1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ

174 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ(Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

PHẠM VIỆT BÌNH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH

KHU VỰC DUYÊN HẢI TRUNG BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC

\

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

PHẠM VIỆT BÌNH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH

KHU VỰC DUYÊN HẢI TRUNG BỘ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này, này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Phạm Việt Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Hoàng Linh và GS.TS Nguyễn

Kế Tuấn vì những hướng dẫn, góp ý về mặt học thuật bên cạnh việc chia sẻ kinh nghiệm, tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài luận án Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Hồ Đình Bảo, những lời khuyên của thầy giúp tôi tự tin hơn bên cạnh việc hoàn thiện luận án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng về mặt học thuật

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình: bố mẹ tôi - người luôn đứng sau, hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi có được quyết tâm cao nhất trong quá trình học tập và trải nghiệm nghiên cứu khoa học; em trai tôi - người hỗ trợ tôi trong đời sống, giúp tôi có nhiều thời gian hơn để tập trung vào hoàn thiện bài nghiên cứu

Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến các đồng nghiệp của tôi tại Khoa Kinh tế & Quản

lý, Đoàn Thanh Niên, Trung tâm Hỗ trợ việc làm & Khởi nghiệp của trường Đại học Điện lực bên cạnh các thầy cô trong Khoa Kinh tế học và Viện Đào tạo Sau đại học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án

Xin chân thành và trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Phạm Việt Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 9

1.1 Các nghiên cứu về tác động của các nhân tố nguồn lực đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 9

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 9

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 13

1.2 Các nghiên cứu về tác động của thể chế đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 14

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 14

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 15

1.3 Các nghiên cứu về tác động của liên kết vùng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 16

1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước 16

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 19

1.4 Các nghiên cứu về tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế 22

1.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước 22

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước 22

1.5 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 24

1.5.1 Kết luận rút ra 24

1.5.2 Hướng nghiên cứu trọng tâm của luận án 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 27

2.1 Các khái niệm cơ bản 27

2.1.1 Cơ cấu ngành kinh tế 27

Trang 6

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 27

2.1.3 Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 30

2.2 Cơ sở lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 32

2.2.1 Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 33

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh 41 2.3 Khung phân tích của nghiên cứu 52

2.4 Quy trình nghiên cứu chung 52

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI TRUNG BỘ 55

3.1 Khái quát về các tỉnh trong khu vực duyên hải Trung Bộ 55

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh trong khu vực 55

3.1.2 Chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các tỉnh trong khu vực 56

3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các tỉnh duyên hải Trung Bộ 58

3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005 58

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 2006-2017 60 3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 2006-2017 64

3.2.4 Đánh giá chuyển dịch cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương thông qua chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 66

3.3 Đánh giá khái quát về thực trạng của liên kết vùng trong khu vực 67

3.3.1 Tình hình chung về liên kết vùng trong khu vực 67

3.3.2 Điển hình liên kết vùng Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam 68

3.4 Đánh giá khái quát về thể chế chính sách của các địa phương thông qua chỉ số PCI và các chỉ số thành phần 73

3.5 Đánh giá khái quát về các nhân tố nguồn lực của các địa phương trong khu vực 79

3.5.1 Thực trạng về vốn đầu tư trên địa bàn 79

3.5.2 Thực trạng về chất lượng lao động trên địa bàn 79

3.5.3 Thực trạng về quy mô nền kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương 80

3.6 Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trong khu vực 81

CHƯƠNG 4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ CÁC TỈNH DUYÊN HẢI TRUNG BỘ 82

Trang 7

4.1 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế các tỉnh duyên hải Trung Bộ 82

4.1.1 Mô hình lý thuyết 82

4.1.2 Mô tả số liệu 87

4.1.3 Phương pháp ước lượng 92

4.1.4 Kết quả thực nghiệm 99

4.2 Đánh giá chung 117

CHƯƠNG 5 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁC NHÂN TỐ ĐỂ THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÁC TỈNH KHU VỰC DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG 120

5.1 Bối cảnh về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 120

5.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 120

5.1.2 Cơ hội và thách thức với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành các tỉnh trong khu vực 124

5.2 Định hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trên địa bàn 125

5.3 Một số giải pháp đề xuất 127

5.3.1 Hoàn thiện thể chế 127

5.3.2 Phát triển các quan hệ liên kết nội vùng và liên vùng 128

5.3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 130

5.3.4 Cải thiện chất lượng vốn đầu tư, đẩy mạnh xây dựng hạ tầng khoa học và công nghệ 131

5.3.5 Xây dựng nền tảng đáp ứng với nhu cầu của thời đại kinh tế số 132

5.4 Khuyến nghị về chính sách 133

KẾT LUẬN 137

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BRICS Nhóm các quốc gia có nền kinh tế mới nổi

