Phần I Luận Văn Tốt Nghiệp 10 EBOOKBKMT COM Trường Đại Học KTKT CN LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “ Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa đậu nành năng suất 5 triệu lítnăm” là bản thiết kế của em dưới sự hướng dẫn của Th s Lê Minh Châu Những số liệu sử dụng được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “ Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa
đậu nành năng suất 5 triệu lít/năm” là bản thiết kế của em dưới sự hướng dẫn
của Th.s Lê Minh Châu Những số liệu sử dụng được thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2012
Sinh viênNguyễn Thị Xuân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô trong khoa
Công nghệ thực phẩm – Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội
đã tạo điều kiện và giúp đỡ em tận tình trong thời gian em làm luận văn tốt
nghiệp
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô
giáo Th.s Lê Minh Châu, cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo để em có thể hoàn
thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp của mình
Đề tài của em là “ Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa đậu nành năng suất
5 triệu lit/năm” Đây là đề tài cần thực hiện một khối lượng công việc tương đối
lớn, nhưng do thời gian thực hiện còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 3
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC HÌNH 11
DANH MỤC ẢNH 12
LỜI MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 15
1.1 CÂY VÀ HẠT ĐẬU NÀNH 15
1.1.1 Cây đậu nành 15
1.1.2 Hạt đậu nành 17
1.1.2.1 Hình thái, cấu trúc 17
1.1.2.2 Thành phần hóa học của hạt đậu nành 19
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH, SỮA ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 23
1.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành, sữa đậu nành trên thế giới 23
1.2.1.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới 23
1.2.1.2 Tình hình sản xuất sữa đậu nành trên thế giới 25
1.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành, sữa đậu nành ở Việt Nam 26
1.2.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam 26
1.2.2.2 Tình hình sản xuất sữa đậu nành ở Việt Nam 28
1.3 CHỌN SẢN PHẨM VÀ LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 29
1.3.1 Chọn sản phẩm 29
1.3.1.1 Phân loại sữa đậu nành 29
1.3.1.2 Ưu điểm của sữa đậu nành 29
1.3.1.3 Lựa chọn sản phẩm 31
1.3.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng 33
1.3.2.1 Giao thông vận tải 33
Trang 41.3.2.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu 33
1.3.2.3 Hệ thống thoát nước 34
1.3.2.4 Nguồn cung cấp nhiên liệu 34
1.3.2.5 Nguồn điện 34
1.3.2.6 Nguồn nhân lực 34
1.3.2.7 Thị trường tiêu thụ 34
1.3.2.8 Hợp tác hóa 35
CHƯƠNG 2: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 36
2.1 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 36
2.1.1 Đậu nành 36
2.1.2 Nước 37
2.1.3 Đường 38
2.1.4 Phụ gia 40
2.1.4.1 NaHCO 3 40
2.1.4.2 Kali sorbat 40
2.1.4.3 CMC (Cacboxy Methyl Cellulose) 40
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 40
2.2.1 Chọn phương pháp thực hiện 40
2.2.1.1 Sấy nhẹ 40
2.2.1.2 Chần 41
2.2.1.3 Tiệt trùng UHT 41
2.2.2 Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình 42
2.2.2.1 Phân loại và làm sạch 44
2.2.2.2 Sấy nhẹ 44
2.2.2.3 Tách vỏ 45
2.2.2.4 Chần 45
2.2.2.5 Nghiền ướt 46
2.2.2.6 Lọc 47
2.2.2.7 Nấu 48
2.2.2.8 Phối trộn 49
Trang 52.2.2.9 Đồng hóa 49
2.2.2.10 Tiệt trùng UHT 50
2.2.2.11 Làm nguội 51
2.2.2.12 Rót vô trùng và bảo quản sản phẩm 51
2.2.3 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm 51
2.2.3.1 Chỉ tiêu hóa lý 51
