1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện

68 676 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Tác giả Cao Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đại Thắng
Trường học Khoa Kinh Tế Và Quản Lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệpkhông chỉ cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp màcòn cung cấp cho các đối tợng liên quan khác nh các nhà đầu t

Trang 1

Lời mở đầu

Sự cần thiết của đề tài:

Quản lý tài chính đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất quan trọng Nó làmột trong các chức năng quản lý cơ bản, giữ vị trí quan trọng trong quản trị doanhnghiệp Hầu hết các quyết định đa ra đều dựa trên những kết luận rút ra từ đánh giá

về mặt tài chính Để có đợc những thông tin`cần thiết này thì phải tiến hành phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc tiến hành phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp các nhà quản trị doanhnghiệp nhận ra đợc điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn, tìm hiểu nguyênnhân và đề ra biện pháp khắc phục Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệpkhông chỉ cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp màcòn cung cấp cho các đối tợng liên quan khác nh các nhà đầu t, các ngân hàng và tổchức tín dụng, các nhà cung cấp

Do tính chất quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vàqua thực tế thực tập, tìm hiểu ở Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bu điện, em

quyết định chọn đề tài: “ Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bu điện ”

Mục đích và phạm vi nghiên cứu:

Trong đồ án tốt nghiệp này em nghiên cứu các báo cáo tài chính các năm

2004, 2005, 2006 của công ty, các báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh

và tài liệu liên quan khác Phân tích chúng theo các tiêu chí, các ph ơng pháp khácnhau để nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn và tìm hiểu nguyênnhân, đề xuất biện pháp cải thiện nhằm cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công

ty, các nhà đầu t

Phơng pháp nghiên cứu:

Dùng các phơng pháp phân tích khác nhau nh phơng pháp so sánh, liên hệcân đối, thay thế liên hoàn để phân tích tình hình tài chính theo các tiêu chí: hiệuquả tài chính (khả năng sinh lợi, khả năng quản lý tài sản), rủi ro tài chính (khảnăng thanh khoản, khả năng quản lý nợ) và tổng hợp (đẳng thức Dupont) Từ đónhận dạng điểm yếu, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải thiện

Kết cấu đồ án:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án đợc trình bày theo 3 chơng:

- Chơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

- Chơng 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Viễn thông -Tinhọc Bu điện

- Chơng 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phầnViễn thông -Tin học Bu điện

Trang 2

Do thời gian và kiến thức của em có phần hạn chế nên mặc dù đã rất cố gắngsong trong đồ án không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý,phê bình của các thầy cô và các bạn để đồ án đợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn

Đại Thắng và các cô, các anh chị phòng tài chính kế toán công ty cổ phần Viễn

thông -Tin học Bu điện đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện

Cao Thị Lan Anh

Chơng 1 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính

doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối dớihình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh Xét về hình thức tài chính doanh nghiệp phản

ánh sự vận động và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính trong quá trình phânphối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và

so sánh các số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tàichính, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tơng lai

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghịêp

- Chỉ ra những biến động chủ yếu

Trang 3

- Nhận dạng những điểm mạnh, những điểm yếu, thuận lợi và khó khăn vềmặt tài chính theo các tiêu chí nhất định.

- Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó

- Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.2 ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và cómối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, tất cả các hoạt

động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanhnghiệp Ngợc lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìmhãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động củadoanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế Những báo cáo này do kế toán soạn thảo

định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính củadoanh nghiệp cho những ngời sử dụng chúng Nhng không thể dễ dàng xác định đợcnhững điểm mạnh, điểm yếu hay khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi… của củadoanh nghiệp nếu chỉ xem qua các báo cáo tài chính này Do vậy, để có các thôngtin cần thiết thì cần phải tiến hành phân tích các báo cáo tài chính đó

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cho phép nhận định một cáchtổng quát tình hình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế tàichính của doanh nghiệp cũng nh khả năng thanh toán, sự hình thành vốn ban đầucũng nh sự phát triển của vốn…

Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽgiúp các nhà quản lý, các nhà đầu t, các chủ nợ và những ngời sử dụng khác thấy đ-

ợc thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp và xác định các nguyên nhân, các nhân

tố ảnh hởng để từ đó họ có thể đa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp nhất

1.3 Nguồn tài liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nguồn số liệu chủ yếu là các báo cáotài chính của doanh nghiệp nh: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối

kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra còn có các tài liệu liên quan khác

Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và nguồn hình thành tài sản dới hìnhthái tiền tệ tài một thời điểm xác định Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiệnqua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản.Các chỉ tiêu đợc phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể Kếtcấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần “tài sản” và phần “nguồn vốn”

- Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đangtồn tại dới các hình thái tại thời điểm báo cáo Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu phần tàisản phản ánh giá trị tài sản theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập

Trang 4

báo cáo, phản ánh quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng nguồn vốn củadoanh nghiệp Về mặt pháp lý, phần tài sản phản ánh toàn bộ tài sản hiện đangthuộc quyền quản lý và quyền sử dụng của doanh nghiệp.

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện quy mô, khảnăng tài trợ và thực trạng tài chính của doanh nghiệp Về mặt pháp lý, phần nguồnvốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanhvới Nhà nớc, về sử dụng tài sản đã hình thành từ các nguồn vốn khác nhau, về tráchnhiệm thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp, với Nhà nớc, ngời lao động… của

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lợc các khoản phải thu, chi phí và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Ngoài ra, báo cáonày còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách Nhànớc Báo cáo gồm 3 phần:

- Phần I: Lãi lỗ

- Phần II: Tình hình thực hịên nghĩa vụ với Nhà nớc

- Phần III: Tình hình thuế giá trị gia tăng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giáhiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hớng hoạt động của doanhnghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tơng lai Thông qua báo cáo

có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Đây là một nguồnthông tin rất hữu ích cho ngời ngoài doanh nghiệp

1.4 Các phơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính có nhiều phơng pháp phân tích khác nhau đợc sửdụng nh: phơng pháp so sánh, phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp liên hệ cân đối, phơngpháp loại trừ, phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp phân tích tơng quan.Trong đó phơng pháp đợc sử dụng phổ biến là phơng pháp so sánh và phơng phápthay thế liên hoàn

1.4.1 Phơng pháp so sánh

Phơng pháp so sánh đợc dùng để xác định mức biến động tuyệt đối và tơng

đối của các chỉ tiêu qua các kỳ khác nhau Sử dụng phơng pháp này cần quan tâm

đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích và kỹ thuật so sánh

- Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc đợc chọn làm căn cứ so sánh Các gốc sosánh có thể là: tài liệu năm trớc (kỳ trớc), các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, địnhmức), các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh

- Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu đợc sử dụng phải phản ánh cùng nội dungkinh tế, có cùng phơng pháp tính toán, có đơn vị đo lờng nh nhau, phải đợc quy đổi

về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tơng tự nh nhau

- Kỹ thuật so sánh:

Trang 5

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu Phân tích so sánh số tuyệt đối cho thấy độ lớncủa các chỉ tiêu Hạn chế của so sánh số tuyệt đối là không thấy đợc mối liên hệgiữa các chỉ tiêu.

