1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm

194 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí môn học Nghiệp vụ hành chính Kiểm lâm bao gồm những công việc thuộc phạm vi hoạt động của các cơ quan Kiểm lâm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, vừa mang tính chất quản lý Nhà

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỞ ĐẦU 2

1 Vị trí và tầm quan trọng của môn học 2

1.1 Vị trí môn học 2

1.2 Tầm quan trọng của môn học 2

2 Khái quát về nội dung 3

3 Phương pháp học tập 3

4 Ý thức, trách nhiệm của người học 3

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC KIỂM LÂM 4

1.1 Hệ thống tổ chức kiểm lâm 4

1.1.1 Những căn cứ pháp lý 4

1.1.2 Hệ thống tổ chức 5

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục kiểm lâm 5

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục kiểm lâm tỉnh 6

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm huyện 6

1.1.2.4 Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ 7

1.1.3 Phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu kiểm lâm 7

1.1.3.1 Phù hiệu 7

1.1.3.2 Cấp hiệu 8

1.1.3.3 Cờ hiệu 12

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm lâm 13

1.2.1 Chức năng 14

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 14

1.2.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục kiểm lâm 14

1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục kiểm lâm tỉnh 17

1.2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt kiểm lâm huyện 17

1.2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ 21

1.3 Quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm, kiểm lâm địa bàn xã và cộng tác viên kiểm lâm 21

1.3.1 Quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm khi thi hành công vụ 21

1.3.1.1 Quyền hạn 21

1.3.1.2 Trách nhiệm 22

Trang 3

1.3.2 Nhiệm vụ của Kiểm lâm địa bàn cấp xã 22

1.3.3 Cộng tác viên của Kiểm lâm 23

1.3.4 Kế hoạch công tác của kiểm lâm địa bàn 23

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG 34

2.1 Tổ chức tuần tra, kiểm tra 34

2.1.1 Tuần tra 34

2.1.2 Kiểm tra 34

2.1.2.1 Kiểm tra về khai thác rừng 35

2.1.2.2 Kiểm tra về vận chuyển, sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản 36

2.1.2.3 Một số hành vi vi phạm khác thường gặp 37

2.1.3 Xử lý vi phạm 37

2.2 Vi phạm hành chính 38

2.2.1.1 Khái niệm và các yếu tố cơ bản 38

2.2.1.2 Một số nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 39

2.2.1.3 Những trường hợp không xử lý vi phạm hành chính 40

2.2.1.4 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 41

2.2.1.5 Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính 41

2.2.1.6 Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 41

2.2.1.7 Thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 41

2.2.1.8 Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 42

2.2.1.9 Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính 42

2.2.1.10 Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính 42

2.3 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 43

2.3.1 Quy định chung 43

2.3.2 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm 43

2.3.3 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND các cấp 44

2.3.4 Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Quản lý thị trường 45

2.3.5 Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 46

2.3.6 Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 46

2.4 Trình tự, thủ tục trong xử phạt vi phạm hành chính 47

2.4.1 Trình tự 47

2.4.2 Cách xác định mức tiền phạt 51

2.4.3 Việc gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt 51

Trang 4

2.4.4 Thi hành quyết định, cưỡng chế thi hành 52

2.4.5 Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm 52

2.4.6 Các biện pháp ngăn chặn trong xử lý vi phạm hành chính 53

2.4.6.1 Tạm giữ người theo thủ tục hành chính 53

2.4.6.2 Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 54

2.4.6.3 Khám người theo thủ tục hành chính 54

2.4.6.4 Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính 55

2.4.6.5 Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 55

2.4.7 Một số mẫu biểu dùng trong xử lý vi phạm hành chính 55

2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo 61

2.5.1 Khái niệm 61

2.5.2 Một số quy định chung 62

2.5.3 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại 63

2.5.3.1 Quyền của người khiếu nại 63

2.5.3.2 Nghĩa vụ của người khiếu nại 63

2.5.4 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại 63

2.5.4.1 Quyền của người bị khiếu nại 63

2.5.4.2 Nghĩa vụ của người bị khiếu nại 63

2.5.5 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại 64

2.5.6 Giải quyết tố cáo 65

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT RỪNG VÀ LÂM SẢN 67

3.1 Quản lý động vật, thực vật rừng 68

3.1.1 Quản lý gấu và trại nuôi gấu 82

3.1.1.1 Cơ sở pháp lý 82

3.1.1.2 Những quy định chung 82

3.1.2 Quản lý động vật, thực vật quý hiếm 68

3.1.2.1 Cơ sở pháp lý 68

3.1.2.2 Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 68

3.1.2.3 Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 68

3.1.3 Quản lý trại nuôi 73

3.1.3.1 Cơ sở pháp lý 73

3.1.3.2 Trách nhiệm quản lý 73

3.1.3.3 Điều kiện đăng ký trại nuôi và cơ sở trồng cấy 73

3.1.3.4 Đăng ký trại nuôi và cơ sở trồng cấy 74

Trang 5

3.2 Kiểm tra nguồn gốc lâm sản 77

3.2.1 Một số nội dung cơ bản trong Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT 77

3.2.1.1 Phạm vi điều chỉnh 77

3.2.1.2 Đối tượng áp dụng 77

3.2.1.3 Hồ sơ lâm sản 77

3.2.1.4 Lập hồ sơ lâm sản 77

3.2.1.5 Xác nhận lâm sản 77

3.2.1.6 Kiểm tra lâm sản 78

3.2.1.7 Hiệu lực thi hành, chế độ báo cáo, xử lý vi phạm 79

3.2.2 Thủ tục hành chính 79

3.2.2.1 Thủ tục xác nhận lâm sản của Hạt kiểm lâm 79

3.2.2.2 Thủ tục xác nhận lâm sản của UBND xã 81

CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRA TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN 67

4.1 Tội phạm 92

4.1.1 Khái niệm và các dấu hiệu cơ bản 92

4.1.2 Khái quát về các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan Kiểm lâm 93

4.1.2.1 Khái niệm 93

4.1.2.2 Những dấu hiệu pháp lý chung của các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan Kiểm lâm 94

4.2 Các tội phạm cụ thể thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan Kiểm lâm 95

4.2.1 Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 95

4.2.2 Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng 99

4.2.3 Tội vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã 100

4.2.4 Tội huỷ hoại rừng 103

4.2.5 Tội vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm 106

4.2.6 Tội vi phạm các qui định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên 110

4.2.7 Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 112

4.2.8 Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng 114

4.3 Phương pháp điều tra các loại án thuộc thẩm quyền kiểm lâm 116

4.3.1 Thẩm quyền điều tra của lực lượng kiểm lâm 116

4.3.1.1 Trình tự điều tra các tội phạm ít nghiêm trọng, rõ ràng 117

4.3.1.2 Trình tự điều tra đối với tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp 119

Trang 6

4.3.1.3 Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng 119

4.3.2 Phương pháp điều tra tội phạm vi phạm về khai thác và bảo vệ rừng 119

4.3.2.1 Đặc điểm hình sự của tội phạm và những vấn đề cần phải chứng minh trong điều tra vụ án119 4.3.2.2 Tổ chức tiến hành điều tra vụ án 125

4.3.3 Phương pháp điều tra tội phạm hủy hoại rừng 143

4.3.3.1 Đặc điểm hình sự và những vấn đề phải chứng minh trong điều tra tội phạm huỷ hoại rừng143 4.3.3.2 Tổ chức và tiến hành các hoạt động điều tra 148

4.3.4 Phương pháp điều tra tội phạm vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm 152

4.3.4.1 Đặc điểm hình sự và những vấn đề cần chứng minh trong điều tra tội phạm vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm 152

