1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2

226 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ: 1 Các phương pháp dạy học tích cực - Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp -Thảo luận để trao đổi để xác định.

Trang 1

- Trân trọng những kinh nghiệm của cha ông.

* Nội dung giáo duc bảo vệ môi trường.

- Liên hệ : học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Hợp tác; thảo luận nhóm; quyết vấn đề; giao tiếp.

- Năng lực chuyên biệt:

- Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra

- Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra

II CHUẨN BỊ: Chuẩn bi của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: sgk,vở ghi,Tài liệu tham khảo

- Học sinh: sgk,vở ghi ,Soạn bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra: (1 phút)

Trang 2

Lồng ghép trong bài mới

* Giới thiệu bài:- Tục ngữ là một

thể loại văn học dân gian Nó

được ví là kho báu kinh nghiệm

và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn

vô tận” Tục ngữ là thể loại triết

lí nhưng cũng là “cây đời xanh

tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng

các em tìm hiểu thể loại mới đó

trên làm mấy nhóm ? Gọi

Trả lời II Tìm hiểu nội dung văn bản.

1 Tục ngữ về thiên nhiên:

Trang 3

- Nghĩa câu tục ngữ này ntn?

- Cơ sở thực tiễn của kinh

nghiệm này là gì?

- Có thể áp dụng kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ ntn?

* Nội dung giáo dục bảo vệ

môi trường:Giá trị của kinh

nghiệm mà câu tục ngữ thể

hiện?

- Y/c thảo luận theo các bước

như câu 1( mỗi nhóm 1 câu)

- Nội dung của câu tục ngữ 2

Trao đổi

Thảo luậnTrình bày

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trình bàyGhi chép

* Câu 1:

+ Tháng 5: đêm ngắn, ngày dài.+ Tháng 10: đêm dài, ngàyngắn

-> Đó là thực tế, là quy luật TN

- Có thể vận dụng kinh nghiệmvào chuyện tính toán, sắp xếpcông việc cho phù hợp, đảmbảo sức khoẻ

-> Khuyên con người phải tranhthủ thời gian, chủ động về thờigian

* Câu 2:

- Giúp con người bố trí, sắp xếpcông việc ngày hôm sau chohợp lí

* Câu 3:

Ráng mỡ gà -> báo hiệu sắp cóbão -> Chuẩn bị chống bão

* Câu 4: Tháng 7 kiến bò: Chủ

động chống lụt trời sẽ mưa to,mưa lâu -> lụt

b Tục ngữ về LĐSX:

* Câu 5: đất quý như vàng ->

phải biết quý trọng và bảo vệ,giữ gìn

Trang 4

nghề nông

-> áp dụng canh tác hiệu quả

HĐ 3:HDHS tổng kết ( 5 )p

- Qua nội dung bài học em

nêu vài nét về nội dung và

nghệ thuật của văn bản

- Gv kết luận

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Tóm lược Trả lời Nhận xét

* Ghi nhớ : (Sgk- 5)

C HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)

- Hệ thống lại nội dung bài

học

- Học thuộc lòng các câu

tục ngữ trong bài học

- Tập sử dụng một vài câu tục

ngữ trong bài học vào những tình

huống giao tiếp khác nhau, viết

thành những đoạn đối thoại

ngắn

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

- HS làm bt vào vở bt Ngữ văn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2‘)

-Tự nhận thức được những bài

học kinh nghiệm về thiên nhiên,

lao động sản xuất,con người,xã

hội

- Ra quyết định vận dụng các bài

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

Trang 5

học kinh nghiệm đúng lúc,đúng

chỗ

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

* Nội dung giáo duc bảo vệ môi

- Học bài, soạn : Chương trình

địa phương ( phần văn và TLV)

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 74-Văn bản:

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I NỘI DUNG CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kỹ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

3 Thái độ:

- Rèn tính kiên trì, tính học hỏi, ghi chép thu lượm kiến thức

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn

đề; Thu thập và xử lí thông tin

- Năng lực chuyên biệt:

- Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra

- Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: sgk,giáo án,Sưu tầm các câu tục ngữ, cao dao

2 Học sinh: sgk,vở ghi,Sưu tầm ca dao, tục ngữ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

chuông vàng, hỏi về các câu tục

ngữ về thiên nhiên, lao động sản

Học sinh chơi trò chơi.