CDCCN Chuyển dịch cơ cấu ngành

CECODES Trung tâm bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

ICOR Hệ số phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư

NSLĐ Năng suất lao động

OLS Mô hình số liệu gộp

PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

R&D Nghiên cứu và phát triển

REM Mô hình tác động ngẫu nhiên

SSA Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng

TCTK Tổng cục Thống kê

UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc

VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh một số đặc trưng cơ bản của học thuyết tân cố điển và kinh tế học

thể chế mới 48

Bảng 3.1 Cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005 58

Bảng 3.2 Thời gian lưu trú của khách du lịch 71

Bảng 3.3 Các điểm tham quan có nhiều khách du lịch đến nhất trong khu vực 72

Bảng 3.4 Các sản phẩm du lịch chính ở cấp vùng được xác định tiên phong - thông qua sự thống nhất giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp 72

Bảng 4.1 Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu GDP giữa ngành kinh tế 85

Bảng 4.2 Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế 86

Bảng 4.3: Năng suất lao động của các tỉnh trên địa bàn giai đoạn 2008-2017 89

Bảng 4.4 Quy trình lựa chọn mô hình 98

Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến trong mô hình (1) 99

Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (1) 100

Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến thuộc chỉ số thành phần trong chỉ số PCI trong mô hình nghiên cứu 100

Bảng 4.8 Thống kê mô tả các biến trong mô hình (2) 101

Bảng 4.9 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (2) 101

Bảng 4.10 Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1) 102

Bảng 4.11 Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (2) 105

Bảng 4.12 Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1) 107

Bảng 4.13 Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (1) với sự lựa chọn các chỉ số thành phần của chỉ số PCI 112

Bảng 4.14 Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình (2) 114

Bảng 5.1 Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2000-2017 122

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình đàn ngỗng bay 37

Hình 2.2 Khung phân tích của luận án 52

Hình 2.3 Quy trình nghiên cứu của đề tài 54

Hình 3.1 Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 60

Hình 3.2 Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp và xây dựng trên các địa phương, từ năm 2006 - 2017 62

Hình 3.3 Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành dịch vụ trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 63

Hình 3.4 Cơ cấu lao động phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 64

Hình 3.5 Cơ cấu lao động phân theo ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 65

Hình 3.6 Cơ cấu lao động phân theo ngành dịch vụ trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 65

Hình 3.7 Chỉ số chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế các địa phương, từ năm 2006 - 2017 66

Hình 3.8 “Điểm số PCI” của các địa phương 74

Hình 3.9 Chỉ số Hỗ trợ doanh nghiệp 75

Hình 3.10 Chỉ số Chi phí không chính thức 75

Hình 3.11 Chỉ số Chi phí thời gian 76

Hình 3.12 Chỉ số gia nhập thị trường 76

Hình 3.13 Chỉ số Thiết chế pháp lý 77

Hình 3.14 Chỉ số Tiếp cận đất đai 77

Hình 3.15 Chỉ số Đào tạo lao động 78

Hình 3.16 Chỉ số Tính minh bạch 78

Hình 3.17 Chỉ số Tính năng động 78

Hình 4.1 Vốn đầu tư phân theo 3 thành phần kinh tế tại các tỉnh trên địa bàn 87

Hình 4.2 Vốn đầu tư vào khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo tại các tỉnh trên địa bàn 88

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một vấn đề kinh điển và đã có rất nhiều nghiên cứu về các vấn đề liên quan trên thế giới cũng như trong nước Thực tế vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại các nước đang phát triển như Việt Nam vẫn là chủ

đề đáng lưu tâm Công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước nói chung hay trên địa bàn các địa phương nói riêng vẫn đòi hỏi nội dung cốt lõi về việc các địa phương thực hiện quá trình chuyển dịch các ngành với cơ cấu có phù hợp hay không, gắn với khai thác lợi thế, thực hiện hiệu quả các nguồn vốn, bộ máy công quyền hoạt động minh bạch hay nâng cao trình độ khoa học công nghệ Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cho tất cả các địa phương với ba miền được phân định Bắc - Trung - Nam cùng các đặc trưng khác nhau hiện tại không còn phù hợp Mặc dù đã có những bước chuyển biến trong quy hoạch, thu hút kêu gọi nhà đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch ngành kinh tế phi nông nghiệp như Thanh Hóa, Hà Tĩnh hay Quảng Nam đã chuyển dịch tương đối hiệu quả sang ngành công nghiệp hay Quảng Bình, Đà Nẵng hoặc Khánh Hòa nhằm đẩy nhanh sự tăng trưởng tỷ trọng của ngành dịch vụ Tuy nhiên, các địa phương còn lại với cùng chung các đặc điểm về địa lý, văn hóa - xã hội lại chưa làm được điều tương tự

