hệ thống điện ô tô
Trang 11
Trang 6Table of Contents
6
Trang 10Chương 1: Thiết bị điện và một số linh kiện bán dẫn sử dụng phổ biến
10
Trang 11trên ô tô
11
Trang 121.1 Các thiết bị điện và linh kiện điện tử thụ động
12
Trang 131.1.1 Công tắc máy
13
Trang 14Công tắc là tên của một thiết bị (xét trong mạch điện), hoặc một linh kiện (xéttrong một thiết bị điện), sử dụng với mục đích để đóng/bật - ngắt/mở/tắt dòngđiện hoặc chuyển hướng trạng thái đóng-ngắt trong tổ hợp mạch điện có sửdụng chung một công tắc Hay rõ hơn, trong mạng điện, một công tắc có thểcùng lúc chuyển trạng thái đóng-ngắt cho 1 hoặc nhiều mạch điện thànhphần Cầu dao, khóa điện, Rơ le, là những dạng công-tắc đặc biệt, đượcngười Việt đặt tên riêng để phân biệt do cách chế tạo, công năng sử dụng.
14
Trang 17Hình 1.1 Một số loại công tắc
17
Trang 18Cấu tạo: Một công tắc được cấu tạo từ 2 điểm của đường dây tải điện và cầunối giữa chúng (giúp 2 điểm "tiếp xúc" với nhau) Công tắc có thể là công tắcđơn (2 điểm, kết nối 1-1) hoặc đa điểm (kết nối 1-n hoặc n-1 hoặc n-n hoặc n-
m, trong đó n, m>1) [1]
18
Trang 19Công tắc máy có hai loại là công tắc điện và công tắc từ.
19
Trang 201.1.2 Phương pháp đo kiểm thiết bị bằng ôm kế
20
Trang 211 Đảm bảo rằng tụ điện đã được xả hoàn toàn
21
Trang 222 Lấy đồng hồ đo AVO.
22
Trang 233 Chọn chế độ Ohm
23
Trang 244 Chạm que đo với các cực tụ điện.
24
Trang 255 Đọc giá trị và so sánh với các kết quả sau:
25
Trang 266 Tụ ngắn mạch: Sẽ hiển thị mức điện trở rất thấp
26
Trang 277 Tụ điện hở: Kim đồng hồ không dịch chuyển
27
Trang 288 Tụ điện tốt: Lúc đầu, nó hiển thị mức điện trở thấp, sau đó tăng dầnđến vô hạn
28
Trang 31Hình 1.2 Thiết bị ôm kế kiểm tra tụ điện
31
Trang 331.1.3 Phương pháp đo tụ điện để đấu dây bằng Ampe kế điện đơn giản
33
Trang 341. Đảm bảo rằng tụ điện đã được xả hoàn toàn
34
Trang 352. Chỉnh đồng hồ trên phạm vi Ohm (Đặt thang đo 1000Ohm = 1k).
35
Trang 363. Chạm que đo với các cực tụ điện.
36
Trang 374. Đồng hồ số sẽ hiển thị một số con số trong một giây.
37
Trang 385. Ngay lập tức nó sẽ hiển thị OL Lặp lại bước 2 sẽ hiển thị kết quảtương tự như ở bước 4 và bước 5 Là tụ điện ở trạng thái tốt.
38
Trang 396. Nếu không có thay đổi thì tụ đã hỏng.
39
Trang 411.2 Các linh kiện điện tử
41
Trang 421.2.1 Điện trở
42
Trang 43Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện có biểu tượng R.Điện trở suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện củavật liệu Điện trở kháng được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa haiđầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó.[2]
43
Trang 46Hình 1.2 Một số điện trở thường gặp
46
Trang 47Một số ký hiệu trên sơ đồ mạch:
47
Trang 48*Cách đọc thông số của điện trở:
48
Trang 49Mỗi điện trở có 1 giá trị nhất định, vòng màu in trên điện trở thể hiện giá trị của nó Thông thường, điện trở có 4 vòng màu 2 vòng màu đầu là 2 chữ số đầu của giá trị Vòng thứ 3 thể hiện số chữ số “0” đứng sau Vòng thứ tư thể hiện sai số.