4.3.4.2 Tiến hành các hoạt động điều tra tội phạm vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm 158

4.4 Lập hồ sơ vụ án đã khởi tố 167

4.4.1 Khái niệm, và ý nghĩa hồ sơ vụ án đã khởi tố 167

4.4.1.1 Khái niệm 167

4.4.1.2 Ý nghĩa của hồ sơ vụ án đã khởi tố 169

4.4.1.3 Các loại hồ sơ vụ án đã khởi tố của cơ quan Kiểm lâm 169

4.4.2 Nguyên tắc cần quán triệt trong lập hồ sơ vụ án đã khởi tố 170

4.4.3 Thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, kết thúc hồ sơ 172

4.4.3.1 Thủ tục lập hồ sơ 172

4.4.3.2 Quản lý, sử dụng hồ sơ 173

4.4.3.3 Kết thúc, nộp lưu hồ sơ 174

4.4.4 Cách sắp xếp hồ sơ vụ án đã khởi tố 175

4.4.4.1 Cách sắp xếp hồ sơ đề nghị xử lý 175

4.4.4.2 Cách sắp xếp hồ sơ vụ án đã khởi tố nộp lưu tại bộ phận quản lý hồ sơ 175

4.4.4.3 Cách sắp xếp hồ sơ chuyển Cơ quan điều tra có thẩm quyền 176

CHƯƠNG 5 PHÕNG VỆ CỦA KIỂM LÂM KHI THI HÀNH CÔNG VỤ 177

5.1 Phòng vệ chính đáng 177

5.1.1 Khái niệm 177

5.1.2 Điều kiện của phòng vệ chính đáng 178

5.2 Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 181

5.3 Phân biệt những trường hợp phòng vệ 182

5.3.1 Phòng vệ sớm 183

Trang 7

5.3.2 Phòng vệ muộn 183

5.3.3 Phòng vệ tưởng tượng 183

5.4 Quản lý sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ 184

5.4.1 Một số quy định chung 184

5.4.2 Sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ 185

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CITES Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã

nguy cấp (The Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora)

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm là một môn học có vị trí rất quan trọng đối với ngành quản lý tài nguyên rừng, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm lâm các cấp, mối quan hệ giữa cơ quan kiểm lâm với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, những kiến thức về nghiệp vụ hành chính, kiểm tra, kiểm soát lâm sản, xác nhận nguồn gốc lâm sản, xử lý các vi phạm hành chính và điều tra hình sự thuộc thẩm quyền kiểm lâm Mỗi sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, cần phải được trang bị những kiến thức đó để khi ra trường làm việc trong môi trường Kiểm lâm có thể thực hiện tốt các nghiệp vụ hành chính

Giáo trình Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo sinh viên ngành quản lý tài nguyên rừng và nâng cao nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm

Trên cơ sở mục tiêu đào tạo công chức kiểm lâm đã được Bộ NN và PTNT ban hành, giáo trình Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm bao gồm 5 chương Chương 1 do PGS.TS Lê Sỹ Trung biên soạn; Chương 2 đến chương 5 do TS Đỗ Hoàng Chung biên soạn

Biên soạn giáo trình này, chúng tôi có được sự giúp đỡ của Chi cục kiểm lâm Thái nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt có các ý kiến đóng góp quý báu của các đồng chí cán bộ hoạt động lâu năm trong ngành:

Đ/c Ngô Văn Hải – Chi cục trưởng chi cục kiểm lâm Thái Nguyên

Đ/c Vũ Văn Phán – Phó chi cục trưởng chi cục kiểm lâm Thái Nguyên

Do kinh nghiệm và thời gian có hạn, giáo trình này khó tránh khỏi có những thiếu sót Vậy chúng tôi rất mong nhận những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn cho lần xuất bản sau

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

MỞ ĐẦU

Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách thừa hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng (QLBVR) và quản lý lâm sản (QLLS) Trong quá trình xây dựng lực lượng và thực hiện nhiệm vụ, cần nhận rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp lý cụ thể được giao, đồng thời còn phải hoàn thành tốt Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm (NVHCKL) mới đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hoạt động bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta Để chủ động học tập, chúng ta tìm hiểu vị trí, tầm quan trọng, khái quát của môn học

1 Vị trí và tầm quan trọng của môn học

1.1 Vị trí môn học

Nghiệp vụ hành chính Kiểm lâm bao gồm những công việc thuộc phạm vi hoạt động của các cơ quan Kiểm lâm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, vừa mang tính chất quản lý Nhà nước, lại vừa mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng trong cả nước Chính vì vậy, NVHCKL là môn học có vị trí rất quan trọng, cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản như: Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm lâm các cấp, của công chức kiểm lâm và mối quan hệ công tác giữa cơ quan kiểm lâm với các cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, những kiến thức về nghiệp vụ hành chính, kiểm tra kiểm soát lâm sản, xử lý các vi phạm và truy tố hình sự

Môn học có mối liên quan mật thiết với các môn học khác Sự liên quan vừa mang tính kế thừa, lại mang tính vận dụng kiến thức các môn học như: Đo đạc; Điều tra rừng; Kỹ thuật lâm sinh; Khai thác rừng; Luật và chính sách lâm nghiệp; Quản lý bảo vệ rừng… để làm

cơ sở khoa học, pháp lý, kỹ thuật cho NVHCKL

Môn học được thực tập nghề nghiệp tại các Hạt kiểm lâm nhằm nâng cao năng lực thực hành của các Kiểm lâm viên, rèn luyện những kỹ năng tiếp cận cộng đồng, có thể sử dụng các kiến thức được trang bị để hoàn thành nhiệm vụ của Kiểm lâm viên ở những địa bàn được phân công sau khi ra trường

1.2 Tầm quan trọng của môn học

Trong học tập và trong suốt quá trình công tác, mỗi công chức Kiểm lâm phải học tập tốt ở trường, nắm vững kiến thức để trong suốt quá trình công tác về sau, sẽ là người thừa hành pháp luật Nhà nước, có trách nhiệm, nắm vững cơ sở pháp lý và làm theo pháp luật Nếu

vô ý làm sai pháp luật đều bị coi là cố ý làm sai và sẽ bị xử lý nghiêm minh, có nghĩa là nếu không nắm vững nghiệp vụ hành chính kiểm lâm sẽ không làm tốt được trách nhiệm Nhà nước giao

Nghiệp vụ hành chính kiểm lâm là những hoạt động ban đầu, là những hoạt động trực tiếp của Kiểm lâm để đấu tranh với những hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng

và quản lý lâm sản Các vi phạm trong lĩnh vực QLBVR & QLLS được phát hiện và xử lý

Trang 11

đúng đều phải đảm bảo tính pháp lý ban đầu Biên bản hồ sơ ban đầu không đầy đủ cơ sở pháp lý, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xử lý tiếp sau, từ xử lý hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm

Làm tốt NVHCKL còn có tác dụng tuyên truyền và giáo dục pháp luật Nhà nước, Luật lâm nghiệp… để nâng cao hiểu biết của người dân và động viên mọi người tích cực tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn những hành vi xâm hại tài nguyên rừng

2 Khái quát về nội dung

Để đảm bảo mục tiêu đào tạo, trong chương trình môn học có những nội dung căn bản sau: Chương 1 Hệ thống tổ chức kiểm lâm

Chương 2 Công tác kiểm tra và thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm lâm

Chương 3 Điều tra tội phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan kiểm lâm

Chương 4 Phòng vệ của kiểm lâm khi thi hành công vụ

Chương 5 Một số thủ tục hành chính trong quản lý trại nuôi và lâm sản

ành của Nhà nước có liên quan đến ngành Lâm nghiệp

Phải biết vận dụng các văn bản pháp luật Nhà nước, các quy trình, quy phạm… Vận dụng quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm lâm viên, biết vận dụng kiến thức các môn học có liên quan… để làm tốt nghiệp vụ của Kiểm lâm viên ở cơ sở và tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng và phát triển rừng

4 Ý thức, trách nhiệm của người học

Phải có ý thức học tập tích cực, nỗ lực rèn luyện bản thân về mọi mặt như chấp hành tốt các nội quy của Nhà trường trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuân thủ pháp luật của Nhà nước

Phải nhận thức được môi trường hoạt động của Kiểm lâm là phức tạp và có phần nguy hiểm Người cán bộ kiểm lâm phải thực sự đề cao tinh thần trách nhiệm, đề cao ý nghĩa công việc của mình đối với những vi phạm

Phải có lòng yêu nghề, yêu rừng và có tinh thần dũng cảm, kiên quyết khôn khéo, vượt khó khăn gian khổ, không chậm trễ, không ngại va chạm hoặc có thể nguy hiểm đến tính mạng khi cần thiết… và không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của người dân

Trang 12

Chương 1

HỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM

1.1 Hệ thống tổ chức của Kiểm lâm

1.1.1 Khái niệm và sơ đồ hệ thống tổ chức Kiểm lâm

Khái niệm kiểm lâm:

Kiểm lâm là tổ chức có chức năng quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật

về lâm nghiệp; là lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng

Sơ đồ hệ thống tổ chức Kiểm lâm:

Hệ thống tổ chức kiểm lâm được trình bày tóm tắt bằng sơ đồ dưới đây (Hình 1.1)

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức lực lượng kiểm lâm

Theo sơ đồ ta thấy:

Trang 13

Bộ trưởng Bộ NN & PTNT chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Tổng cục trưởng tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng trực tiếp lãnh đạo, quản lý thống nhất lực lượng kiểm lâm về: tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị kỹ thuật, nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trong phạm vi cả nước

Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, trực tiếp quản lý toàn diện và chỉ đạo kiểm tra hoạt động của lực lượng kiểm lâm ở địa phương, đảm bảo thi hành pháp luật về lâm nghiệp (Quản lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng và quản lý lâm sản)

1.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý của Kiểm lâm

Lực lượng kiểm lâm được tổ chức theo hệ thống thống nhất, bao gồm:

1 Ở Trung ương: Cục Kiểm lâm trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ NN & PTNT

2 Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh): Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN & PTNT tỉnh

3 Ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Huyện): Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Hạt Kiểm lâm huyện quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã

4 Ở Vườn Quốc gia có diện tích từ 7.000 ha trở lên, Khu Bảo tồn thiên nhiên, Khu rừng đặc dụng khác có diện tích từ 15.000 ha trở lên, Khu rừng phòng hộ đầu nguồn có diện tích từ 20.000 ha rừng trở lên và có nguy cơ bị xâm hại cao, có thể thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật

5 Các tổ chức Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục kiểm lâm

Cục Kiểm lâm có cơ cấu tổ chức bao gồm:

1 Văn phòng Cục;

2 Phòng Quản lý bảo vệ rừng;

3 Phòng Tổ chức và xây dựng lực lượng;

4 Phòng Điều tra, xử lý vi phạm về lâm nghiệp;

5 Đội Kiểm lâm đặc nhiệm

6 Chi cục kiểm lâm vùng I;

7 Chi cục kiểm lâm vùng II;

8 Chi cục kiểm lâm vùng III;

9 Chi cục kiểm lâm vùng IV;

Trang 14

Các tổ chức từ 1 đến 5 là các tổ chức giúp Cục trưởng Cục Kiểm lâm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Kiểm lâm;

Các tổ chức từ 6 đến 9 là các tổ chức trực thuộc Cục Kiểm lâm, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Kiểm lâm quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy, phát triển rừng và quản lý lâm sản thuộc phạm vi quản

lý của Cục theo phân cấp, ủy quyền của cục trưởng Cục Kiểm lâm Là tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật

Bộ NN & PTNT quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Cục Kiểm lâm

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục kiểm lâm tỉnh

Chi cục Kiểm lâm tỉnh có cơ cấu tổ chức bao gồm:

7 Phòng Tổ chức tuyên truyền và Xây dựng lực lượng;

8 Các đơn vị sự nghiệp (nếu có): Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên thiên nhiên; Ban quản lý rừng phòng hộ

Ngoài ra, còn có các tổ chức trực thuộc khác là Hạt kiểm lâm huyện, thành phố; Hạt kiểm lâm Khu Bảo tồn thiên nhiên (nếu có); Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ (nếu có); Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng

UBND tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh theo hướng dẫn của Bộ NN & PTNT và Bộ Nội vụ

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm huyện

Hạt Kiểm lâm huyện có cơ cấu tổ chức bao gồm:

1 Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm có Hạt trưởng và các Phó hạt trưởng

2 Bộ máy giúp việc

a Bộ phận Hành chính – Tổng hợp;

b Bộ phận Quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên

c Bộ phận Thanh tra, Pháp chế, khoa học kỹ thuật;

d Tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng;

e Các Trạm Kiểm lâm địa bàn;

Trang 15

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện theo hướng dẫn của Bộ NN

& PTNT và Bộ Nội vụ

1.1.2.4 Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ

Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ có cơ cấu bao gồm:

1 Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm có Hạt trưởng và các Phó hạt trưởng

2 Bộ máy giúp việc

a Bộ phận Hành chính – Tổng hợp;

c Bộ phận Thanh tra, Pháp chế - kỹ thuật;

d Tổ kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng;

e Các Trạm Kiểm lâm cửa rừng;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định thành lập, sát nhập, giải thể Hạt kiểm lâm các Vườn Quốc gia trực thuộc Bộ

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ trực thuộc địa phương theo hướng dẫn của liên Bộ

NN & PTNT và Bộ Nội vụ

1.1.3 Trang phục kiểm lâm

Khi thi hành công vụ Kiểm lâm được trang phục: Kiểm lâm hiệu gắn trên mũ; Cấp hiệu kiểm lâm gắn ở cầu vai áo; Biểu tượng kiểm lâm gắn trên cổ áo; Biển hiệu kiểm lâm gắn

ở phía trên nắp túi áo ngực bên trái; Phù điêu kiểm lâm gắn trên cánh tay áo trái; Áo, quần kiểm lâm có loại mùa đông, mùa hè và lễ phục may theo kiểu và mầu thống nhất

1.1.3.1 Kiểm lâm hiệu

Kiểm lâm hiệu (Phù hiệu) làm bằng kim loại, hình tròn, đường kính 32 mm Ngôi sao vàng dập nổi trên nền đỏ hình tròn có đường kính 17 mm, đường viền nổi xung quanh rộng 1

mm, từ ngôi sao có các tia chiếu ra Hai lá cây dập nổi, mạ vàng ôm lấy Kiểm lâm hiệu, bên trên cuống lá có chữ: KIỂM LÂM mầu xanh lá cây, chiều cao của chữ 3 mm (Hình 1.1)

Hình 1.1 Kiểm lâm hiệu

Trang 16

1.1.3.2 Cấp hiệu Kiểm lâm

Cấp hiệu Kiểm lâm hình chữ nhật một đầu vát nhọn cân, kích thước rộng 45 mm, dài

125 mm, độ chếch đầu nhọn rộng 35 mm được dệt bằng vải tơ có các hình vuông, chìm, nổi;

ở giữa cấp hiệu có vạch dệt bằng tơ màu vàng hoặc màu đỏ, 3 mặt viền 01 ly bằng vải thun màu đỏ; sao đính trên cấp hiệu bằng kim loại mầu vàng có đường kính 20 mm; trên các cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh Trong lực lượng kiểm lâm có 17 cấp hiệu từ cấp Cục trưởng Cục Kiểm lâm đến công chức, viên chức kiểm lâm viên dự bị

Cấp hiệu các chức danh lãnh đạo

a) Cục trưởng Cục Kiểm lâm: 2 sao và cành lá (Hình 1.2)

Hình 1.2 Cấp hiệu của Cục trưởng cục kiểm lâm

b) Phó cục trưởng Cục Kiểm lâm: 1 sao và cành lá (Hình 1.3)

Hình 1.3 Cấp hiệu của Phó cục trưởng cục kiểm lâm

c) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chi cục trưởng chi cục kiểm lâm vùng: 4 sao, 2 vạch vàng (Hình 1.4)

Hình 1.4 Cấp hiệu của Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm

d) Phó chi cục trưởng chi cục Kiểm lâm, Phó chi cục trưởng chi cục kiểm lâm vùng: 3 sao, 2 vạch vàng (Hình 1.5)

Trang 17

Hình 1.5 Cấp hiệu của Phó chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm

đ) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm phòng hộ:2 sao, 2 vạch vàng (Hình 1.6)

Hình 1.6 Cấp hiệu của Hạt trưởng Hạt kiểm lâm

e) Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm Huyện, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm phòng hộ: 1 sao, 2 vạch vàng (Hình 1.7)

Hình 1.7 Cấp hiệu của Phó hạt trưởng Hạt kiểm lâm

g) Trưởng phòng Cục Kiểm lâm: 4 sao, 2 vạch đỏ (Hình 1.8)

Hình 1.8 Cấp hiệu của Trưởng phòng Cục kiểm lâm

h) Phó trưởng phòng Cục Kiểm lâm: 3 sao, 2 vạch đỏ (Hình 1.9)

Trang 18

Hình 1.9 Cấp hiệu của Phó trưởng phòng Cục kiểm lâm

i) Trưởng phòng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động tỉnh và Trưởng phòng Chi cục kiểm lâm vùng: 2 sao, 2 vạch đỏ (Hình 1.10)

