Để nâng cao chất lượng giảng dạy, nhất là trong bối cảnh các Nhà trường, các cơ sở giáo dục hiện nay đang cho ra đời thêm nhiều ngành học với những định hướng và tính ứng dụng cao hơn ch
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM
BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
Đề bài: Phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu, chuẩn đầu ra và cấu trúc nội
dung của một chương trình đào tạo (Tự chọn) Trên cơ sở đó, anh/chị hãy xây dựng 01 đề cương học phần của chương trình đào tạo đó
Giảng viên: Dương Thị Mỹ Hằng Học viên: Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: Nghiệp vụ Sư phạm Giảng viên
Hà Nội, 01/2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3I MỞ ĐẦU
Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra và cấu trúc nội dung chương trình đào tạo luôn có mối liên quan mật thiết, tác động và chi phối lẫn nhau Để nâng cao chất lượng giảng dạy, nhất là trong bối cảnh các Nhà trường, các cơ sở giáo dục hiện nay đang cho ra đời thêm nhiều ngành học với những định hướng và tính ứng dụng cao hơn cho người học, việc nghiên cứu về mối quan hệ của 3 yếu tố trên
là rất cần thiết để xây dựng được chương trình đào tạo chất lượng cao và phù hợp nhất với người học
II NỘI DUNG
1 Mối quan hệ giữa mục tiêu, chuẩn đầu ra và cấu trúc nội dung của
một chương trình đào tạo
1.1 Chương trình đào tạo đại học
Ngành học: Văn học (Vietnamese Literature)
Thời gian đào tạo: 4 năm Danh hiệu: Cử nhân
Ðơn vị quản lý: Khoa Bộ môn Ngữ văn - Khoa học xã hội và nhân văn
a Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo ngành Văn học đào tạo cử nhân với những phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng như sau:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Có kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực văn học và ngôn ngữ
- Có kiến thức chuyên ngành rộng, có kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng tự học, tự nghiên cứu, có khả năng học lên các bậc học cao hơn ở các chuyên ngành phù hợp
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn học có thể làm việc tại các cơ quan, tổ chức hoạt động trên lĩnh vực văn hóa; tham gia công tác giảng dạy môn Văn bậc trung học ở các trường THPT (nếu có thêm chứng chỉ sư phạm); làm việc tại các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ quan hành chính, sự nghiệp, quản lý giáo dục ở địa
Trang 4b Chuẩn đầu ra
Hoàn thành chương trình đào tạo sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái
độ như sau:
Kiến thức
Khối kiến thức giáo dục đại cương
- Hiểu biết cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối, chính sách của Ðảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh, có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
- Có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
- Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh/tiếng Pháp tương đương trình độ A Quốc gia
- Có kiến thức cơ bản về máy tính, các phần mềm văn phòng và các phần mềm cơ bản khác
Khối kiến thức cơ sở ngành
- Kiến thức tạo nền tảng để sinh viên có thể nghiên cứu chuyên sâu sau này ở lĩnh vực văn học và ngữ học như: kiến thức về nguyên lý, tác phẩm văn học và tiến trình văn học, kiến thức và kỹ năng vận dụng chữ Hán và chữ Nôm, kiến thức ngữ âm, từ vựng cú pháp, tiếng Việt để khảo sát tác phẩm văn học Việt Nam;