Khu vực duyên hải miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố đồng bằng nằm ở miền Trung Việt Nam, đặc điểm chung của các tỉnh, thành phố này đó là đều tiếp giáp với biển Bên cạnh đó, địa hình đồng bằng bị cắt xẻ bởi các nhánh núi ăn sát ra biển, ví

dụ như, dãy núi Hoành Sơn - đèo Ngang, dãy nũi Bạch Mã - đèo Hải Vân, dãy nũi Nam Bình Định - đèo Cả Do đó, địa hình của vùng đồng bằng này mang tính chất chân núi - ven biển Kinh tế biển từ xưa đến nay luôn được người dân ở dọc dài miền Trung tận dụng để nuôi sống bản thân hay sau này là phát triển kinh tế địa phương Ngoài ra, hạ tầng giao thông với sân bay, cảng biển trải dài đều đặn trên các tỉnh thành cũng là những

hỗ trợ đắc lực để khu vực nằm giữa đất nước này có thể mang đến một động lực phát triển mới, bắt nhịp với xu thế phát triển của hai đầu đất nước Khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất, khu kinh tế Chân Mây hay khu kinh tế Nhơn Hội đang được kỳ vọng trở thành những khu kinh tế trọng điểm, mang đến giá trị sản xuất cao Được thời tiết ủng hộ và sự hiện hữu của các đảo lớn nhỏ do sự hình thành trong quá khứ mang đến cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tiềm lực rõ ràng về phát triển du lịch, nổi bật trong số đó là Phong Nha - Kẻ Bàng, Đà Nẵng - Hội An, Vân Phong - Quy Nhơn - Nha Trang - Cam Ranh - Ninh Chữ - Mũi Né Hơn nữa, với hệ thống cảng nước sâu như Đà

Trang 12

Nẵng, Quy Nhơn hay cảng biển đang được quy hoạch xây dựng tại vịnh Vân Phong là đầu mối giao thông, trạm trung chuyển giúp kích thích sự phát triển công nghiệp trong toàn vùng Ngoài những điểm chung, sự khác biệt về khí hậu, thời tiết do cấu tạo địa chất, địa hình, vị trí với đường xích đạo, chí tuyến đã phân chia khu vực đồng bằng trải dài từ Bắc vào Nam của Việt Nam này thành hai vùng có phần riêng biệt, đó là Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Không có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ như vùng Duyên hải phía Nam trong khu vực, khu vực Bắc Trung Bộ thời gian

về trước tập trung chủ yếu về ngành nông nghiệp, tốc độ phát triển không đồng đều cùng với sự trì trệ thấy rõ trong kết quả kinh tế xã hội đang đặt ra một dấu hỏi lớn về năng lực

tự thân phát triển của một vài tỉnh trong khu vực này Khu vực cửa ngõ vào miền Trung này đang cần một luồng gió mới trong quy hoạch hay cơ chế để có được sự trỗi dậy đúng như kỳ vọng về tiềm năng tại vùng đất chứng kiến nhiều dấu ấn lịch sử của đất nước

Tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại các địa phương bên cạnh những thành tựu của các địa phương cụ thể chưa đánh dấu được sức ảnh hưởng của việc liên kết các tỉnh/thành phố có địa giới hành chính cạnh nhau, mặt khác nhóm các địa phương trước năm 1990 cùng thuộc một địa phương có chung đặc điểm lịch sử và văn hóa - xã hội không có sự kết hợp hiệu quả nào nhằm thúc đẩy, hỗ trợ nhau trong việc định hướng phát triển các ngành kinh tế Có thể kể ra như các tỉnh Thanh Hóa - Nghệ

An - Hà Tĩnh trong quá trình phát triển gần đây bộc lộ rõ sự thiếu liên kết, khi Thanh Hóa và Hà Tĩnh dần bứt phá chứng tỏ quá trình tập trung phát triển ngành công nghiệp

rõ ràng của hai địa phương khi tỷ trọng GRDP ngành này đến năm 2017 là khoảng 40%, trong khi Nghệ An là địa phương có vị trí tiếp giáp thì vẫn chững lại khoảng 30% và dường như chưa xác định được cụ thể phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của bản thân địa phương Bên cạnh đó, trong việc tạo ra một cơ chế chung cho quy hoạch và phát triển, đó là khu vực các tỉnh Bắc Trung Bộ, cả ba tỉnh đều tự mình đưa

ra những quy hoạch giao thông phụ trợ cho phát triển công nghiệp của họ, ví dụ như sân bay và cảng biển Không có được tiếng nói chung về xây dựng cơ chế đồng bộ là lý giải cho thực tế này, xu hướng cạnh tranh trực tiếp với địa phương ngay kế bên vẫn đẩy các cụm khu công nghiệp không có được sự liên kết hỗ trợ nhau, ví dụ như ở đây là Nghi Sơn -Nam Cấm - Vũng Áng Khu vực trọng điểm kinh tế miền Trung theo cách phân định của Chính phủ tỏ ra cải thiện hơn với điển hình liên kết vùng du lịch giữa Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam, tuy nhiên những liên kết các ngành khác như công nghiệp, nông nghiệp vẫn cần được quan tâm và thực hiện hiệu quả trên bình diện toàn vùng

Các nhân tố truyền thống ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại địa phương có thể kể tên như nguồn lực về vồn, nguồn lực về lao động hay

Trang 13

trình độ khoa học và công nghệ Thực tế khu vực duyên hải Trung Bộ trong thời gian qua đã thu hút được những nguồn vốn tương đối lớn để xây dựng được nền tảng cơ bản

