ rừng;
Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra và giám sát công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là trong các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) Việc tham gia vào quá trình này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và bền vững trong quản lý tài nguyên rừng.
4 Được đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc điều chỉnh tiền chi trả tiền DVMTR trong trường hợp bên cung ứng DVM-
TR không đảm bảo đúng diện tích rừng hoặc làm suy giảm chất lượng rừng mà bên sử dụng dịch vụ đã chi trả số tiền tương ứng.
BÊN SỬ DỤNG DVMTR PHẢI THỰC HIỆN NHỮNG NGHĨA VỤ GÌ? Trả lời:
Theo Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC, bên sử dụng DVMTR có các nghĩa vụ quan trọng.
Hàng quý, trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải lập và gửi bản kê khai nộp tiền chi trả cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng theo mẫu số 3 được quy định trong Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC.
Theo hợp đồng ủy thác, việc chuyển tiền sẽ được thực hiện theo từng quý Nếu việc chuyển tiền bị chậm trễ, bên vi phạm sẽ phải chịu thêm lãi suất đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán.
TRONG TRƯỜNG HỢP GẶP RỦI RO BẤT KHẢ KHÁNG THÌ BÊN SỬ DỤNG DVMTR LẬP HỒ SƠ GỒM NHỮNG GÌ? GỬI CHO AI?
Theo Điều 11 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, khi gặp rủi ro bất khả kháng, bên sử dụng DVMTR cần lập hồ sơ xin miễn, giảm tiền chi trả DVMTR Hồ sơ này phải được gửi đến Sở NN & PTNT nếu tổ chức hoặc cá nhân sử dụng DVMTR nằm trong một tỉnh, hoặc Tổng cục Lâm nghiệp nếu nằm trong phạm vi từ hai tỉnh trở lên.
Hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.
BÊN SỬ DỤNG DVMTR ĐƯỢC MIỄN, GIẢM TIỀN CHI TRẢ DVMTR TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, điều kiện được miễn, giảm tiền chi trả DVMTR gồm:
Các bên sử dụng đất, vật nuôi, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng (DVMTR) có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên tai, địch họa, hoả hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất, dẫn đến thiệt hại trực tiếp về vốn và tài sản, khiến họ mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh Điều quan trọng cần lưu ý là những trường hợp này không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
Bên sử dụng DVMTR là những cá nhân không còn khả năng hành vi dân sự, bao gồm trường hợp đã qua đời, bị tuyên bố là chết, hoặc mất tích mà không còn tài sản để thanh toán Ngoài ra, nếu không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không đủ khả năng để trả nợ thay cho cá nhân đó, thì họ cũng thuộc vào nhóm này.
Bên sử dụng DVMTR là pháp nhân hoặc tổ chức kinh tế đã bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật, hiện không còn vốn và tài sản để thanh toán nợ cho bên cung ứng DVMTR.
Chủ rừng là tổ chức, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng?
CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC, CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ CHỦ RỪNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG
33 CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC GỒM NHỮNG LOẠI HÌNH NÀO?
Tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC, quy định:
1 Chủ rừng là tổ chức nhà nước gồm các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang và doanh nghiệp nhà nước.
2 Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước gồm các đơn vị, doanh nghiệp không thuộc quy định tại khoản 1 nêu trên.
CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN TIỀN CHI TRẢ DVM-
TR KHI ĐÁP ỨNG ĐƯỢC ĐIỀU KIỆN NÀO?
Theo Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC, tại Điểm c Khoản 2 Điều 3, chủ rừng được xác định là tổ chức nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) theo cam kết quản lý và bảo vệ rừng cung ứng DVMTR.
Các doanh nghiệp quản lý và kinh doanh rừng cũng như đất rừng cần tuân thủ quy định về thuê đất và thuê rừng theo các quy định hiện hành của Nhà nước, theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
CÁC CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC KHI THAM GIA CUNG ỨNG DVMTR CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ?
Chủ rừng, theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, có quyền tham gia cung ứng Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) được quy định tại Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.
Người sử dụng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) cần thực hiện nghĩa vụ chi trả tiền sử dụng DVMTR theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, thông qua việc yêu cầu Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nếu thanh toán gián tiếp, hoặc trực tiếp nếu chi trả trực tiếp.
2 Được cung cấp thông tin về các giá trị DVMTR.
3 Được tham gia vào việc kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện chi trả DVMTR.
NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC THAM GIA CUNG ỨNG DVMTR LÀ GÌ?
Chủ rừng có nghĩa vụ tổ chức theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Khi tham gia cung cấp dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), chủ rừng phải tuân thủ các quy định tại Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Để đảm bảo hiệu quả trong việc cung ứng dịch vụ rừng, cần bảo vệ và phát triển diện tích rừng theo đúng chức năng quy định trong quy hoạch và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2 Phải sử dụng số tiền được chi trả theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
3 Không được phá rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.
CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ CHỦ RỪNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG GỒM NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO?
Tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT- BTC, quy định:
Các tổ chức không phải là chủ rừng, bao gồm UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội, được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng Để nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), các tổ chức này cần đáp ứng các điều kiện cụ thể do Nhà nước quy định.
Theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2012/ TTLT-BNNPTNT-BTC, quy định:
Các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng sẽ nhận tiền chi trả DVMTR theo phương án quản lý bảo vệ rừng đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt.
39 TRÌNH TỰ NGHIỆM THU DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DVM-
TR ĐỐI VỚI CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ CÁC
TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ CHỦ RỪNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Theo Điều 3 Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT, quy trình nghiệm thu đối với hộ nhận khoán được thực hiện qua ba bước Bước 1, chủ rừng tiến hành nghiệm thu hộ nhận khoán Bước 2, tổng hợp kết quả nghiệm thu theo biểu mẫu quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN và Quyết định số 59/2007/QĐ-BNN cho phần diện tích giao khoán, lập biểu tổng hợp diện tích rừng do chủ rừng tự quản lý và gửi cho Sở NN & PTNT trước ngày 31/12 của năm kế hoạch Bước 3, Sở NN & PTNT thực hiện nghiệm thu, tổng hợp và thông báo kết quả cho Quỹ BV & PTR cấp tỉnh trước ngày 15/02 của năm sau, làm cơ sở thanh toán ủy thác tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng và các tổ chức được giao trách nhiệm quản lý rừng.
TRÌNH TỰ NGHIỆM THU DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DVM-
TR ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHÔNG THUỘC NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Theo Điều 5 Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT, quy trình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) gồm ba bước: Bước 1, chủ rừng ký hợp đồng bảo vệ rừng với hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư và thực hiện nghiệm thu theo hợp đồng đã ký Bước 2, chủ rừng lập biểu tổng hợp diện tích rừng chi trả DVMTR và gửi cho cơ quan nghiệm thu trước ngày 31/12 của năm kế hoạch Bước 3, cơ quan nghiệm thu thực hiện nghiệm thu, tổng hợp và thông báo kết quả cho Quỹ BV & PTR cấp tỉnh trước ngày 15/02 của năm sau, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng.
CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ CHỦ RỪNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG LẬP KẾ HOẠCH CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Theo Khoản 4 Điều 9 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC, các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng, cần có phương án quản lý bảo vệ rừng được phê duyệt Những tổ chức này phải lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng và đề nghị hỗ trợ kinh phí tương tự như quy định áp dụng cho các chủ rừng là tổ chức Nhà nước, gửi đến Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh.
CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC SỬ DỤNG TIỀN CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Theo Điểm c Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC, việc quản lý và sử dụng tiền chi trả DVMTR tại các chủ rừng là tổ chức được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quá trình chi trả.
Số tiền Quỹ BV & PTR cấp tỉnh chuyển trả cho DVMTR của chủ rừng sử dụng như sau:
Chủ rừng là tổ chức phi nhà nước, có trách nhiệm quản lý và sử dụng tài nguyên rừng theo đúng quy định của pháp luật tài chính hiện hành Tổ chức này cũng phải đảm bảo chi phí cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có trách nhiệm thực hiện khoán bảo vệ rừng, trong đó sử dụng 10% số tiền từ dịch vụ môi trường rừng cho các chi phí quản lý như kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng rừng Số tiền còn lại (90%) sẽ được phân bổ cho các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
Chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả DVMTR sẽ thanh toán đầy đủ cho các hộ nhận khoán Số tiền này được các hộ nhận khoán sử dụng để quản lý, bảo vệ rừng và cải thiện đời sống của họ.
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nhận khoán bảo vệ rừng
CHỦ RỪNG LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN NHẬN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÔNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN KHI NÀO THÌ ĐƯỢC GỌI LÀ CHỦ RỪNG?
Theo quy định tai Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, quy định:
Các chủ rừng bao gồm hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao hoặc cho thuê rừng để sử dụng lâu dài cho mục đích lâm nghiệp Những chủ rừng này có thể tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao, với sự xác nhận của UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp, cùng với xác nhận của UBND cấp xã.
THẾ NÀO GỌI LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÔNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN NHẬN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG?
Theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có thể ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng lâu dài với các chủ rừng là tổ chức Nhà nước Hợp đồng này phải được lập, ký và xác nhận bởi UBND cấp xã.
CHỦ RỪNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÔNG ĐỒNG DÂN
CƯ THÔN CÓ NHỮNG QUYỀN HẠN GÌ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DVMTR?
Quyền hạn của Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, như sau:
Người sử dụng DVMTR, nếu thanh toán trực tiếp, hoặc Quỹ BV & PTR cấp tỉnh, trong trường hợp thanh toán gián tiếp, có trách nhiệm chi trả tiền sử dụng DVMTR theo quy định của Nghị định này.