- Kiến thức về làm văn, ngôn ngữ báo chí, về kỹ thuật nhiếp ảnh, quay phim video để phục vụ nhu cầu của sinh viên có định hướng nghề nghiệp báo chí
Khối kiến thức chuyen ngành
- Kiến thức chuyên sâu về bộ phận văn học dân gian và văn học viết Việt Nam qua các giai đoạn phát triển, một số nền văn học lớn, tiêu biểu thuộc văn học châu Âu, châu Á, châu Mỹ như Anh,
Trang 5Pháp, Nga, Trung Quốc, Ấn Ðộ , Nhật Bản, các nước Ðông Nam Á, các nước thuộc khối châu Mỹ La Tinh;
- Kiến thức về tiếp nhận văn học, thi pháp học, ngôn ngữ văn chương, các thể thơ, phương pháp nghiên cứu văn học;
- Kiến thức sâu về phong cách học tiếng Việt, các lý thuyết tiếp cận ngôn ngữ tiếng Việt hiện đại như ngữ pháp chức năng, ngữ pháp văn bản,
- Kiến thức văn học đặc thù vùng miền như Ca dao Nam Bộ , Văn học Ðồng bằng Sông Cửu Long,
Kỹ năng
Kỹ năng cứng
- Nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề văn học
- Giảng dạy văn học ở bậc THPT, đại học
- Viết báo, biên tập văn bản cho các cơ quan thông tán báo chí, xuất bản
- Soạn thảo văn bản, quản lý văn phòng ở cơ quan văn hóa, kinh tế
- Thực hiện công tác quản lý chuyên môn nghiên cứu, giảng dạy;
có kỹ năng thu thập thông tin qua liên hệ, giao tiếp, tìm hiểu thực tế; phân tích và xử lý thông tin theo định hướng nghiên cứu, giảng dạy
Kỹ năng mềm
- Có kỹ năng thuyết trình, nói trước công chúng
- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử xã hội và giải quyết hiệu quả vấn đề
- Có kỹ năng làm việc hợp tác, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo
- Có kỹ năng tự hoc, tự nghiên cứu
- Ngoại ngữ: Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp Ðọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
Trang 6hoặc tiếng Pháp.
- Tin học: Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet
Thái độ
- Có tinh thần yêu nước, tuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Ðảng, ủng hộ chủ trương, chính sách của Ðảng và nhà nước, sẵn sàng cống hiến cho đất nước
- Có ý thức chấp hành pháp luật, có ý thức trách nhiệm công dân
và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn
- Có tinh thần làm việc hăng say, ý thức nâng cao năng lực chuyên môn, rèn luyện phẩm chất đạo đức; có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong làm việc chuyên nghiệp
- Có năng lực cảm thụ thẩm mỹ, nhận thức sâu sắc về các giá trị văn hóa, nhân văn
c Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Văn học có những cơ hội nghề nghiệp sau:
- Nghiên cứu văn học tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn
- Giảng dạy môn Ngữ văn ở bậc THPT, cao đẳng, đại học
- Làm phóng viên, biên tập viên, công tác viên cho các cơ quan thông tán báo chí, xuất bản, các đài phát thanh và truyền hình
- Làm công tác văn phòng ở các cơ quan văn hoá như: Sở văn hóa
và thông tin, thư viện, bảo tàng, cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan hành chính sự nghiệp
d Khả năn học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường
- Có thể học tiếp lên Thạc sĩ ở các ngành: Lý luận văn học, Văn học Việt Nam, Ngôn ngữ học, Văn học nước ngoài, Lý luận và phương pháp dạy học Văn và tiếng Việt… và một số ngành gần với khoa học xã hội và nhân văn như Văn hoá học, Xã hội học,