2.2.3.2 Chỉ tiêu vi sinh 51
2.2.3.3 Chỉ tiêu hóa sinh 52
2.2.3.4 Chỉ tiêu cảm quan 52
2.2.4 Quy trình công nghệ xử lý nước cấp và nước thải : 52
2.2.4.1 Xử lý nước cấp 52
2.2.4.2 Xử lý nước thải 52
CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT 54
3.1 CÁC TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU 54
3.2 TỔN THẤT QUA CÁC QUÁ TRÌNH 54
3.3 TÍNH TỔN THẤT QUA CÁC QUÁ TRÌNH 54
3.3.1 Quá trình rót vô trùng 54
3.3.2 Quá trình tiệt trùng 55
3.3.3 Quá trình đồng hóa 55
3.3.4 Quá trình phối trộn 56
3.3.5 Quá trình nấu 57
3.3.6 Quá trình lọc 57
3.3.7 Quá trình nghiền ướt 58
3.3.8 Chần 60
3.3.9 Quá trình tách vỏ 60
3.3.10 Quá trình sấy nhẹ 61
3.3.11 Quá trình làm sạch 61
3.3.12 Hóa chất vệ sinh 62
CHƯƠNG 4: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 63
4.1 LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 63
Trang 64.2 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 66
4.2.1 Tính và chọn thiết bị chính 66
4.2.1.1 Chọn thiết bị sàng 66
4.2.1.2 Chọn thiết bị gia nhiệt (sấy nhẹ) 69
4.2.1.3 Chọn thiết bị tách vỏ 71
4.2.1.4 Chọn thiết bị chần 73
4.2.1.5 Chọn thiết bị nghiền ướt 75
4.2.1.6 Thiết bị lọc 77
4.2.1.7 Thiết bị nấu 79
4.2.1.8 Thiết bị đồng hóa 79
4.2.1.9 Hệ thống tiệt trùng UHT 82
4.2.1.10 Thiết bị rót sữa UHT 82
4.2.1.11 Hệ thống CIP 82
4.2.1.12 Nồi đun nước nóng 83
4.2.2 Chọn thiết bị phụ 84
4.2.2.1 Chọn silo 84
4.2.2.2 Chọn gầu tải, vít tải 84
4.2.2.3 Chọn cân tự động 85
4.2.2.4 Thùng chứa sữa vô trùng UHT 85
4.2.3 Chọn thiết bị trong phòng thí nghiệm 86
4.2.3.1 Các dụng cụ, hóa chất cơ bản : 86
4.2.3.2 Các máy móc, thiết bị thí nghiệm 87
CHƯƠNG 5: TÍNH NĂNG LƯỢNG 88
5.1 TÍNH HƠI VÀ CHỌN NỒI HƠI 88
5.1.1 Quá trình gia nhiệt 88
5.1.2 Quá trình chần 88
5.1.3 Quá trình nấu 89
5.1.4 Quá trình tiệt trùng 89
5.1.5 Tính hơi đun nước nóng (CIP và rửa bã) 90
5.1.6 Chọn nồi hơi 90
Trang 75.2 TÍNH NƯỚC VÀ CHỌN HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC 91
5.2.1 Tính nước 91
5.2.2 Chọn bể nước 92
5.2.3 Chọn đài nước 92
5.3 TÍNH ĐIỆN 92
5.3.1 Phụ tải chiếu sáng 92
5.3.2 Phụ tải sản xuất 93
5.3.3 Xác định các thông số của hệ thống điện 94
5.3.4 Tính điện năng tiêu thụ hàng năm 95
5.3.4.1 Điện năng thắp sáng hàng năm : 95
5.3.4.2 Điện năng tiêu thụ cho sản xuất hàng năm 95
5.3.4.3 Điện năng tiêu thụ cả năm 95
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 97
6.1 THIẾT KẾ BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG 97
6.2 TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 97
6.2.1 Xưởng sản xuất 97
6.2.1.1 Khu nấu 97
6.2.1.2 Khu hoàn thiện 98
6.2.2 Tính toán xây dựng cho khu phụ trợ 99
CHƯƠNG 7: TÍNH KINH TẾ 104
7.1 NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 104
7.1.1 Vốn lưu động 104
7.1.1.1 Tiền lương 104
7.1.1.2 Chi phí nhiên liệu, năng lượng 105
7.1.1.3 Chi phí maketing : 50 triệu đồng 106
7.2 VỐN ĐẦU TƯ 106
7.2.1 Vốn đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong xưởng thực nghiệm 106
7.2.2 Vốn đầu tư mua dây chuyền thiết bị 107
7.2.3 Tiền đầu tư mua phương tiện vận tải 109
7.2.4 Khấu hao tài sản cố định 109
Trang 87.3 NGUỒN VỐN 109
7.4 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 110
7.4.1 Chi phí vận hành 110
7.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu 110
7.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 111
7.4.1.3 Chi phí sản xuất chung 111
7.4.1.4 Chi phí tiêu thụ sản phẩm 111
7.4.2 Các khoản thu, chi khác 112
7.4.2.1 Thu nhập từ việc bán các sản phẩm phụ của xưởng 112
7.4.2.2 Chi phí lãi vay 112
7.4.3 Giá sản phẩm 112
7.4.4 Giá bán sản phẩm 113
7.4.5 Tính hiệu quả kinh tế 113