Hình 1.10 Cấp hiệu của Trưởng phòng Chi cục kiểm lâm tỉnh và cấp tương đương

k) Phó trưởng phòng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Phó đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động tỉnh và Phó trưởng phòng Chi cục kiểm lâm vùng: 1sao, 2 vạch đỏ (Hình 1.11)

Hình 1.11 Cấp hiệu của Phó trưởng phòng Chi cục kiểm lâm tỉnh và cấp tương đương Cấp hiệu các chức danh chuyên môn nghiệp vụ:

a) Kiểm lâm viên chính

- Hệ số lương từ 5,76 - 6,78: 2 sao, 2 vạch đỏ (Hình 1.12)

Hình 1.12 Cấp hiệu của Kiểm lâm viên chính (Hệ số lương từ 5,76 - 6,78)

- Hệ số lương từ 4,40 - 5,42: 1 sao, 2 vạch đỏ (Hình 1.13)

Trang 19

Hình 1.13 Cấp hiệu của Kiểm lâm viên chính (Hệ số lương từ 4,40 - 5,42)

b) Kiểm lâm viên

- Hệ số lương từ 3,99 đến 4,98 và Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm: 4 sao, 1 vạch đỏ (Hình 1.14)

Hình 1.14 Cấp hiệu của Kiểm lâm viên (Hệ số lương từ 3,99 - 4,98) và cấp tương đương

- Hệ số lương từ 2,34 đến 3,66 và Phó trạm trưởng Trạm Kiểm lâm : 3 sao, 1 vạch đỏ (Hình 1.15)

Hình 1.15 Cấp hiệu của Kiểm lâm viên (Hệ số lương từ 2,34 - 3,66) và cấp tương đương

c) Kiểm lâm viên cao đẳng, Kiểm lâm viên trung cấp: 2 sao, 1 vạch đỏ (Hình 1.16)

Hình 1.16 Cấp hiệu của Kiểm lâm viên cao đẳng, Kiểm lâm viên trung cấp

Trang 20

d) Kiểm lâm viên sơ cấp: 1 sao, 1 vạch đỏ (Hình 1.17)

Hình 1.17 Cấp hiệu của Kiểm lâm viên sơ cấp

đ) Kiểm lâm viên khác và công chức, viên chức kiểm lâm dự bị: 1 vạch đỏ (Hình 1.18)

Hình 1.18 Cấp hiệu của công chức, viên chức kiểm lâm dự bị

1.1.3.3 Biểu tượng và biển hiệu Kiểm lâm

Biểu tượng Kiểm lâm hình cánh nhạn màu vàng làm bằng kim loại, phía trước có lá chắn, ở giữa lá chắn có chữ KL màu xanh Biểu tượng Kiểm lâm được đeo trên ve cổ áo (Hình 1.19)

Hình 1.19 Biểu tượng Kiểm lâm

Biển hiệu Kiểm lâm làm bằng nhựa cứng màu xanh lá cây, dài 8,5 cm, rộng 2 cm, bên trái in Kiểm lâm hiệu thu nhỏ, bên phải in họ, tên của người đeo (Hình 1.20)

Hình 1.20 Biển hiệu Kiểm lâm

1.1.3.4 Phù điêu

Phù điêu Kiểm lâm Việt Nam đính trên tay trái áo (Thu - Đông và Xuân - Hè), phía trên phù điêu cong hình cánh nhạn, phía dưới vát nhọn, chiều dài 90mm, chiều rộng (chỗ rộng nhất) 80 mm (Hình 1.21)

Trang 21

Phù điêu được thêu bằng chỉ màu vàng, đỏ trên nền vải màu xanh lá cây thẫm, xung quanh phù điêu viền chỉ vàng rộng 5 mm, phía trên có hàng chữ kiểm lâm Việt Nam, phía dưới có Kiểm lâm hiệu thu nhỏ đường kính 25 mm, ôm xung quanh Kiểm lâm hiệu là hai bông lúa màu vàng

Hình 1.21 Phù điêu

1.1.4 Cờ hiệu , cờ truyền thống

Cờ hiệu Kiểm lâm hình tam giác cân, cạnh đáy dài 28 cm, chiều cao 45 cm; nền cờ làm bằng vải màu xanh lá cây thẫm; ở tâm có Kiểm lâm hiệu (Hình 1.22) Cờ hiệu của Kiểm lâm được gắn trên các phương tiện tuần tra, kiểm soát của Kiểm lâm

Hình 1.22 Cờ hiệu Kiểm lâm

Cờ truyền thống của Kiểm lâm hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, cờ làm bằng vải mềm nền màu xanh lá cây sẫm, ở giữa có Kiểm lâm hiệu màu vàng, phía trên góc trái có hàng chữ in hoa màu vàng: "Rừng là vàng, nếu mình biết bảo vệ xây dựng thì rừng rất quý" xếp thành 2 dòng: Dòng trên là hàng chữ "Rừng là vàng, nếu mình biết bảo vệ", dòng dưới là hàng chữ "xây dựng thì rừng rất quý” (Hình 1.23)

Trang 22

Hình 1.23 Cờ truyền thống Kiểm lâm

Cờ truyền thống của Kiểm lâm được dùng trong các cuộc mít tinh kỷ niệm những ngày lễ, ngày truyền thống của Kiểm lâm, đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm lâm

1.2.1 Chức năng

Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước có chức năng bảo vệ rừng, giúp Bộ trưởng Bộ NN & PTNT và Chủ tịch UBND các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ rừng và phát triển rừng

b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, trung hạn, hàng năm; các chương trình, dự án, đề án, công trình thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp

Trang 23

c) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp

2 Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Cục

3 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành thuộc phạm

vi quản lý của Cục

4 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,

cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý của Cục

5 Về quản lý bảo vệ rừng

a) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

- Việc tổ chức, xây dựng lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng

và bảo vệ rừng; chế độ quản lý, duy trì hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo vệ rừng

- Về huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan kiểm lâm và các Bộ ngành, địa phương trong những trường hợp cần thiết

b) Thường trực công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ phát triển rừng và quản lý lâm sản theo quy định

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc giao rừng, cho thuê rừng; kiểm kê rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi diễn biến rừng, tài nguyên rừng; nương rẫy; bảo vệ rừng; quản lý lâm sản

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện công tác cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng, phát hiện sớm lửa rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng

e) Phối hợp với cơ quan bảo vệ thực vật trong phòng, trừ sinh vật hại rừng

6 Về bảo vệ động vật rừng, thực vật rừng:

Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động gây nuôi, trồng cấy động vật rừng, thực vật rừng theo quy định

7 Về kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật:

a) Thực hiện xử lý vi phạm hành chính; khởi tố vụ án hình sự vi phạm pháp luật thuộc thẩm quền của kiểm lâm

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của các cơ quan kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật

Trang 24

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật

d) Tổ chức, thực hiện công tác phòng, chống tiêu cực trong lực lượng Kiểm lâm

8 Về xây dựng lực lượng kiểm lâm:

a) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp về mua sắm, trang cấp vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện cho lực lượng kiểm lâm và các lực lượng bảo

d) Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng

9 Tổ chức chỉ đạo công tác điều tra cơ bản và quản lý cơ sở dữ liệu chuyê n ngành về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và quản lý lâm sản

b) Quản lý thông tin khoa học công nghệ về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và quản lý lâm sản

c) Thực hiện Hiệp định ASEAN về ô nhiễm khói mù xuyên biên giới theo phân công, phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp

Trang 25

12 Thực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính trong lĩnh vực kiểm lâm theo kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và của Bộ NN

& PTNT

13 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lường việc làm viên chức; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách, chế độ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí; phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

14 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Cục theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp

1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục kiểm lâm tỉnh

1 Về quản lý rừng:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

c) Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án bảo vệ, phát triển rừng, các

mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh;

đ) Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng

3 Về giống cây lâm nghiệp:

Trang 26

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây

mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định

4 Về sử dụng rừng:

a) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản;

b) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng

5 Bảo tồn thiên nhiên:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trên địa bàn;

b) Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên

6 Bảo vệ rừng:

a) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu cháy rừng và phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

c) Dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;

d) Tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý;

Trang 27

đ) Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn

7 Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn;

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại

8 Xây dựng lực lượng và tuyên truyền:

a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn;

b) Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm,

vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ

xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật

9 Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp luật; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và quy định của pháp luật

10 Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật

11 Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định

12 Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao

1.2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt kiểm lâm huyện

1 Tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn; huy động các đơn vị vũ trang, lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn để