Trang 7Việt Nam học, Nhân học
e Chương trình đào tạo
TT Mã số học
Số tínc hỉ
Bắt buộc chọn Tự
Số tiết LT
Số tiết TH
Học phần tiên quyết
HK thực hiện Khối kiến thức Giáo dục đại cương
1 QP006 Giáo dục quốc phòng và An ninh 1 (*) 2 2 30 Bố trí theo nhóm
ngành
2 QP007 Giáo dục quốc phòng và An ninh 2 (*) 2 2 30 Bố trí theo nhóm
ngành
3 QP008 Giáo dục quốc phòng và An ninh 3 (*) 3 3 20 65 Bố trí theo nhóm
ngành
4 QP009 Giáo dục quốc phòng và An ninh 4 (*) 1 1 10 10 Bố trí theo nhóm
ngành
5 TC100 Giáo dục thể chat 1+2+3 (*) 1+1+1 3 90 I, II, III
6 XH023 Anh văn căn bản 1 (*) 4
10TC nhóm AV hoặc nhóm PV
15 FL004 Pháp văn tăng cường 1 (*) 3 45 XH006 I, II, III
16 FL005 Pháp văn tăng cường 2 (*) 3 45 FL004 I, II, III
17 FL006 Pháp văn tăng cường 3 (*) 4 60 FL005 I, II, III
20 ML009 Những nguyên lý cơ bản của CN
21 ML010 Những nguyên lý cơ bản của CN
23 ML011 Ðường lối cách mạng của Ðảng Cộng sản
25 ML007 Logic học đại cương 2
2
28 XH014 Văn bản và lưu trữ học đại cương 2 30 I, II,III
Cộng : 38 TC (Bắt buộc 23 TC; Tự chọn: 15
TC) Khối kiến thức cơ sở ngành
39 XH198 Từ vựng – ngữ nghĩa học tiếng Việt 3 3 45 XH197 I, II
43 XN108 Ngữ pháp hoc chức năng tiếng Việt 3 3 45 XH199 I, II
Trang 8Cộng: 36 TC (Bắt buộc 32 TC; Tự chọn:4 TC) TT
Mã
số
học
phần
Tên học phần
Số tín chỉ
Bắt buộc
Tự chọn
Số tiết LT
Số tiết TH
Học phần tiên quyết
HK thực hiện Khối kiến thức chuyên ngành
60 XH116 Phương pháp nghiên cứu văn học 2 2 30 XH569 I, II
4
70 XH347 Luận văn tốt nghiệp – Văn học 10
10
300 >105 TC I, II
71 XH346 Tiểu luận tốt nghiệp - Văn học 4 120 >105 TC I, II
74 XH579 Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại 2 30 XH571 I, II
75 XH115 Phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ 2 30 XH585 I, II
77 XH581 Tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc 2 30 XN356 I, II
Cộng: 66 TC (Bắt buộc: 52 TC; Tự chọn: 14 TC) Tổng cộng: 140 TC (Bắt buộc: 107 TC; Tự chọn: 33 TC)
1.2 Mối quan hệ giữa chuẩn đầu ra (CĐR) và chương trình đào tạo (CTĐT)
Chuẩn đầu ra là khởi điểm của quy trình thiết kế CTĐT và được xây dựng dựa trên nhu cầu của các bên liên quan Chuẩn đầu ra thể hiện qua những thành quả mà người học đạt được thay vì mong đợi của giảng viên (thường được viết dưới dạng mục tiêu đào tạo của chương trình) Chuẩn đầu ra nên được viết theo cách để có thể quan sát, đo lường được và đánh giá được
CĐR của CTĐT là một thành phần rất quan trọng không thể thiếu của một chương trình (ngành đào tạo), là yêu cầu cần đạt được về phẩm chất và
Trang 9năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình đào tạo CĐR bao gồm yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp Xây dựng CĐR là công việc cụ thể hóa mục tiêu của CTĐT, nếu xem mục tiêu của CTĐT là đích hướng đến thì CĐR là kết quả thực tế cần đạt được của mục tiêu đó Vì thế CĐR được xây dựng phải nhất quán với mục tiêu của CTĐT, thể hiện được sự đóng góp rõ nét, đồng thời phản ánh được những yêu cầu mang tính đại diện cao của giới tuyển dụng và các bên liên quan CĐR nếu không xác định rõ ràng, thiết thực sẽ làm cho quá trình đào tạo lệch hướng, mất cân đối, xa rời mục tiêu chương trình đào tạo, không đáp ứng yêu cầu thực tiễn của xã hội