CHƯƠNG 8: VỆ SINH AN TOÀN LAO ĐỘNG 115
8.1 VỆ SINH 115
8.1.1 Vệ sinh cá nhân 115
8.1.2 Vệ sinh thiết bị nhà xưởng 115
8.1.3 Vệ sinh công nghiệp 115
8.2 AN TOÀN LAO ĐỘNG 116
8.2.1 Bảo hộ và an toàn lao động 116
8.2.1.1 An toàn hệ thống chịu áp lực 116
8.2.1.2 An toàn điện trong sản xuất 116
8.2.1.3 An toàn khi thao tác vận hành một số thiết bị 116
8.2.1.4 Một số quy tắc về an toàn đối với người lao động 117
KẾT LUẬN 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 121
Trang 92 BOD Biochemical Oxygen
Demand Nhu cầu oxy sinh hóa
Dmand Nhu cầu oxy hóa học
Châu Âu
5 FAO Food and Agriculture
Organization
Tổ chức nông lương Liên hợp quốc
6 FO Fuel OIL Dầu đốt
7 HACCP
Hazard Analysis and Critical Control Point System
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
8 ISO
International Organization for Standarzation
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
9 PP Payback Periord Thời gian hoàn vốn
10 (đường)
RE Refined Extra Đường tinh luyện
11 (đường)
RS Refined Standard Đường cát trắng
12 SSOP Sanitation Standard
14 TDS Total Disolved Solids Tổng chất rắn hòa tan
Trang 1015 UHT Ultra High Temperature Tiệt trùng nhanh ở
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Thành phần hóa học của hạt đậu nành
1.2 Thành phần các acid amin không thay thế trong hạt đậu nành
1.3 Thành phần acid béo trong hạt đậu nành
1.4 Thành phần các carbohydrate có trong hạt đậu nành
1.5 Thành phần các vitamin trong hạt đậu nành
1.6 Thành phần tro của hạt đậu nành tính theo% chất khô
1.7 Thành phần khoáng trong hạt đậu nành
1.8 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới
1.9 Tình hinh sản xuất đậu nành ở Việt Nam
1.10 Tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu đậu nành của Việt Nam
1.11 So sánh sữa đậu nành và sữa bò về giá trị dinh dưỡng
2.1 Các chit tiêu kiểm tra chất lượng hạt đậu nành
2.2 Chỉ tiêu vi sinh của nước
2.3 Tiêu chuẩn vệ sinh nước uống
2.4 Chỉ tiêu của đường dùng cho nước giải khát
(theo tiêu chuẩn TCVN 1695-87)
3.1 Thông số kỹ thuật của nguyên liệu hạt đậu nành
3.2 Tổn thất qua các quá trình
4.1 Kế hoạch sản xuất của phân xưởng
4.2 Tổng hợp nguyên liệu chính, sản phẩm, bán thành phẩm trong 1 ca, 1
Trang 11ngày, 1 năm
4.3 Tổng hợp nguyên liệu phụ
4.4 Tổng hợp hóa chất tẩy rửa
4.5 Lịch làm việc của thiết bị
4.6 Các thiết bị chính
4.7 Các thiết bị phụ
5.1 Số lượng bóng đèn, công suất chiếu sáng của công trình
5.2 Công suất tiêu thụ điện của các thiết bị
6.1 Kích thước thiết bị
6.2 Tổng hợp xây dựng các hạng mục công trình
7.1 Nhân lực của xưởng
7.2 Chi phí nhiên liệu, năng lượng
7.3 Chi phí xây dựng các hạng mục công trình
7.4 Chi phí mua thiết bị
7.5 Chi phí mua nguyên liệu chính trong1 năm
7.6 Thời gian hoàn vốn
DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Đồ thị tình hình sản xuất đậu nành 4 nước đứng đầu thế giới năm
2009
2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất sữa đậu nành
4.1 Đồ thị thời gian sản xuất trong 1 ca của phân xưởng
4.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị sàng
4.3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị gia nhiệt
4.4 Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị tách vỏ
4.5 Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết chần
4.6 Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị nghiền
4.7 Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị lọc
4.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị đồng hóa
Trang 12DANH MỤC ẢNH
STT Tên ảnh
1.1 Cây đậu tương
1.2 Hạt đậu nành khô, màu vàng
1.3 Hạt đậu nành tươi, hình chùy dài, màu vàng
1.4 Hạt đậu Hà Lan
1.5 Hạt đậu đen
1.6 Hạt đậu nành khô, hình bầu dục