+ So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu Phân tích so sánh số tơng đối cho thấy sự thay

đổi cả về độ lớn của từng loại chỉ tiêu, khoản mục và đồng thời cho phép liên kếtcác chỉ tiêu, khoản mục đó lại với nhau để nhận định tổng quát diễn biến về hoạt

động tài chính, sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nó che lấp mặt lợng của các chỉ tiêu

Quá trình phân tích theo phơng pháp so sánh có thể thực hiện theo chiềungang hoặc theo chiều dọc So sánh theo chiều ngang là quá trình so sánh nhằm xác

định các tỷ lệ và chiều hớng biến động giữa các kỳ trên báo cáo tài chính (cùnghàng trên báo cáo) So sánh theo chiều dọc là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệquan hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo tài chính

1.4.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn

Phơng pháp thay thế liên hoàn là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng củatừng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tợng phân tích) Quá trìnhthực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn gồm ba bớc sau:

- Bớc 1: Xác định đối tợng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích sovới kỳ gốc

- Bớc 2: Lần lợt thay thế các nhân tố kỳ phân tích và kỳ gốc

- Bớc 3: Xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến đối tợng phân tíchbằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trớc ta đợc mức

ảnh hởng của nhân tố mới, tổng đại số các mức ảnh hởng của các nhân tố bằng đốitợng phân tích

1.5 Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay khôngkhả quan Qua đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực trạng quá trình sản xuấtkinh doanh và dự đoán khả năng phát triển hay chiều hớng suy thoái của doanhnghiệp, từ đó có hớng giải quyết

1.5.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và nguồn hình thành tài sản dới hìnhthái tiền tệ tài một thời điểm xác định Phân tích bảng cân đối kế toán sẽ thấy đ ợcquy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng nh cơ cấunguồn vốn

a Phân tích cơ cấu tài sản

Trang 6

Kết cấu tài sản của doanh nghiệp gồm hai loại: tài sản lu động và đầu t ngắnhạn, tài sản cố định và đầu t dài hạn Trong mỗi loại lại có nhiều loại khác nhau.Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có cơ cấu tài sản khác nhau.

Phân tích cơ cấu tài sản nhằm xem xét sự hợp lý của việc phân bổ và sử dụngtài sản, đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu

kỳ còn phải xem xét từng khoản mục tài sản so với tổng tài sản

Ngoài ra khi phân tích cơ cấu tài sản cần phải xem xét tỷ suất đầu t Tỷ suấtnày phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy mócthiết bị nói riêng của doanh nghiệp Tỷ suất này đợc xác định nh sau:

Tài sản cố định và đầu t dài hạn

Tỷ suất đầu t =

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này còn cho biết năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài củadoanh nghiệp Tỷ suất này tăng lên chứng tỏ năng lực sản xuất có xu hớng tăng lên.Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì đây là dấu hiệu tích cực và ngợc lại

b Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:

Loại A: Nợ phải trả phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp

Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanhnghiệp

Tơng tự nh tài sản, khi phân tích cơ cấu nguồn vốn ta cũng phải xem xét tỷ trọngcủa từng loại nguồn vốn so với tổng nguồn vốn, so sánh các loại nguồn vốn và tổng

số nguồn vốn giữa kỳ này với kỳ trớc cả về số tuyệt đối và số tơng đối

Để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, chúng ta

đợc đầu t bằng nguồn vốn của mình

c Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Do sự vận động của tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn vốn nênnghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra sự antoàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp Mối quan hệ đó thể hiện cân đốitài chính của doanh nghiệp

Nghiên cứu cân đối tài chính nhằm mục đích phát hiện những nhân tố hiệntại hoặc tiềm tàng của sự mất cân đối tài chính

Trang 7

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tơng quan về cơ cấu và giátrị các tài sản của doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh tơng quan về chu kỳ luânchuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn Mối quan hệ này giúp nhà phân tích

đánh giá đợc sự hợp lý giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng chúng trong đầu t,mua sắm, dự trữ

Trờng hợp một: nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho TSCĐ và ĐTDH,phần thiếu hụt đợc bù đắp bằng một phần nợ ngắn hạn Cân bằng tài chính trong tr-ờng hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu áp lực về thanh toán nợ ngắnhạn Doanh nghiệp cần điều chỉnh để tạo ra cân bằng tài chính mới theo hớng bềnvững

Trờng hợp hai: nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ để tài trợ cho TSCĐ và

ĐTDH mà còn tài trợ cho một phần TSLĐ và ĐTNH Cân bằng tài chính này đợc

đánh giá là tốt và an toàn

1.5.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán là hình ảnh chụp nhanh về tài sản và nguồn vốn củadoanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể (thời điểm báo cáo) Tuy nhiên, nó phản ánhrất ít về hoạt động và công việc gần đây của doanh nghiệp Trong khi đó, việc đánhgiá doanh thu, lợi nhuận qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp giúp ta hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ

Để phân tích khái quát tình hình thực hiện kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ, ta so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu và so sánh chúngvới doanh thu thuần

a Phân tích doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng Doanh thu thuần là tiền bánsản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ.Doanh thu từ các hoạt động khác là doanh thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, cổphiếu, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh, thu lãi tiền gửi, lãi cho vay… của và cáchoạt động khác

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá phụ thuộc hai nhân tố là số lợng sảnphẩm hàng hoá tiêu thụ và giá bán đơn vị sản phẩm hàng hoá

Trang 8

Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, tình hình biến động về lợinhuận giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh lợi nhuận với doanh thu thuần So sánh này cho biết cứ một đồngdoanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tìm hiểu nguyên nhân và các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động của lợinhuận để tăng lợi nhuận thì tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

1.5.2 Phân tích hiệu quả tài chính

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển HTK =

Vòng quay HTK

Kỳ luân chuyển HTK phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay HTK

Số ngày trong kỳ đợc quy định là 360 ngày Số ngày một vòng quay HTK càng nhỏchứng tỏ vòng quay HTK càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh đợc đánh giá làtốt

b Kỳ thu nợ bán chịu

Số ngày trong kỳ KPT bình quân * 360

Kỳ thu nợ bán chịu = =

Vòng quay các KPT Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồicác khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải cấp tín dụng cho khách và do

đó không bị ứ đọng vốn

Kỳ thu nợ bán chịu dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, là dấu hiệu tốtnếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụng đúng,chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và tăng doanh thu Kỳ

Trang 9

thu nợ bán chịu dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi các khoản phải thu, làmdoanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp.

Kỳ thu nợ bán chịu ngắn có thể do khả năng thu hồi các khoản phải thu tốt,doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn Nhng kỳ thu nợ bán chịu ngắn có thể dochính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn đến đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mởrộng quan hệ kinh doanh

Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lợng cao, đợc tận dụng

đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất Vòng quay TSCĐ cao là mộtcơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, là điều kiện quantrọng để sử dụng tốt tài sản lu động

Vòng quay TSCĐ thấp chứng tỏ có nhiều TSCĐ không hoạt động hết côngsuất hoặc chất lợng tài sản kém

Vòng quay TSLĐ thấp là do tiền mặt bị nhàn rỗi nhiều, công tác thu hồi cáckhoản phải thu kém, quản lý vật t không tốt, quản lý sản xuất cha tốt và công tácbán hàng cha tốt

Trang 10

trình sản xuất kinh doanh Vòng quay TTS cao một là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.Vòng quay TTS thấp là do yếu kém trong quản lý TSCĐ và các TSLĐ, trong quản lýsản xuất, công tác bán hàng cha tốt.

1.5.2.2 Phân tích khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một trong những nội dung mà các nhàquản trị, các nhà đầu t, các nhà tín dụng quan tâm nhất Chúng là cơ sở quan trọng

để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

và là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định tài chính đa ra các quyết địnhtài chính trong tơng lai

a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi chochủ sở hữu và đợc xác định theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

b Sức sinh lợi cơ sở (BEP)

Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu t vào doanh nghiệp tạo rabao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội

Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế (EBIT)

BEP =

TTS bình quân

Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau vàthuế suất thuế thu nhập khác nhau

c Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA)

Chỉ số này phản ánh cứ một đồng vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh thìgóp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và đợc tính theo công thức sau:

Lợi nhuận sau thuế

ROA =

TTS bình quân

Chỉ số này càng lớn so với các kỳ trớc hay so với các doanh nghiệp khácchứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh cànglớn Ngợc lại, ROA càng nhỏ, khả năng sinh lợi càng thấp, hiệu quả sử dụng vốncàng giảm

d Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ sởhữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thựchiện của mục tiêu này

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 11

Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu t vào doanh nghiệp gópphần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Đây là chỉ số tài chính quan trọngnhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu.

1.5.3 Phân tích rủi ro tài chính

1.5.3.1 Phân tích tình hình công nợ và khoản phải thu

Các khoản phải thu

Hệ số công nợ =

Các khoản phải trả

Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanhnghiệp đang bị ngời khác chiếm dụng vốn Ngợc lại, các khoản phải thu nhỏhơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của ng-

ời khác

Trang 12

Khả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp Tuy nhiên, lợinhuận có thể thấp vì tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho nhiều.

Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao Tuy nhiên, lợinhuận có thể cao vì TSLĐ đợc sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu t cho TSLĐ nhỏ,ROA và ROE có thể tăng

b Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay cho biết một đồng lãi vay đến hạn trả đ ợc chechở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc lãi vay và thuế (EBIT)

EBIT

Khả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay

Trang 13

Doanh nghiệp mà mất khả năng thanh toán lãi vay thì có thể làm giảm uy tíncủa mình đối với chủ nợ, làm tăng rủi ro và thậm chí có thể dẫn tới nguy cơ bị phásản.

số này bằng phơng pháp thay thế liên hoàn

Trang 14

Chơng 2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bu điện

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Viễn Thông - Tin học Bu điện

- Tên công ty: Công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học - Bu Điện

- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Company For Telecoms and Informatics

- Tên viết tắt: CT - IN

- Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678 do Sở kế hoạch và

đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 12/02/2001

- Trụ sở chính: 158/2 phố Hồng Mai, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội

- Văn phòng giao dịch: 18 Nguyễn Du, Hà Nội

- Website: www.ct-in.com.vn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần Viền thông - Ttin học Bu điện là doanh nghiệp đợc thànhlập dới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần, tổ chức vàhoạt động theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, đợc Quốc hội nớc Cộng Hoà XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999

Công ty là đơn vị thành viên hoạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty BuChính Viễn Thông Việt Nam, đợc thành lập theo quyết định số 537/QD – TCBĐngày 11/7/2001 của Tổng cục truởng Tổng cục Bu Điện Tiền thân là Xí nghiệpKhoa học Sữa chữa Thiết bị Thông tin I

Quá trình hình thành và phát triển của công ty trong hơn 30 năm vừa qua

có thể chia thành 5 giai đoạn chủ yếu sau :

Năm 1972, Xí nghiệp sữa chữa thiết bị thông tin I - trực thuộc Tổng cục Bu

điện đợc thành lập theo quyết định số 33/QD ngày 13/1/1972 của Tổng cục Bu điện

Nhiệm vụ của Xí nghiệp trong giai đoạn này là sản xuất và sữa chữa các thiết

bị thông tin chuyên dụng vô tuyến, hữu tuyến, các máy đo lờng điện tử chuyên dùngphục vụ sự chỉ đạo của Trung Ương và Nghành Ngay sau khi đợc thành lập, Xínghiệp đã nhanh chóng ổn định tổ chức sản xuất, góp phần quan trọng trong việc

đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc trong chiến tranh chống Mỹ cứu nớc của dântộc ta Trong giai đoạn này Xí nghiệp luôn hoàn thành xuất sắc do Tổng cục giao vànhiều lần đợc khen thởng cấp Ngành và Công đoàn Bu điện

Từ năm 1975 - 1985, Xí nghiệp có thêm nhiệm vụ là tăng thêm trùng tu cácthiết bị thông tin với phạm vi trải ra trên mặt bằng rộng hơn, lắp đặt và sữa chữa cácthiết bị viễn thông tải ba trên trục đờng Bắc Nam Xí nghiệp cũng đã xây dựng đợctrạm đo lờng kiểm định cấp ngành để đo và kiểm định máy móc thông tin Trongdịp kỷ niệm 10 năm thành lập Xí nghiệp, Hội đồng nhà nớc đã tặng thởng Xí nghiệpHuân chơng Lao động hạng Ba, ghi nhận thành tích đóng góp của Xí nghiệp tronglĩnh vực thông tin liên lạc

Trang 15

Xuất phát từ nhu cầu và đặc thù phát triển của Nghành Bu điện, Tổng cục ởng Tổng cục Bu điện đã ký quyết định số 120/QĐ ngày 9/10/1995 về việc chuyển

tr-từ nhiệm vụ sữa chữa sang nhiệm vụ nghiên cứu và sản xuất, và đổi tên lại cho phùhợp với nhiệm vụ chính là Xí nghiệp khoa học Sản xuất Thiết bị thông tin I

Ngày 14 tháng 3 năm 1999, Tổng giám đốc Tổng Công Ty Bu Chính ViễnThông Việt Nam đã ra quyết định số 1186/TCCB cho phép Xí nghiệp thành lậpthêm chi nhánh ở Miền Nam, với nhiệm vụ tổ chức tiếp nhận hàng hoá, thiết bị lắp

đặt cho khu vực phía Nam

Căn cứ vào nghị định số 48/1998/NĐ-CP, thông t 22/2001/TT-BTC và nghị

định 51/1999/NĐ-CP ngày 11/7/2001, Tổng cục trởng Tổng cục Bu điện đã ra quyết

định số 537/QD-TCBĐ về việc duyệt phơng án cổ phần và quyết định chuyển Xínghiệp khoa học sản xuất thiết bị thông tin I thành Công ty Cổ phần Viễn thông -Tin học Bu điện

Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã trải qua bao thăng trầm lịch sử, nhng với đờng lối kinh doanh và các biện pháp quản trị tài chính đúng đắn, công ty

đã không ngừng phát triển, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ của Tổng công ty giao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nghành, của tổng công ty

và của đất nớc trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Chức năng hoạt động của công ty là sản xuất và kinh doanh các thiết bị, dịch

vụ, t vấn trong các lĩnh vực bu chính viễn thông bao gồm: Cung cấp dịch vụ tronglĩnh vực viễn thông tin học, sản xuất trong lĩnh vực viên thông tin học, thực hiện tvấn trong lĩnh vực viễn thông tin học, sản xuất kinh doanh các ngành nghề kỹ thuật,dịch vụ khác mà pháp luật không cấm

a Cung cấp dich vụ trong lĩnh vực viễn thông và tin học

- Lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định vàmạng vô tuyến bao gồm: các thiết bị truyền dẫn vi ba, truyền dẫn quang, các

hệ thống chuyển mạch , truy nhập và di động

- Lắp đặt, gài đặt, bảo trì và sửa chữa các phần cứng và phần mềm các thiết bị

và hệ thống máy tính nh máy chủ, máy tính cá nhân, các thiết bị mạngInternet và Intranet

- Cung cấp các dịch vụ: Thiết kế, lắp đặt thiết bị bảo vệ ( không bao gồm thiết

kế công trình )

- Cung cấp các thiết bị đồng bộ mạng lới

- Thực hiện các dự án viễn thông – tin học theo phơng thức chìa khoá traotay về xây lắp mạng viễn thông và tin học trên lãnh thổ Việt Nam và nớcngoài

b Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông và tin học.

- Nghiên cứu công nghệ, thiết kế hệ thống và tổ chức sản xuất từng phần hoặc

đồng bộ các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và vô tuyến

- Sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử và các thiết bị đầu cuối

Trang 16

- Sản xuất các thiết bị phụ trợ phục vụ việc thi công xây lắp các dự án viễnthông, tin học.