và các nhà tuyển dụng Xây dựng CĐR là cơ sở quan trọng để triển khai các bước thiếp theo như việc xác định khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo; cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo; phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả học tập để đạt được CĐR; xác định đội ngũ giảng viên, nhân lực hỗ trợ; cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu nhằm đạt được CĐR như dự kiến Như vậy, chương trình đào tạo chỉ được xây dựng và phát triển khi đã có CĐR được xác định rõ ràng và thiết thực Việc đổi mới hoạt động giáo dục và đào tạo theo hướng tiếp cận CĐR đòi hỏi tất cả các khâu của quá trình đào tạo phải phối hợp nhịp nhàng và hướng đến đáp ứng CĐR Do vậy, khi cơ sở đào tạo công bố CĐR cho một CTĐT tạo thì toàn bộ nội dung của CTĐT phải phù hợp và đạt được CĐR
đã được công bố Vì vậy, việc xây dựng CĐR, sẽ là căn cứ để đổi mới, nâng cao chất lượng CTĐT
CĐR là căn cứ để xây dựng CTĐT hay rà soát, điều chỉnh CTĐT đang thực hiện của cơ sở giáo dục Đồng thời, đây cũng là căn cứ để tiến hành đổi mới công tác tổ chức, quản lý hoạt động dạy học Khi đã có CĐR và một chương trình đào tạo tương ứng với CĐR thì toàn bộ các hoạt động khác cũng phải tương thích và hướng đến CĐR của CTĐT
CĐR còn là cơ sở để xem xét, điều chỉnh mục tiêu đào tạo sát với nhu cầu xã hội và nhà tuyển dụng; khắc phục những hạn chế trong hoạt động
Trang 10dạy - học, cũng như trong quản lý đào tạo Thông qua đó, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, khẳng định uy tín của cơ sở giáo dục CĐR cũng là
cơ sở để đổi mới phương pháp dạy học; lựa chọn phương pháp đánh giá kết quả cho người học; là cơ sở để các giảng viên, cán bộ quản lý và học viên đổi mới phương pháp dạy - học, phương pháp quản lý, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo
2 Đề cương học phần
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KHỞI NGHIỆP (STARTUP)
1 Mã học phần: MNS****
3 Học phần tiên quyết:
4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
5 Giảng viên:
hàm, học vị Đơn vị công tác 1
2
3
6 Mục tiêu của học phần:
Môn học khởi nghiệp nhằm mục tiêu trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng chung nhất về khởi nghiệp để có thể vận dụng vào trong thực tế, xây dựng các kế hoạch khởi nghiệp mà bản thân theo đuổi
7 Chuẩn đầu ra của học phần:
Về kiến thức: môn học cung cấp những kiến thức giúp người học có
thể:
o Hiểu được khái niệm khởi nghiệp và bản chất của khởi nghiệp, các loại hình khởi nghiệp, tố chất và những yêu cầu cần thiết của người khởi nghiệp;
o Phân biệt được khái niệm khởi nghiệp với các thuật ngữ có liên quan như khởi sự kinh doanh, doanh nghiệp khởi nguồn (Spinoff, Spinout),…
Trang 11o Hiểu được quy trình lựa chọn, đánh giá các ý tưởng khởi nghiệp; hiểu và sử dụng được các phương pháp để tìm ra và kết hợp các
ý tưởng khởi nghiệp;
o Hiểu được nội dung cơ bản của kế hoạch khởi nghiệp và biết cách lập kế hoạch khởi nghiệp hợp lý;
o Hiểu được vai trò của nhóm khởi nghiệp và vận dụng để xây dựng, phát triển đội nhóm làm việc hiệu quả;
o Hiểu được quá trình làm việc với người hướng dẫn để vận dụng cộng tác hiệu quả
o Nắm được quy trình huy động vốn cho hoạt động khởi nghiệp;