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đi cùng với đó là đời
sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu của người dân giờ đây với
thực phẩm không chỉ là tươi ngon, giàu chất dinh dưỡng mà trên hết là phải an
toàn, tốt cho sức khỏe Chính vì vậy mà hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản
phẩm sữa thơm ngon bổ dưỡng trong đó sữa đậu nành được rất nhiều người ưa
dùng, vì nó có nguồn gốc thực vật, tốt cho sức khỏe và có giá cả phù hợp
Sữa đậu nành là 1 trong 6 loại đồ uống tốt nhất để bảo vệ sức khỏe Sữa
đậu nành được chế biến từ hạt đậu nành có chứa các loại protein tốt nhất trong
các loại protein từ thực vật Nhìn từ góc độ dinh dưỡng, nếu ăn hạt đậu nành
luộc, nấu cả hạt ta chỉ có thể hấp thụ 65%, ăn đậu phụ 93%, còn uống sữa đậu
nành có thể hấp thụ được trên 95%
Khi mùa hè đến khi cũng là lúc các loại nước giải khát được tiêu thụ
nhiều hơn, sữa đậu nành không chỉ là loại nước giải khát tốt mà còn cung cấp
các chất dinh dưỡng cho cơ thể
Uống sữa đậu nành đều đặn rất tốt cho sức khỏe, sữa đậu nành còn giúp
hạn chế được rất nhiều bệnh tật Thành phần axit amin trong protein sữa đậu
nành gần bằng với sữa bò, và các loại axit béo chưa no có lợi cho việc hạ thấp
cholesterol trong máu, giảm nguy cơ gây ung thư và loãng xương, ngăn ngừa
hoặc giảm bớt các triệu chứng của bệnh tim mạch và gia tăng chức năng của hệ
miễn dịch Tác dụng của nó dễ thấy nhất khi hàng loạt các nhà sản xuất trên thế
giới bắt tay sản xuất loại thức uống bổ ích này Ở Việt Nam có nhiều loại sản
phẩm sữa đậu nành đóng hộp như Fami, Soya, sữa đậu nành mè đen của
VinaSoy, vị trứng của Uni -President, vị dưa gang của Vinamilk
Do nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sữa của người dân rất lớn nên có nhiều cơ
sở sản xuất vì lợi nhuận trước mắt đã sản xuất ra sữa đậu nành không đảm bảo
vệ sinh, ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng Vì vậy cần có một sản
phẩm sữa đậu nành hương vị thơm ngon, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ
sinh, giá cả phải chăng cung cấp tới người tiêu dùng
Việc xây dựng một xưởng thực nghiệm sản xuất sữa đậu nành trong
khuôn viên trường đại học sẽ góp phần đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng
sữa đậu nành thơm ngon, hợp vệ sinh; đồng thời là nơi giải quyết nhu cầu thực
tập của sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thực tế và là nơi nghiên
cứu của giảng viên
Trang 14Mặt khác, khi xưởng sản xuất sữa đậu nành xây dựng sẽ có nhiều thuận
lợi hơn như: cố vấn về công nghệ sản xuất là các giảng viên của khoa công nghệ
thực phẩm của trường, nguồn nhân lực có thể sử dụng sinh viên trong trường…
Vì vậy em xin trình bày đề tài luận văn của em là “ Thiết kế phân xưởng
sản xuất sữa đậu nành năng suất 5 triệu lit/ năm”
Nội dung luận văn gồm các phần chính sau:
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Chọn và thuyết minh quy trình công nghệ
Chương 3: Tính cân bằng vật liệu
Chương 4: Tính và chọn thiết bị
Chương 5: Tính năng lượng và tính nước
Chương 6: Thiết kế kiến trúc xây dựng
Chương 7: Tính toán kinh tế
Chương 8: Vệ sinh an toàn lao động
Bản vẽ:
Bản vẽ thiết bị tách vỏ
Bản vẽ thiết bị nấu, phối trộn
Bản vẽ thiết bị tiệt trùng UHT dạng tấm
Bản vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ
Bản vẽ mặt bằng phân xưởng
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 CÂY VÀ HẠT ĐẬU NÀNH
1.1.1 Cây đậu nành
Đậu nành là một loại cây họ đậu (đậu tương) có tên khoa học là Glycine
max (L) Merr thuộc chi Glycine họ đậu Leguminosae, họ phụ cánh bướm
Papilionoideae và bộ Phaseoleae.