49
Trang 50Có tất cả 12 màu, mỗi màu có 1 giá trị khác nhau
50
Trang 51Xem ảnh và ví dụ cho dễ hiểu
51
Trang 54Hình 1.3
54
Trang 57Hình 1.4
57
Trang 58Ví dụ 1 : mình có 1 điện trở có 4 vòng màu : Đỏ Đỏ Nâu Ngân Nhũ
58
Trang 59Màu Đỏ có giá trị là 2 Màu Nâu có giá trị là 1 Ngân Nhũ có sai số là 5%
59
Trang 60==> Các số tương ứng với vòng màu là : 2 2 1 5%
60
Trang 611.2.2 Tụ phân cực và tụ không phân cực
61
Trang 62Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến, được cấu tạo bới haibản cực đặt song song, có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điệnxoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.
62
Trang 64Hình 1.5 Một số loại tụ
64
Trang 651.2.2.1 Tụ điện phân cực
65
Trang 66Đối với tụ phân cực( có phân biệt âm dương) giá trị của tụ được ghi rõ ràng
và cực âm là cực có gạch màu trắng ( cực dương không kí hiệu) hoặc có thểxác định cực bằng chân tụ, chân dài hơn là dương, chân ngắn là âm ( chỉ ápdụng cho tụ vừa mới mua ).[3]
66
Trang 69Hình 1.6 Mốt số tụ điện phân cực
69
Trang 701.2.2.2 Tụ điện không phân cực
70
Trang 71Trái ngược với tụ điện phân cực, tụ điện không phân cực không quy định cựctính Bởi vì tính chất chung của tụ điện không phân cực là không xác định cựcdương hay cực âm nên ta có thể suy ra chúng thường là tụ giấy, tụ gốm, tụmica…
71
Trang 72Ngoài ra có một vài trường hợp đặc biệt mặc dù là tụ hóa nhưng nó khôngphân cực âm và cực dương nên vẫn được xếp vào loại tụ điện không phâncực.
72
Trang 75Hình 1.7 Tụ không phân cực
75
Trang 761.2.3 Diode
76
Trang 771.2.3.1 Diode nắn điện
77
Trang 78- là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ chỉnh lưu nguồn AC
50Hz
78
Trang 79- Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A và 5A.
79
Trang 81Hình 1.8 Diode cầu 2A-600V KBP206
81
Trang 821.2.3.2 Diode tách sóng
82
Trang 83- Là loại Diode nhỏ vỏ bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặttiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P – N tại một điểm để tránh điện dung kýsinh.[4]
83
Trang 84- Diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng để tách sóngtín hiệu
84
Trang 86Hình 1.9 Diode tách sóng
86
Trang 871.2.3.3 Zener diode
87
Trang 88- Loại Diode bán dẫn làm việc ở chế độ phân cực ngược trên vùng điện ápđánh thủng.Khi đó giá trị điện áp ít thay đổi
88
Trang 89- Nó được chế tạo sao cho khi phân cực ngược thì Diode Zener sẽ ghim mộtmức điện áp gần cố định bằng giá trị ghi trên Diode, làm ổn áp cho mạchđiện.
89
Trang 92Hình 1.10 Diode zener
92
Trang 93Cấu tạo :
93
Trang 94Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P
94
Trang 95– N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực
95
Trang 96ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân
96
Trang 97cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị
97
Trang 98ghi trên diode.
98
Trang 991.2.4 Led
99
Trang 100LED (viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là điốt phát quang) làcác điốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại Cũnggiống như điốt, LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại p ghép với mộtkhối bán dẫn loại n Diode là loại linh kiện bán dẫn chỉ cho phép dòng điệnchạy qua nó mà không theo chiều ngược lại Cách tạo ra ánh sáng của LED là
sự gặp nhau của các electron trong môi trường chất bán dẫn dựa trên nguyên
lý điện phát quang.[5]
100
Trang 103Hình 1.11
103
Trang 104Kí hiệu:
104
Trang 106Cấu tạo cơ bản của đèn LED
106
Trang 107Lăng kính: được sử dụng với vai trò phân bố ánh sáng theo hướng do vậy đènLED có thể thay đổi góc chiếu sáng bằng lăng kính Để phân bố ánh sáng tốtthì chất lượng bề mặt, hình dáng của lăng kính rất quan trọng để đảm bảo sựlan truyền của ánh sáng và hạn chế tổn thất trong sản lượng ánh sáng.
107
Trang 108Chip LED: bộ phận quan trọng tạo ra ánh sáng cho đèn.
108
Trang 109Lớp bề mặt: Thường dùng là kim loại PCB để gắn đèn LED với tác dụng tạo
sự chắc chắn để gắn chip LED và thực hiện vai trò tản nhiệt tiếp xúc với bềmặt tiếp xúc rộng hơn
109
Trang 110Lớp tiếp xúc: thường là keo hoặc dầu mỡ, để tối đa tiếp xúc khi gắn lớp bềmặt vào bộ phận tản nhiệt, giúp tối đa hóa khả năng tản nhiệt của đèn.
