1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Môi Trường Tài nguyên nước ở Quảng Ninh

19 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA MÔI TRƯỜNG BỘ MÔN ĐỊA SINH THÁI VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TIỂU LUẬN MÔN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI ĐỀ TÀI TÌM HIỂU TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH Giảng viên ThS Trần Thị Kim Hà Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên HÀ NỘI 2022 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 2 MỞ ĐẦU 2 1 Tính cấp thiết của đề tài 2 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2 3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2 4 Phương pháp nghiên cứu 2 5 Ý nghĩa của đề tài 2 6 Kết cấu bài tiểu luận 2 CHƯƠNG 1.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

KHOA MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN ĐỊA SINH THÁI VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

- -TIỂU LUẬN MÔN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH

Sinh viên thực hiện :

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 2

MỞ ĐẦU 2

1 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đề tài 2

6 Kết cấu bài tiểu luận 2

CHƯƠNG 1 2

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2

1.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.1.2 Địa hình 2

1.1.3 Khí hậu 2

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 2

1.2.1 Dân số 2

1.2.2 Kinh tế 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 2

CHƯƠNG 2 2

HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH 2

2.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH 2

2.2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 2

Trang 3

CHƯƠNG 3 2

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 2

3.1 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 2

3.1.1 Ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện nay 2

3.1.2 Ô nhiễm môi trường nước tại tỉnh Quảng Ninh 2

3.2 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 2

3.2.1 Do con người 2

3.2.2 Do tự nhiên 2

3.3 TÁC ĐỘNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Ở TỈNH QUẢNG NINH 2

3.4 GIẢI PHÁP XỬ LÝ VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 2

KẾT LUẬN 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Quảng Ninh

Hình 1.2 Bản đồ đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh

Hình 2.1 Tài nguyên nước tại tỉnh Quảng Ninh

Hình 3.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước

Hình 3.2 Ô nhiễm nguồn nước tại mỏ than Bắc Bàng Danh khiến cho những bạt đá dọc bờ suối chuyển màu, cây cối không thể sống

MỞ ĐẦU

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng không chỉ đối với con người và các loài sinh vật mà nước còn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của loài người Nước đảm bảo sự tồn tại cho tất cả các loài sinh vật trên trái đất, nước phục vụ cho phát triển nông – lâm - ngư nghiệp và rất nhiều ngành kinh tế khác Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia

Cùng với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng cao đòi hỏi lượng nước cung cấp cho sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều đã ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này Hiện nay, ô nhiễm nước đã trở thành vấn đề phổ biến trên phạm vi toàn cầu và thu hút sự chú ý nghiên cứu của nhiều nhà khoa học khác nhau

Quảng Ninh là tỉnh có thế mạnh và tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế biển, có chiều dài đường ven biển lớn nhất 250 km với 2.077 hòn đảo, chiếm 2/3 số đảo của cả nước Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển đặc biệt là cảng nước sâu tiếp nhận được tàu có trọng tải lớn và cảng thuỷ nội địa

Nhận thức được sự quan trọng của tài nguyên nước đối với môi trường và

con người, em đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau:

Một là, đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội

của tỉnh Quảng Ninh;

Trang 6

Hai là, đánh giá thực trạng tài nguyên nước và tình hình khai thác sử

dụng tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh;

Ba là, đánh giá sự ô nhiễm của môi trường nước, tác động của ô nhiễm

nguồn nước đến môi trường và con người tại địa phương

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước;

Phạm vi nghiên cứu: Tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thiện bài tiểu luận này, trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu, giáo trình, các tài liệu liên quan đến tài nguyên nước

Phương pháp thống kê, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài đánh giá tổng quan về tài nguyên nước, thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh Tài nguyên nước góp phần tích cực cải thiện hệ sinh thái, tuy nhiên, sự ô nhiễm nguồn nước hiện nay đang là vấn đề nan giải và cần các giải pháp triệt để giảm thiểu sự ô nhiễm nguồn nước Đề tài cũng đưa ra hiện trạng ô nhiễm nguồn nước của tỉnh Quảng Ninh, qua đó đề xuất một số biện pháp xử lý và giảm thiểu tác động xấu tới môi trường và con người

6 Kết cấu bài tiểu luận

Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo thì tiểu luận gồm ba phần chính như sau:

Chương 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu

Trang 7

Chương 2: Hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Ô nhiễm môi trường nước tại tỉnh Quảng Ninh.

Do thời gian tìm hiểu và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên Bài tiểu luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến của

cô về bài tiểu luận này Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 8

1.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

- Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, gồm vùng đất liền và vùng biển;

- Quảng Ninh tiếp giáp các tỉnh: phía đông bắc tiếp giáp Trung Quốc; tây bắc tiếp giáp Bắc Giang, Lạng Sơn; tây nam tiếp giáp Hải Phòng, Hải Dương; đông nam tiếp giáp Vịnh Bắc Bộ

nh 1.1 Bản đồ tỉnh Quảng Ninh Nguồn: Trung tâm đo đạc và thành lập bản đồ

1.1.2 Địa hình

- Quảng Ninh là tỉnh lớn, có diện tích khoảng 6102,3 km^2 (chưa tính biển đảo); Quảng Ninh là tỉnh miền núi – duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi Hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đều là các quả núi;

Trang 9

- Quảng Ninh có dáng một con cá sấu nằm chếch theo hướng đông bắc – tây nam Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới

1.1.3 Khí hậu

Quảng Ninh nằm ở vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm đặc trưng cho các tỉnh miền bắc, có nét riêng của một tỉnh vùng núi ven biển có một mùa hạ nóng

ẩm mưa nhiều, một mùa đông lạnh khô, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất:

- Ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hóa thành hai mùa: mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô;

- Nhiệt độ: Quảng Ninh được xác định là có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20 độ C, mùa hạ có nhiệt độ trung bình trên 25

độ C;

- Lượng mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100

mm là mùa mưa, mùa khô có lượng mưa ổn định khoảng dưới 100 mm;

- Gió: Quảng Ninh chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ gió mùa Gió mùa hạ thổi từ tháng 5 đến tháng 10, hướng đông nam, gây mưa lớn cho nhiều khu vực của tỉnh Mùa hạ thường có áp thấp nhiệt đới và bão (tháng 7, 8, 9), những cơn bão từ Tây Thái Bình Dương có xu hướng đổ bộ vào đất liền, trong một năm thường có 5-6 cơn bão gây ảnh hưởng trực tiếp đến Quảng Ninh Gió mùa mùa đông thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng đông bắc, gây thời tiết lạnh khô

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Dân số

- Năm 2021, dân số tỉnh Quảng Ninh đạt khoảng 1.415.000 người Trong đó dân số sống tại thành thị là 853.700 người, chiếm 64,4% dân số toàn tỉnh Quảng Ninh hiện là một trong số các địa phương có mức độ đô thị hóa cao

Trang 10

nhất Việt Nam, vượt xa cả thủ đô Hà Nội Tại Quảng Ninh, dân số nam đông hơn dân số nữ Tỉnh này cũng là tỉnh có tỷ số giới tính giữa nam trên nữ cao nhất khi xét chung với vùng đồng bằng sông Hồng, với 103,5 nam trên mỗi

100 nữ;

- Dân tộc: Quảng Ninh là một vùng đất có nền văn hoá lâu đời Văn hoá Hạ Long đã được ghi vào lịch sử như một mốc tiến hoá của người Việt Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ: đạo Phật, …;

- Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 4 thành phố, 2 thị xã và 7 huyện với 177 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 72 phường, 7 thị trấn và 98 xã Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất Việt Nam

Hình 1.2 Bản đồ đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh

Nguồn: Invert.vn

1.2.2 Kinh tế

- Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng

điểm phía Bắc, đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt

Trang 11

Nam với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, đã hai lần được UNESCO công nhận là di sản thế giới;

- Quảng Ninh có nhiều khu kinh tế, trung tâm thương mại Móng Cái là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam – Trung Quốc và các nước trong khu vực Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản, trữ lượng than lớn nhất cả nước (chiếm 90% cả nước);

- Quảng Ninh là nơi hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh

tế-xã hội, là tỉnh góp phần quan trọng trong tiến trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, bài tiểu luận đã trình bày tổng quan về tỉnh Quảng Ninh

Từ đó làm cơ sở để phân tích hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh được thực hiện trong chương 2

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG

NINH 2.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH

Quảng Ninh là tỉnh có thế mạnh và tiềm năng to lớn về tài nguyên nước Tỉnh có tiềm lực phát triển các ngành kinh tế biển do có chiều dài đường ven

Trang 12

biển lớn nhất 250 km với 2.077 hòn đảo, chiếm 2/3 số đảo của cả nước, trong đó trên 1.000 đảo đã có tên, có ngư trường rộng lớn trên 6.100 km², là nơi sinh sống của vô vàn các loài sinh vật biển quý hiếm

Hình 2.1 Tài nguyên nước tại tỉnh Quảng Ninh Nguồn: Báo Tài nguyên và môi trường

2.2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NINH

- Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, trong năm 2020, trên địa bàn tỉnh đã cấp được 80 giấy phép trong lĩnh vực tài nguyên nước Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh đang triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng mạng điểm quan trắc, giám sát tự động tài nguyên nước;

- Trong năm 2021, tỉnh đã thực hiện xong Đề án “Khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất tỉnh Quảng Ninh”;

Trang 13

- Với thế mạnh về tiềm năng và lợi thế để nuôi trồng thủy sản, trong những năm gần đây, cấp ủy, chính quyền tỉnh Quảng Ninh đã quan tâm chú trọng chỉ đạo và đầu tư để thủy sản phát huy thế mạnh và phát triển đúng hướng: nuôi tôm được lựa chọn là đối tượng quan trọng hàng đầu trong nuôi trồng thủy sản của tỉnh;