Ảnh 1.1 Cây đậu tương
Hệ thống phân loại căn cứ vào đặc điểm hình thái, phân bố địa lý và số
nhiễm sắc thể do Hymowit và Newell (1984) xây dựng Theo hệ thống này
ngoài chi Glycine còn có thêm chi phụ Soja Chi Glycine được chia ra thành 7
loài hoang dại lâu năm, và chi phụ Soja được chia làm 2 loài: loài đậu tương
tương trồng Glycine (L) Merr và loài hoang dại hàng năm G.Soja Sieb và Zucc
[6]
Đậu nành là cây á nhiệt đới nên có đặc điểm sinh thái thích nghi với biên
độ rộng về nhiều mặt như ưa sáng, ưa nhiệt, chịu hạn
Đậu nành có thể trồng quanh năm nhưng với mỗi thời vụ canh tác khác
nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng cây trồng, tình hình sâu bệnh, năng
suất, phẩm chất hạt, chi phí sản xuất
Thời vụ canh tác: vụ đông xuân, vụ xuân hè, vụ hè thu,vụ thu đông Tùy
theo đăc điểm thời tiết khí hậu, đặc điểm địa lý…để lựa chọn thời điểm canh tác
thích hợp Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long nơi có nhiều diện tích trồng cây
Trang 16đậu nành thời vụ canh tác thích hợp nhất là đông xuân và xuân hè, các tỉnh vùng
núi phía bắc đậu nành được gieo trồng chính trong vụ hè thu…
Cây đậu nành là một cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế cao Khó
có thể tìm thấy một cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây đậu nành Sản
phẩm của nó làm thực phẩm cho con người, thức ăn gia súc nguyên liệu cho
công nghiệp, hàng xuất khẩu và là cây cải tạo đất tốt Vì thế cây đậu nành được
gọi là “Ông hoàng trong các loại cây họ đậu”
Cây đậu nành có giá trị rất toàn diện:
Giá trị về mặt thực phẩm: hạt đậu nành có thành phần dinh dưỡng cao,
hạt đậu nành là loại thực phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh giá
đồng thời cả protid và lipid Hiện nay từ hạt đậu nành người ta đã chế
biến ra được trên 600 sản phẩm khác nhau, trong đó có hơn 300 loại làm
thực phẩm được chế biến bằng phương pháp cổ truyền, thủ công và hiện
đại dưới dạng tươi, khô và lên men… như giá, đậu phụ, tương, xì dầu…
đến các sản phẩm cao cấp khác như: cà phê đậu tương, bánh kẹo, đậu
nành còn là vị thuốc để chữa bệnh, đặc biệt là hạt đậu nành đen
Giá trị về mặt công nghiệp: đậu nành là nguyên liệu của nhiều ngành
công nghiệp khác nhau như: chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà
phòng, tơ nhân tạo, chất đốt lỏng, dầu bôi trơn trong ngành hàng không,
nhưng chủ yếu đậu nành được dùng để ép dầu Hiện nay trên thế giới đậu
nành là cây đứng đầu về cung cấp nguyên liệu cho ép dầu, dầu đậu nành
chiếm 50 % tổng lượng dầu thực vật
Giá trị về mặt nông nghiệp:
Làm thức ăn cho gia súc: đậu nành là nguồn thức ăn tốt cho gia
súc; 1kg hạt đậu nành tương đương với 1,38 đơn vị thức ăn chănnuôi Toàn cây đậu nành (thân, lá, quả, hạt) có hàm lượng đạm khácao cho nên các sản phẩm phụ như thân lá tươi có thể làm thức ăncho gia súc rất tốt, hoặc nghiền khô làm thức ăn tổng hợp của giasúc
Cải tạo đất: đậu nành là cây luân canh cải tạo đất tôt 1ha trồng đậu
nành nếu sinh trưởng phát triển tôt để lại trong đất 30- 60 kg N [4]
Thân lá đậu nành dung bón ruộng thay phân hữu cơ rất tôt bởi hàmlượng N trong thân chiếm 0,05 %, trong lá 0,19%
Trang 17Trên thế giới đậu nành được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, Mỹ, Brazil Ở
nước ta đậu nành được trồng nhiều ở các tỉnh phía nam
1.1.2 Hạt đậu nành
1.1.2.1 Hình thái, cấu trúc
Hình thái
Hạt đậu nành có nhiều hình dạng khác nhau như hình bầu dục, tròn
dài, tròn dẹt, chùy dài
Về màu sắc, hạt cũng có nhiều màu sắc khác nhau như vàng xanh,
xám, đen, và các màu trung gian.Tuy nhiên, nhìn chung phần lớn
có màu vàng
Trang 18Ảnh 1.2 Hạt đậu nành khô Ảnh 1.3 Hạt đậu nành tươi hình
màu vàng chùy dài, màu vàng
Ảnh 1.4 Hạt đậu nành Hà Lan
Ảnh 1.5 Hạt đậu đen Ảnh 1.6 Hạt đậu nành khô, hình
bầu dục
Trang 19 Cấu trúc