để phục vụ quá trình chuyển dịch sang các ngành công nghiệp, ví dụ như tập trung quy hoạch các khu công nghiệp tại các vị trí phù hợp, xây dựng hệ thống giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển cũng như vận tải của doanh nghiệp, có các chính sách phù hợp để ưu đãi, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm trên địa bàn Hay như đề cập đến khu vực dịch vụ, các địa phương cũng đã tận dụng nguồn lực về tài nguyên - thiên nhiên sẵn có để có quy hoạch cụ thể đồng bộ hỗ trợ dịch

vụ du lịch bên cạnh cung cấp nền tảng về hậu cần tương đối hiệu quả cho các ngành dịch vụ liên quan phát triển Tuy nhiên, vấn đề cần quan ngại đầu tiên là sự chênh lệch giữa các địa phương về thu hút các nguồn vốn bên cạnh tồn tại sự cạnh tranh để có được các nguồn lực đến từ các nguồn lực uy tín, thứ hai hiệu quả của việc sử dụng các nguồn vốn chia theo các thành phần kinh tế là một vấn đề cần được đánh giá cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch kinh tế ngành, từ đó có được chiến lược đúng đắn để có được các chỉ tiêu phát triển kinh tế ổn định, bền vững Ngoài ra, đề cập đến nguồn lực về lao động, các địa phương trên toàn khu vực dường như vẫn chưa tạo được cơ chế phù hợp

để đào tạo nguồn lực từ các ngành có năng suất thấp như nông nghiệp để tham gia vào các chuỗi sản xuất giá trị cao hay có được vị trí phù hợp với bộ phận trong ngành có thu nhập hấp dẫn như dịch vụ Bên cạnh đó, việc thu hút hay giữ chân nguồn lực lao động lao động chất lượng cao cũng là một vấn đề cần quan tâm nữa trong chính sách cụ thể của từng địa phương, dựa trên đặc điểm và điều kiện nội tại của quy mô tỉnh/thành phố Nhắc đến trình độ và nền tảng khoa học - công nghệ, các quốc gia tại châu Á đạt được các thành tựu vượt bậc trong phát triển các ngành công nghiệp nặng như Hàn Quốc trong việc chế tạo máy móc, công nghiệp ô-tô hay Xinh-ga-po trong việc phát triển ngành dịch

vụ hiện đại là tập trung vào nghiên cứu, có chính sách hỗ trợ phù hợp, tập trung chuyển giao, từ đó sở hữu các công nghệ mới nhất bên cạnh quy hoạch cho các địa phương hay khu vực phù hợp với điều kiện tự nhiên để tạo động lực cho kinh tế vùng hay địa bàn

Đề cập đến một nhân tố dần thể hiện vai trò quan trọng trong tái cơ cấu nền kinh

tế trong thời gian gần đây đó là thể chế Nhân tố này được đề cập trong nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như gần đây tại Việt Nam nhờ sự xuất hiện của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh từ năm 2007 Các địa phương tại Việt Nam nói chung hay các tỉnh duyên hải Trung Bộ từ đây cũng đã có được chỉ báo nhằm cải thiện các bộ phận liên quan nhằm đạt được các đánh giá tích cực hơn, từ đó cải thiện rõ rệt về cung cách điều hành cũng như thực hiện hiệu quả về thủ tục, chính sách về các mặt để đạt được chuyển biến trong bộ máy, thu hút được các nguồn lực về cả vốn, lao động hay cách nhìn nhận

Trang 14

để chuyển hướng kinh tế linh động, tương thích với bối cảnh của quốc tế, quốc gia hay liên kết các địa phương trong vùng

Nghiên cứu đi trước như của Nguyễn Thị Minh (2009) hay Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015) đánh giá ảnh hưởng của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế tại các địa phương tại Việt Nam hay Vũ Thị Thu Hương (2017) đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình chuyển dịch lao động giữa các ngành tại các địa phương tại Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau Như vậy, chưa nghiên cứu nào tập trung đi sâu vấn đề với khu vực được coi là chưa đạt được hiệu quả chuyển dịch ngành kinh tế đúng như kỳ vọng của Chính phủ Với nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch ngành kinh tế về tỷ trọng GDP và cả tỷ trọng lao động bên cạnh kiểm định ảnh hưởng của quá trình này đến tăng trưởng kinh tế tại các địa phương khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam Bối cảnh chung của sự phát triển kinh tế của đất nước đặt ra cho khu vực giàu tiềm năng này những vấn đề cần giải quyết Việc giải quyết được những khó khăn nội tại và tận dụng được những lợi thế sẽ đem đến những cơ hội mới cho phát triển kinh tế - xã hội nhìn chung của các địa phương trong toàn vùng, cụ thể bằng phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ đưa

ra những giải đáp chính xác dựa trên các luận cứ khoa học về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương trong vùng, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch đúng hướng, vững vàng đóng góp vào sự cân bằng trong phát triển kinh tế - xã hội của khu vực so sánh với miền Bắc và miền Nam của quốc gia

2 Câu hỏi và mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án:

- Luận án phân tích, đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh trong vùng duyên hải Trung bộ Từ đó, đề xuất các phương hướng, giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh trong vùng theo yêu cầu bền vững và hiệu quả

Từ những nội dung được đề cập ở trên, nghiên cứu đặt ra các câu hỏi nhằm giải quyết vấn đề cụ thể như sau:

(i) Các nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn từ khu vực tư nhân và đầu tư trực tiếp nước ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?