- Với tiềm năng về tài nguyên nước rất lớn, tỉnh Quảng Ninh là nơi có những khu du lịch biển phát triển trong top đầu cả nước, điển hình như: Vịnh Hạ Long, đảo Tuần Châu, đảo Quan Lạn, biển Trà Cổ, đảo Cô Tô,… Sự ưu ái của thiên nhiên về tài nguyên nước nơi đây, cùng với sự quan tâm đúng mực của chính quyền địa phương, ngành du lịch của tỉnh hết sức phát triển, là điểm đến của nhiều du khách trong và ngoài nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, bài tiểu luận đã trình bày hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh Quảng Ninh, với ưu thế là một tỉnh ven biển sở hữu 2/3 số đảo, tài nguyên nước nơi đây hết sức phong phú Chương 3 của tiểu luận sẽ đưa ra ảnh hưởng của tài nguyên nước tới hệ sinh thái, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường và con người

CHƯƠNG 3

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3.1 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3.1.1 Ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang ngày càng

trở nên nghiêm trọng hơn Ô nhiễm nguồn nước luôn là chủ đề nóng trên các

Trang 14

mặt báo và nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay Mặc dù các ban ngành, đoàn thể ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, nhưng có vẻ là chưa đủ để cải thiện tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn

Hình 3.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước

Nguồn: 24htin.net

3.1.2 Ô nhiễm môi trường nước tại tỉnh Quảng Ninh

- Sự phát triển ngành du lịch ở Quảng Ninh làm cho môi trường nước ở nơi

đây bị ô nhiễm Nguyên nhân là do sự xả rác bừa bãi tại những điểm du lịch

Du khách xả rác mọi chỗ, cả ra đường bộ lẫn trên biển;

- Các mỏ than tại Quảng Ninh cũng được xác định là nguồn gây ô nhiễm nguồn nước tại địa phương Việc rò rỉ nước tẩy rửa, nước màu vàng đục từ trong hầm lò than đang gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường nước xung quanh, vừa gây mùi khó chịu, vừa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân Nước bơm từ các cửa lò của mỏ hầm lò, từ các moong

Trang 15

của mỏ lộ thiên, nước thải từ các nhà máy sàng tuyển các bãi thải, kho than, được thải ra các sông suối;

Hình 3.2 Ô nhiễm nguồn nước tại mỏ than Bắc Bàng Danh khiến cho những

bạt đá dọc bờ suối chuyển màu, cây cối không thể sống

Nguồn: Báo điện tử VOV.VN

- Ở các khu dân cư, mặc dù đã có những tụ điểm đổ rác, nhưng vẫn ghi nhận nhiều khu vực người dân xả rác thải bừa bãi, cả rác thải sinh hoạt, rác từ chăn nuôi động vật;

- Tại một số khu công nghiệp như: khu công nghiệp Cái Lân, khu công nghiệp phụ trợ ngành than vẫn còn hiện tượng nước thải từ các nhà máy chưa qua xử lý đã xả ra bên ngoài môi trường, hoặc đã qua xử lý nhưng chưa triệt để, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước ở địa phương

Trang 16

3.2 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Một số nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ô nhiễm nguồn nước bao gồm:

3.2.1 Do con người

Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học, rác thải sinh hoạt trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học thải ra môi trường mà không qua xử lý, các hoạt động nông nghiệp như chăn nuôi gia súc và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt…

3.2.2 Do tự nhiên

- Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt hoặc do các sản phẩm từ hoạt

động sống của sinh vật chưa kể xác chết của chúng;

- Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó sẽ ngấm sâu vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn;

- Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất bẩn, cáu cặn trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hóa chất trước đây đã được cất giữ

3.3 TÁC ĐỘNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Ở TỈNH QUẢNG NINH

- Kim loại nặng trong quá trình công nghiệp thường tích lũy trong các sông

và các hồ gần đó, chúng vô cùng độc hại đối với các loại sinh vật biển (cá, động vật khác ), sau đó con người ăn phải chúng Dẫn đến làm chậm sự phát triển, con người bị dị tật bẩm sinh và thậm chí gây nên bệnh ung thư;

- Chất thải công nghiệp từ các nhà máy thường chứa nhiều hợp chất độc hại gây hại cho sức khỏe của thủy hải sản;

Ngày đăng: 13/04/2022, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Tài nguyên nước tại tỉnh Quảng Ninh Nguồn: Báo Tài nguyên và môi trường - Tiểu luận môn Môi Trường  Tài nguyên nước ở Quảng Ninh
Hình 2.1. Tài nguyên nước tại tỉnh Quảng Ninh Nguồn: Báo Tài nguyên và môi trường (Trang 12)
Hình 3.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước Nguồn: 24htin.net - Tiểu luận môn Môi Trường  Tài nguyên nước ở Quảng Ninh
Hình 3.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước Nguồn: 24htin.net (Trang 14)
Hình 3.2. Ô nhiễm nguồn nước tại mỏ than Bắc Bàng Danh khiến cho những bạt đá dọc bờ suối chuyển màu, cây cối không thể sống - Tiểu luận môn Môi Trường  Tài nguyên nước ở Quảng Ninh
Hình 3.2. Ô nhiễm nguồn nước tại mỏ than Bắc Bàng Danh khiến cho những bạt đá dọc bờ suối chuyển màu, cây cối không thể sống (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w