Hạt đậu nành gồm có 3 thành phần là vỏ hạt, phôi, tử điệp
Vỏ: chiếm khoảng 8% khối lượng hạt, là lớp ngoài cùng, thường có
màu vàng hay màu trắng.Vỏ bảo vệ phôi mầm chống lại nấm và vikhuẩn
Phôi: chiếm 2% khối lượng hạt, là rễ nảy mầm- phần sinh trưởng
của hạt khi hạt khi hạt lên mầm
Tử điệp: gồm hai lá mầm tích trữ dưỡng liệu của hạt, chiếm phần
lớn khối lượng hạt (khoảng 90%), chứa hầu hết chất đạm và chấtbéo của hạt
1.1.2.2 Thành phần hóa học của hạt đậu nành
- Hạt đậu nành có cấu tạo từ các thành phần chính gồm protein, lipid,
glucid Ngoài ra, hạt đậu nành còn chứa nước, các vitamin (A, B1, B2, B5, B6,
B12, PP, C, E) và tro (chiếm khoảng 4,6 % trọng lượng hạt ướt)
- Tùy theo giống, đất đai, khí hậu trồng trọt và điều kiện, phương pháp
thu hoạch, bảo quản, hàm lượng các chất có trong hạt đậu nành sẽ có sự thay
Lipid ( %)
Cacbohydrat
e (%)
Tro (%)
Trang 20- Hàm lượng protein tổng dao động trong hạt đậu nành từ 29,6-50,5 %,
trung bình là 40%
- Về giá trị dinh dưỡng, protein đậu nành đứng hàng đầu về đạm nguồn
gốc thực vật không chỉ về hàm lượng protein cao mà cả về chất lượng protein
Bởi vì protein đậu nành dễ tan trong nước và chứa nhiều acid amin không thay
thế như lysin, trytophan Trừ methionin và cystein hơi thấp, các acid amin khác
của đậu nành có thành phần giống thịt
Bảng 1.2 Thành phần các acid amin không thay thế trong hạt đậu nành
1.1.2.2.2 Chất béo
- Chất béo chiếm khoảng 20% trọng lượng khô của hạt đậu nành và nằm
chủ yếu trong phần tử điệp của hạt
- Chất béo có trong hạt đậu nành gồm các thành phần chủ yếu là
Triglycerid (chiếm 96% lượng chất béo thô) và Lecithine (Chiếm khoảng 2%
chất béo thô) Ngoài ra còn có khoảng 0,5% acid béo tự do và một lượng nhỏ
carotenoid
Bảng 1.3 Thành phần acid béo trong hạt đậu nành
Trang 21- Chiếm khoảng 34% trọng lượng khô của hạt đậu nành.
- Trong đó hàm lượng tinh bột không đáng kể Carbohydrate được chia
làm 2 loại: loại tan trong nước chiếm khoảng 10% (bao gồm các loại đường
không khử được như sucrose, raffinose và stachyose) và loại không tan trong
nước (cellulose, hemicellulose)
Bảng 1.4 Thành phần các carbohydrate có trong hạt đậu nành
Gồm các vitamin A, B1, B2, B5, B6, B12, PP, C, E và không chứa vitamin D
Bảng 1.5 Thành phần các vitamin trong hạt đậu nành
Axit tantothenic 13,0-21,5
Trang 22Inositol 2300
* Các enzyme
Đậu nành cũng như tất cả các hạt khác đều chứa enzyme cần thiết cho
quá trình nảy.Trong đậu nành có chứa một số loại enzyme như:
- Urease: chống lại sự hấp thụ các chất đạm qua đường ruột Chính vì
vậy, không nên ăn đậu nành sống
- Lipase: thủy phân glycerid tạo thành glycerin và acid béo
- Phospholipase: thủy phân este của acid acetic
- Lipoxygenase: xúc tác phản ứng chuyển H2 trong acid béo
* Tro
Trong đậu nành, hàm lượng các chất tro chiếm khoảng 4,6%
Bảng 1.6 Thành phần tro của hạt đậu nành theo phần trăm chất khô
Ngoài ra còn có các nguyên tố khoáng khác Fe,Cu,Mn,Ca,Zn…
Bảng1.7 Thành phần khoáng trong hạt đậu nành
Trang 231.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH, SỮA ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành, sữa đậu nành trên thế giới
1.2.1.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới
Đậu nành là một trong những cây có dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới
và là cây trồng đứng vị trí thứ tư trong các cây làm lương thực thực phẩm sau
lúa mỳ, lúa nước và ngô Vì vậy sản xuất đậu nành trên thế giới tăng rất nhanh
cả về diện tích, năng suất và sản lượng được thể hiện qua bảng 1.8
- Về diện tích: năm 1960 thế giới trồng được 21triệu ha thì đến năm 2000
sau 40 năm diện tích trồng đã đạt 74,34 triệu ha tăng 3,5 lần Năm 2005 diện
tích trồng đậu nành là 91,39 triệu ha Năm 2008 cả thế giới trồng được 96,87
triệu ha tăng 4,61 lần so với năm 1960