(ii) Số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động trong vùng có ảnh hưởng thế nào đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh trong vùng?

Trang 15

(iii) Việc hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư trong vùng nói chung

và ở mỗi địa phương trong vùng có ảnh hưởng thế nào đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn mỗi địa phương trong vùng?

(iv) Các địa phương gần nhau, có chung các đặc điểm về văn hóa và địa lý đã liên kết với nhau để tạo nên các động lực mới giúp cải thiện chất lượng tăng trưởng hay chưa, các liên kết này đang đóng góp ra sao vào chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; các nhân tố ảnh

hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, sự dịch chuyển giữa các ngành cơ bản và các nhân tố tác động đến quá trình này trên địa bàn các tỉnh trong khu vực duyên hải Trung Bộ

Chủ trương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở các địa phương là khác nhau, phụ thuộc vào địa bàn, phụ thuộc vào thế mạnh của địa phương Điều này là không thể phủ nhận, tuy nhiên việc tạo ra một cơ chế liên kết giữa các địa phương trên vĩ mô được Chính phủ kỳ vọng để tạo ra sức bật cho dải đất nhiều tiềm năng mà vẫn chưa được khai thác triệt để này Cạnh tranh nội bộ vùng tương đối khốc liệt cho thấy chưa có một liên kết mạnh mẽ trong chủ trương chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các địa phương

Để có thể có kết quả tích cực hơn về thúc đẩy các ngành kinh tế phù hợp với từng khu vực, Chính phủ cũng như các địa phương trong nội bộ vùng cần lành mạnh hóa hơn chủ trương, từ đó xây dựng nên những cơ chế chung hiệu quả nhằm có được sự chuyển dịch đúng hướng với đặc điểm của từng khu vực cũng như tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành nhanh hơn

Tỷ trọng GDP của ngành nông nghiệp trung bình trên toàn vùng tính đến năm

2017 là 18,26% vẫn là một con số lớn dựa trên những kỳ vọng về chuyển dịch cơ cấu

mà Chính phủ đề ra đối với khu vực Việc thu hút và phân phối nguồn lực cũng như tạo những liên kết phát triển tích cực như Vĩnh Phúc - Hà Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh ở miền Bắc hay Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Bà Rịa-Vũng Tàu - Bình Phước - Tây Ninh là điều mà dải đất ven biển của 14 tỉnh thành chưa thực hiện hiệu quả Nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại 14 địa

Trang 36

(iv) Cải tiến về khoa học công nghệ giúp các ngành có giá trị thặng dư cao như công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm được tỷ trọng lớn hơn

(v) Năng suất lao động tăng lên đi cùng các hiệu ứng dịch chuyển đáp ứng nhu cầu của quá trình chuyển dịch các ngành có năng suất cao như công nghiệp - xây dựng

Trang 37

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 2.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Cơ cấu ngành kinh tế

“Cơ cấu kinh tế là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế, thể

hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các

thể hiện ở quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Xu hướng cho thấy rằng các quốc gia luôn

đề cao phát triển kinh tế với tốc độ cao, đi kèm là tăng trưởng bền vững Do vậy, vai trò,

tỷ trọng giữa các ngành kinh tế, giữa các vùng, lãnh thổ các thành phần kinh tế phải được xác định một cách cụ thể Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi quốc gia qua mỗi giai đoạn thời gian khác nhau sẽ là căn cứ để xác định cho chiến lược phát triển trong thời gian đó

Ngô Thắng Lợi (2013) phân chia cơ cấu kinh tế ra thành các loại sau: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế, cơ cấu tái sản xuất, cơ cấu thương mại quốc tế Trong đó, nội dung về cơ cấu ngành kinh tế được nghiên cứu và quan tâm, cũng trong nghiên cứu của mình tác giả nhấn mạnh rằng nguyên tắc phân ngành xuất phát từ tính chất phân công xã hội, và

từ đó được phân thành 3 ngành gộp hay 3 khu vực, cụ thể là khu vực I bao gồm các ngành nông - lâm - ngư nghiệp; Khu vực II là các ngành công nghiệp và xây dựng; Khu vực III gồm các ngành dịch vụ Đây là các chia các khu vực theo lĩnh vực cấp một - cấp lớn nhất

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

2.1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chenery và cộng sự (1986) hay Syrquin (1988) đã chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có thể hiểu phổ biến nhất rằng đó là chiến lược của một quốc gia để có được một chuyển dịch bền bỉ và hiệu quả trong việc phân loại và phát triển các ngành kinh tế trong từng giai đoạn thời gian mặc dù nó được định nghĩa dưới nhiều quan điểm khác nhau của các nhà khoa học khác nhau Sự thay đổi về hiện trạng nền kinh tế là không thể tránh khỏi, việc xuất hiện thêm các ngành hay mất đi những ngành hiện hữu

Trang 38

tùy thuộc vào bối cảnh của quốc gia hay thế giới Ngoài ra, cũng phụ thuộc vào từng thời điểm khác nhau quy mô và tốc độ tăng trưởng của mỗi ngành là khác nhau Như vậy, quá trình CDCCN là quá trình diễn ra một cách liên tục, tùy thuộc vào đặc điểm của nền kinh tế (điều kiện bên trong và bên ngoài) trong từng giai đoạn khác nhau và mục đích lớn nhất đó là tăng trưởng và phát triển kinh tế

Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn

đi kèm với sự phát triển của một quốc gia, đặc biệt trong đó là CDCCN kinh tế, nội dung chủ yếu ở đây là sự chuyển dịch tỷ trọng từ nông nghiệp sang công nghiệp nhằm đạt được một sản lượng đầu ra với chất lượng và đầu ra cao hơn Tựu chung lại, quá trình CDCCN luôn hiện hữu trong chu trình phát triển của một nền kinh tế và nó luôn đi kèm với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa Cơ cấu kinh tế được phân loại như sau: cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng - lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế Sau thời gian tương đối dài thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, nước ta đang dần chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, và nó là nội dung quan trọng nhất của đại hội Đảng khẳng định cơ cấu kinh tế nhất thiết phải được định hướng một cách

hợp lý Nội dung này cơ bản đã được tổng hợp qua cách mô tả, định nghĩa:“Quá trình

thay đổi của cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi trường và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu

2.1.2.2 Các chỉ số đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Đo lường tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Tác giả sử dụng cách đánh giá tỷ trọng giữa các ngành với nhau nhằm đánh giá tốc độ chuyển dịch giữa các ngành, công thức được miêu tả như sau:

Trang 39

Với chỉ tiêu này, nghiên cứu sẽ đánh giá được ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển dịch cơ cấu GDP hoặc lao động giữa các ngành cụ thể, ví dụ như người lao động

di chuyển từ ngành nông nghiệp sang công nghiệp chịu ảnh hưởng từ các nhân tố nào,

từ đó đưa ra các giải pháp hoặc tỷ trọng GDP đóng góp vào nền kinh tế địa phương nhờ chuyển dịch từ nông nghiệp sang dịch vụ có thể chịu tác động lớn bởi thể chế của chính tỉnh/thành phố đó, dẫn đến các khuyến nghị cho các địa phương khác có thể học hỏi nếu muốn chuyển dịch mạnh cơ cấu ngành kinh tế của mình sang khối ngành các sản phẩm

i mô tả cho ngành thứ i (i= 1, 2, 3, …, n)

 và  lần lượt là tỷ trọng của ngành i tại thời kỳ nghiên cứu và thời kỳ gốc được tính bằng phần trăm (%)

Với chỉ số chuyển dịch cơ cấu nói chung, chỉ số này càng cao miêu tả cho sự thay đổi hay chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế lại càng sôi động, mạnh mẽ

Trong đó  là tỷ trọng lao động của ngành i tại thời điểm t,

 là tốc độ tăng lao động của ngành i tại thời điểm t,

 là tốc độ tăng lao động chung

Với chỉ số này, tốc độ tăng lao động của mỗi ngành trong ngành trong nền kinh

tế nếu tương đương với tốc độ tăng lao động của cả nền kinh tế thì giá trị của LI bằng

0 Mặt khác, nếu chỉ số này lớn sẽ mô tả sự biến động càng lớn trong tỷ trọng lao động dịch chuyển giữa các ngành kinh tế

Trang 40

Như vậy, nếu các nhân tố có quan hệ thuận chiều với chỉ số chuyển dịch cơ cấu

và chỉ số Lilien thì các nhân tố này đã có những ảnh hưởng tích cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của mỗi địa phương

2.1.3 Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra NSLĐ xã hội cao

Thuật ngữ hiện đại hóa thường đi kèm với công nghiệp hóa do mối quan hệ tương quan lẫn nhau giữa hai sự chuyển biến này Nền kinh tế sử dụng máy móc và công nghệ kỹ thuật tiên tiến hơn thì thường đầu tư tập trung vào công nghiệp - dịch vụ hơn

là nông nghiệp Theo các học giả nghiên cứu về kinh tế học, CNH chỉ có thể thành công nếu nền kinh tế chuyển dịch tập trung sang khu vực chế biến chế tạo Mô hình công nghiệp được nghiên cứu bởi Hoffman (1958) chia các ngành chế biến - chế tạo thành các ngành sử dụng để tiêu dùng là cơ bản (use-based) Trong khi đó, Chenery