Trang 28

kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách

2 Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan, các đơn vị thuộc lực lượng

vũ trang, lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng, thực hiện bảo vệ rừng trên địa bàn

a) Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phát triển rừng; phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;

b) Kiểm tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm các quy định của nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn;

c) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, chế độ, chính sách về quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sản; vận động nhân dân bảo vệ, phát triển rừng; xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp

vụ cho các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

d) Hướng dẫn chủ rừng, cộng đồng dân cư địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quy ước bảo vệ rừng;

đ) Phối hợp với Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ trong công tác bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân công

3 Tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động nghiệp vụ

a) Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế

độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức của đơn vị theo quy định của pháp luật

b) Bố trí, chỉ đạo, kiểm tra công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã; theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp;

c) Tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động của các Trạm kiểm lâm;

d) Xử lý hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý các vụ vi phạm thuộc lĩnh vực quản

lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra việc thực hiện các phương án, quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, quy trình điều chế, khai thác;

e) Chịu sự chỉ đạo, điều hành, chấp hành chế độ báo cáo thống kê và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm tỉnh và UBND cấp huyện

Trang 29

1.2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ

1 Tổ chức bảo vệ tài nguyên rừng, chống chặt phá rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sâu bệnh hại rừng ở khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ

2 Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về rừng theo quy định của pháp luật

3 Phổ biến, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng

4 Tổ chức, chỉ đạo, quản lý các Trạm kiểm lâm ở khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ

5 Tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn Trong những trường hợp cần thiết, thì phối hợp với Hạt kiểm lâm huyện sở tại tham mưu cho UBND cấp huyện huy động lực lượng vũ trang, lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để chữa cháy rừng, phòng, chống phá rừng trái phép

6 Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế

độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức của đơn vị theo quy định của pháp luật

7 Chịu sự chỉ đạo, điều hành, chấp hành chế độ báo cáo thống kê và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Kiểm lâm hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh giao

8 Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển rừng trong phạm vi khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền

1.3 Quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm, kiểm lâm địa bàn xã và cộng tác viên kiểm lâm

1.3.1 Quyền hạn, trách nhiệm của công chức kiểm lâm khi thi hành công vụ

1.3.1.1 Quyền hạn

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, các cơ sở chế biến lâm sản, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật;

b) Được dừng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ khi có căn cứ là trong phương tiện đó có vận chuyển lâm sản, động vật hoang dã trái phép để kiểm soát; kiểm tra lâm sản, động vật hoang dã tại các nhà ga đường sắt, nhà ga đường hàng không, cảng biển theo quy định của pháp luật;

c) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

d) Cục trưởng Cục kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm tỉnh, Hạt trưởng Hạt kiểm lâm huyện, Hạt trưởng Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt trưởng Hạt kiểm lâm rừng

Trang 30

phòng hộ có thẩm quyền khởi tố, thực hiện hoạt động điều tra hình sự đối với những hành vi

vi phạm pháp luật về rừng theo quy định của pháp luật;

đ) Sử dụng vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ theo quy định của pháp luật

1.3.2 Nhiệm vụ của Kiểm lâm địa bàn cấp xã

1 Kiểm lâm địa bàn cấp xã là công chức nhà nước thuộc biên chế của Hạt kiểm lâm huyện phân công về công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng, chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp xã

Số lượng cán bộ kiểm lâm ở xã phụ thuộc vào quy mô diện tích rừng và tích chất công tác bảo vệ rừng

2 Kiểm lâm địa bàn cấp xã có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 của

Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 và có những nhiệm vụ sau đây:

a) Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp; xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu hại rừng; xây dựng phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi phương án được phê duyệt; huy động lực lượng dân quân tự vệ, các lực lượng và phương tiện khác trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống phá rừng trái phép

b) Thống kê, kiểm kê rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn được phân công; kiểm tra việc

sử dụng rừng của các chủ rừng trên địa bàn; xác nhận về nguồn gốc lâm sản hợp pháp theo đề nghị của chủ rừng trên địa bàn;

c) Phối hợp với các lực lượng bảo vệ rừng trên địa bàn trong việc bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn và giám sát các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng;

d) Hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn, bản xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ rừng tại địa bàn;

đ) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

Trang 31

e) Tổ chức kiểm tra, phát hiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền và giúp Chủ tịch UBND cấp xã xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

g) Trong hoạt động của mình, kiểm lâm địa bàn xã báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt kiểm lâm huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Hạt trưởng Hạt kiểm lâm huyện, cơ quan chuyên ngành lâm nghiệp và sự kiểm tra của UBND cấp xã;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp theo sự phân công của Hạt trưởng Hạt kiểm lâm và UBND cấp xã

1.3.3 Cộng tác viên của Kiểm lâm

1 Cộng tác viên của Kiểm lâm là công dân Việt Nam có quan hệ cung cấp thông tin

cơ sở, hỗ trợ các hoạt động của Kiểm lâm theo quy định của pháp luật, được cơ quan kiểm lâm các cấp công nhận

2 Cộng tác viên được cơ quan kiểm lâm thanh toán các chi phí hoạt động và được hưởng chế độ về cung cấp tin báo theo quy định của Nhà nước; được bảo đảm bí mật về nguồn tin cung cấp; được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật

1.3.4 Một số kiến thức liên quan đến nghiệp vụ hành chính Kiểm lâm

1.3.4.1 Khái niệm về nghiệp vụ hành chính

Để hiểu như thế nào là nghiệp vụ hành chính cần làm rõ các thuật ngữ “nghiệp vụ” và

“hành chính”

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “nghiệp vụ” được hiểu là: “công việc chuyên môn riêng của từng nghề, trình độ nghiệp vụ, bồi dưỡng nghiệp vụ” Thuật ngữ “hành chính” được hiểu dưới ba góc độ: (l) Thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo luật định: cơ quan hành chính, đơn vị hành chính; (2) Thuộc những công việc giấy tờ, văn thư, kế toán trong cơ quan nhà nước: cán bộ hành chính, ăn lương hành chính; (3) Có tính chất nghiêm minh, thẳng tay

xử phạt, không nới lỏng để giáo dục, thuyết phục: dùng biện pháp hành chính”

Theo Từ điển Luật học, thuật ngữ “hành chính” được hiểu dưới hai góc độ: (1) Hoạt động dưới sự lãnh đạo của bộ máy nhà nước cao nhất là Chính phủ để tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ quan nhà nước; (2) Thi hành pháp luật hành chính, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị nhằm quản lý, bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục của cơ quan, đơn vị

Từ các cách hiểu khác nhau về các thuật ngữ “nghiệp vụ”, “hành chính” nêu trên thì dưới góc độ khoa học hành chính, khái niệm nghiệp vụ hành chính được hiểu là kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ, công chức nhà nước trong cơ quan sự nghiệp, đơn vị hành chính Kỹ năng nghiệp vụ hành chính bao gồm: (1) Kỹ năng xây dựng chế độ làm việc và lập

Trang 32

chương trình công tác của cán bộ, công chức hành chính; (2) Kỹ năng công vụ hành chính của thủ trưởng cơ quan, đơn vị; (3) Nghiệp vụ về tổ chức lao động khoa học trong cơ quan, đơn vị; (4) Kỹ năng nghiệp vụ công tác hành chính – văn phòng; (5) Kỹ năng sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại trong công tác hành chính

Cơ quan Kiểm lâm là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và thừa hành pháp luật Nhà nước trong lĩnh vực QLBVR Do đó, những hoạt động quản lý và thừa hành pháp luật của cơ quan Kiểm lâm mang tính chất nghiệp vụ hành chính cũng tương tự như nghiệp vụ hành chính của các cơ quan quản lý các cấp, các ngành khác

Khái niệm nghiệp vụ hành chính kiểm lâm được hiểu là các hoạt động, những công việc thuộc phạm vi hoạt động của các cơ quan Kiểm lâm, vừa mang tính chất quản lý Nhà nước, vừa mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, quản lý lâm sản và đảm bảo chấp hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Kiểm lâm

1.3.4.2 Thu thập, phân loại và xử lý thông tin

Khái niệm về thông tin: Thông tin là truyền tin tức về sự kiện, về tình hình hoạt động

nào đó đã hoặc đang diễn ra trong thực tế

Thông tin là công cụ rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực quản lý Trong công tác quản lý rừng, các thông tin cần thiết bao gồm các thông tin về: diễn biến rừng, khai thác rừng, lợi dụng tài nguyên rừng, thông tin về chế độ chính sách mới trong quản lý rừng và các thông tin khác liên quan đến tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ rừng ở trong nước và trên Thế giới