o Hiểu các trách nhiệm và rủi ro mà người khởi nghiệp có thế gặp
và vận dụng xây dựng các phương án dự phòng, hạn chế rủi ro
Về kỹ năng: Môn học tạo điều kiện cho người học rèn luyện các kỹ
năng sau:
o Tư duy sáng tạo
o Tư duy phản biện
o Xây dựng và phát triển nhóm làm việc hiệu quả
o Làm việc với người hướng dẫn
o Cách thức huy động nguồn lực trong khởi nghiệp
o Quản trị rủi ro trong khởi nghiệp
o Kỹ năng không ngừng học hỏi, phát triển bản thân
Về thái độ:
o Có tinh thần khởi nghiệp
o Có sự chủ động và sáng tạo
o Dám nghĩ, dám làm và học hỏi từ thất bại
o Tôn trọng và thực hiện trách nhiệm xã hội
8 Phương pháp kiếm tra, đánh giá
Loại kiểm
tra
Hình thức và nội dung Mục đích kiểm
tra
Trọng số
Trang 12Đánh giá
thường
xuyên
Hình thức: Bài tập, bài tập
tình huống, thảo luận nhóm
Nội dung: các vấn đề lý
thuyết
Đánh giá khả năng nhớ và liên hệ giữa các nội dung trong môn học
20%
Kiểm tra
giữa kỳ
Hình thức: Hoạt động nhóm
và báo cáo kết quả
Nội dung: Vận dụng Design
Thinking vào hình thành
một ý tưởng khởi nghiệp
Đánh giá kỹ năng nghiên cứu độc lập
và kỹ năng trình bày
20%
Kiểm tra
cuối kỳ
Hình thức: báo cáo môn
học
Nội dung: Bản thu hoạch về
một chủ đề do giảng viên
đưa ra
Đánh giá khả năng tổng hợp, kỹ năng ứng dụng lý luận vào thực tiễn
60%
Bài thu hoạch cuối kỳ: Bản kế hoạch khởi nghiệp của nhóm
Mẫu kế hoạch khởi nghiệp:
1 Tên dự án
2 Địa điểm thực hiện
3 Thành viên
4 Vấn đề cần giải quyết
5 Người hưởng lợi
6 Tầm nhìn
7 Mục tiêu
8 Hoạt động
Tên
hoạt
động
Nội
dung
cụ thể
Thời gian
Người phụ trách
Nguồn lực
Kết quả (ngắn hạn)
Ảnh hưởng (dài hạn)
Dự phòng giải quyết rủi ro
Trang 13
-9 Học liệu
9.1 Học liệu bắt buộc
1 Bài giảng học phần Khởi nghiệp, Thư viện Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
9.2 Học liệu tham khảo
1 Eric Ries (2012) Khởi nghiệp tinh gọn Dương Hiếu, Kim Phượng & Hiếu Trung dịch, NXB Thời Đại
2 Nguyễn Đặng Tuấn Minh (2017) Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo – Tư
duy và công cụ NXB Phụ nữ
3 Nguyễn Ngọc Huyền (2012), Khởi sự kinh doanh và tạo lập doanh
nghiệp, NXB đại học kinh tế quốc dân
4 Donald F Kuratko (2016) Entrepreneurship: Theory, Process, and
Practice, Cengage Learning
5 Clayton M Christensen (2016), The Innovator's Dilemma: When New
Technologies Cause Great Firms to Fail (Management of Innovation and Change) Paperback, January 5, 2016
6 Steve Blank và Bob Dorf (2012), The Startup Owner's Manual: The
Step-By-Step Guide for Building a Great Company Hardcover, March 1,
2012
7 Victor Kwegyir (2014), Pitch Your Business Like a Pro: Mastering The
Art of Winning Investor Support for Business Success: Six key steps Paperback, October 10, 2014
10.Tóm tắt nội dung học phần
Môn học trang bị cho người học những kiến thức chung nhất về khởi nghiệp bao gồm: khái niệm và bản chất của khởi nghiệp, các loại hình khởi nghiệp, các lý thuyết về khởi nghiệp, quy trình khởi nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khởi nghiệp, các phương pháp kích hoạt ý tưởng
và lưu ý khi lựa chọn các ý tưởng để hiện thực hóa, nội dung của bản kế hoạch khởi nghiệp, quy trình và các công cụ trong lập kế hoạch khởi nghiệp, xây dựng nhóm khởi nghiệp và làm việc với người hướng dẫn, các