và cộng sự (1986) lại phân các ngành chế biến chế tạo thành ba nhóm, đó là công nghiệp sớm, giữa và muộn (early, middle and late industries) Thời gian tiếp theo, ngành công nghiệp này lại được chia ra thành công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng (Syrquin và Chenery, 1989) Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế là chuyển dịch hướng công nghiệp, hiện đại hóa đất nước Xét trong tổng thể kinh

tế quốc dân, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở Việt Nam là một trong những nội dung cơ bản của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm phát triển kinh

tế hiệu quả Trong quá trình này, Việt Nam đã chuyển từ cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang cơ cấu công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Trong giai đoạn đầu từ những năm 1960 đến cuối những năm 1980, cơ cấu ngành công nghiệp được hình thành trên đường lối “ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển công nghiệp nhẹ” (Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Kế Tuấn, 2007) Với sự trợ giúp

từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác, Việt Nam đã từng bước các nền tảng phát triển cả công nghiệp nặng (điện, cơ khí, hóa chất, ) và công nghiệp nhẹ (dệt may, điện tử dân dụng, kim khí tiêu dùng, ), từ đó đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống Nhưng thời điểm bấy giờ, cơ cấu công nghiệp đã bộc lộ các nhược điểm có thể kể tên như, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, quy mô nhỏ bé, trình độ kỹ thuật lạc hậu, không huy động được các nguồn lực