- Về năng suất: năm 1960 năng suất đậu nành thế giới chỉ đạt 12 tạ/ha đến
năm 1990 là 19,17 tạ/ha tăng 59,75% Đến năm 2008 năng suất đậu nành thế
giới đạt 23,84 tạ/ha tăng 98,67 so với năm 1960
Bảng 1.8 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới
Năm Diện tích
(triệu ha)
Năng suất( tạ/ha)
Sản lượng( triệu tấn)
Trang 24( Nguồn: FAO Statistic Database, 2009)
-Về sản lượng: cùng với sự tăng lên về diện tích và năng suất, sản lượng
đậu nành của thế giới cũng được tăng lên nhanh chóng Năm 1960 sản lượng
đậu nành thế giới đạt 25,20 triệu tấn thì đến năm 1990 tăng lên đạt 104,19 triệu
tấn, tăng gấp 4 lần Đến năm 2000 sản lượng đậu nành thế giới đạt 151,41 triệu
tấn, tăng gấp 6 lần so với năm 1960 Năm 2008 sản lượng đậu nành thế giới đạt
tới 230,95 triệu tấn, tăng gấp 8,85 lần so với năm 1960
Trên thế giới, sản xuất đậu nành chủ yếu tập trung ở các nước như Mỹ,
Braxin, Trung Quốc và Achentina [4]
Trước năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất đậu nành
lớn nhất thế giới Tốc độ phát triển đậu nành ở Mỹ nhanh hơn Trung Quốc Sản
lượng đậu nành của Mỹ trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên đỉnh cao là 75%
năm 1969, trong khi sản lượng đậu nành của Trung Quốc giảm từ 32% xuống
16% trong cùng thời kỳ Hiện nay Mỹ vẫn là quốc gia sản xuất đậu nành đứng
đầu thế giới với 45 % diện tích và 55% sản lượng Braxin là nước đứng thứ hai
ở châu Mỹ và cũng đứng thứ hai thế giới về diện tích và sản lượng đậu nành
Năm 2000, Braxin sản xuất đậu nành chiếm 18,5% về diện tích và 20,1 % về
sản lương thế giới Năm 2009 sản lượng đậu nành của Braxin đạt 50,195 triệu
tấn
Trung Quốc là nước đứng thứ tư trên thế giới về sản xuất cây trồng này
Ở Trung Quốc, đậu nành chủ yếu được trồng ở vùng Đông Bắc, nơi có những
điển hình năng suất cao, đạt tới 83,93 tạ/ha đậu tương trên diện tích 0,4 ha và
49,6 tạ/ha trên diện tích 0,14 ha Năm 2009 năng suất đậu nành Trung Quốc đạt
17,79 tạ/ha và sản lượng đạt 16,9 triệu tấn
Trang 25Hình 1.1 Tình hình sản xuất đậu nành 4 nước đứng đầu thế giới năm 2009
1.2.1.2 Tình hình sản xuất sữa đậu nành trên thế giới
Hiện nay trên thế giới sữa đậu nành được sản xuất và tiêu thụ với năng
suất ngày càng cao
Ở Hoa Kỳ, sữa đậu nành đang được cổ vũ mạnh mẽ để thay thế sữa bò, vì
nó có giá trị dinh dưỡng tương đương và được xem là sử dụng an toàn hơn sữa
bò bởi ít bị dị ứng
Ở Hoa Kỳ, sữa đậu nành được sản xuất lần đầu tiên vào những năm 1920,
ngày nay sữa đậu nành rất phổ biến, đặc biệt trong thành phần dân chúng có
hiểu biết về dinh dưỡng và trong giới quan tâm đến sức khỏe Tại tiểu bang
Tennessee, Hoa Kỳ, có một làng tên là ‘The Farm’ với dân số hơn 1000 người,
đã sản xuất hơn 80 gallons (xấp xỉ 302,83 lit) sữa đậu nành mỗi ngày để cung
cấp cho mọi người
Ở Trung Quốc, ngừơi dân đã uống loại sữa này cả ngàn năm nay Sữa đậu
nành nóng sản xuất hàng ngày bầy bán trên vỉa hè Ở Hồng Kông và Đài Loan,
xưởng sản xuất làm việc suốt đêm để sáng sớm giao sữa tươi nóng đến mọi nhà
Vitasoy, nhà sản xuất sữa đậu nành đóng chai đầu tiên trên thế giới, có trụ
sở ở Hồng Kông, đã sản xuất hàng loạt với giá rẻ chỉ bằng 1/3 lon Coc Cola
Năm 1974, Vitasoy đã bán ra hơn 150 triệu chai mỗi năm, trở thành loại nước
uống bán chạy nhất Hồng Kông
Trang 26Hiện nay mỗi năm trên thế giới tiêu thụ 15,5 tỷ lit sữa đậu nành; xu
hướng sản xuất cũng như tiêu thụ sữa đậu nành trong tương lai là các sản phẩm
sữa đậu nành có bổ sung dưỡng chất, tăng cường các vitamin, canxi.[9]
1.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành, sữa đậu nành ở Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ, đậu nành được trồng ở
28 tỉnh trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam
Khoảng 65% đậu nành nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không cần
