BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA KHOA HỌC CƠ BẢN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỪA HỌC V
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
Đề tài
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỪA HỌC VỪA LÀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT
Lớp học phần: 420300319830 Nhóm: 3
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA
Trang 3BẢN CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA
(ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU)
Học kỳ 2 năm học 2020 - 2021
Lớp:DHAV15E - 420300319830 Nhóm:3
Đề tài: NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỰ HỌC
CÓ HIỆU QUẢ
Điểm tiểu luận nhóm
CL 2 mở đầu Phần
(2)
Lý do chọn đề tài /0.50 Mục tiêu nghiên cứu /0.50 Câu hỏi nghiên cứu /0.25 Đối tượng/
phạm vi nghiên cứu /0.25
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
TỔ GIÁO DỤC HỌC
Trang 4Số lượng/ chất lượng tài liệu tham khảo /0.25 Trình bày danh mục
Điểm của các thành viên
đổi (b)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa môn học Phương pháp luận nghiên cứu khoa học vào chương trình dạy học Đăc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Nguyễn Minh Hải
đã truyền đạt lại kiến thức quý báu cho nhóm em và cả lớp trong suốt học kì qua Trong thời gian tham gia lớp học chúng em đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần làm việc, hiệu quả nghiêm túc.
Bộ môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan tiểu luận là công trình nghiên cứu của nhóm Các số liệu và tham khảo là trung thực, chính xác và được trích dẫn đầy đủ Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 05 năm 2021
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu: 8
2.1 Mục tiêu chính: 8
2.2 Mục tiêu cụ thể: 8
3 Viết câu hỏi nghiên cứu: 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu: sinh viên Đại học Công Nghiệp TP HCM 9
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 9
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 9
5.1 Ý nghĩa khoa học: 9
5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 9
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
1 Các khái niệm: 10
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm:.10 2.1 Vấn đề sinh viên làm thêm trong nước: 10
2.2 Vấn đề làm thêm trên thế giới: 11
3 Các nghiên cứu chưa về cập đến: 12
Trang 8NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP 13
1 Thiết kế nghiên cứu 25
2 Chọn mẫu 26
3 Thiết kế công cụ thu thập thông tin 26
4 Mô hình nghiên cứu 27
5 Phương pháp nghiên cứu 27
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 28
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHỤ LỤC A 32
TÊN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỪA HỌC VỪA LÀM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời buổi khó khăn hiện nay vấn đề việc làm luôn là nỗi lo của rất nhiều người, hơn thế nó còn là nỗi lo của các bạn sinh viên Tầng lớp sinh viên được xem là lực lượng lao động, có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực thể lực và trí lực dồi dào
Là sinh viên ai cũng muốn có thể được học hỏi nhiều hơn từ khi còn ngồi trong ghế nhà trường, cùng một mục đích là học tập nhưng mỗi người lại chọn cho mình mỗi hướng đi khác nhau Những bạn ít năng động lại chọn cho cách học thụ động, chờ những kiến thức có sẵn do thầy cô đạt lại, nhưng những kiến thức đó là rất nhỏ, không thể trang
bị đầy đủ được hành trang giúp bạn vào đời Ngược lại, lại có những sinh viên cực kì năng động, chủ động tìm tòi những kiến thức, kinh nghiệm trong cuộc sống để dần tích lũy cho bản thân Một trong những phương pháp giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm trong cuộc sống chính là nhờ vào việc đi làm thêm
Theo báo VOV – Đài Tiếng nói truyền hình Việt Nam thì hiện nay Việt Nam có khoảng 900.000 sinh viên Cao Đẳng, Đại học trên khắp cả nước, con số này không dừng
ở đây mà còn gia tăng theo hằng năm Theo báo tuổi trẻ thì có tới 19% sinh viên đại học
đang có việc làm thêm, 57% sinh viên đã từng đi làm thêm Có thể thấy một bộ phận lớn