110
Trang 111Bộ tản nhiệt: thường có 2 loại là tản nhiệt chủ động và tản nhiệt bị động Tảnnhiệt chủ động thường là quạt dùng để lưu thông không khí Tản nhiệt bị động
sử dụng dây kim loại để làm tiêu tán nhiệt Tản nhiệt chủ động thường giảinhiệt tốt hơn, nhưng trong các ứng dụng tản nhiệt bị động là đủ để giúp cho
bộ đèn có nhiệt độ hoạt động tốt nhất.[6]
111
Trang 1121.2.5 Photpho diode
112
Trang 113Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng
113
Trang 114thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P – N , dòng điện ngược qua diode tỷ lệthuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode.v
114
Trang 1151.2.6 Điện trở quang
115
Trang 116Là một trong những linh kiện được tạo ra bằng một chất đặc biệt có thể làmthay đổi điện trở khi ánh sáng chiếu vào.
116
Trang 117- Hoạt động theo nguyên lý quang dẫn Quang trở được sử dụng nhiều trongcác mạch cảm biến ánh sáng, đèn đường, báo động ánh sáng,…
117
Trang 120Hình 1.14 Cấu tạo của điện trở quang
120
Trang 123Hình 1.15 Quang điện trở
123
Trang 1241.2.7 Điện trở nhiệt
124
Trang 125Điện trở nhiệt (tên tiếng Anh thermistor) là một loại linh kiện điện tử thụ động
mà điện trở của nó phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ Được ứng dụngrộng rãi trong khởi động giới hạn dòng điện, cảm biến nhiệt, bộ bảo vệ quádòng tự phục hồi,…
125
Trang 126Khác với điện trở là một đại lượng vật lý, là một linh kiện điện tử.
126
Trang 127Dù không phải là một đại lượng vật lý nhưng Thermistor vẫn có trở kháng –tức là khả năng cản trở dòng điện để cản trở dòng điện.
127
Trang 128Điện trở nhiệt có 2 loại chính là PTC và NTC Được chia thành các giá trịkhác nhau để phù hợp việc biến đổi điện trở trên thiết bị : Loại 10k , 20k , 30k
và 100k
128
Trang 131Hình 1.16 Kí hiệu điện trở nhiệt PTC và NTC
131
Trang 134Hình 1.17 Điện trở nhiệt PTC MZ126A
134
Trang 137Hình 1.18 Điện trở nhiệt NTC 100-7
137
Trang 1381.3 Các linh kiện điện tử có điều khiển tích cực
138
Trang 1391.3.1 Transistor BJT loại PNP
139
Trang 142Hình 1.19 Transistor PNP A1015
142
Trang 143Các Transistor PNP được cấu tạo từ vật liệu n-type đi kèm với hai vật liệu type, loại như vậy của transistor được gọi là transistor PNP Nó là một thiết bịđược kiểm soát hiện tại Một lượng nhỏ dòng cơ sở kiểm soát cả bộ phát vàdòng thu Transitor PNP có hai điốt tinh thể được kết nối trở lại Phía bên tráicủa diode được gọi là diode phát cơ sở và phía bên phải của diode được gọi làdiode collector-base.
p-143
Trang 146Hình 1.20 Ký hiệu của Transistor PNP
146
Trang 147Cấu trúc của bóng bán dẫn PNP được thể hiện trong hình dưới đây Ngã ba cơ
sở emitter được kết nối theo xu hướng thuận và ngã ba cơ sở collector đượckết nối theo xu hướng ngược Bộ phát được kết nối theo xu hướng thuận sẽthu hút các electron về phía pin và do đó tạo thành dòng điện chạy từ bộ phátsang bộ thu
147
Trang 150Hình 1.21 Cấu tạo Transitor PNP
150
Trang 151Cơ sở của bóng bán dẫn luôn được giữ tích cực đối với bộ thu để lỗ hổng từđường giao nhau của bộ thu không thể đi vào đế Và bộ phát cơ sở được giữ ởphía trước do đó các lỗ từ vùng phát ra đi vào căn cứ và sau đó vào khu vựcthu gom bằng cách đi qua vùng cạn kiệt.