2 Được cung cấp thông tin về các giá trị DVMTR;
3 Được tham gia vào việc kiểm tra, hồ sơ của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện chi trả DVMTR.
NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÔNG ĐỒNG DÂN
CƯ THÔN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT GIAO RỪNG VÀ NHẬN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Nghĩa vụ của Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, như sau:
Chủ rừng cần bảo đảm diện tích rừng cung cấp dịch vụ được bảo vệ và phát triển đúng theo chức năng quy định trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hộ nhận khoán bảo vệ rừng cần đảm bảo duy trì diện tích rừng theo hợp đồng đã ký kết với chủ rừng, nhằm cung ứng dịch vụ bảo vệ và phát triển bền vững.
3 Không được phá rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép;
4 Trường hợp vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
48 ĐIỀU KIỆN ĐỂ CHỦ RỪNG LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÔNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN ĐƯỢC NHẬN TIỀN CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BN- NPTNT-BTC, quy định:
Chủ rừng bao gồm hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn, những đối tượng này nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) dựa trên cam kết bảo vệ rừng và cung cấp DVMTR với Ủy ban Nhân dân cấp xã.
TRÌNH TỰ NGHIỆM THU DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DVM-
TR ĐỐI VỚI CHỦ RỪNG LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO? Trả lời:
Tại Điều 3 Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT, quy định các bước như sau:
Trước ngày 15 tháng 11, các chủ rừng cần lập bản tự kê khai kết quả bảo vệ rừng và gửi cho Trưởng thôn để tổng hợp Đến trước ngày 30 tháng 11, Trưởng thôn sẽ gửi bảng tổng hợp danh sách và diện tích rừng chi trả DVMTR kèm theo kiến nghị của hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thôn (nếu không tự giải quyết được) đến UBND cấp xã.
Bước 2 Trước ngày 15/12, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp diện tích rừng chi trả DVMTR toàn xã, gửi Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Bước 3 Trước ngày 31/12 Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện tích rừng chi trả DVMTR toàn huyện, thành phố.
Trước ngày 15/02 của năm kế hoạch tiếp theo, Hạt Kiểm lâm cần hoàn tất việc xác nhận và lập biểu tổng hợp kết quả nghiệm thu bảo vệ rừng để chi trả DVMTR Sau đó, Hạt Kiểm lâm sẽ gửi biểu tổng hợp này đến Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, nhằm làm cơ sở cho việc thanh toán uỷ thác tiền chi trả DVMTR trong năm kế hoạch.
51 ĐIỀU KIỆN NÀO ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CÔNG ĐỒNG DÂN
CƯ THÔN NHẬN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG ĐƯỢC NHẬN TIỀN CHI TRẢ DVMTR NHƯ THẾ NÀO?
Tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT- BTC, quy định:
Hộ nhận khoán bảo vệ rừng sẽ nhận tiền chi trả DVMTR theo hợp đồng bảo vệ rừng ổn định và lâu dài với chủ rừng là tổ chức Nhà nước.
TỔ CHỨC CHI TRẢ CẤP HUYỆN ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO? HIỆN NAY, TỈNH KON TUM CƠ QUAN NÀO ĐƯỢC GIAO LÀM TỔ CHỨC CHI TRẢ CẤP HUYỆN?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BN- NPTNT-BTC, quy định:
Tổ chức chi trả cấp huyện gồm: Quỹ BV & PTR cấp huyện (nếu có); Hạt Kiểm lâm cấp huyện; hoặc tổ chức do UBND cấp tỉnh thành lập.
Hiện nay, UBND tỉnh Kon Tum đã giao Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố là Tổ chức chi trả cấp huyện.
CƠ QUAN NÀO XÁC ĐỊNH TIỀN DVMTR TRẢ CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN NHẬN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG? PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN?
Theo Điều 7 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, việc xác định tiền chi trả DVMTR cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn nhận khoán bảo vệ rừng được quy định rõ ràng.
Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có trách nhiệm khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư Họ sẽ xác định mức tiền chi trả cho các hộ nhận khoán, đảm bảo sự bảo vệ và phát triển bền vững của rừng.
2 Việc xác định số tiền chi trả thực tế của năm được xác định vào quý I năm sau.
Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ được một đối tượng sử dụng DVMTR.
Bước 2: xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng DVMTR.
Bước 3: Xác định tổng số tiền chi trả DVMTR cho hộ nhận khoán Nếu hộ nhận khoán có diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một hoặc nhiều đối tượng sử dụng, họ sẽ được hưởng toàn bộ các khoản chi trả từ các dịch vụ đó.
Chủ rừng thông báo cho từng hộ nhận khoán số tiền chi trả DVMTR theo biểu mẫu số 3 đính kèm Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.