Trang 7

* Giới thiệu bài - Để làm phong

phú thêm cách làm văn biểu cảm

thì tiết học hôm nay,cô cùng các

em vào bài mới “ Chương trình

địa phương” phần tập làm văn

- Hãy sưu tầm 1 số câu tục

ngữ về môi trường ở địa

phương?

- GV ghi chép lại

Thảo luậnTrình bày

Nhận xét

Trả lời

Nội dung thực hiện:

1 Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ ở địa phương (hoặc trong dân gian ngoài SGK)

VD:

- Khoai đất lạ, mạ đất quen

- Gõ mõ không bằng gõ thớt Trời gió đi bán chó Trời nắng đi bán gà

- Giản cân mí bằng giản chảu.( Sợ người không bằng sợ mình)

- Kin thì ngẳm, hẳm thì deng ( Ăn thì ngắm, chặt thì nhìn)

- Khẩu ím mí phai Nòn lai mí bót

( Ăn no không sợ chết Ngủ nhiều không sợ mù)

- Kin lai phai ón

Trang 8

- Hãy sưu tầm 1 số câu ca

dao, dân ca?

* Tổng kết: Trong dân gian

có rất nhiều câu tục ngữ, ca

dao có giá trị giáo dục cao về

TN, LĐSX, tình cảm gia

đình Chúng ta cần phải biết

tiếp thu và kế thừa

Trình bày

Lắng nghe

( Ăn nhiều chết trẻ)

- Mình ké tràng chụ lổng dụ,mình chấu lình chụ lổng ngùng.( Đi lấy củi phải dùng dao, đicày phải dùng trâu.) ( ngườiDao)

2 Một số câu ca dao, dân ca:

- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưngchung một giàn

- Gái T.Quang vừa duyên vừađẹp

Chè T Nguyên vừa ngọt vừangon

- Cá không ăn muối cá ươn Con cưỡng cha mẹ trăm đườngcon hư…

C HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)

- Hệ thống lại các kiến

thức cơ bản

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV - HS làm bt vào vở bt Ngữ

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

Trang 9

* Nội dung giáo dục bảo

* Rút kinh nghiệm:

- Hiểu khái niệm về văn bản nghị luận

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc- hiểu vănbản

- Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn

đề; Thu thập và xử lí thông tin

- Năng lực chuyên biệt:

Trang 10

- Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra.

- Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra

II CHUẨN BỊ:

1 Các phương pháp dạy học tích cực

- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt

hiệu quả giao tiếp

-Thảo luận để trao đổi để xác định.đặc điểm cách làm bài văn nghị luận

- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận,nhận xét về cách viết bài văn nghịluận,đảm bảo tính chuẩn xác,hấp dẫn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

A Giáo viên: sgk,giáo án,Tài liệu soạn, tham khảo sách, báo

B Học sinh: sgk,vở ghi Đọc trước văn bản

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

Vì sao con người cần có bạn bè?

* Giới thiệu bài

- Văn nghị luận là một trong

những kiểu văn bản quan trọng

trong đời sống xã hội của con

người, có vai trò rèn luyện tư

duy, năng lực biểu đạt những

HS trả lời

Trang 11

quan niệm, tư tưởng sâu sắc

trước đời sống Vậy văn nghị

luận là gì ? khi nào chúng ta có

nhu cầu nghị luận ? Tiết học

này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó.

- Trên báo, đài, ti vi thường

có những kiểu văn bản nào?

1 Nhu cầu nghị luận.

- Trong thực tế, nhiều câu hỏikhông thể trả lời bằng các kiểuvăn bản như tự sự, miêu tả, biểucảm mà cần phải có lí lẽ giảithích kèm dẫn chứng

- Các kiểu văn bản nghị luận: xãluận, bình luận thể thao, bìnhluận thời sự

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

a Bài viết nhằm kêu gọi toàn thểnhân dân VN cùng đi học để aicũng biết đọc, viết

+ Lên án chính sách ngu dân + Có kiến thức tham gia vàocông cuộc xây dựng nước nhà

- Luận điểm:

+ Chống nạn thất học.

+ Một trong những công

Trang 12

thành những luận điểm nào?

việc nâng cao dân trí.

b - Lí lẽ: Chúng hạn chế mở bóc lột nhân dân ta.

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi XD nước nhà.

- Dẫn chứng: 95% dân số VN thất học

c Mục đích của tác giả: Kêu gọitoàn dân cùng tham gia xoá nạnthất học nên không thể dùng kểchuyện, MT hay BC mà phảidùng lí lẽ để nêu bật vấn đề cósức thuyết phục -> Nghị luận

* Ghi nhớ (sgk- 9)

C HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)

- Hệ thống lại kiến thức cơ

bản

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

- HS làm bt vào vở bt Ngữ văn

chứng khi tạo lập và giao

tiếp hiệu quả bằng văn nghị

luận

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

Trang 13

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

- Học bài Chuẩn bị phần tiếp

theo

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

- Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn

đề; Thu thập và xử lí thông tin

- Năng lực chuyên biệt:

- Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn bản đưa ra

- Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra

II CHUẨN BỊ:

1 Các phương pháp dạy học tích cực

- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt

hiệu quả giao tiếp

- Thảo luận để trao đổi để xác định.đặc điểm cách làm bài văn nghị luận

- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận,nhận xét về cách viết bài văn nghịluận,đảm bảo tính chuẩn xác,hấp dẫn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

A Giáo viên: sgk,giáo án,Tài liệu tham khảo

B Học sinh: sgk,vở ghi,Làm bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

* Giới thiệu bài

- Tiết học trước các em đã đi tìm

hiểu về văn nghị luận ở tiết

trước, để củng cố, khắc sâu hơn

kiến thức đã học giờ học này các

em cùng vào tiết vận dụng luyện

HS đưa ra câu trả lời.

Trang 15

- Yêu cầu h/s đọc bài văn.

- Đây có phải bài văn nghị

luận không? Vì sao?

- Tác giả đề xuất ý kiến gì?

( Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống XH -> thuộc

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Điền T.tinNhận xét

- ý kiến của tác giả:

+ Chống thói quen xấu

+ Cần phân biệt tốt – xấu – tạo

ra thói quen tốt

- Có thói quen tốt và thói quenxấu Có người biết phân biệt tốtxấu Thói quen thành tệ nạn -> Đó cũng là lí lẽ chủ yếu củangười viết

- Dẫn chứng:

+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luônđọc sách

+ Thói quen xấu: Hút thuốc lá,hay cáu giận vứt rác bừabãi ném chai, cốc vỡ

- Vấn đề XH: Việc ăn ở mất vệsinh, không có ý thức khiến

Trang 16

Sưu tầm

ĐọcThảo luậnTrình bàyNhận xét

người đọc phải suy nghĩ, từ bỏthói quen xấu, tạo nên thói quentốt

- P3 Còn lại: khuyên mọi ngườitạo thói quen tốt, xây nếp sốngđẹp, văn minh

C HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)

- HS làm bt vào vở bt Ngữ văn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2‘)

Trang 17

- Suy nghĩ,phê phán,sáng tạo

phân tích bình luận đưa ra ý kiến

cá nhân về đặc điểm, bố cục,

phương pháp làm bài văn nghị

luận

- Ra quyết định lựa chọn cách

lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo

lập và giao tiếp hiệu quả bằng

văn nghị luận

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

- Sưu tầm một số đoạn văn nghị

luận hay về các vấn đề xã hội

- Học bài Soạn “ Tục ngữ…”

Học sinh báo cáo kết quả làmviệc với GV

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 77 văn bản

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa, nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Thấy được đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ xung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ:

- Cảm phục lối sống đạo đức đúng đắn cao đẹp, tình nghĩa của con người Việt Nam

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn

đề; Thu thập và xử lí thông tin

Trang 18

- Năng lực chuyên biệt:

- Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn bản đưa ra

- Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra

2 Chuẩn bi của giáo viên và học sinh

A Giáo viên: sgk,giáo án,sgv.Sưu tầm những câu tục ngữ cùng chủ đề

B Học sinh: sgk,vở ghi,chuẩn bị bài

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra: ( phút)

- Em hãy đọc thuộc lòng câu tục ngữ về thiên nhiên hay về LĐSX, nêu cơ sở thựctiễn và giá trị của câu tục ngữ đó?

các câu tục ngữ vào miếng ghép

Lớp chia làm 2 đội, trong 2 phút

Trang 19

nhân dân qua bao đời Ngoài

những kinh nghiệm về thiên

nhiên và lao động sx , tục ngữ

còn là kho báu những kinh

nghiệm dân gian về con người

và xh Dưới hình thức những

nhận xét , lời khuyên nhủ , tục

ngữ truyền đạt rất nhiều bài học

bổ ích , vô giá trong cách nhìn

nhận giái trị con người , trong

cách học , cách sống và cách

ứng xử hằng ngày Với những

điều nói trên được thể hiện trong

mỗi câu tục ngữ ntn? Thì tiết

học hôm nay , thầy cùng các em

theo nhiệm vụ phân công

- Ý nghĩa của câu tục ngữ 1

Nhóm 1:

Câu 1,2

Suy nghĩTrả lời

I Đọc- chú thích:

1 Đọc:

2 Chú thích:

II Đọc - Hiểu văn bản:

* Câu 1: Người quí hơn nhiềulần của cải

-> Khẳng định tư tưởng coitrọng giá trị con người, phêphán tư tưởng coi của hơnngười

Thường dùng khi an ủi, động

Trang 20

Trả lời

Trả lờiNhóm 3: câu5,6

Thảo luậnTrình bày

Nhóm 4: câu789

Trả lời

viên “ của đi thay người” “cònngười còn của” “ người làm racủa”

* Câu 2: Răng, tóc thể hiện sứckhoẻ, hình thức, tính tình, tưcách con người

-> phải biết giữ gìn răng, tócsạch, đẹp

* Câu 3: Khuyên con người dùtrong hoàn cảnh nào cũng phảisống trong sạch, có lòng tựtrọng

* Câu 4: Nhắc nhở mọi ngườiphải biết học hỏi mọi điều trongcuộc sống, từ cái đơn giản, bìnhthường nhất

* Câu 5: Đề cao vai trò củangười thầy nhằm nhắc nhở nhớtới công ơn của thầy cô giáo

* Câu 6:

Phải biết tranh thủ học hỏi bạn

bè -> Hai câu bổ xung ý nghĩacho nhau

* Câu 9:

Trang 21

cho ta kinh nghiệm gì?

- Giá trị của câu tục ngữ 9

là gì?

- Gọi hs đọc ghi nhớ

HDHS tổng kết ( 5 )p

- Qua nội dung bài học em

nêu vài nét về nội dung và

nghệ thuật của văn bản

IV Luyện tập.

Từ đồng nghĩa:

- Người sống đống vàng

- Còn người còn của

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- Đi một ngày sàng khôn

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

Trang 22

tiếp

-Tìm các câu TN gần nghĩa, trái

nghĩa với những câu TN đã học

- Soạn: Rút gọn câu

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 78 tiếng việt

RÚT GỌN CÂU

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu và cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng đúng câu rút gọn trong nói và viết

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn

đề; Thu thập và xử lí thông tin

- Năng lực chuyên biệt:

- Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn bản đưa ra

- Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra

II Chuẩn bị:

1 Các phương pháp dạy học tích cực

Trang 23

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng

- Động não : suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữgìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng việt

- Thực hành có hướng dẫn: rút gọn câu theo tình huống giao tiếp

- Học theo nhóm: trao đổi,phân tích về rút gọn câu theo tình huống cụ thể

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

A Giáo viên: SGK,giáo án,tài liệu tham khảo

B Học sinh: SGK,vở ghi,soạn bài

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra: ( phút)

- Đọc thuộc lòng câu tục ngữ 5 và 6 Hai câu này có mâu thuẫn với nhaukhông? Vì sao?

Cho học sinh xem tiểu phẩm hài

về việc nói rút gọn

* Giới thiệu bài:- - - Trong c/s

hàng ngày trong khi nói hoặc

viết chúng ta nhiều khi dùng câu

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Trang 24

HĐ 1:HDHS tìm hiểu thế nào là rút gọn câu ( 13 )p

- Treo bảng phụ- yêu cầu hs

- Theo em, vì sao CN trong

câu a được lược bỏ?

- Trong những câu in đậm,

thành phần nào của câu

được lược bỏ, vì sao?

*Cấu tạo của câu:

a Học ăn, học nói, -> thiếu CN

b Chúng tôi học ăn -> có đủ C-V

* Các từ có thể làm CN:

- Tôi, ta, chúng ta, bạn

- Đây là câu cầu khiến có ý khuyênmọi người cùng thực hiện nên CN

thành phần nào? Có nên rút

câu như vậy không? Vì sao?

- Cần thêm từ nào để thể

hiện sự lễ phép của con?

- Khi rút gọn câu cần chú ý

-> Không nên dùng thiếu như vậy

vì thông tin không đầy đủ, gây khóhiểu

2 Cần thêm từ ngữ: Thưa mẹ! để tỏthái độ lễ phép

3 Khi rút gọn câu cần chú ý đếnđối tượng giao tiếp và hoàn cảnh

Trang 25

- Hãy tìm các câu rút gọn

trong VD? Hãy khôi phục

lại

- Gọi hs đọc truyện cười

- Vì sao cậu bé làm người

khách hiểu lầm ?

- Qua câu chuyện trên, em

rút ra được bài học gì về

cách nói năng ?

ĐọcTrả lời

Thảo luậnTrình bày

ĐọcTrả lời

Trả lời

III Luyện tập.

1 Bài tập 1 : Những câu: b, c rút gọn phần chủngữ -> cô đọng, súc tích, có ý nhắcnhở chung

2 Bài tập 2 :

a (Tôi) Bước tới…

Dừng chân đứng lại… ( Thấy) Cỏ cây…

Trang 26

nhóm bạn đã sử dụng câu

rút gọn nào? Việc sử dụng

có đúng với hoàn cảnh

giao tiếp hay không?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản

* Rút kinh nghiệm:

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn

bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

Trang 27

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận cho một đề bài cụ thể.

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặcđiểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp

hiệu quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bảnnghị luận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bịtrước)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

III Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu

Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 )

Trang 28

1 Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận.

A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh

B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó.C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc

sống

2 Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào

A Kể lại diễn biến sự việc

B Đề xuất 1 ý kiến

C Đưa ra 1 nhận xét

D Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ

3 Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được

những yêu cầu gì?

A Luận điểm phải rõ ràng

B Lý lẽ phải thuyết phục

C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D Cả 3 yêu cầu trên

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

A KHỞI ĐỘNG

dung

- Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn

nghị luận Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết

học này thầy cùng các em sẽ giải đáp vấn đề đó * Nghe -> ghi bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HĐ của Giáo Viên HĐ của Học

Sinh

Nội dung

HĐ 1 :HDHS tìm hiểu luận điểm,luận cứ và lập luận ( 25 )p

- Gọi hs đọc phần 1 Đọc I Luận điểm, luận cứ và lập

Trang 29

- Luận điểm chính: Phải cấp tốcnâng cao dân trí.

- Dạng câu khẳng định: Mộttrong những dân trí

-> là linh hồn làm cho bài văn trởthành một khối thống nhất

- Luận điểm phải đúng đắn, chânthực, đáp ứng nhu cầu thực tế

3: Mọi người quốcngữ

3 Lập luận.( luận chứng)

- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trìnhbày luận cứ để làm rõ cho luậnđiểm

- Trình tự trong văn bản Chống nạn thất học:

Trang 30

- Gọi hs đọc ghi nhớ Đọc luận cứ 1 -> luận điểm chính ->

luận cứ 2

- Cách lập luận chặt chẽ, hợp lí,nhất quán tạo sức thuyết phụccao

* Ghi nhớ (sgk-19)

C HĐ LUYỆN TẬP ( 10 )P

- Yêu cầu đọc lại văn bản Cần

tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội.

- Hãy tìm các luận điểm, luận cứ

và lập luận trong bài?

- Em có nhận xét gì về lập luận

trên?

Đọc

Thảo luậnTrình bày

+ Cần tạo ra thói quen tốt

+ Mỗi người, mỗi gia đình vănminh cho xã hội

2:giải thích thói quen tốt

3:giải thích thói quen xấu

- Luận điểm chính

- Cách lập luận trên có tínhthuyết phục cao vì nhận xétchính xác, dẫn chứng cụ thể,thực tế về vấn đề luôn diễn ra,được mọi người quan tâm

D HĐ VẬN DỤNG:

Trang 31

HĐ của Giáo Viên HĐ của Học

Sinh

Nội dung

- Đọc phần đọc thêm Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận

ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị

luận của văn bản đó

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi

trường

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về

vấn đề chủ quyền biển đảo Việt Nam

- Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận Đọc kỹ để

nắm kiến thức :

- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị

luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho

một đề văn nghị luận

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu

đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề

văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu

tả

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày

Bài tập Kiến thứctrọng tâm củabài

*Rút kinh nghiệm:

Trang 32

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới (linh hoạt, khụng nhất nhất vào đầu giờ học)1-Em hiểu gỡ về nội dung cõu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?

Trang 33

2- Đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thíchnhất? Vì sao em lại thích câu đó? Câu đó có nội dung ý nghĩa gì ?

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

A. KHỞI ĐỘNG

Sinh

Nội dung

- Gt bài mới

Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài,

người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề.

Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu

của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc

điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, Thầy cùng các em đi

Suy nghĩTrả lời

Trả lời

I Tìm hiểu đề văn nghị luận.

1 Nội dung và tính chất của đềvăn nghị luận

- Các đề trên có thể xem là đề bài,đầu đề của văn bản

- Mỗi đề nêu ra một vắn đề đòi hỏingười viết phải dùng lí lẽ để bànbạc, bày tỏ ý kiến của mình

- Tính chất của đề đòi hỏi ngườiviết phải vận dụng một phương

Trang 34

nghĩa gì đối với việc làm

- Như vậy, trước một đề

văn, muốn làm bài tốt cần

tìm hiểu điều gì trong đề?

ĐọcThảo luậnTrình bày

Trả lời

Trả lời

Trả lời

pháp thích hợp để giải quyết vấnđề

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

- Khuynh hướng phủ định

- Người viết phải giải thích rõ: tính

tự phụ ntn? Những biểu hiện và táchại? Khẳng định từ bỏ sẽ có lốisống tốt đẹp hơn

Trang 35

- Cần xây dựng luận điểm

theo nội dung nào?

Trả lời

III Luyện tập.

1 Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:

Sách là người bạn lớn của con người.

- Khuynh hướng: khẳng định

b Lập ý:

- Xây dựng luận điểm: Đề thể hiệnmột tư tưởng, một thái độ đối vớiviệc đọc sách và khẳng định việcđọc sách là rất cần thiết

Trang 36

D VẬN DỤNG

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị

luận ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm

nhgị luận của văn bản đó Tập xác định

luận điểm chính của một số văn bản nghị

luận mà em đã đọc

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề biển

đảo Việt Nam

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiêncứu , trao đổi,trình bày

Bài tập

E TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về

vấn đề văn hóa đọc của người Việt

+ Học và soạn bài “Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” nắm được:

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của

nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận

Hồ Chí Minh qua văn bản

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiêncứu , trao đổi,trình bày

Bài tập Kiến thức trọng tâm

Trang 37

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua VB.

2 Kĩ năng

- Nhận biết VB nghị luận xã hội

- Đọc- hiểu VB nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập VB chứng minh

- GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng độc lập dân tộc sự quan tâm của Bác đến

giáo dục lòng yêu nước cho mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ

3 Thái độ

- Có tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc

- Thái độ trân trọng và khích lệ của tác giả với lòng yêu nước của nhân dân Giáo dụctinh thần yêu nước, kính trọng Bác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

II Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài và soạn bài

III Tổ chức dạy và học

Trang 38

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hãy đọc một số câu tục ngữ về con người xã hội Theo em , những câu tục ngữ ấy

có còn giá trị đến thời này hay không ?

* Đáp án: - Một mặt người bàng mười mặt của

Đói cho sạch,rách cho thơm

Cái răng,cái tóc là góc con người

Học ăn,học nói,học gói,học mở

Không thầy đố mày làm nên

Học thầy không tày học bạn

Thương người như thể thương thân

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Những câu tục ngữ chú ý tôn vinh giá trị con người,đưa ra nhận xét,lời khuyên vềnhững phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

Trang 39

than nô lệ Và để làm nên

sức mạnh vĩ đại chống

quân xâm lược, ta không

thể không kể đến sức

mạnh của lòng yêu nước

Truyền thống này đã được

đoạn văn bản với tựa đề

“Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta”

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( p) HĐ1

- GV gọi đại diện nhóm trình

bày tìm hiểu về tác giả, tác

phẩm

- GV nhận xét, chốt:

? Bài văn này nghị luận về

vấn đề gì? Em hãy tìm câu

chốt thâu tóm nội dung vấn

đề nghị luận trong bài?

- Đại diện nhómtrình bày

- Nhận xét, bổsung

- HS trả lời cánhân, bổ sung

b Đề tài nghị luận, luận đề cơ bản:

“ Dân ta có một lòng nồng nàn yêunước Đó là truyền thống quý báucủa dân tộc ta ”

- Phạm vi nghị luận : Nhấn mạnh

và biểu dương những biểu hiện củatinh thần YN trong công cuộckháng chiến chống ngoại xâm củadân tộc

Trang 40

Gv: Nội dung truyền thống

YN của nhân dân ta được

trình bày theo bố cục nào?

Gv: Từ các dấu hiệu trên,

em hãy chỉ rõ phương thức

biểu đạt chính của “Tinh

thần yêu nước của nhân dân

ta ” và gọi tên thể loại VB

này?

- HS trả lời cánhân

- KB : Còn lại : Nhiệm vụ củachúng ta

d Phương thức biểu đạt : Nghị luậnchứng minh

Mãnh liệt, sôi nổi,chân thành

- HS trả lời cánhân, nhận xét, bổsung

Lĩnh vực đấutranh chống giặcngoại xâm

II Đọc – Tìm hiểu văn bản.

1 Nhận định chung về lòng yêu nước

- Câu chốt “Dân ta có một lòngnồng nàn yêu nước ”

- NT :+ Hình ảnh lòng YN kết thành lànsóng

+ Lặp từ “ nó ”+ Các động từ mạnh dùng liêntiếp : Kết thành, lướt qua, nhấnchìm

 Tác dụng : Gợi tả sức mạnh củalòng YN, tạo khí thế cho câu văn,thuyết phục người đọc

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước

- Về quá khứ :

Ngày đăng: 13/04/2022, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh này và tác dụng của - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
nh ảnh này và tác dụng của (Trang 41)
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm (Trang 48)
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, vận - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, vận (Trang 58)
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, vận - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, vận (Trang 64)
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm (Trang 73)
4. Hình thành và phát triển năng lực:  Sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm mĩ, vận - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
4. Hình thành và phát triển năng lực: Sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm mĩ, vận (Trang 108)
4. Hình thành năng lực: Sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm mĩ, đọc hiểu, vận dụng - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
4. Hình thành năng lực: Sáng tạo, giao tiếp Tiếng Việt, thẩm mĩ, đọc hiểu, vận dụng (Trang 129)
Hình thức sinh hoạt văn hóa – - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
Hình th ức sinh hoạt văn hóa – (Trang 164)
Sơ đồ phân loại liệt kê - Giáo án ngữ văn 7 phát triển năng lực soạn 3 cột 5 hoạt động kì 2
Sơ đồ ph ân loại liệt kê (Trang 176)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w