151
Trang 1521.3.2 Transistor BJT loại NPN
152
Trang 153NPN là một trong hai loại Transitor Bipolar Junction (BJT) Transitor NPNbao gồm hai vật liệu bán dẫn loại n và chúng được phân tách bằng một lớpmỏng bán dẫn loại p Ở đây các hạt mang điện đa số là electron và lỗ trống làhạt mang điện thiểu số Dòng điện tử chuyển từ bộ phát sang bộ thu tạo thànhdòng chảy trong bóng bán dẫn qua cực cuối.
153
Trang 156Hình 1.23 Transistor NPN C1815
156
Trang 159Hình 1.24 Ký hiệu của Transistor NPN
159
Trang 160Cấu tạo:Transistor NPN có hai điốt được kết nối trở lại Các diode ở phía bêntrái được gọi là một diode phát cơ sở và các điốt ở phía bên trái được gọi làdiode collector-base Những tên này được đưa ra theo tên của các thiết bị đầucuối.
160
Trang 163Hình 1.25 Cấu tạo Transistor NPN
163
Trang 164Transistor NPN có ba thiết bị đầu cuối, đó là bộ phát, bộ thu và cơ sở Phầngiữa của bóng bán dẫn NPN được pha tạp nhẹ, và nó là yếu tố quan trọng nhấttrong hoạt động của bóng bán dẫn Bộ phát được pha tạp vừa phải, và bộ thuđược pha tạp nặng.
164
Trang 1651.2.3 FET
165
Trang 166Transitor hiệu ứng trường (FET) là một thiết bị bán dẫn ba cực (cực máng,nguồn và cổng) trong đó dẫn truyền dòng chỉ bằng một loại sóng mang(electron trong trường hợp FET kênh N hoặc lỗ trong P- kênh FET) Nó cũngđôi khi được gọi là transistor đơn cực Không giống như transistor lưỡng cực,FET hầu như không yêu cầu dòng điện đầu vào (tín hiệu sai lệch) và có khảnăng chống đầu vào cực kỳ cao - lợi thế cực kỳ quan trọng so với BJT Cácthiết bị BJT hoặc FET có thể được sử dụng để hoạt động trong các mạchkhuếch đại hoặc các mạch điện tử tương tự.
166
Trang 170Hình 1.26 Transistor hiệu ứng trường ( FET)
170
Trang 171Cấu tạo:FET là thiết bị có 3 đầu cuối (three terminals) tướng ứng 3 chân:
171
Trang 172Chân nguồn (S): các hạt mang điện truyền vào kênh Thông thường, dòng vàotại kênh S được đặt là IS.
172
Trang 173Chân máng (D), thông qua đó các hạt mang điện rời khỏi kênh Dòng vàokênh D đƣợc gọi là ID Điện áp từ D tới S gọi là VDS.
173
Trang 174Chân cổng (G), điều chỉnh độ dẫn kênh, nghĩa là cho phép các electron chảyqua hoặc chặn dòng của chúng bằng cách tạo ra hoặc loại bỏ một kênh giữanguồn và máng Khi cấp điện áp cho G, người ta có thể kiểm soát được dòngID.
174
Trang 175Hầu hết các FET còn có một thiết bị đầu cuối thứ tƣ (fourth terminal) đƣợcgọi là thân (Body) hay nền, đế (Substrate / Base) Thiết bị đầu cuối thứ tƣ nàydùng để phân cực cho transistor hoạt động và nó rất quan trọng khi thiết lập
bố trí vật lý của mạch tích hợp
175
Trang 178Hình 1.27 Các ký hiệu của FET
178
Trang 1791.2.4 MOFET
179
Trang 180MOFET là loại transistor có khả năng đóng ngắt nhanh và tổn hao do đóng ngắtthấp Khác với transistor BJT có cổng điều khiển bằng dòng điện, MOSFETđược điều khiển bằng điện áp.
180
Trang 181MOSFET đòi hỏi công suất tiêu thụ ở mạch cổng kích thấp, tốc độ kích đóngnhanh và tổn hao do đóng ngắt thấp Tuy nhiên, MOSFET có điện trở khi dẫnđiện lớn Do đó, công suất tổn hao khi dẫn điện lớn làm nó không thể pháttriển thành linh kiện công suất lớn Được sử dụng nhiều trong các ứng dụngcông suất nhỏ (vài kW).
181
Trang 184Hình 1.28 MOSFET
184
Trang 185Cấu tạo:
185
Trang 186Linh kiện MOSFET có thể có cấu trúc pnp và npn Hình bên dưới mô tả cấu trúc của MOSFET loại npn Giữa lớp kim loại mạch cổng và các mối n+ và p
có lớp điện môi silicon oxid SiO Điểm thuận lợi cơ bản của MOSFET là khả năng điều khiển kích đóng ngắt linh kiện bằng xung điện áp ở mạch cổng
186
Trang 188Hình 1.29 Cấu tạo và ký hiệu MOFET
188
Trang 1891.3 IC khuếch đại thuật toán ( OP-AMP)
189
Trang 192Hình 1.30 IC khuếch đại thuật toán OP-AMP LM358 DIP8
192
Trang 194Mạch khuếch đại thuật toán (tiếng anh: operational amplifier), thường đượcgọi tắt là op-amp là một mạch khuếch đại “DC-coupled” (tín hiệu đầu vào baogồm cả tín hiệu BIAS) với hệ số khuếch đại rất cao, có đầu vào vi sai, vàthông thường có đầu ra đơn Trong những ứng dụng thông thường, đầu rađược điều khiển bằng một mạch hồi tiếp âm sao cho có thể xác định độ lợiđầu ra, tổng trở đầu vào và tổng trở đầu ra.[7]
194
Trang 1951.3.1 Ký hiệu
195
Trang 197Hình 1.30 Ký hiệu
197
Trang 1981.3.2 Cấu tạo
198
Trang 201Hình 1.30
201
Trang 204Hình 1.31
204
Trang 206– Khối 1: Đây là tầng khuếch đại vi sai (Differential Amplifier), nhiệm vụkhuếch đại độ sai lệch tín hiệu giữa hai ngõ vào v+ và v– Nó hội đủ các ưuđiểm của mạch khuếch đại vi sai như: độ miễn nhiễu cao; khuếch đại được tínhiệu biến thiên chậm; tổng trở ngõ vào lớn …
206
Trang 207– Khối 2: Tầng khuếch đại trung gian, bao gồm nhiều tầng khuếch đại vi saimắc nối tiếp nhau tạo nên một mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại rất lớn,nhằm tăng độ nhay cho Op-Amps Trong tẩng này còn có tầng dịch mức DC
để đặt mức phân cực DC ở ngõ ra
207
Trang 208– Khối 3: Đây là tầng khuếch đại đệm, tần này nhằm tăng dòng cung cấp ratải, giảm tổng trở ngõ ra giúp Op-Amps phối hợp dễ dàng với nhiều dạng tảikhác nhau.
208
Trang 209Op-Amps thực tế vẫn có một số khác biệt so với Op-Amps lý tưởng Nhưng
để dễ dàng trong việc tính toán trên Amps người ta thường tính trên Amps lý tưởng, sau đó dùng các biện pháp bổ chính (bù) giúp Op-Amps thực
Op-tế tiệm cận với Op-Amps lý tưởng Do đó để thuận tiện cho việc trình bày nộidung trong chương này có thể hiểu Op-Amps nói chung là Op-Amps lý tưởngsau đó sẽ thực hiện việc bổ chính sau
209
Trang 211Chương 2: Hệ thống chiếu sáng và đèn tín hiệu
211
Trang 2122.1 Hệ thống chiếu sáng
212
Trang 2132.1.1 Kết cấu đèn đầu phản xạ
213
Trang 214Kết cấu đèn phản xạ: loại phổ biến của đèn đầu có gương phản xạ với 2 kiểuthay bóng và đèn liền khối
214
Trang 216Hình 2.1
216
Trang 2182.1.2 Cấu tạo bóng đèn sợi đốt kiểu Châu Âu,Mỹ
218
Trang 2192.1.2.1 Kiểu Châu Âu
219
Trang 221Hình 2.2
221
Trang 222Dây tóc ánh sáng gần (đèn cốt) gồm có dạng thẳng được bố trí phía trước tiêu
cự, hơi cao hơn trục quang học và song song trục quang học, bên dưới cómiếng phản chiếu nhỏ ngăn không cho ccas chùm tia sáng phản chiếu làm lóamắt người đi xe ngược chiều Dây tóc ánh sáng gần có công suất nhỏ hơn dâytóc ánh sáng xa khoảng 30-40 Tấm phản chiếu nhỏ bị cắt phần bên trái mộtgóc 15, nên phía phái được chiếu sáng rộng và xa hơn phía trái
222
Trang 223Hình dạng đền thuộc hệ Châu Âu thường có dạng tròn, hình chữ nhật hoặchình có bốn cạnh Các đèn này thườn có in số “ 2” trên kính Đặc trưng củađèn kiểu Châu Âu là có thể thay đổi được loại bóng đèn và thay đổi cả cácloại thấu kính khác nhau phù hợp với dường viền ngoài của xe.[8]
223