sinh viên đã chọn việc đi làm thêm trong những năm tháng đại học
Trang 9Việc đi làm thêm không những giúp sinh viên có thêm thu nhập mà còn giúp sinhviên có thêm kiến thức thực tế, tích lũy thêm kinh nghiệm trong cuộc sống, có thêmnhững kỹ năng mối quan hệ bên ngoài, sự va chạm sẽ giúp ta trưởng thành hơn
Tuy nhiên, ngoai những lợi ích mà việc đi làm thêm mang lại thì cũng có nhữngmặt trái từ việc đi làm thêm Phó hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đạihọc Quốc gia TP.Hồ Chí Minh là Thạc sĩ Nguyễn Tấn Trần Minh Khang đã cho biếtrằng, nhiều sinh viên của trường đã không tiếp tục học vì bỏ học đi làm Có thể nói việc
bỏ học đi làm diễn ra ở rất nhiều trường trên cả nước Việc tập trung quá vào việc làm đãdẫn đến việc sao nhãng việc học dẫn đến kết quả học tập kém Đã có nhiều sinh viên chỉ
vì mải mê làm việc mà bỏ học, bỏ tiết diễn ra thường xuyên làm việc khiến kết quả họctập giảm sút, tình trạng nợ môn ngày càng nhiều Không những vậy có những sinh viênnăm 3, năm 4 đã bỏ học chỉ vì muốn đi làm không thể tốt nghiệp được Không có thờihọc do quá tập trung vào công việc dẫn đến việc học đối phó dẫn đến tình trạng không cókiến thức…
Từ những thực trạng trên đã cho thấy rằng nếu chú trọng và dành thời gian quá nhiều choviệc làm sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của sinh viên, nhất là ảnh hưởng đến kết quả học
tập Vì lí do trên nên nhóm chúng em quyết định làm một nghiên cứu với đề tài “KHẢO
SÁT THỰC TRẠNG VỪA HỌC VỪA LÀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC VÀ MẤT” Hy v ng qua tài này, sinh viênọ đề
Tr ng i h c Công Nghi p Thành ph H Chí Minh s có nh n th c úng n v vi cườ Đạ ọ ệ ố ồ ẽ ậ ứ đ đắ ề ệ
i làm thêm và có nh ng gi i pháp phù h p v vi c làm thêm c a b n thân
Trang 10 Đề xuất những giải pháp để sinh viên có thể cân bằng được công việc và học tập.
3 Viết câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng đi làm thêm của sinh viên Đại học Công nghiệp TPHCM như thế nào?
Sự khác nhau giữa sinh viên đi làm thêm và sinh viên không đi làm thêm về kếtquả học tập như thế nào?
Sinh viên đi làm thêm có những thuận lơi và khó khăn gì?
Có những giải pháp, kiến nghị nào để giúp sinh viên có thể cân bằng cuộc sống,công việc và học tập?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: sinh viên Đại học Công Nghiệp TP HCM.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian, điều kiện và nguồn lực có hạn cũng như tình hình dịch bệnh phứctạp nên chỉ tập trung khảo sát 250 sinh viên đi làm thêm i h c Chính qui t iĐạ ọ ạ TrườngĐại học Công nghiệp TPHCM
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học:
Tìm hiểu về tình hình vừa học vừa làm của sinh viên trường Đại học Công nghiệpTPHCM có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Kết quả của nghiên cứu sẽđóng góp hữu ích vào hệ thống tri thức về vấn đề vừa học vừa làm của sinh viên ViệtNam
5.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu chỉ ra thực trạng của việc vừa học vừa làm của sinh viên trường Đạihọc Công nghiệp TPHCM ảnh hưởng đến kết quả học tập; tìm hiểu nguyên nhân vàđưa ra những giải pháp giúp hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập củasinh viên đi làm thêm để nâng cao tinh thần học tập của sinh viên để đạt kết quả tốthơn
Trang 11TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Các khái niệm:
1.1 Việc làm thêm: Việc làm thêm là làm ngoài giờ, làm thêm giờ hay chúng ta
thường biết đến bằng cái tên quen thuộc hơn như part-time job (công việc bán thờigian) hay full-time job (công việc toàn thời gian) Việc làm thêm thường là nhữngcông việc thường linh hoạt về thời gian của người làm và tiền lương được tính trên giờhoặc ca tùy theo cơ sở kinh doanh tuyển dụng
1.2 Học tập: là không ngừng trau dồi, bổ sung kiến thức mới, kinh nghiệm, giá trị,
nhận thức hay sở thích và liên quan đến việc tổng hợp những thông tin khác nhau
1.3 Kết quả học tập: là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem
xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định hay đượchiểu là thành tích đã đạt được của một học sinh, sinh viên so với các bạn học khác