Phân loại thông tin: Phân loại thông tin được dựa trên các tiêu chí là: cách tiếp nhận

thông tin, đặc điểm sử dụng của thông tin, tính chất của thông tín và phạm vi hoạt động của thông tin

+ Dựa vào cách tiếp nhận thông tin có 2 loại:

- Thông tin có hệ thống: Là các thông tin truyền đi theo định kỳ (Ví dụ: Báo cáo diễn biến tài nguyên rừng 6 tháng đầu năm)

- Thông tin không có hệ thống: Là các thông tin đưa đến ngẫu nhiên, không có dự báo trước, thường xuyên xảy ra trong thực tế như: tình hình cháy rừng, tình hình sâu bệnh hại rừng, phát đốt nương rẫy trái phép…

+ Dựa vào đặc điểm sử dụng, thông tin được chia thành 2 loại:

- Thông tin mang tính chất tra cứu: Là các thông tin bao gồm những tài liệu mang tính chất quy ước như: các quy trình, quy phạm về kỹ thuật, các quy phạm về quản lý rừng… giúp cho cán bộ quản lý xử lý công việc thường xuyên hàng ngày trong hoạt động của cơ quan

- Thôn tin mang tính chất thông báo: Là thông tin về các sự kiện hoạt động diễn ra tới đối tượng bị quản lý như: Thông báo của Chi cục đến các cơ sở về tình trạng khai thác trái

Trang 33

phép lâm sản xảy ra ở một thời điểm nào đó… thông tin đó giúp cho cán bộ lãnh đạo xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý Hoặc giấy báo gọi đương sự (người vi phạm) đến cơ quan Hạt kiểm lâm

+ Dựa vào tính chất của thông tin, có thể chia thành các loại sau: Thông tin về kinh tế; thông tin về khoa học kỹ thuật; thông tin về công tác xã hội; thông tin báo cháy, chữa cháy rừng bằng hiệu lệnh, điện thoại; thông tin tố giác về tội phạm: hủy hoại rừng, săn bắn, vận chuyển trái phép lâm sản

+ Dựa vào phạm vi hoạt động thông tin, có 2 loại: Thông tin bên trong (Phản ánh tình hình các mặt hoạt động của nội bộ cơ quan, như: kiểm tra, thanh tra nội bộ); Thông tin bên ngoài (Từ các nguồn thông tin đến từ bên ngoài, như: nguồn tin từ quần chúng cơ sở báo đến Hạt Kiểm lâm)

Thu thập và xử lý thông tin:

+ Thu thập thông tin: Yêu cầu khi thu thập thông tin cần chính xác, kịp thời và đầy đủ Người cung cấp thông tin phải trung thực Phương pháp thu thập thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, đài phát thanh, truyền hình…), qua các báo cáo định kỳ và thường xuyên, qua hội ý, giao ban, qua hỏi han trò chuyện với mọi người…thông tin phải được phản ánh từ cơ sở lên

+ Xử lý thông tin: Là hoạt động phân tích thông tin, đánh giá tính chính xác của tin tức, phán đoán xu thế phát triển của sự việc, đánh giá mức độ quan trọng của sự việc thông qua thông tin, để có biện pháp xử lý thích hợp Khi xử lý thông tin cần đánh giá, phân loại sử dụng vào mục đích gì Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp, trình tự giải quyết, đưa ra những

ý kiến, kiến nghị với lãnh đạo

Thông tin rất quan trọng nên việc thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo trong cơ quan

là một yêu cầu bắt buộc, mang tính quy chế Người làm công tác chuyên môn phải biết báo cáp kết quả diễn biến tình hình công việc lên lãnh đạo, đề xuất biện pháp giải quyết trong phạm vi công việc mình phụ trách

Khi nhận thông tin phải ghi chép vào sổ cập nhật, theo dõi kết quả giải quyết, đặc biệt

là thông tin tố giác tội phạm vi phạm trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền của kiểm lâm

1.3.4.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác

Xây dựng kế hoạch công tác:

Xây dựng kế hoạch là quá trình sắp xếp các nguồn lực được sử dụng trong một thời gian cụ thể trong tương lai để thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu đề ra Xây dựng kế hoạch đặc biệt quan trọng đối với công tác kiểm lâm địa bàn

Nguyên tắc lập kế hoạch công tác năm

- Phân tích những gì đã xảy ra trong năm trước liên quan đến năm kế hoạch

- Phân tích những điều kiện cho trước đối với năm kế hoạch

Trang 34

- Khi biết các điểm mạnh, yếu, muốn đạt được cái gì, khả năng, hạn chế phải đối mặt

- Tóm tắt vào bảng biểu kế hoạch

Nội dung bản kế hoạch

- Liệt kê những công việc thường xuyên, đột xuất năm trước đã thực hiện

- Những khó khăn, thuận lợi (sự giúp đỡ của Hạt kiểm lâm, UBND xã)

- Hiệu quả đã đạt được (báo cáo năm)

- Dự kiến công tác năm kế hoạch

Các bước xây dựng kế hoạch công tác

Bước 1 Khởi thảo kế hoạch, soạn thảo sơ bộ công việc cần làm

Bước 2 Gửi dự thảo xin ý kiến lãnh đạo và các bộ phận liên quan

Bước 3 Hoàn chỉnh toàn bộ kế hoạch, trình lãnh đạo phê duyệt và ban hành chính thức

Thực hiện kế hoạch công tác:

Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch cần hoàn thành cho năm tới; xác định các mối liên hệ giữa các công việc cần thực hiện, căn cứ vào nhân lực, thời gian, kinh phí, phương tiện phục

vụ để thực hiện kế hoạch Biến chương trình kế hoạch thành hành động, biểu thị kết quả cụ thể

Trong quá trình thực hiện kế hoạch: Ghi nhật ký hàng ngày theo dõi thời gian, kinh phí, lao động và kết quả (định lượng có thể hoặc định tính để dễ kiểm định được về việc đạt được mục tiêu); Thu thập thông tin cần thiết để cải tiến cho cách lập kế hoạch năm tiếp theo (tổ chức công việc tốt hơn, sử dụng lao động tốt hơn, sử dụng kinh phí, phương tiện đạt hiệu suất cao); Phân tích công việc và quy trình hoàn thành công việc (Công việc thường xuyên; Công việc đột xuất)

1.3.4.3 Kỹ thuật nghiệp vụ giao tiếp

Giao tiếp được hiểu là quá trình truyền tải và tiếp nhận thông tin giữa người này với người kia, giữa một cá nhân với một nhóm người và trong chính bản thân một con người để từ

đó các bên tham gia có thể có chung quan điểm, nhận thức về vấn đề được đề cập tới

Các hình thức giao tiếp:

Quá trình giao tiếp được thực hiện thông qua nhiều phương tiện

+ Giao tiếp bằng nôn ngữ là phương tiện chủ yếu của quá trình giao tiếp nên cần có vốn ngôn ngữ phong phú và nói năng lưu loát

+ Giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ bên ngoài Trong quá trình giao tiếp cần chú ý đến người giao tiếp, về phong tục tập quán của từng dân tộc, về cấp bậc xã hội, về tuổi tác… không nên quá lạm dụng cử chỉ động tác trong giao tiếp

+ Giao tiếp bằng ký hiệu: tín hiệu, biển báo, đèn hiệu…

+ Giao tiếp bằng các phương tiện: điện tín, điện báo, bộ đàm…

Trang 35

Ngôn ngữ và cử chỉ là phương tiện giao tiếp tổng hợp, thường bổ sung cho nhau, có nhiều ý nghĩa trong cuộc sống Thông qua ngôn ngữ và cử chỉ có thể diễn đạt ý tưởng một cách sâu sắc, sống động, làm con người tiếp xúc với nhau có sức thuyết phục để giải quyết các công việc chung, cũng như các vấn đề nảy sinh trong công việc

Một số nguyên tắc trong giao tiếp:

Nguyên tắc trong giao tiếp là những hệ thống quan điểm chỉ đạo, định hướng thái độ

và hành vi ứng xử, lựa chọn các phương pháp, phương tiện giao tiếp của cá nhân Có thể kể

ra đây một số nguyên tắc giao tiếp cơ bản

+ Nguyên tắc bình đẳng trong giao tiếp (tôn trọng nhân cách trong giao tiếp) Theo nguyên tắc này người giao tiếp phải tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp tức là tôn trọng phẩm giá, tâm tư nguyện vọng của nhau, không ép buộc nhau bằng quyền lực Tôn trọng nhân cách cũng có nghĩa là coi đối tượng giao tiếp là một con người, có đầy đủ các quyền con người và được bình đẳng trong các mối quan hệ xã hội

+ Nguyên tắc thiện chí trong giao tiếp.Thiện ý trong giao tiếp là sự tin tưởng ở đối tượng giao tiếp, luôn nghĩ tốt về họ Giành những tình cảm tốt đẹp và đem lại niềm vui cho đối tượng giao tiếp, luôn luôn động viên, khuyến khích họ làm việc tốt

+ Nguyên tắc tôn trọng các giá trị văn hoá trong giao tiếp Giao tiếp trong môi trường

đa văn hóa đòi hỏi mỗi cá nhân phải có những hiểu biết nhất định về các giá trị văn hóa của đối tác giao tiếp thuộc các quốc gia, các dân tộc, giới… để có ứng xử phù hợp

Một số phong cách giao tiếp:

Phong cách giao tiếp có thể có nhiều cách phân chia khác nhau Ở đây đưa ra một số phong cách đặc trưng dựa vào ứng xử

Phong cách “độc đoán”: Các thành viên tham gia giao tiếp không quan tâm đến đặc điểm riêng của đối tượng giao tiếp dẫn tới thiếu thiện chí, hay va chạm và gây căng thẳng Người giao tiếp không gây được thiện cảm, khó thiết lập mối quan hệ hợp tác, khó chiếm được cảm tình của đối tác Ưu điểm của phong cách giao tiếp độc đoán là có tác dụng trong việc đưa ra những quyết định nhất thời, giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng Nhược điểm là làm mất đi sự tự do, dân chủ trong giao tiếp, kiềm chế sức sáng tạo của con người, giảm tính giáo dục và tính thuyết phục

Phong cách “tự do”: Các thành viên tham gia giao tiếp linh hoạt quá mức, dễ thay đổi mục đích, chiều theo ý đối tác giao tiếp Phong cách này dễ dàng thiết lập các quan hệ nhưng cũng dễ mất các mối quan hệ, không sâu sắc, thiếu lập trường, thế nào cũng được Phong cách

tự do là kiểu phong cách linh hoạt, cơ động, mềm dẻo, dễ thay đổi theo đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp Ưu điểm của phong cách này là phát huy được tính tích cực của con người, có

Trang 36

kích thích tư duy độc lập và sáng tạo Nhược điểm là không làm chủ được cảm xúc của bản thân, thường hay phụ thuộc hoặc bắt chước, dễ phát sinh tự do quá trớn

Phong cách “dân chủ”: Các thành viên tham gia giao tiếp biểu hiện sự nhiệt tình, thiện

ý, tôn trọng nhân cách của đối tượng giao tiếp Các thành viên biết lắng nghe, biết quan tâm,

dễ dàng thiết lập mối quan hệ tốt trên cơ sở hiểu biết tâm tư của các bên Ưu điểm của phương pháp này là làm tăng khả năng sáng tạo của đối tượng giao tiếp, giúp mọi người thân thiện, gần gũi và hiểu nhau hơn, tạo mối quan hệ tốt khi làm việc Nhược điểm của phương pháp này là dân chủ quá có thể dẫn đến việc rời xa các lợi ích của tập thể

Chúng ta cố gắng rèn luyện để theo phong cách giao tiếp “dân chủ” nhưng tránh dân chủ quá trớn

Công tác lễ tân trong cơ quan:

Lễ tân trong cơ quan Nhà nước là những nghi thức, thủ tục trong việc đón tiếp, tiễn đưa khách Đó không phải là một tác nghiệp đơn thuần, nó mang tính chất nghiệp vụ cụ thể, vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật

Nội dung công tác lễ tân bao gồm:

+ Trang phục: Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và đồng phục

+ Tác phong đi đứng: Thể hiện phong thái lịch thiệp, dáng đi ngay ngắn đàng hoàng, không nhảy lò cò, lúc vội chỉ đi nhanh chứ không chạy

+ Cách xưng hô giới thiệu và tiếp chuyện: Xưng hô phải phù hợp, giới thiệu để tạo sự hòa hợp là hết sức cần thiết, không lạm dụng từ “đồng chí” khi tiếp chuyện

+ Nói chuyện: Là trao đổi ý kiến về quan điểm, công việc giữa các bên giao tiếp, khi nói chuyện cần chú ý chủ động mở đầu và tranh thủ thời gian gặp gỡ, thăm dò suy nghĩ của đối tượng làm việc tránh nói quá lời khi bị kích động, nên tự kiềm chế, không nên nói quá to, giọng nói phù hợp với đối tượng nghe

+ Nghe: Lắng nghe lời người khác nói, không ngắt lời người khác khi đang nói, cần tìm thời cơ thích hợp để hưởng ứng, động viên

1.3.4.4 Tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản

Công tác tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản là nội dung quan trọng trong nghiệp vụ hành chính

Các văn bản gửi đến hoặc gửi đi phải được ghi vào sổ theo dõi Ghi trích yếu nội dung văn bản, số hiệu văn bản, cấp có thẩm quyền ra văn bản

Gửi văn bản tới tận tay người nhận đúng đối tượng

Các văn bản quan trọng phải được sao chụp, lưu giữ theo trình tự hợp lý để dễ dàng sử dụng khi cần thiết

1.3.4.5 Một số hiểu biết về văn bản quản lý Nhà nước

Khái niệm:

Trang 37

Những công văn, giấy tờ, tài liệu được hình thành trong hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị vũ trang được gọi chung là văn bản Như vậy chúng ta có thể hiểu văn bản là phương tiện để ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ hay ký hiệu nhất định

Văn bản quản lý là loại văn bản được hình thành trong hoạt động quản lý và lãnh đạo, gọi tắt là “Văn bản quản lý”

Văn bản quản lý Nhà nước là phương tiện quan trọng để ghi tin, truyền đạt thông tin

và những quyết định nhằm cụ thể hoá các văn bản pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, là phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản lý Đồng thời tạo ra mối quan hệ pháp lý trong các cơ quan Tuy nhiên sự biểu hiện pháp lý trong các văn bản cũng không hoàn toàn giống nhau Có những loại văn bản chỉ mang tính thông tin thông thường (như văn bản hành chính) có loại văn bản mang tính cưỡng chế như (văn bản quy phạm pháp luật)

Chức năng của văn bản:

Văn bản quản lý Nhà nước có những chức năng cơ bản sau đây:

+ Chức năng thông tin: Là chức năng chính của mọi văn bản, bởi vì văn bản chứa

đựng và chuyển tải những thông tin nhằm làm thoả mãn nhu cầu của mọi đối tượng Trên thực

tế văn bản quản lý Nhà nước thường chứa đựng 3 loại thông tin đó là:

- Thông tin quá khứ về đối tượng quản lý

- Thông tin hiện hành về quá trình điều hành của bộ máy Nhà nước

- Thông tin dự đoán, có liên quan tới sự phát triển trong tương lai của đối tượng quản

Trong hoạt động quản lý mọi cơ quan Nhà nước đều phải sử dụng cả 3 loại thông tin nói trên thông qua việc tiếp nhận và xử lý các văn bản Bởi vậy để cung cấp các loại thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý Nhà nước, chỉ đạo, điều hành công việc có hiệu quả thì phải làm tốt công tác văn bản

+ Chức năng quản lý: Là chức năng phục vụ cho quá trình điều hành, tổ chức, kiểm

tra hoạt động của các cơ quan Nhờ có văn bản mà các nhà quản lý có những căn cứ tin cậy để nghiên cứu ban hành các quyết định quản lý và truyền đạt đầy đủ, chính xác đến mọi đối tượng cần thiết như những quyết định đã ban hành Căn cứ vào những nội dung của văn bản

mà các cơ quan tổ chức, công dân thực hiện các quy định của Nhà nước

+ Chức năng pháp lý: Là chức năng quan trọng được thể hiện ở những mặt sau đây:

- Chúng chứa đựng các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt pháp luật được hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức Nhà nước

- Là chứng cứ pháp lý để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong điều hành công việc của cơ quan, tổ chức Nhà nước