Ngày đăng: 13/04/2022, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Acemoglu Daron và James Robinson (2010), 'The role of institutions in growth and development', Leadership and growth, Vol. 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leadership and growth
Tác giả: Acemoglu Daron và James Robinson
Năm: 2010
2. Acemoglu Daron và James A Robinson (2013), Why nations fail: The origins of power, prosperity, and poverty, Nhà xuất bản Crown Business Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why nations fail: The origins of power, prosperity, and poverty
Tác giả: Acemoglu Daron và James A Robinson
Nhà XB: Nhà xuất bản Crown Business
Năm: 2013
3. Akamatsu Kaname (1962), 'A historical pattern of economic growth in developing countries', The developing economies, Vol. 1, pp. 3-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The developing economies
Tác giả: Akamatsu Kaname
Năm: 1962
4. Akita Takahiro và Agus Hermawan (2000), 'The Sources of Industrial Growth in Indonesia, 1985-95: An Input-Output Analysis', ASEAN Economic Bulletin, pp. 270- 284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN Economic Bulletin
Tác giả: Akita Takahiro và Agus Hermawan
Năm: 2000
5. Akoum Ibrahim (2016), 'Research, Development and Innovation in Malaysia: Elements of an Effective Growth Model', Asian Economic and Financial Review, Vol. 6(7), pp. 390-403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Economic and Financial Review
Tác giả: Akoum Ibrahim
Năm: 2016
6. Andreff Wladimir (2016), 'Outward foreign direct investment from BRIC countries: Comparing strategies of Brazilian, Russian, Indian and Chinese multinational companies', The European Journal of Comparative Economics, Vol. 12(2), pp. 79-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European Journal of Comparative Economics
Tác giả: Andreff Wladimir
Năm: 2016
7. Arellano Manuel and Olympia Bover (1995), 'Another look at the instrumental variable estimation of error-components models', Journal of econometrics, Vol.68(1), pp. 29-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of econometrics
Tác giả: Arellano Manuel and Olympia Bover
Năm: 1995
8. Arellano Manuel (2003), Panel data econometrics, Publish Oxford university press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panel data econometrics
Tác giả: Arellano Manuel
Năm: 2003
9. Badiane FA, BS Gowda, N Cissé, D Diouf, O Sadio and MP Timko (2012), 'Genetic relationship of cowpea (Vigna unguiculata) varieties from Senegal based on SSR markers', Genet. Mol. Res, Vol. 11(1), pp. 292-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genet. Mol. Res
Tác giả: Badiane FA, BS Gowda, N Cissé, D Diouf, O Sadio and MP Timko
Năm: 2012
10. Baltagi Badi (2008), Econometric analysis of panel data, Publish John Wiley & Sons, 11. Barro Robert J (1991), 'Economic growth in a cross section of countries', Thequarterly journal of economics, Vol.106(2), pp. 407-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econometric analysis of panel data", Publish John Wiley & Sons, 11. Barro Robert J (1991), 'Economic growth in a cross section of countries', "The "quarterly journal of economics
Tác giả: Baltagi Badi (2008), Econometric analysis of panel data, Publish John Wiley & Sons, 11. Barro Robert J
Năm: 1991
13. Baum Christopher F, Mark E Schaffer and Steven Stillman (2003), 'Instrumental variables and GMM: Estimation and testing', The Stata Journal, Vol. 3(1), pp. 1-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Stata Journal
Tác giả: Baum Christopher F, Mark E Schaffer and Steven Stillman
Năm: 2003
14. Baumol William J (1967), 'Macroeconomics of unbalanced growth: the anatomy of urban crisis', The American Economic Review, pp. 415-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Economic Review
Tác giả: Baumol William J
Năm: 1967
15. Blundell Richard and Stephen Bond (2000), 'GMM estimation with persistent panel data: an application to production functions', Econometric reviews, Vol.19(3), pp. 321-340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econometric reviews
Tác giả: Blundell Richard and Stephen Bond
Năm: 2000
16. Blundell Richard, Stephen Bond và Frank Windmeijer (2001), 'Estimation in dynamic panel data models: improving on the performance of the standard GMM estimator', Trong Nonstationary panels, panel cointegration, and dynamic panels, Publish Emerald Group Publishing Limited, pp 53-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nonstationary panels, panel cointegration, and dynamic panels
Tác giả: Blundell Richard, Stephen Bond và Frank Windmeijer
Năm: 2001
17. Bosworth Barry and Susan M Collins (2008), 'Accounting for growth: comparing China and India', The Journal of economic perspectives,Vol. 22(1), pp. 45-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of economic perspectives
Tác giả: Bosworth Barry and Susan M Collins
Năm: 2008
18. Boudeville Jacques Raoul (1966), Problems of regional economic planning, Publish Edinburgh: Edinburgh UP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problems of regional economic planning
Tác giả: Boudeville Jacques Raoul
Năm: 1966
19. Breusch Trevor S and Adrian R Pagan (1979), 'A simple test for heteroscedasticity and random coefficient variation', Econometrica: Journal of the Econometric Society, pp. 1287-1294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econometrica: Journal of the Econometric Society
Tác giả: Breusch Trevor S and Adrian R Pagan
Năm: 1979
20. Brown J David and John S Earle (2008), Understanding the contributions of reallocation to productivity growth: lessons from a comparative firm-level analysis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brown J David and John S Earle (2008)
Tác giả: Brown J David and John S Earle
Năm: 2008
21. Bùi Tất Thắng (1994), Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá của các NIES Đông Á và Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá của các NIES Đông Á và Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 1994
24. Carraro Alessandro and Panagiotis Karfakis (2018), Institutions, economic freedom and structural transformation in 11 sub-Saharan African countries Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carraro Alessandro and Panagiotis Karfakis (2018)
Tác giả: Carraro Alessandro and Panagiotis Karfakis
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.2.2. Xuất bản ra file - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
5.2.2. Xuất bản ra file (Trang 13)
Hình 2.1. Mô hình đàn ngỗng bay - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Hình 2.1. Mô hình đàn ngỗng bay (Trang 47)
Bảng 2.1. So sánh một số đặc trưng cơ bản của học thuyết tân cố điển và kinh tế học thể chế mới - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Bảng 2.1. So sánh một số đặc trưng cơ bản của học thuyết tân cố điển và kinh tế học thể chế mới (Trang 58)
đề xuất khung phân tích đề xuất tương ứng như hình sau: - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
xu ất khung phân tích đề xuất tương ứng như hình sau: (Trang 62)
Bảng 3.1. Cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005 Tỉnh/thành phốNăm Nông nghiệp, Lâm - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Bảng 3.1. Cơ cấu GDRP ngành kinh tế của các địa phương giai đoạn 1995-2005 Tỉnh/thành phốNăm Nông nghiệp, Lâm (Trang 68)
Hình 3.1. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Hình 3.1. Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành phân theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn các địa phương, từ năm 2006 - 2017 (Trang 70)
Bảng 4.1. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Bảng 4.1. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động (Trang 95)
Bảng 4.2. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Bảng 4.2. Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố tác động (Trang 96)
Hình 4.1. Vốn đầu tư phân theo 3 thành phần kinh tế tại các tỉnh trên địa bàn - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Hình 4.1. Vốn đầu tư phân theo 3 thành phần kinh tế tại các tỉnh trên địa bàn (Trang 97)
Hình 4.2. Vốn đầu tư vào khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo tại các tỉnh trên địa bàn - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Hình 4.2. Vốn đầu tư vào khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo tại các tỉnh trên địa bàn (Trang 98)
- Đối với mô hình tĩnh: - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
i với mô hình tĩnh: (Trang 108)
- Đối với mô hình hồi quy số liệu mảng động: - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
i với mô hình hồi quy số liệu mảng động: (Trang 109)
Bảng 4.6. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (1) - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
Bảng 4.6. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (1) (Trang 110)
Các biến trong mô hình hầu như không có tương quan với nhau ngoại trừ ảnh hưởng tương đối chặt chẽ giữa lượng vốn đầu tư công và đầu tư tư nhân bên cạ nh giá tr ị - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
c biến trong mô hình hầu như không có tương quan với nhau ngoại trừ ảnh hưởng tương đối chặt chẽ giữa lượng vốn đầu tư công và đầu tư tư nhân bên cạ nh giá tr ị (Trang 110)
Trong mô hình (2), nhân tốn ăng suất lao động được phân tách thành 3 chỉ tiêu theo phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọ ng (SSA - Shift-Share Analysis) - (Luận án tiến sĩ) Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn các tỉnh khu vực duyên hải Trung Bộ
rong mô hình (2), nhân tốn ăng suất lao động được phân tách thành 3 chỉ tiêu theo phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọ ng (SSA - Shift-Share Analysis) (Trang 111)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w