1.4 Ảnh hưởng: tác động (từ người, sự việc hoặc hiện tượng) có thể làm dần dần có
những biến đổi nhất định trong tư tưởng, hành vi, hoặc trong quá trình phát triển ở sựvật hoặc người nào đó
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm: 2.1 Vấn đề sinh viên làm thêm trong nước:
Theo Nguyễn Phạm Tuyết Anh và cộng sự, (2013) [1] Thông qua sử dụng dữ liệu
664 quan sát, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có sự khác biệt nhau về kết quả học tậpcủa sinh viên có đi làm thêm và sinh viên không đi làm thêm được đánh giá qua trungbình điểm học kỳ Kết quả cho ta thấy sinh viên trước khi đi làm thêm có điểm trung bìnhhọc kỳ là khoảng 3,12 Sau khi đi làm thêm thì kết quả học kỳ có phần giảm sút và lúc này
Trang 12điểm trung bình học kỳ của họ chỉ còn 3,04 Phần lớn điểm trung bình của sinh viên trướckhi đi làm thêm cao hơn so với điểm trung bình ở giai đoạn sau khi họ làm thêm.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trang, (2018) [2] đã đánh giá các yếu tố ảnhhưởng đến điểm trung bình của sinh viên, khảo sát 150 sinh viên của trường thấy một sốyếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc học như thời gian đi học, tự học,…ngoài ra còn cócác yếu tố như giải trí, đi chơi, thể thao,…vẫn ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinhviên
Vương Quốc Duy và cộng sự, (2016) [3] đã so sánh kết quả học tập của sinh viên
đi làm thêm và không đi làm thêm ở Trường Đại học Cần Thơ Khảo sát sinh viên củatrường đã cho thấy đa số các bạn sinh viên đều đi làm thêm Trong nghiên cứu cho rằngkết quả học tập trung bình của sinh viên đi làm thêm sẽ là 2,825 và đối với các sinh viênkhông đi làm thêm sẽ là 2,733, độ lệch là 0,092 Như vậy, việc tham gia làm thêm chưacho thấy có ảnh hưởng nhiều đến kết quả học tập của sinh viên
Trong bài báo của (Vương Quốc Huy và cộng sự, 2013) [4] Khảo sát trên 400sinh viên trong khoa của trường thì có 50,3% sinh viên trả lời là có đi làm thêm trongthời gian học tập ở trường, Bên cạnh đó những sinh viên không đi làm thêm cũng cónhiều nguyên nhân nhưng lựa chọn nhiều nhất là 46,7% là sợ ảnh hưởng đến kết quả họctập Đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra các giải pháp và nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định đi làm thêm của sinh viên
(Nguyễn Xuân Long, 2009) [5] Từ thông tin của 480 bạn được phỏng vấn đã chothấy rằng có 35% sinh chọn vấn đề làm thêm là rất cần thiết Số sinh viên cho rằng việc
đi làm thêm là việc không cần thiết hoặc bình thường chỉ chiếm rất ít Qua đó, nên tổchức hệ thống về việc làm thêm dưới dạng các trung tâm tổ chức là điều cần thiết để giúpsinh viên
Qua bài nghiên cứu [6] cho thấy việc đi làm thêm sẽ ảnh hưởng đến thời gian tựhọc của sinh viên, những sinh viên đi làm thêm thì thời gian tự học ít hơn sinh viênkhông đi làm thêm Ngoài ra, những sinh viên có kế hoạch học vượt thì sẽ có số tín chỉđăng ký học càng nhiều dẫn đến thời gian tự học sẽ càng ít đi
Kỹ năng quản lý thời gian [7] là quá trình làm chủ, sắp xếp, sử dụng thời gian mộtcách khoa học và nghệ thuật nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc, tránh lãngphí thời gian
Trang 132.2 Vấn đề làm thêm trên thế giới:
Nghiên cứu [8] đã cho thấy việc làm thêm đã ảnh hưởng đến thành tích học tập.Cũng như Curtis và Shani (2002) đã cho rằng sinh viên làm thêm đã có những tác độngtiêu cực đến việc học tâp như bỏ sót bài giảng, nhận thức của sinh viên là điểm các mônhọc thấp và các sinh viên nhận thức có thể đạt được điểm cao hơn nếu không đi làmthêm
Mục đích của nghiên cứu [9] là ảnh hưởng của thời gian đối với kết quả học tập.Tác giả cũng đả xem xét trên nhiều mặt khác nhau Kết quả cho thấy rằng việc làm thêmkhông ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập như nhiều người đã lo
Qua nghiên cứu [10] xác định tác động của công việc được trả lương của sinh viênđối với điểm số thực tế và kết quả bằng cấp của họ Từ đó suy ra được, những sinh viênlàm việc số giờ trung bình một tuần ít có khả năng đạt được bằng tốt hơn một phần ba sovới những sinh viên không đi làm giống hệt nhau