- Đầu t sản xuất thiết bị viễn thông, phát triển phần mềm ứng dụng trong lĩnhvực quản lý khai thác và dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông vàmạng Internet

- Sản xuất và gia công phần mềm ứng dụng xuất khẩu

c Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học

- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnhvực viễn thông

- Xuất khẩu và kinh doanh phần cứng và phần mềm tiêu chuẩn

- Cung cấp linh kiện và vật t dự phòng phục vụ việc thay thế và sữa chữa cácthiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô tuyến bao gồm: các thiết bịtruyền dẫn viba, truyền dẫn quang, các hệ thống chuyển mạch, truy nhập và

di động

Trang 17

d Thực hiện dịch vụ t vấn trong lĩnh vực viễn thông tin học

- Lập dự án, thiết kế mạng viễn thông và tin học, mở rộng đề tài ở các chuyênngành mới

- Cung cấp các dịch vụ: công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực côngnghệ thông tin

- Cung cấp các giải pháp tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền sốliệu

e Sản xuất và kinh doanh các ngành nghề kỹ thuật, dịch vụ khác mà pháp luật không cấm

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay toàn Công ty có 360 cán bộ công nhân viên, trong đó số nhân viênquản lý phục vụ là 51 ngời, số công nhân trực tiếp sản xuất là 309 Đội ngũ nhânviên của Công ty là những ngời giàu kinh nghiệm trong kĩnh vực viễn thông và tinhọc, đã từng tham gia nhiều dự án viễn thông tin học tại 61 tỉnh thành Đội ngũ cán

bộ bao gồm 10% trên đại học, 60% là kĩ s thiết kế lắp đặt, cấu hình, nghiên cứu,phát triển phần mềm

Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá sản xuất và quản lý và điều hành tốthoạt động kinh doanh của Công ty thì cần phải có sự phân chia sắp xếp thành các bộphận phòng ban phân xởng

Công ty đã tổ chức sắp xếp một bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt độngthực sự có hiệu quả, đảm bảo phát huy năng lực tối đa của mỗi nhân viên trong toànCông ty

Sơ đồ 2.1 :

Tổ chức bộ máy công ty cổ phần viễn thông tin học – Bu Điện

Chi nhánh miền Nam

Ban kiểm soát

Bộ phận sản xuất cơ khí

Bộ phận PT phần mềmPhòng viễn thông tin học Bộ phận mạng di động

Trang 19

Bộ máy quản lý của Công ty đợc chia thành 2 cấp:

Hội đồng quản trị và ban giám đốc

+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về việc thực hiện

các quyền và nhiệm vụ đợc giao

Khối quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm có

5 bộ phận phòng ban nh sau: Phòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng tổng hợp,phòng viễn thông tin học, chi nhánh miền Nam

+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh bao gồm:

lập kế hoạch, tổ chức theo dõi thực hiện các kế hoạch phát triển thị trờng, thực hiệncác thủ tục xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, bán hàng và điều tiết sản xuất của Công ty

+ Phòng Tài chính: chịu trách nhiệm về tổ chức các nguồn vốn, công tác kế

toán, thống kê, quản lý tài chính, quản lý vật t và tài sản của công ty

+ Phòng tổng hợp: có chức năng theo dõi chung về công tác quản lý nhân

sự, tiền lơng và quản lý hành chính

+ Phòng Viễn thông tin học: chịu trách nhiệm trớc đại hội cổ đông về hoạt

động kinh doanh của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn

đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty, quyết định đến chiến lợc phát triểncủa Công ty, các giải pháp phát triển thị trờng và phát triển công nghệ

+ Ban giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, quyết định các vấn đề

liên quan đến mọi hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty trớc về công tác tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa họccông nghệ viễn thông tin học, t vấn công nghệ, quản lý công nghệ các công trình lắp

đặt, bảo trì, bảo dỡng, chịu trách nhiệm trớc Công ty về chất lợng sản phẩm, quytrình sản xuất

+ Chi nhánh miền Nam: chịu trách nhiệm triển khai các công việc của Công

ty khu vực phía Nam theo sự điều hành của Ban giám đốc

2.1.3.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Khối trực tiếp sản xuất và làm dịch vụ của Công ty đợc chia thành 3 bộ phận:

+ Trung tâm công nghệ viễn thông: nghiên cứu và ứng dụng và cung cấp

các dịch vụ và lắp đặt, đo thử, thi công, bảo dỡng và sửa chữa các thiết bị về hệthống viễn thông

+ Trung tâm tin học: thực hiện việc phát triển các phần mềm ứng dụng cho

thị trờng trong nớc Gia công phần mềm xuất khẩu, nghiên cứu nhu cầu của kháchhàng, đa ra giải pháp, thi công và thực hiện các dịch vụ có liên quan Xây dựngmạng intranet, internet phục vụ cho các nhà khai thác dịch vụ và các doanh nghiệptheo đơn đặt hàng

+ Xởng điện tử cơ khí: thực hiện việc chế tạo gia công và lắp ráp các sản

phẩm điện tử chuyên dụng nh thiết bị đầu cuối, điện thoại, các thiết bị nguồn điện

và các sản phẩm điện tử dân dụng khác Sản xuất các sản phẩm cơ khí nh hộp, vỏ,các phụ trợ phục vụ công trình viễn thông

Trang 20

Nhìn chung, bộ máy tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty đợc sắp xếp khá hợp lý, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhờ đó đã giúp Công ty có điều kiện chủ động phát huy sáng tạo thích ứng với điều kiện biến động của thị tr ờng cũng nh nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trờng mới, hội nhập vào khu vực thế giới

2.1.4 Đánh giá chung về tình hình công ty và sự cần thiết của đề tài

(Nguồn: Phòng TCKT công ty CT- IN)

Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty CT - IN là một doanh nghiệp cổ phần

có quy mô vừa và nhỏ, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao.Doanh thu của năm 2005 giảm 9,77% so với năm 2004 nhng năm 2006 tăng 28,69%

so với năm 2005 Do năm 2006, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăngdoanh thu nên lợi nhuận giảm dẫn đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thuthuần giảm so với năm 2005 Điều này cho thấy công tác kiểm soát chi phí của công

ty cha tốt, công ty cần phải phân tích, tìm hiểu rõ nguyên nhân để tìm cách khắcphục và cải thiện tình hình tài chính của mình

2.1.4.2 Sự cần thiết của đề tài

Quản lý tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản lý doanhnghiệp và nó giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp Hầu hếtmọi quyết định đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tàichính trong hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy mà việc tiến hành phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp là rất cần thiết

Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa và vai trò rất lớn Nó không chỉ có ýnghĩa với chủ doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhiều đối tợng có liên quankhác Qua phân tích tình hình tài chính các đối tợng khác nhau có thể thấy đợc thựctrạng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý vốnvay cũng nh điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn, tiềm năng và rủi ro trong t-

ơng lai mà doanh nghiệp có thể gặp Từ đó, họ có thể đa ra các quyết định cần thiết

và đúng đắn

Do tính quan trọng của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và quathời gian thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu ở công ty Cổ phần Viễn thông -Tin học B-

Trang 21

u điện, em quyết định chọn đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bu điện

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

a Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản

Từ bảng cân đối kế toán ta có tỷ trọng của các loại tài sản trong tổng tài sảntại ngày 31 tháng 12 các năm nh sau:

Bảng 2.2: Bảng tỷ trọng của các loại tài sản (ĐVT: 1000đ)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

Trang 22

ng sang năm 2006 tài sản lu động tăng mạnh và chiếm tỷ trọng 89,67% trong tổngtài sản.

Chính vì vậy, hầu hết tỷ trọng của các tiểu khoản tài sản lu động đều giảm ởnăm 2005 và lại tăng lên ở năm 2006 trừ các khoản phải thu

Tỷ trọng của tiền có sự biến động mạnh: Năm 2004 đang ở 14,17% giảmxuống chỉ còn 4,24% vào cuối năm 2005 và có xu hớng giảm xuống 2,27% ở cuốinăm 2006

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 45,03% trong tổng tài sản ở năm 2004 rồi giảmxuống còn 39,53% vào năm 2005, sau đó đột biến tăng vọt lên 68,06% vào năm2006

Tài sản lu động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhng cũng có sựbiến động khá rõ rệt Tài sản lu động khác chiếm 1,2% ở năm 2004, năm 2005 tănglên 1,58% trong tổng tài sản, nhng năm 2006 lại giảm xuống còn 0,33%

Chi sự nghiệp cũng chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản và không thay đổi

về mặt giá trị trong ba năm qua, tuy nhiên tỷ trọng khoản này vẫn có sự thay đổinhỏ trong tổng tài sản và chiếm tỷ trọng 0,41% vào năm 2005, các năm khác tỷtrọng không đáng kể

Ngợc lại với hàng tồn kho, các khoản phải thu có tỷ trọng tăng lên rồi giảmxuống từ 27,02% ở năm 2004, tăng lên 39,01% vào năm 2005 sau đó lại giảmxuống còn 19,01% ở năm 2006