Trang 38

Chức năng này tạo nên sự ràng buộc trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động trong bộ máy công quyền và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật Nhà nước

Để làm tốt chức năng này thì văn bản khi ban hành phải đúng thẩm quyền, đúng thể thức, hình thức theo quy định của Pháp luật

Hệ thống văn bản quản lý Nhà nước hiện hành:

Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang thường ban hành các loại văn bản chủ yếu sau đây để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình được Nhà nước giao: Văn bản quy phạm pháp luật; Văn bản cá biệt; Văn bản hành chính thông thường; Văn bản chuyên môn nghiệp vụ

Ngoài những loại văn bản nói trên, trong các cơ quan Nhà nước còn có các tài liệu về khoa học, kỹ thuật, phim ảnh, ghi âm, tài liệu thống kê, kế hoạch, tài vụ, tổ chức, cán bộ y tế.v.v Tuỳ theo tính chất hoạt động của mỗi cơ quan mà số lượng văn bản có thể có nhiều, ít khác nhau

+ Văn bản quy phạm pháp luật:

Về khái niệm “văn bản quy phạm pháp luật”, Điều 2, Luật số 80/2015/QH13, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:

“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này

Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật”

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện (Khoản 1, điều 3, Luật số 80/2015/QH13, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật)

Văn bản quy phạm pháp luật được phân biệt với các thể loại văn bản khác bởi những đặc điểm sau:

- Văn bản chỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Văn bản không chỉ đích danh một sự việc cụ thể mà chỉ dự kiến trước những điều kiện, hoàn cảnh, khi sảy ra thì con người phải tuân thủ quy tắc xử sự nhất định

- Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật chỉ thay đổi hay chấm dứt khi cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, đặt ra các quy phạm mới, hoặc tuyên bố huỷ bỏ

- Các quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng, quy định cụ thể những việc được làm và những việc không được làm

Trang 39

- Về hình thức: Những quy phạm pháp luật được viết thành văn, được ghi trong văn bản và được trình bày thành những điều khoản

Theo quy định tại Điều 3, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2015) thì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm 26 hình thức do 18 chủ thể có thẩm quyền ban hành, bao gồm:

1 Hiến pháp

2 Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội;

3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Nghị quyết liên tịch giữa

Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

5 Nghị định của Chính phủ; Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn chủ tịch

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

7 Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước;

9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);

15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã”

+ Văn bản cá biệt:

Văn bản cá biệt (còn gọi là văn bản áp dụng pháp luật): Là loại văn bản chỉ chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan, tổ chức Nhà nước ban hành theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình để giải quyết những công việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể như: Quyết định lên lương, khen thưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động cán bộ, công chức; Quyết định phê duyệt dự án, Chỉ thị về phát động phong trào thi đua, biểu dương

Trang 40

người tốt, việc tốt và những văn bản cá biệt khác như: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.v.v

+ Văn bản hành chính:

Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể hàng ngày của các

cơ quan hành chính Nhà nước như: Giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc.v.v

Các hình thức của văn bản hành chính thông thường và được phổ biến rộng rãi hiện nay trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp Nhà nước là: Công báo; Thông báo; Công điện; Công văn; Biên bản;

Tờ trình; Hợp đồng; Ngoài ra còn có giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy giới thiệu, giấy mời, giấy uỷ nhiệm, phiếu gửi

+ Văn bản chuyên môn nghiệp vụ:

Văn bản chuyên môn nghiệp vụ bao gồm những văn bản chuyên ngành mang tính chuyên môn nghiệp vụ riêng của từng cơ quan để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Văn bản chuyên môn nghiệp vụ có thể kể đến : Tài liệu thống kê, kế hoạch, tài vụ, tổ chức cán bộ, tài liệu quy hoạch thiết kế, kiến trúc, y tế, an ninh quốc phòng, ngoại giao.v.v Loại văn bản này thường không phổ biến rộng rãi, chỉ có các cơ quan được pháp luật quy định

có thẩm quyền được ban hành các văn bản đặc thù này để thực hiện nhiệm vụ của mình

Ngày đăng: 13/04/2022, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hệ thống tổ chức kiểm lâm đƣợc trình bày tóm tắt bằng sơ đồ dƣới đây (Hình 1.1). - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
th ống tổ chức kiểm lâm đƣợc trình bày tóm tắt bằng sơ đồ dƣới đây (Hình 1.1) (Trang 12)
Kiểm lâm hiệu (Phù hiệu) làm bằng kim loại, hình tròn, đƣờng kính 32 mm. Ngôi sao vàng dập nổi trên nền đỏ hình tròn có đƣờng kính 17 mm, đƣờng viền nổi xung quanh rộng 1  mm, từ ngôi sao có các tia chiếu ra - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
i ểm lâm hiệu (Phù hiệu) làm bằng kim loại, hình tròn, đƣờng kính 32 mm. Ngôi sao vàng dập nổi trên nền đỏ hình tròn có đƣờng kính 17 mm, đƣờng viền nổi xung quanh rộng 1 mm, từ ngôi sao có các tia chiếu ra (Trang 15)
a) Cục trƣởng Cục Kiểm lâm :2 sao và cành lá (Hình 1.2) - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
a Cục trƣởng Cục Kiểm lâm :2 sao và cành lá (Hình 1.2) (Trang 16)
Hình 1.5. Cấp hiệu của Phó chi cục trƣởng Chi cục kiểm lâm - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.5. Cấp hiệu của Phó chi cục trƣởng Chi cục kiểm lâm (Trang 17)
Hình 1.6. Cấp hiệu của Hạt trƣởng Hạt kiểm lâm - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.6. Cấp hiệu của Hạt trƣởng Hạt kiểm lâm (Trang 17)
Hình 1.9. Cấp hiệu của Phó trƣởng phòng Cục kiểm lâm - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.9. Cấp hiệu của Phó trƣởng phòng Cục kiểm lâm (Trang 18)
Hình 1.10. Cấp hiệu của Trƣởng phòng Chi cục kiểm lâm tỉnh và cấp tƣơng đƣơng - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.10. Cấp hiệu của Trƣởng phòng Chi cục kiểm lâm tỉnh và cấp tƣơng đƣơng (Trang 18)
Hình 1.13. Cấp hiệu của Kiểm lâm viên chính (Hệ số lƣơng từ 4,40 - 5,42) - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.13. Cấp hiệu của Kiểm lâm viên chính (Hệ số lƣơng từ 4,40 - 5,42) (Trang 19)
Hình 1.14. Cấp hiệu của Kiểm lâm viên (Hệ số lƣơng từ 3,99 - 4,98) và cấp tƣơng đƣơng - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.14. Cấp hiệu của Kiểm lâm viên (Hệ số lƣơng từ 3,99 - 4,98) và cấp tƣơng đƣơng (Trang 19)
Hình 1.21. Phù điêu - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.21. Phù điêu (Trang 21)
Cờ hiệu Kiểm lâm hình tam giác cân, cạnh đáy dài 28 cm, chiều cao 45 cm; nền cờ làm bằng vải màu xanh lá cây thẫm; ở tâm có Kiểm lâm hiệu (Hình 1.22) - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
hi ệu Kiểm lâm hình tam giác cân, cạnh đáy dài 28 cm, chiều cao 45 cm; nền cờ làm bằng vải màu xanh lá cây thẫm; ở tâm có Kiểm lâm hiệu (Hình 1.22) (Trang 21)
Hình 1.23. Cờ truyền thống Kiểm lâm - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 1.23. Cờ truyền thống Kiểm lâm (Trang 22)
Hình 3.1. Sơ đồ mặt cắt hàng rào bảo vệ trại nuôi nuôi gấu bán hoang dã (1. Hàng rào kim loại cứng phía trên; 2 - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 3.1. Sơ đồ mặt cắt hàng rào bảo vệ trại nuôi nuôi gấu bán hoang dã (1. Hàng rào kim loại cứng phía trên; 2 (Trang 91)
Hình 3.2. Khung chuồng nuôi gấu - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 3.2. Khung chuồng nuôi gấu (Trang 92)
Hình 3.3. Mặt trƣớc, mặt bên, mặt sau, mặt trên chuồng nuôi gấu - Giáo trình nghiệp vụ hành chính kiểm lâm
Hình 3.3. Mặt trƣớc, mặt bên, mặt sau, mặt trên chuồng nuôi gấu (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm