(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam
Trang 1- -
TRỊNH QUỐC TUY TRỊN QUỐC TUY
TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI BIẾN ĐỘNG
KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS LÊ QUỐC HỘI
2 PGS.TS NGUYỄN VIỆT HÙNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bản luận án này
do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nghiên cứu sinh
Trịnh Trịnh Quốc Tuy Quốc Tuy
Trang 4Tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Sỹ Cường (Học viện Tài chính), PGS.TS Sheeba Kapil (Học viện Ngoại thương Ấn Độ) đã nhận xét, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trong hội đồng đánh giá chuyên đề, hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở
và phản biện kín đã có những đóng góp cụ thể, chi tiết về mặt chuyên môn giúp cho tôi hoàn thiện tốt hơn luận án của mình
Tôi xin cảm ơn gia đình, bố, mẹ hai bên nội ngoại, vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện luận án Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan đã tạo điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nghiên cứu sinh
Trịnh Quốc Tuy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ 6
1.1 Chỉ số kinh tế thể hiện biến động kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế 6
1.1.1 Chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ 6
1.1.2 Chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp 7
1.2 Tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế 8
1.2.1 Tác động của FDI tới biến động của GDP 8
1.2.2 Tác động của FDI đến biến động của lạm phát 11
1.2.3 Tác động của FDI tới tỷ giá hối đoái 11
1.2.4 Tác động của FDI đến thâm hụt ngân sách 13
1.3 Kết luận 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ 15
2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 15
2.1.1 Khái niệm và phân loại 15
2.1.2 Các nhân tố quyết định tới FDI 17
2.1.3 Các tác động của FDI tới nước nhận đầu tư 19
2.2 Biến động kinh tế vĩ mô 21
2.2.1 Khái niệm biến động kinh tế vĩ mô 21
2.2.2 Các nhân tố tác động đến biến động kinh tế vĩ mô 21
2.2.3 Thể hiện biến động kinh tế vĩ mô 22
2.3 Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô 30
2.3.1 Tác động của FDI gây ra biến động của GDP 30
2.3.2 Tác động của FDI tới biến động của thâm hụt ngân sách 33
2.3.3 Tác động của FDI tới biến động của lạm phát 35
2.3.4 Tác động FDI tới biến động của tỷ giá hối đoái 36
2.3.5 Tác động của FDI tới chỉ số vĩ mô tổng hợp 37
2.4 Kết luận 37
Trang 6CHƯƠNG 3 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG
KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 -2017 39
3.1 Tình hình thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam từ 1991 – 2017 39
3.1.1 Cấp giấy phép đầu tư 39
3.1.2 Hình thức đầu tư 41
3.1.3 Đối tác đầu tư 42
3.1.4 Địa bàn đầu tư 44
3.1.5 Lĩnh vực đầu tư 45
3.2 Tình hình biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam 1991 - 2017 46
3.2.1 Đánh giá dựa trên các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ 46
3.2.2 Biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua chỉ số MII 51
3.3 Mối quan hệ giữa FDI và biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam 57
3.3.1 Mối quan hệ giữa FDI và biến động của GDP 57
3.3.2 Mối quan hệ giữa FDI và biến động lạm phát 62
3.3.3 Mối quan hệ giữa FDI và biến động của tỷ giá hối đoái 65
3.3.4 Mối quan hệ FDI và biến động của thâm hụt ngân sách 66
3.4 Kết luận 68
CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM 71
4.1 Mô tả số liệu 71
4.2 Xây dựng mô hình đánh giá tác động 74
4.2.1 Đối với chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII) 74
4.2.2 Đối với các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ 75
4.3 Phương pháp đánh giá tác động 76
4.4 Kiểm tra tính dừng của dãy số liệu 78
4.5 Tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô Việt Nam thông qua tác động tới chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII) 79
4.5.1 Kiểm định lựa chọn bước trễ tối ưu và phương trình đồng tích hợp 79
4.5.2 Kiểm định mối quan hệ tác động của FDI đối với MII 82
4.6 Tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô Việt Nam thông qua tác động tới các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ 87
4.6.1 Kiểm định lựa chọn bước trễ tối ưu và phương trình đồng tích hợp 87
4.6.2 Kiểm định mối quan hệ tác động của FDI đối với GDP, CPI và EXR 89
4.7 Kết luận 95
Trang 7CHƯƠNG 5 GỢI Ý CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CHO ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM97
5.1 Định hướng thu hút, sử dụng FDI vào Việt Nam 97
5.2 Thuận lợi, khó khăn trong thực hiện định hướng thu hút, sử dụng FDI 100
5.2.1 Thuận lợi 100
5.2.2 Khó khăn 104
5.3 Một số gợi ý về chính sách thu hút và sử dụng FDI những năm tới 106
5.3.1 Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động thu hút FDI 106
5.3.2 Tạo cơ sở hạ tầng thuận lợi cho thu hút FDI thế hệ mới 109
5.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư FDI 110
5.3.4 Lành mạnh hóa hoạt động thu hút, sử dụng FDI 113
5.4 Kết luận 114
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 136
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9NER Tỷ giá danh nghĩa
UNCTAD Hội nghị Liên hợp Quốc về Thương mại và Phát triển
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Các biến xây dựng chỉ số GDVI: Mô tả và nguồn dữ liệu 27
Bảng 2.2 Chỉ số GDVI: Các chỉ số thành phần, ngưỡng tổn thương và trọng số 29
Bảng 3.1 FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tư (1988-2017) 42
Bảng 3.2 FDI vào Việt Nam phân theo đối tác 42
Bảng 3.3 Số dự án và tổng vốn đăng ký (triệu USD) theo đối tác giai đoạn 1988 – 2017 tại Việt Nam 43
Bảng 3.4 Địa bàn đầu tư của vốn FDI giai đoạn 1988 - 2017 44
Bảng 3.5 Dự án và vốn đăng ký FDI còn hiệu lực theo lĩnh vực từ 1988 – 2017 45
Bảng 3.6 Tỷ trọng các chỉ số thành phần trong MII (%) 52
Bảng 3.7 Cơ cấu đầu tư của FDI theo lĩnh vực (Đ/v: Vốn: triệu USD) 64
Bảng 4.1 Mô tả các chuỗi số liệu thống kê gốc 73
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định ADF trong Unit Root 79
Bảng 4.3 Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình (1) 80
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định đồng tích hơp Johansen Test cho hàm (1) 81
Bảng 4.5 Kết quả VECM về mối quan hệ dài hạn giữa FDI và MII 82
Bảng 4.6 Kết quả mô hình VECM về mối quan hệ ngắn hạn giữa FDI và MII 83
Bảng 4.7 Kiểm định nhân quả Granger mô hình (1) 84
Bảng 4.8 Phản ứng của LnMII đối với biến động của LnFDI 85
Bảng 4.9 Mức độ phân rã phương sai của LnMII và LnFDI 86
Bảng 4.10 Kết quả xác định độ trễ của các mô hình 87
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định đồng tích hơp Johansen Test cho mô hình (2), (3), (4) 88
Bảng 4.12 Kết quả VECM về mối quan hệ dài hạn giữa FDI và các chỉ số vĩ mô đơn lẻ 89
Bảng 4.13 Kết quả VECM về mối quan hệ ngắn hạn giữa FDI và các chỉ số vĩ mô đơn lẻ 90
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định Granger giữa FDI với các chỉ số kinh tế đơn lẻ 92
Bảng 4.15 Phản ứng của các chỉ số kinh tế vĩ mô đối với biến động của FDI 93
Bảng 4.16 Mức độ phân rã phương sai của các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ 94
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình đánh giá tác động các nhân tố đến kinh tế vĩ mô 22
Hình 2.2 Tác động của FDI tới GDP 31
Hình 2.3 Cơ chế tác động của FDI tới Xuất - Nhập khẩu 31
Hình 2.4 Tác động của FDI tới cán cân thanh toán 32
Hình 2.5 Tác động tích cực của FDI tới thâm hụt ngân sách 33
Hình 2.6 Tác động tiêu cực của FDI tới thâm hụt ngân sách 34
Hình 2.7 Tác động tích cực của FDI tới lạm phát 35
Hình 2.8 Tác động tiêu cực của FDI tới lạm phát 36
Hình 2.9 Tác động của FDI tới biến động tỷ giá hối đoái 36
Hình 3.1 Số dự án FDI được cấp phép giai đoạn 1988 - 2017 39
Hình 3.2 FDI đăng ký và thực hiện tại Việt Nam từ 1988 đến 2017 39
Hình 3.3 Biến động tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 1988 – 2017 46
Hình 3.4 Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP 47
Hình 3.5 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1991 -2017 48
Hình 3.6 Lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2017 theo tháng (%) 49
Hình 3.7 Tỷ lệ thâm hụt ngân sách/GDP của Việt Nam 1990 – 2017 (%) 50
Hình 3.8 Tỷ giá hối đoái (VND/USD) giai đoạn 1988 - 2017 50
Hình 3.9 Diễn biến NEER và REER giai đoạn 1995-2014 51
Hình 3.10 Chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô của Việt Nam gia đoạn 1991 - 2017 52
Hình 3.11 Quan hệ giữa tốc độ tăng GDP và tổng vốn FDI thực hiện 57
Hình 3.12 Tỷ trọng FDI vào GDP thông qua vốn đầu tư toàn xã hội (%) 58
Hình 3.13 Cán cân thương mại nói chung và của doanh nghiệp FDI nói riêng 59
Hình 3.14 Giá trị xuất khẩu của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế 59
Hình 3.15 Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam 60
Hình 3.16 Tỷ trọng đầu tư của FDI theo ngành 60
Hình 3.17 Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam 61
Hình 3.18 Giá trị nhập khẩu của Việt Nam chia theo thành phần kinh tế 61
Hình 3.19 Tỷ trọng thị trường nhập khẩu của Việt Nam 62
Hình 3.20 Quan hệ giữa FDI thực hiện và CPI của Việt Nam 63
Hình 3.21 Cung tiền (M2) và FDI thực hiện ở Việt Nam 63
Hình 3.22 Cán cân thương mại của doanh nghiệp FDI và cân bằng tài khoản vãng lai 65
Hình 3.23 FDI thực hiện và Tài khoản vốn 66
Hình 3.24 Cơ cấu đóng góp thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2001 – 2017 (%) 67
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn khẳng định FDI có cả tác động tích cực và tiêu cực đến nền kinh tế, nhất là nền kinh tế nước đang phát triển FDI tác động tích cực tới nước tiếp nhận khi nguồn vốn đầu tư vào sản xuất, thương mại, góp phần tăng năng suất, thúc đẩy xuất – nhập khẩu, chuyển giao kinh nghiệm quản lý, công nghệ tiên tiến, tạo hiệu ứng lan tỏa phát triển thị trường và doanh nghiệp trong nước, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, góp phần tạo ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chứng minh, FDI đầu tư vào lĩnh vực có tính đầu cơ cao như bất động sản, chứng khoán có thể gây ra lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, hiện tượng “đô la hóa”, “bong bóng” thị trường chứng khoán, bất động sản Việc nhiều dự án FDI giống nhau ở các địa phương, chênh lệch lớn giữa vốn đăng ký và vốn thực hiện, hiện tượng “chuyển giá”, đăng ký đầu tư cao nhưng không sử dụng vốn bên ngoài mà huy động vốn từ chính nước tiếp nhận đầu tư tại doanh nghiệp FDI gây tác động tiêu cực tới sản xuất trong nước, khả năng sử dụng hiệu quả vốn đầu tư và tài sản nhà nước, sự độc lập của nền kinh tế với bên ngoài và sự bền vững của cơ cấu kinh tế từ đó có thể dẫn đến tình trạng bất ổn kinh tế vĩ mô tại quốc gia tiếp nhận FDI
Ở Việt Nam, sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc “Đổi mới”, nhất là sau khi Luật đầu tư nước ngoài ra đời (năm 1987) và được bổ sung, sửa đổi nhiều lần, đã thu hút được một lượng lớn FDI cho phát triển kinh tế Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam, tính đến ngày 20/12/2017, Việt Nam có 24.748 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 318,72 tỷ USD, vốn thực hiện lũy kế đạt 172,35 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực FDI đã có mặt ở 19/21 ngành trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút quy mô FDI lớn nhất với 186,1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng cao nhất 58,4% tổng vốn đầu
tư, lĩnh vực kinh doanh bất động sản với quy mô 53,1 tỷ USD (chiếm 16,7% tổng vốn đầu tư) đứng thứ hai và lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí, nước với 20,8 tỷ USD (chiếm 6,5% tổng vốn đầu tư) đứng thứ ba Trong số các nhà ĐTNN đến từ 125 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam, Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký 57,66 tỷ USD (chiếm 18,1% tổng vốn đầu tư) đứng đầu, Nhật Bản đứng thứ hai với 49,46 tỷ USD (chiếm 15,5% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt là Singapore, Đài Loan, Britishvirgin Island, Hồng Kông Mặc dù 63 tỉnh, TP của Việt Nam đều có dự án FDI, các dự án này vẫn tập trung chủ yếu ở các tỉnh, TP có cơ sở
hạ tầng tốt như: TP Hồ Chí Minh với 44 tỷ USD vốn FDI (chiếm 13,8% tổng vốn
Trang 13đầu tư), tiếp theo là Bình Dương với 30,18 tỷ USD (chiếm 9,5% tổng vốn đầu tư), Đồng Nai với 27,34 tỷ USD (chiếm 8,6% tổng vốn đầu tư), Hà Nội với 27,28 tỷ USD (chiếm 8,5% tổng vốn đầu tư)
Các nghiên cứu chỉ ra, FDI đóng góp tích cực cho nền kinh tế Việt Nam, như góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và hội nhập quốc tế chủ động, tích cực, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, trong giai đoạn 1991 –
2017, cùng với việc FDI vào Việt Nam ngày một tăng cả số dự án và vốn đăng ký, vốn thực hiện, Việt Nam cũng chứng kiến các thời kỳ biến động kinh tế vĩ mô (giai đoạn 1991 – 1994, 1995 – 1999 và 2008 – 2013), nhất là từ khi khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới năm 2008 Giai đoạn 2008 đến 2013, kinh tế Việt Nam bộc lộ tình trạng bất ổn kinh tế vĩ mô như: lạm phát cao, tỷ giá hối đoái biến động, cán cân thanh toán không ổn định, thâm hụt ngân sách lớn, Đây là những biến động của nền kinh tế vĩ mô được cho là có nguyên nhân ở hiện tại và từ những năm trước đó Điều này đặt ra câu hỏi FDI có quan hệ thế nào với biến động kinh tế
vĩ mô ở Việt Nam?
Việc trả lời câu hỏi trên cũng như đánh giá toàn diện, sâu sắc tác động tính cực cũng như tiêu cực của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn 1991 - 2017 trong điều kiện hiện nay là rất cần thiết vì FDI đang đóng vai trò rất quan trọng cho
sự phát triển kinh tế của Việt Nam Trong thời gian tới, thu hút FDI vẫn là mục tiêu lớn của Việt Nam, cũng như Việt Nam vẫn sẽ là điểm đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, trong khi đó mục tiêu hàng đầu của Việt Nam hiện tại và tiếp theo
là ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm tăng trưởng nhanh, bền vững, chất lượng cao và dài hạn Do đó, nghiên cứu góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về FDI và mối quan
hệ giữa FDI với biến động kinh tế vĩ mô Việt Nam, từ đó rút ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp thu hút và sử dụng FDI hiệu quả ở các giai đoạn tiếp theo nhằm đảm bảo
ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam thời gian tới
Thực tế cho thấy đã có nhiều nghiên cứu về tác động tích cực của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội; cũng như có các nghiên cứu đề cập đến tác động tiêu cực của FDI tới kinh tế - xã hội, môi trường theo từng khía cạnh riêng rẽ Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, sâu sắc tác động của FDI tới biến động kinh tế
vĩ mô giai đoạn 1991 – 2017 ở Việt Nam trên nhiều mặt, khía cạnh và mối quan hệ
Chính vì thế, đề tài “Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới biến
động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam” được chọn để làm đề tài luận án
Trang 142 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa lý luận về FDI, biến động kinh tế vĩ mô và tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút, sử dụng FDI, tình hình biến động kinh
tế vĩ mô và tác động của FDI đến biến động kinh tế vĩ mô ở Việt Nam từ 1991 - 2017
- Đề xuất giải pháp thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả FDI, tận dụng tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam thời gian tới
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình thu hút, sử dụng FDI và biến động
kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 thông qua việc đánh giá cả các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ (GDP; lạm phát; thâm hụt ngân sách; biến động tỷ giá hối đoái)
và chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô MII do Ismihan và cộng sự (2002) đề xuất) Đánh giá mức độ tác động FDI tới biến động kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 thông qua đánh giá tác động của FDI tới các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ và chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII)
- Về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện ở cấp quốc gia của Việt Nam từ năm 1991 đến 2017 Luận án lựa chọn khoảng thời gian này do năm 1988 là năm Việt Nam bắt đầu triển khai Luật đầu tư nước ngoài, tuy nhiên đến năm 1991 vốn FDI đăng ký mới bắt đầu giải ngân, năm 2017 nghiên cứu này có đầy
đủ số liệu thống kê
3 Phương pháp nghiên cứu
- Bằng phần mềm Eview 8.0 để ước lượng tác động của FDI tới biến động kinh
tế vĩ mô tại Việt Nam thông qua tác động của FDI tới các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ
và tác động đến chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô (MII) (Nội dung các bước tiến hành theo
phương pháp này sẽ được trình bày tại chương 4 của luận án)
Trang 15- Phương pháp thống kê, mô tả từ các nguồn số liệu chính thức, tin cậy để đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam; tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 1991-2017 thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ và chỉ số kinh tế
- Khái quát hóa lý thuyết về tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô Có nhiều nghiên cứu về hai vấn đề riêng lẻ: FDI và một số chỉ số thể hiện biến động kinh
tế vĩ mô, hoặc một vài nghiên cứu mới chỉ khái quát hóa lý thuyết về tác động của FDI tới một vài chỉ số kinh tế vĩ mô riêng lẻ Đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng quát lý thuyết tác động của FDI tới tổng thể các chỉ số kinh tế vĩ mô được coi là thể hiện cho biến động kinh tế vĩ mô
(2) Về thực tiễn
- Luận án đánh giá, phân tích tương đối toàn diện thực trạng thu hút, sử dụng FDI; tình hình biến động kinh tế vĩ mô và tác động của FDI đến biến động kinh tế vĩ
mô ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017 Sử dụng các công thức để tính toán chỉ số bất
ổn kinh tế vĩ mô (MII) của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 Đồng thời sử dụng mô hình định lượng để chỉ ra những biến số thể hiện hoặc đo lường mức độ biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam; chỉ ra những nhân tố tác động đến biến động kinh tế vĩ
mô của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017
- Thông qua mô hình định lượng, luận án đưa ra kết quả đánh giá tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017
- Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá, luận án đề xuất giải pháp thu hút, quản lý
và sử dụng hiệu quả FDI, tận dụng tác động tích cực của FDI, hạn chế tác động tiêu cực, nhằm hướng tới mục tiêu ổn định kinh tế Việt Nam ở giai đoạn tiếp theo
(3) Những đóng góp mới của đề tài
Trang 36quốc tế từ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đến kinh doanh tài chính Tỷ giá quá cao hoặc quá thấp đều tác động mạnh mẽ đến luồng ngoại tệ chảy vào hoặc chảy ra Vì vậy, biến động tỷ giá gây khó khăn cho việc các nhà đầu tư, kinh doanh xác định thị trường sản phẩm, dịch vụ, lợi nhuận dự kiến để ra quyết định đầu tư, kinh doanh với các chi phí phù hợp Do đó, tỷ giá hối đoái là chỉ số kinh tế vĩ mô cần thiết trong xem xét, đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô
Trong các loại tỷ giá hối đoái, tỷ giá danh nghĩa (NER) thường phù hợp cho việc xem xét tác động của các cú sốc bên ngoài như lãi suất nước ngoài, các luồng chu chuyển vốn đến nền kinh tế Tỷ giá thực (RER) thường được sử dụng để phân tích tính cạnh tranh nền kinh tế mở, ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân vãng lai Tỷ giá thực
là cơ sở xem xét hoạt động xuất nhập khẩu hoặc tình trạng lạm phát khi so sánh với giá trị cân bằng của tỷ giá Nếu tỷ giá thực thấp hơn mức giá cân bằng sẽ gây áp lực lên đồng nội tệ mất giá, từ đó có thể dẫn đến lạm phát; ngược lại, khi tỷ giá thực cao hơn mức giá cân bằng làm đồng nội tệ lên giá, kéo theo mức độ cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa giảm Đây là những nội dung có thể ứng dụng chỉ số tỷ giá hối đoái trong việc xem xét tình hình ổn định kinh tế vĩ mô của một quốc gia mở cửa
2.2.3.2 Một chỉ số kết hợp các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ
Có một số chỉ số được các nhà nghiên cứu chọn là đại diện thể hiện tình hình biến động kinh tế vĩ mô của nền kinh tế, cụ thể:
Chỉ số bất ổn kinh kế vĩ mô (MII): MII do Ismihan và đồng sự (2002) đưa ra dựa trên phương pháp xây dựng chỉ số HDI của UNDP (1992), căn cứ số liệu 4 biến số kinh tế vĩ mô đơn lẻ gồm: Tỷ lệ lạm phát, thâm hụt ngân sách/GNP; nợ nước ngoài/GNP và biến động của tỷ giá hối đoái, để tính giá trị của MII theo 2 bước:
Bước 1 Tính toán các chỉ số thành phần theo công thức sau:
trong cả giai đoạn Giá trị chỉ số thành phần của biến số vĩ mô X sẽ nằm trong khoảng
Bước 2 Tính MII theo bình quân giản đơn các chỉ số thành phần
MII = (It1 + It2 + It3 + It4)/4
Trang 37Công thức trên cho thấy do 0≤ It ≤1 nên 0≤ MII ≤1, điều này được giải thích: khi MII có giá trị càng thấp càng gần 0 thì mức độ bất ổn kinh tế vĩ mô càng thấp, và càng tiến gần đến 1 thì bất ổn kinh tế vĩ mô càng cao Sự biến động tăng giảm thất thường giữa một giai đoạn năm cho biết có biến động bất ổn kinh tế vĩ mô trong giai
chỉ số kinh tế vĩ mô nào tác động đến tình hình bất ổn kinh tế vĩ mô trong giai đoạn nghiên cứu, giúp phân tích diễn biến bất ổn kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế qua các giai đoạn Tuy nhiên, theo đánh giá của Hạ Thị Thiều Dao (2013) hạn chế của phương pháp này là không chỉ ra được ngưỡng mà nền kinh tế rơi vào bất ổn kinh tế vĩ mô
Chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô (mii) do Jaramillo và Sancak (2007) đề xuất dựa trên bốn chỉ số kinh tế vĩ mô gồm: biến động của tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ tích lũy dự trữ so với tiền cơ sở và tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP:
mii: chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tại thời điểm t;
Ln: logarit cơ số tự nhiên;
CPI: chỉ số giá tiêu dùng;
er: tỷ giá hối đoái của đồng tiền quốc gia so với USD;