Tuy tổng tài sản có nhiều biến động nhng ở cả ba liên tục năm tài sản lu

động và đầu t ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của tài sản cố định và

đầu t dài hạn Năm 2004 tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm 12,57%, năm 2005

tỷ trọng này tăng lên 15,64% và rồi lại giảm xuống còn 10,33% vào năm 2006

Tỷ trọng tài sản cố định năm 2004 là 11,55%, năm 2005 tỷ trọng này tănglên 15,21% và đến năm 2006 tỷ trọng tài sản cố định lại giảm xuống còn 9,92%

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ có ở năm 2004 và chiếm tỷ trọng0,62%, năm 2005 và năm 2006 không phát sinh khoản mục này

Năm 2006 chi phí trả trớc dài hạn chiếm 0,23% trong tổng tài sản, hai nămtrớc đó không phát sinh khoản mục này

Tuy có nhiều biến động nhng hàng tồn kho vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản, tiếp đến là khoản phải thu, tài sản cố định, tiền và tài sản lu độngkhác

Nh vậy, qua phân tích tỷ trọng các loại tài sản ta thấy tất cả các tài sản đềubiến động, trong đó: hàng tồn kho, các khoản phải thu và tiền và tài sản lu độngkhác có sự thay đổi nhiều nhất Để biết các loại tài sản biến động nh thế nào, tănggiảm bao nhiêu và những nhân tố đó thay đổi do nguyên nhân gì ta sẽ xét bảng sau:

Bảng 2.3: Tình hình tăng giảm tài sản (ĐVT: 1000đ)

Chỉ tiêu Cuối năm 2005/2004 Cuối năm 2006/2005

Trang 23

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Qua bảng trên ta thấy tài sản lu động và đầu t ngắn hạn năm 2005 giảmxuống so với năm 2004 Cụ thể: Năm 2005 tài sản lu động và đầu t ngắn hạn12.484.067.000đ tơng ứng với tốc độ giảm 9,29% so với năm 2004 dẫn đến tỷ trọnggiảm 3,07% Tuy nhiên sang năm 2006 thì tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng

đột biến với tốc độ 159,73% tơng ứng với giá trị là 194.745.802.000đ và kéo theo tỷtrọng tăng 5,31% Nh vậy tài sản lu động và đầu t ngắn hạn giảm ở năm 2005 nhnglại tăng đột biến vào năm 2006, để biết đợc các nhân tố làm tăng và giảm tài sản lu

động và đầu t ngắn hạn qua các năm ta sẽ xét từng khoản mục sau đây:

Năm 2005 tài sản lu động và đầu t ngắn hạn giảm so với năm 2004 chủ yếu

là do tiền giảm mạnh 71,86% với giá trị 15.653.503.000đ so với năm 2004 làm tỷtrọng tiền giảm 9,93% trong tổng tài sản Nguyên nhân làm tiền giảm mạnh vàocuối năm 2005 là do công ty vừa mới thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả cho Ngânhàng Ngoại Thơng và trả trớc một phần tiền mua hàng cho Công ty FPT và Công tyNera

Nguyên nhân thứ hai làm tài sản lu động giảm vào cuối năm 2005 là hàngtồn kho giảm 17,46% tơng ứng 12.089.546.000đ, việc giảm hàng tồn kho là do cuốinăm 2005 công ty thực hiện hợp đồng cung cấp thiết bị truyền dẫn cho Công tyHUAWEI - EVN, SIEMENS AG -VNPT, Thiết bị mạng thông tin số liệu cho Công

ty Truyền Tải Điện 4, Bu điện tỉnh Đồng Tháp Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty

đã cố gắng xúc tiến bán hàng hoá vào cuối năm 2005, lợng hàng hoá tồn kho vàocuối năm 2005 mà chủ yếu là hàng hoá tồn kho với giá trị 30.498.524.309đ, chi phísản xuất kinh doanh dở dang chiếm 15.060.330.911đ và phần còn lại là hàng hoágửi bán với giá trị 10.199.064.634đ trong tổng giá trị hàng hoá tồn kho, một số tiểukhoản khác là không đáng kể

Trang 24

Hàng hoá tồn kho bao gồm: hàng hoá thuộc lĩnh vực Viễn thông và lĩnh vựctin học, trong đó mặt hàng có 90% là hàng hoá có chất lợng tốt có thể xuất bánngay khi cần thiết còn 10% còn lại là hàng hoá chất lợng kém và đã lỗi mốt tồn từnhiều năm, điều này cho thấy công ty quản lý hàng hoá tồn kho kém Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang cũng chiếm một phần khá lớn trong tổng giá trị hàng tồnkho và chủ yếu là chi phí cung cấp dịch vụ dở dang, giá trị khoản mục này lớn là tốthay xấu đối với công ty ta sẽ xét doanh thu về cung cấp dịch vụ trong tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ngoài ra hàng hoá gửi bán cũng chiếm một phầnkhông nhỏ trong tổng giá trị hàng tồn kho do hệ thống đại lý bán hàng hoạt độngcha tốt.

Ngợc lại với Tiền và hàng tồn kho Khoản phải thu ở cuối năm 2005 chiếm39,01% trong tổng tài sản là rất cao đối với doanh nghiệp mà hoạt động chủ yếu làbán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Vào cuối năm 2005 khoản mục này tăng 35,69%tơng ứng với giá trị là 14.829.546.000đ; tài sản lu động khác tăng 23,2% Khoảnphải thu tăng chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng nh: Công ty HUAWEI –EVN 12.222.591.000đ, SIEMENS AG –VNPT 8.124.693.000đ, LG/VCX –Sphone 18.125.465.000đ, Công ty GPC 7.258.336.000đ, Bu điện tỉnh Nghệ An4.124.558.000đ và một số công ty khác

Nh vậy việc tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng đột biến trong năm 2006

là do hầu hết khoản mục các tài sản tăng mạnh

Cuối năm 2006 tiền tăng 30,99% nhng tỷ trọng lại giảm xuống còn 1,97%trong tổng tài sản so với năm 2005 Khoản mục tiền tăng lên nh vậy chủ yếu là docông ty vừa mới thu tiền cung cấp dịch vụ của Bu Điện tỉnh Nghệ An, tỷ trọng củakhoản mục tiền trong tổng tài sản là rất thấp và nó ảnh hởng không tốt đến khả năngthanh toán tức thời của công ty

Các khoản phải thu tiếp tục tăng với tốc độ 19,08% so với năm 2005 tơngứng 10.756.502.000đ, tuy nhiên các khoản phải thu tăng nhng tỷ trọng trong tổngtài sản lại giảm xuống Khoản phải thu ở cuối năm 2006 chủ yếu là khoản phải thukhách hàng tăng với giá trị 8.679.274.000đ và những khách hàng chủ yếu làLG/VCX - S-Phone, công ty GPC, Công ty VDC, Học Viện Bu chính Viễn Thông,SIEMENS – AG, Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Nam… một trong sốnhững khoản phải thu khách hàng thì có một số khách hàng vốn do ngân sách nhànớc nhà nớc cấp Các khoản phải thu khác tăng 2.049.531.000đ so với năm 2005,khoản phải thu khác tăng đột biến là do năm 2006 công ty có một khoản thuế nhậpkhẩu cha đợc hoàn lại Khoản phải thu khách hàng tăng điều đó cho thấy công tyvẫn cha có chính sách bán hàng hợp lý và công tác thu hồi nợ kém

Đáng chú ý nhất là hàng tồn kho năm 2006 tăng 320,68% so với hàng tồnkho năm 2005 với giá trị 183.210.304.000đ Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do hànghoá tồn kho tăng đột biến với giá trị 179.039.873.000đ so với năm 2005 Trên thực

tế thì giá trị hàng hoá tồn kho mà chủ yếu là mặt hàng thuộc lĩnh vực Viễn Thông và

Trang 25

tin học đợc công ty nhập về từ đầu quý I năm 2006 theo kế hoạch tiêu thụ hàng hoá,

do hệ thống bán hàng cha hiệu quả nên tại thời điểm cuối năm 2006 giá trị hàng hoátồn kho là rất lớn, thêm nữa là lợng hàng hoá kém phẩm chất, lỗi mốt tồn đọng từnhiều năm trớc Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng tăng và chiếm tỷ trọng

đáng kể, và làm tăng một phần giá trị hàng tồn kho Việc tăng chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang nh vậy là chi phí dở dang cung cấp dịch vụ tăng lên do công ty kýhợp đồng cung cấp dịch vụ lắp đặt trạm thu phát sóng di động toàn quốc củaVinaphone Nh vậy giá trị hàng tồn kho nhiều chủ yếu tập trung vào hàng hoá tồnkho gây ứ đọng vốn trong kinh doanh và ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh củacông ty Còn lại các tiểu khoản khác tăng không đáng kể

Bảng 2.3 ở trên còn cho thấy cuối năm 2005 tỷ trọng tài sản cố định và đầu tdài hạn tăng 16,97% với giá trị 3.280.082.000đ so với tổng tài sản so với năm 2004

mà nguyên nhân là do tài sản cố định ròng tăng Tài sản cố định và đầu t dài hạntăng chủ yếu là do tài sản cố định ròng tăng 23,83% với giá trị 4.231.198.000đ sovới năm 2004 do công ty vừa xây mới và đa vào sử dụng trung tâm tin học và muasắm một số thiết bị Tin học phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển phần mềm.Năm 2006 tài sản cố định ròng tăng 59,33% tơng ứng với 13.645.208.000đ so vớinăm 2005 do công ty mua thêm một số thiết bị máy tính trang bị thêm cho trungtâm cơ khí, mua mới 2 ôtô chuyên dùng để lắp đặt phục vụ cho hoạt động cung cấpdịch vụ của công ty Tóm lại tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng qua các nămchứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu t và phát triển về chiều sâu

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2004 chiếm tỷ trọng 0,62% với giá trị951.116.000đ, nhng sang năm 2005 đã hoàn thành và bàn giao sử dụng, năm 2006không có công trình xây dựng cơ bản

Ngợc lại với chi phí xây dựng cơ bản dở dang thì chi phí trả trớc dài hạntrong hai năm 2004 và năm 2005 không có nhng sang năm 2006 chi phí này có giátrị 822.035.000đ

Khác hẳn với hai loại trên đầu t tài chính dài hạn mà cụ thể là công ty gópvốn liên doanh với Công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Viễn Thông với giá trị 625.000.000đtrong ba năm không thay đổi, tuy nhiên do tổng tài sản có sự tăng giảm nên tỷ trọngkhoản mục này cũng thay đổi ở năm 2005 là 0.02% và năm 2006 là 0,25%

Tất cả biến động của các loại tài sản trong tổng tài sản đã dẫn đến tổng tàisản năm 2005 giảm 9.203.985.000đ với tỷ lệ 5,99% so với năm 2004, nhng tổng tàisản năm 2006 lại tăng đột biến với tỷ lệ 144,33% hay 208.613.046.000đ so với năm2005

Ta có tỷ suất đầu t của công ty năm 2004 – 2006 đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4: Tỷ suất đầu t của công ty năm 2004 - 2006

Trang 26

cung cấp dịch vụ và bán hàng hoá, doanh thu sản xuất chỉ chiếm một phần nhỏtrong tổng doanh thu của công ty.

b Phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn

Trớc hết chúng ta xét bảng tính toán tỷ trọng nguồn vốn ngày 31 tháng 12 cácnăm sau:

Bảng 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn (ĐVT: 1000đ)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

Số tiền Tỷ

Trọng (%)

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Từ bảng trên ta có tỷ trọng của nợ phải trả từ 78,77% ở cuối năm 2004 giảmxuống 73,71% vào cuối năm 2005 nhng đến cuối năm 2006 lại tăng lên đến87,58% Nguyên nhân chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2005 giảm nhng sang năm

2006 thì lại tăng lên

Tỷ trọng của nợ ngắn hạn cuối năm 2004 là 78,42%, cuối năm 2005 là72,34% và đến cuối năm 2006 là 84,63% còn tỷ trọng của nợ dài hạn chiếm tỷ trọngthấp trong tổng nguồn vốn nhng cũng có sự biến động về tỷ trọng Cuối năm 2004 là0,07% tăng lên 0,77% cuối năm 2005 và sang năm 2006 tiếp tục tăng lên 2,7%trong tổng nguồn vốn

Tơng đồng với nợ dài hạn thì nợ khác cũng tăng từ 0,29% cuối năm 2004tăng lên 0,6% năm 2005 rồi lại giảm xuống còn 0,25%

Ngợc lại với nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất thấp trongtổng nguồn vốn Từ 21,23% ở cuối năm 2004 lên 26,29% vào cuối năm 2005 nhnglại giảm xuống 12,42% ở cuối năm 2006 Cuối năm 2005 việc tăng nguồn vốn chủ

sở hữu là do cả nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác đều tăng lên so vớinăm 2004 nhng sang năm 2006 lại giảm xuống đồng loạt cả nguồn vốn, quỹ vànguồn kinh phí, quỹ khác

Điều này là do cả nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác của năm

2006 đều giảm lên so với các năm trớc Đây là dấu hiệu cho thấy mức độ tự chủ,

độc lập về mặt tài chính của công ty cho đến nay là rất thấp so với các năm trớc

Bảng 2.6: Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2004 - 2006

Trang 27

Nh vậy, hệ số tự tài trợ của công ty trong ba năm đều nhỏ hơn 50% và có xuhớng giảm vào cuối năm 2006 chứng tỏ độ tự chủ về mặt tài chính của công ty thấp,công ty phải huy động hầu hết nguồn vốn từ bên ngoài.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nh trên cho ta thấy mối quan hệ giữa các khoảnmục nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn, tuy vậy để biết sự biến động của cáckhoản mục giữa các năm ta xem xét bảng sau:

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Năm 2005 nợ phải trả giảm 12,03% tơng ứng với 14.575.007.000đ trong khi

đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng 16,46% tơng ứng với 5.371.092.000đ so với năm

2004 Nợ ngắn hạn năm 2005 giảm 13.27% tơng ứng với 15.995.692.000đ và tỷtrọng khoản này cũng giảm xuống 6,07% Nguyên nhân chính làm nợ phải trả giảm

là do nợ ngắn hạn giảm và khoản mục chủ yếu làm nợ ngắn hạn giảm là do ngờimua trả tiền trớc giảm mạnh từ 26.025.502.954đ xuống còn 7.218.810.977đ

Bên cạnh đó vay ngắn hạn lại tăng do nhu cầu thanh toán trớc cho nhà cungcấp cũng tăng từ 8.481.163.197đ lên 11.438.486.263đ Khoản mục phải trả cho ngờibán tăng không đáng kể nhng nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ ngắn hạncho thấy công ty đã biết tận dụng nguồn vốn bên ngoài để mở rộng kinh doanh và

điều đó là rất tốt cho công ty Qua tìm hiểu thực tế thì tất cả các khoản vay ngắn hạncủa công ty cuối năm 2005 là tốt vì không có khoản nợ đọng từ các năm trớc

Ngợc lại với nợ ngắn hạn, nợ dài hạn tăng 975,21% tơng ứng với1.003.081.000đ và một phần nhỏ nợ khác cũng tăng 417.533.000đ so với năm 2004

Nợ dài hạn tăng và là do vay dài hạn tăng và khoản vay này dùng để trả trớc chocông ty NERA và công ty Fizisu, điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng nguồn vốncha tốt, dùng nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ phải trả chi phí cao và làmlợi nhuận giảm

Trang 28

Cuối năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu mà tuyệt đại bộ phận là nguồn vốnquỹ tăng lên với tỷ lệ 16,69% Trong nguồn vốn quỹ chủ yếu là nguồn vốn kinhdoanh và lợi nhuận cha phân phối, đáng chú ý là quỹ đầu t phát triển tăng nhiều docông ty cấp quỹ ngiên cứu khoa học và đào tạo cho bộ phận nghiên cứu phần mềm,

và một số cán bộ quản lý Điều này cho thấy công ty rất chú trọng vào đầu t nângcao trình độ quản lý và đầu t chiều sâu để chuẩn bị nhân lực chất lợng cho tơng lai