Qua bài báo [11] tác giả đã nghiên cứuvviệc làm của sinh viên được coi là mộtphạm trù đồng nhất trong việc nghiên cứu ảnh hưởng của việc làm bán thời gian đối vớikết quả học tập của sinh viên hoặc đời sống xã hội Từ đó nhận thấy được, việc làm bánthời gian không ảnh hưởng gì đến kết quả học tập của học sinh khi nó được coi là một thểloại đồng nhất
Bài báo [12] cho biết tình trạng việc làm có ảnh hưởng đến tỷ lệ bỏ học của sinhviên Sinh viên làm việc nhiều thời gian song song với việc học sẽ ít có khả năng hoànthành chương trình của họ hơn so với sinh viên làm việc bán thời gian ngắn hạn hoặc làkhông đi làm thêm Tuy nhiên, có một số sinh viên dành quá nhiều thời gian của việc làmthêm hơn là học tập sẽ làm tăng nguy cơ bỏ học nhiều hơn
3 Các nghiên cứu chưa về cập đến:
Việc làm thêm của sinh viên đã trở nên quá phổ biến không chỉ đối với sinh viênViệt Nam mà còn đối với sinh viên trên thế giới Vấn đề nghiên cứu về thực trạng vừahọc vừa làm của sinh viên đã được rất nhiều người nghiên cứu và phân tích trên nhiềumặt khác nhau, vì do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp trong nước cũng như không
đủ thời gian và tiềm lực nên nhóm đã không phỏng vấn trực tiếp được nhiều nhóm đốitượng ở các năm học, nhiều nhanh học khác nhau để có những thông tin phong phú hơn
và không thể đi sâu hơn trong quá trình nghiên cứu Do đó, nghiên cứu cần khảo sát trên
Trang 14nhiều nhóm đối tượng, lấy ý kiến của các chuyên gia…Đây cũng là một đề tài có thểhướng đến cho quá trình nghiên cứu sau này.
NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin định tính: quan sát khoa học, chủ yếu mô tả đốitượng quan sát sinh viên đi làm thêm và đưa ra suy luận những gì quan sát được và đánhgiá về chúng; tiến hành thảo luận nhóm, khám phá ý kiến về các sinh viên đi làm thêmcủa nhóm, lựa chọn nội dung thảo luận hợp lý
- Phương pháp thu thập thông tin định lượng: nhóm tiến hành khảo sát các sinh viêntham gia việc đi làm thêm; từ đó thu thập số liệu; phân tích câu trả lời và cuối cùng thựcnghiệm
2 Chọn mẫu
Dân số/ Tổng thể Toàn thể sinh viên của IUH - 35 000 sinh viên
Đơn vị mẫu Sinh viên đi làm thêm là nam, sinh viên đi làm thêm là
nữKhích thước dân số (N) 35 000 sinh viên
Khích thước mẫu (n) 250 sinh viên
Khung mẫu Danh sách 35 000 sinh viên
Trang 15Thiết kế chọn mẫu Ngẫu nhiên
Nhóm chọn sai số cho phép bằng 0,63 (độ chính xác là 93,7%)
n= N
1+N∗e2 = 1+35000∗0.6335000 2 ≈ 250 (sinh viên)Vậy kích thước mẫu phù hợp là n= 250
3 Thiết kế công cụ thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin: khảo sát bằng bảng câu hỏi
Lý do chọn khảo sát bằng bảng câu hỏi vì: ngắn gọn, dễ thực hiện, thu thập đượcmột khối lượng thông mà không mất nhiều thời gian, ít tốn kém Đồng thời có thểquản lý dễ dàng bằng các thiết bị điện tự cũng như có thể gửi đi xa thu thập đượcnhiều thông tin phong phú hơn
Khảo sát dùng bảng câu hỏi khảo sát online bằng google biểu mẫu Bao gồm 11câu hỏi, trong đó: có 2 câu hỏi hỏi về cá nhân sinh viên (họ và tên, giới tính) và 9câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu (thực trạng sinh viên đi làm thêm, ảnhhưởng đi làm thêm đối với học tập)
4 Mô hình nghiên cứu
- Biến độc lập: việc đi làm thêm (đo bằng số giờ đi làm)
- Biến phụ thuộc: thành tích học tập (đo bằng điểm số)
- Biến ngoại lai: sự cân bằng giữa công việc và học tập (đo bằng thời gian sinh viêndành cho học tập và cho đi làm)
- Biến trung gian: kết quả nhận được khi đi làm thêm (đo bằng mục đích chính củasinh viên đi làm thêm)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tìm kiếm, tổng hợp, phân tích các khái niệm,thông tin, dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu trên các phương tiện thông tin đạichúng, sách, các bài báo khoa học nước ngoài
- Phương pháp quan sát: thực hiện các buổi quan sát trong lúc học online nhằmtìm hiểu thêm về các vấn đề quan tâm, bổ sung thông tin về khách thể nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi: tiến hành khảo sát ý kiến sinh viên về
đề tài nghiên cứu bằng bảng khảo sát online bắt đầu từ ngày 5/5/2021 đến ngày