res: lượng dự trữ quốc tế;
bm: tiền cơ sở;
fbal: trạng thái thâm hụt ngân sách;
gdp: GDP danh nghĩa;
δ : độ lệch chuẩn của từng biến số
Đánh giá về công thức trên, Hạ Thị Thiều Dao (2013) và Lê Thị Thùy Vân (2016) cho rằng Jaramillo và Sancak (2007) không lý giải tại sao sử dụng dấu (-) cho biến số dự trữ quốc tế và thâm hụt ngân sách có thể là do “dự trữ quốc tế tăng và cán cân tài khóa thặng dư là dấu hiệu cho khả năng nhà điều hành chính sách có thể can thiệp lên nền kinh tế theo hướng có lợi”
Trang 38Chỉ số tổn thương giảm tăng trưởng (GDVI) do IMF đưa ra năm 2015 nhằm định lượng nguy cơ rủi ro và đánh giá tác động lên các biến số vĩ mô, nhất là nguy cơ các cú sốc bên ngoài tác động đến suy giảm tăng trưởng Phương pháp này được Lê Thị Thùy Vân (2016) mô tả thực hiện theo các bước sau: (1) Xác định giai đoạn xảy ra
cú sốc từ bên ngoài và định nghĩa khủng hoảng tăng trưởng; (2) Lựa chọn chỉ số các khu vực bao gồm GDP thực, cán cân tài khóa tổng thể, tăng trưởng ở các nước đối tác
và dự trữ ngoại hối; (3) Xây dựng chỉ số tổng hợp trên cơ sở kết hợp tín hiệu cảnh báo phát ra từ các chỉ số thành phần khi chỉ số này vượt qua ngưỡng tổn thương và xác định tỷ trọng của chỉ số thành phần, đóng góp cho chỉ số tổng hợp Ngưỡng tổn thương được lựa chọn sao cho có thể giảm thiểu tỷ lệ bỏ sót tổn thương/khủng hoảng (lỗi sai sót loại 1 - có khủng hoảng nhưng không cảnh báo) và tỷ lệ phân loại nhầm không có tổn thương/khủng hoảng (lỗi sai sót loại 2 - phát tín hiệu sai, cảnh báo khủng hoảng nhưng trên thực tế không có khủng hoảng) Khi một chỉ số vẫn nằm trong vùng an toàn của ngưỡng tổn thương thì sẽ phát ra tín hiệu với giá trị là 0 (ngược lại sẽ nhận giá trị 1) Tổng hợp giá trị của các chỉ số sau khi đánh giá ngưỡng an toàn (với trọng
số được thiết lập) sẽ hợp thành chỉ số GDVI tổng hợp Mặc dù phương pháp này giúp giảm thiểu tỷ trọng cảnh báo bất ổn kinh tế vĩ mô sai, nhưng lại cần bộ số liệu chi tiết
và lớn hơn phương pháp MII và mi Vì vậy, nếu không đủ dữ liệu thì khó thực hiện
Dựa trên công thức này, Lê Thị Thùy Vân (2016) tính toán dựa trên các chỉ số, được tác giả mô tả như sau:
Bảng 2.1 Các biến xây dựng chỉ số GDVI: Mô tả và nguồn dữ liệu
I Khu vực kinh tế tổng thể
1 Tăng trưởng GDP
thực (t-1)
Tốc độ tăng/giảm GDP thực tế so với kỳ trước (%)
GSO, IMF
2 Lạm phát (t-1) Tốc độ lạm phát quy năm (yoy), được tính
trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm cuối kỳ
Trang 39STT Tên biến Mô tả biến Nguồn dữ liệu
II Khu vực đối ngoại
5 Dự trữ ngoại hối
(t-1)
Dự trữ ngoại hối tính theo tháng nhập khẩu = Tổng dự trữ ngoại hối (t-1)/giá trị hàng hóa dịch vụ nhập khẩu bình quân tháng (t-1)
13 Thu thuế của Chính
phủ (% GDP) (t-1)
Thu từ thuế của Chính phủ (t-1)/GDP danh nghĩa (t-1)
Bộ Tài chính, IMF
Dựa trên bảng chỉ số GDVI: các chỉ số thành phần, ngưỡng tổn thương và trọng
số do IMF đưa ra năm 2015, tác giả đã tính chỉ số GDVI:
Trang 40Bảng 2.2 Chỉ số GDVI: Các chỉ số thành phần, ngưỡng tổn thương và trọng số
toàn
Ngưỡng tổn thương
Trọng số khu vực
và tỷ trọng các chỉ số thành phần/khu vực
Trọng số chỉ báo
Số người bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, thảm họa (% dân số) < 0,21 0,02 0,007
Dự trữ ngoại hối (tháng nhập khẩu) > 2,30 0,26 0,086 Tăng trưởng xuất khẩu (%) > 1,92 0,17 0,056 Chỉ số áp lực thị trường ngoại hối < 0,54 0,24 0,079 Tăng trưởng kinh tế của các nước
đối tác, tỷ trọng theo xuất
khẩu/GDP
Thay đổi của giá xuất khẩu, tỷ
trọng theo xuất khẩu/GDP > 0,36 0,14 0,046
Cán cân tổng thể (% GDP) > - 4,21 0,28 0,084
Các nguồn thu của Chính phủ (%
thay đổi so với 2 năm trước) > 5,61 0,48 0,144
Nguồn: Tổng hợp từ IMF, 2015