Năm 2006 nợ phải trả tăng mạnh với giá trị 202.753.463.000đ tơng ứng vớitốc độ tăng 190,320% và điều này dẫn đến tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồnvốn tăng 13,87% Nguyên nhân chính làm tăng nợ phải trả là nợ ngắn hạn tăng vớigiá trị 194.299.631.000đ Trong khoản mục nợ ngắn hạn thì phải trả cho ngời bánchiếm tỷ trọng lớn với giá trị 195.606.752.771đ Phải trả cho ngời bán ở dây chủyếu là phải trả cho công ty RFS, SIEMENS, HARISS, NERA, và Công ty FPT.Những khoản phải trả này là do vào đầu năm 2006 công ty nhập khẩu hàng hoá vàlinh kiện Điều này cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn từ bên ngoài là chủ yếu.Bên cạnh phải trả cho ngời bán thì vay ngắn hạn cũng tăng lên từ 11.438.486.263đlên đến 25.094.612.820đ và nguồn vốn này tài trợ cho tài sản lu động

Nợ dài hạn cũng tăng 762,89% so với năm 2005 và nguồn vốn này dùng đểtài trợ cho tài sản lu động của công ty nhng nh vậy thì chi phí vốn sẽ cao và làmgiảm lợi nhuận Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 tăng 5.859.574.000đ tuy nhiên tỷtrọng của nó lại giảm xuống 13,87% trong tổng nguồn vốn Điều này cho thấynguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng không ổn định

c. Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

TSCĐ và ĐTNH87,43%

TSCĐ và ĐTDH 15,64% Nguồn vốn DH 26,29%

Tài sản (31/12/2005) Nguồn vốn (31/12/2005)

(31/12/2005)

TSCĐ và ĐTNH89,67% Nguồn vốn ngắn hạn87,58%

Tài sản (31/12/2006) Nguồn vốn (31/12/2006)

(31/12/2006) (31/12/2006)

Trang 29

Trong cả ba năm nguồn vốn ngắn hạn đều lớn hơn rất nhiều nguồn vốn dàihạn Nguồn vốn dài hạn không những tài trợ cho tài sản cố định và đầu t dài hạn màcòn tài trợ một phần cho tài sản lu động và đầu t ngắn hạn

Nếu công ty sử dụng vốn vay dài hạn để tài trợ cho tài sản lu động và đầu tngắn hạn thì vừa sai mục địch vừa lãng phí chi phí vốn Và điều đó đã xảy ra ở công

ty bởi công ty đã dùng một phần nhỏ nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợcho tài sản lu động và đầu t ngắn hạn Đây là nguyên nhân làm cho cơ cấu vốn chatối u, cơ cấu giữa tài sản và nguồn vốn cha hợp lý

2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ĐVT: 1000đ)

5 Chi phí hoạt động tài chính 678.282 0,50 1.193.197 0,97 2.551.071 1,62

14 Lợi nhuận sau thuế 8.967.167 6,60 9.467.929 7,73 10.194.635 6,46

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Trang 30

122.545.336.000đ Nhng sang năm 2006, công ty không có khoản giảm trừ nàochứng tỏ chất lợng sản phẩm, hàng hoá của công ty đợc nâng cao, có uy tín tốt trênthị trờng.

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2005 là122.545.336.000đ giảm so với năm 2004 là 13.274.103.000đ tơng ứng với tỷ lệgiảm 9,77% Sang năm 2006 doanh thu thuần của công ty là 157.700.509.000đ tăngtơng ứng với tỷ lệ 28,69% so với năm 2005

Qua bảng phân tích 2.8 và bảng 2.9 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của công ty năm 2005 giảm so với năm 2004 nhng lại tăng lên vào năm

2006 Vậy để tìm hiểu doanh thu tăng và giảm qua các năm do loại doanh thu nào

và do nguyên nhân gì ta sẽ phân tích cụ thể sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có ba loại: doanh thubán hàng hoá, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu bán thành phẩm, doanh thuchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu là doanh bán hàng hoá

Năm 2005 doanh thu bán hàng hoá chiếm 49,95% giảm 24.721.489.000đ

t-ơng ứng với tỷ lệ giảm 30,96% Trong đó doanh thu bán hàng hoá chủ yếu là doanhthu do mặt hàng viễn thông, mặt hàng tin học chiếm tỷ trọng rất thấp Nhân tố làmgiảm doanh thu là do doanh thu từ mặt hàng viễn thông giảm mạnh Nhng sang năm

2006 thì doanh thu bán hàng hoá lại tăng với tỷ lệ 64,98% tơng ứng với giá trị39.777.104.000đ và chiếm 64,04% trong tổng doanh thu Nguyên nhân làm tăngdoanh thu bán hàng hoá là do doanh thu mặt hàng viễn thông tăng mạnh, nhng sovới sự tăng quy mô đột biến mà cụ thể là hàng tồn kho mặt hàng viễn thông thìdoanh thu vẫn cha tơng xứng và thậm chí là rất thấp với mức tăng đó, điều nàychứng tỏ công ty cha có chính sách bán hàng hợp lý, cần có biện pháp để tăngdoanh thu bán hàng hoá hơn nữa

Ngợc lại với việc giảm doanh thu bán hàng hoá thì doanh thu cung cấp dịch

vụ và bán thành phẩm năm 2005 lại tăng cụ thể là: Doanh thu cung cấp dịch vụchiếm 40,47 tăng 5.748.924.000đ với tỷ lệ 23,48% so với năm 2004, năm 2006doanh thu này tiếp tục tăng với tỷ lệ 7,78% với giá trị là 3.859.888.000đ Nh vậydoanh thu cung cấp dịch vụ tăng ổn định qua các năm, Doanh thu này chủ yếu làcung cấp dịch vụ cho các bu điện trong nớc vì vậy phải phụ thuộc nhiều vào kếhoạch sữa chữa cũng nh nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị của từng đơn vị

Năm 2005 doanh thu bán thành phẩm tăng 5.085.0364.000đ tơng ứng với tốc

độ tăng 76,43% nâng tỷ trọng từ 4,9% lên 9,5% trong tổng doanh thu thuần Nhngsang năm 2006 doanh thu này lại giảm xuống 8.463.820.000đ với tỷ lệ giảm72,10% và chỉ đạt 2,8% trong tổng doanh thu thuần Nguyên nhân làm giảm mạnhdoanh thu này là do hiện tại có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và hệ thống đại lý củacông ty hoạt động kém hiệu quả

Phân tích giá vốn hàng bán

Trang 31

Giá vốn năm 2004 là 110.003.707.000đ chiếm 81% doanh thu thuần, năm

2005 là 95.394.603.000đ chiếm 77,8% và năm 2006 là 123.212.141.000đ chiếm78,1% doanh thu thuần

Năm 2005 giá vốn hàng bán giảm với giá trị 14.609.104.000đ tơng ứng vớitốc độ giảm 13,28% và tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng doanh thu thuần giảm.Tốc độ giảm giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần do cácnguyên nhân sau:

Giá vốn bán hàng hoá năm 2005 giảm 24.721.489.000đ so với năm 2004

t-ơng ứng với tỷ lệ 30,96% trong khi đó doanh thu giảm 27,36%, chiếm tỷ trọng44,09% trong tổng doanh thu cho thấy công ty đã tiết kiệm đợc chi phí do giá cả thịtrờng giảm Sang năm 2006 giá vốn bán hàng hoá tăng 28.139.450.000đ với tốc độ51,03% chiếm tỷ trọng 52,81% trong tổng doanh thu, bên cạnh đó doanh thu bánhàng hoá tăng nhanh hơn với tốc độ 64,98%, giá vốn bán hàng hoá tăng chậm hơntốc độ tăng doanh thu do năm 2006 công ty tìm đợc nhà cung cấp với giá cạnh tranhhơn, đây là điều kiện thuận lợi để công ty tăng lợi nhuận trong lĩnh vực bán hànghoá

Giá vốn cung cấp dịch vụ năm 2005 chiếm tỷ trọng là 24,67% tăng 6,64% sovới năm 2004 Với tỷ lệ tăng là 23,48% trong khi đó tỷ lệ tăng doanh thu chỉ đạt10,46% Sở dĩ giá vốn cung cấp dịch vụ tăng là do giá cả tất cả các nguồn đầu vào

đều tăng mạnh trong năm 2005 Chi phí khấu hao tăng do năm 2005 công ty mua 2

ôtô chuyên dùng để lắp đặt và cung cấp dịch vụ Đến năm 2006 giá cung cấp dịch

vụ tăng nhẹ nhng tỷ trọng giá vốn giảm từ 24,67% xuống 23,64% nhng tỷ lệ tănggiá vốn cung cấp dịch vụ là 23,29% trong khi đó tỷ lệ tăng doanh thu từ lĩnh vựcnày chỉ đạt 7,78% nguyên nhân chính cũng tơng tự nh trong năm 2005

Giá vốn bán thành phẩm tăng mạnh trong năm 2005 chiếm 8,16% trong tổngdoanh thu tăng 4,35% so với năm 2004 lý do chính là tiền lơng nhân công tăng theoquyết định mới của nhà nớc Sang năm 2007 giá vốn bán thành phẩm chỉ chiếm1,68% do doanh thu của lĩnh vực này giảm mạnh

Trang 32

14 Lợi nhuận sau thuế 500.762 5,58 1,12 726.706 7,68 -1,26

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Phân tích chi phí

Tỷ trọng doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanhthu thuần và giảm dần qua các năm nhng chi phí hoạt động tài chính lại tăng dầntrong ba năm trở lại đây Điều này làm ảnh hởng không tốt đến hoạt động kinhdoanh của công ty Cụ thể: Năm 2005 doanh thu hoạt động tài chính giảm với tỷ lệ58,18% dẫn đến tỷ trọng cũng giảm 0,15% nhng tốc độ tăng chi phí hoạt động tàichính lại là 75,19% đồng thời làm tăng tỷ trọng trong tổng doanh thu thuần là0,47% (điều này đợc thể hiện rõ trong bảng 2.9)

Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu thuần nhng cũng

có sự biến động tăng giảm qua các năm Năm 2004 chiếm tỷ trọng 2,19% nhng sangnăm 2005 lại giảm xuống 1,26% đến năm 2006 lại giảm xuống còn 1,78% Điềunày khá hợp lý vì năm 2005 hoạt động bán hàng giảm theo quy mô hẹp lại của công

ty, nhng sang năm 2006 hoạt động bán hàng của công ty đã có tiến triển hơn tuynhiên vẫn cha đủ mạnh

Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng tơng đối trong tổng doanh thuthuần và là chi phí lớn nhất, có xu hớng tăng dần qua các năm Năm 2005 chi phínày tăng đáng kể với giá trị 1.032.305.000đ và đến năm 2006 chi phí này tăng rấtcao với giá trị 4.176.261.000đ tơng ứng tỷ lệ tăng 31,85% Nguyên nhân chủ yếu là

do trong năm 2006 doanh nghiệp triển khai rất nhiều dự án, nhu cầu về các thiết bịdùng cho quản lý, nhân viên quản lý cũng tăng và tỷ lệ tăng này làm tổng chi phítăng và làm giảm lợi nhuận thuần của doanh nghiệp

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế năm 2005 tăng 500.762.000đ tơng ứng với 5,58% so vớinăm 2004 và dẫn đến tỷ trọng tăng 1,12% Năm 2006 tăng 7,68% tơng ứng với726.706.000đ tuy nhiên tỷ trọng của tổng lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh 1,26%.Tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thutrong năm 2006 Công ty cần phải có biện pháp để cải thiện tình hình này

Trang 33

Nhận xét chung:

- Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty cha tối u, hàng tồn kho mà chủ yếu làhàng hoá tồn kho do chính sách bán hàng kém linh động và cha hợp lý Và đây lànguyên nhân dẫn đến vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh

- Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong đó hầu hết là khoản phải thu kháchhàng do công ty bị chiếm dụng

- Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp và có xu hớng giảm cho thấy độ tựchủ của công ty về mặt tài chính thấp

- Doanh thu và giá vốn hàng bán tăng nhng tỷ lệ tăng giá vốn nhanh hơn doanhthu dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận của công ty sau thuế thấp

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính

4 Khoản phải thu bình quân Tr.đồng 48.962.635 61.755.659 12.793.024 26,13

Sinh viên: Cao Thị Lan Anh - Lớp: TCKT- K47

Kỳ luân chuyển HTK = Số ngày trong kỳ Vòng quay HTK

33

Trang 34

1,06 đồng doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho năm 2006 giảm làm cho kỳluân chuyển hàng tồn kho tăng lên 153,94 ngày

Vòng quay hàng tồn kho giảm là do doanh thu thuần tăng và giá trị hàng tồnkho bình quân tăng Dùng phơng pháp thay thế liên hoàn ta xác định đợc mức độ

ảnh hởng của hai nhân tố là doanh thu thuần và giá trị hàng tồn kho tới vòng quayhàng tồn kho bình quân, cụ thể nh sau:

- Do doanh thu thuần:

Ngày đăng: 18/02/2014, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Văn Dợc - Đăng Kim Cơng. Phân tích hoạt động kinh doanh. nhà xuất bản Thống Kê 2001 Khác
2. TS. Lê Thị Phơng Hiệp. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. Hà nội - 2006 Khác
3. Vũ Việt Hùng. Giáo trình quản lý tài chính. Nhà xuất bản ĐHQG 2001 Khác
4. TS. Nguyễn Năng Phúc – Nguyễn Văn Công – Trần Quý Liên. Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính. Nhà xuất bản Tài chính 2002 Khác
5. TS Nghiêm Sĩ Thơng. Cơ sở lý thuyết của quản lý tài chính doanh nghiệp (Tóm tắt nội dung bài giảng). Trờng ĐHBK Hà Nội. Khoa Kinh tế và Quản lý.Hà Nội 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Sơ đồ 2.1 (Trang 17)
Hình tài chính Công ty Cổ phần Viễn thông  - Tin học Bu điện - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Hình t ài chính Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bu điện (Trang 21)
Bảng 2.5:  Tỷ trọng nguồn vốn (ĐVT: 1000đ) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.5 Tỷ trọng nguồn vốn (ĐVT: 1000đ) (Trang 26)
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ĐVT: 1000đ) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ĐVT: 1000đ) (Trang 29)
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản (Trang 33)
Bảng 2.13: Bảng tỷ trọng hàng tồn kho (ĐVT: 1000 đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.13 Bảng tỷ trọng hàng tồn kho (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 35)
Bảng 2.14: ảnh hởng của các nhân tố tới các vòng quay tài sản - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.14 ảnh hởng của các nhân tố tới các vòng quay tài sản (Trang 38)
Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời (Trang 39)
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu thể hiện rủi ro tài chính (Đơn vị: 1000 đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu thể hiện rủi ro tài chính (Đơn vị: 1000 đồng) (Trang 42)
Bảng 2.17: Các khoản phải trả (ĐVT: 1000 đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.17 Các khoản phải trả (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 43)
Bảng 2.18: ảnh hởng cỉa các chỉ tiêu đến hệ số K ROE - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 2.18 ảnh hởng cỉa các chỉ tiêu đến hệ số K ROE (Trang 46)
Bảng 3.4: Bảng tỷ lệ chiết khấu - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 3.4 Bảng tỷ lệ chiết khấu (Trang 53)
Bảng 3.5: Các tỷ lệ chiết khấu đề xuất - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 3.5 Các tỷ lệ chiết khấu đề xuất (Trang 53)
Bảng 3.6: Chiết khấu thanh toán  (ĐVT: 1000 đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 3.6 Chiết khấu thanh toán (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 54)
Bảng 3.11: Lợi nhuận đạt đợc  (ĐVT: 1000 đồng) - phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần viễn thông - tin học bưu điện
Bảng 3.11 Lợi nhuận đạt đợc (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w