màu mỡ; và 35% được trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông
Hồng Đậu nành được trồng ở nhiều địa phương trên khắp cả nước vào từng
thời điểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ đông
Bảng 1.9 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam
Năm Diện tích canh tác
(Nghìn ha)
Sản lượng( Tấn/ha)
Tổng sản lượng( nghìn tấn)
Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam
Hiện nay đậu nành sản xuất trong nước và đậu nành nhập khẩu được
dùng làm nguyên liệu cho các các nhà máy chế biến thực phẩm và chế biến thức
ăn chăn nuôi
Công nghệ thực phẩm
Sản xuất công nghiệp: các sản phẩm như: sữa đậu nành, bột đậu
nành…
Sản xuất hộ gia đình: các sản phẩm lên men truyền thống như:
nước tương, mắm đậu nành…
Trang 27Theo thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê Việt Nam có 75% khối
lượng đậu nành dùng trong công nghệ chế biến thực phẩm
Chế biến thức ăn chăn nuôi
Theo thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê Việt Nam có 25% khối lượng
đậu nành dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi
Bảng 1.10 Tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu của Việt Nam
2009-2010 2010-2011 2011-2012
Số liệucủaUSDA
Số liệuđiềuchỉnh
Số liệucủaUSDA
Số liệuđiềuchỉnh
Số liệucủaUSDA
Số liệuđiềuchỉnhDiện tích gieo
Trang 28Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, Global Trade Atlas, số liệu thống
kê điều chỉnh của USDA
1.2.2.2 Tình hình sản xuất sữa đậu nành ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều sản phẩm sữa đậu nành với mẫu mã đa
dạng và chất lượng cao Trong đó phải kể đến các sản phẩm sữa đậu nành của
công ty sữa đậu nành Việt Nam- Vinasoy, sản phẩm sữa đậu nành Vfresh của
công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk, sữa đậu nành Soya của công ty cổ
phần nước giải khát Sài Gòn – Tribeco
Đây là 3 thương hiệu sản xuất sữa đậu nành lớn của Việt Nam Trong đó
công ty sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy là doanh nghiệp đầu tiên, duy nhất tại
Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm sữa đậu nành với năng suất lớn nhất 60
triệu lít/năm, sữa đậu nành có đường đóng hộp là 48 triệu lit/năm, sữa đậu nành
có đường đóng bịch là 8 triệu lít/năm, sữa đậu nành mè đen đóng hộp là 4 triệu
lít/năm.[2]
Các sản phẩm sữa đậu nành của công ty được người tiêu dùng tin tưởng
sử dụng bởi chất lượng cao, giá cả phải chăng, và được sản xuất với dây chuyền
hiện đại được nhập từ Thụy Điển do tập đoàn Tetra Pack cung cấp
Sản phẩm của Vinasoy có mặt trên 64 tỉnh thành, thị trường miền Bắc
chiếm 71% (2009) và miền Trung chiếm 52% (2009), dự kiến đến năm 2014
mục tiêu của công ty là chiếm lĩnh 80% thị trường cả nước, riêng thị trường
miền Nam là 20%
Điểm hạn chế của các công ty sản xuất sữa đậu nành hiện nay chính là
năng lực sản xuất so với nhu cầu thị trường còn thấp và chưa khai thác được
tiềm năng các sản phẩm sữa đậu nành với hương vị mới đặc biệt là sữa đậu nành
mè đen
Theo Tetra Park (2009), Việt nam là một trong hai quốc gia có lượng sữa
đậu nành tiêu thụ lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á, ước đạt 380 triệu lít, chỉ
sau Thái Lan ước đạt 610 triệu lít
Theo kết quả khảo sát của công ty sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy cho
thấy hiện nay phần đông khách hàng (67,7%) thích loại sữa đậu nành có mùi
đậu nành có đường; nhưng trong tương lai gần các sản phẩm sữa đậu nành có
hương vị mới sẽ dần chiếm ưu thế
Trang 291.3 CHỌN SẢN PHẨM VÀ LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
1.3.1 Chọn sản phẩm
1.3.1.1 Phân loại sữa đậu nành
Sữa đậu nành và các sản phẩm có liên quan có thể phân loại dựa theo
thành phần của chúng như sau:
Theo tiêu chuẩn phân loại của FAO:
- Sữa đậu nành truyền thống (thô): làm bằng nước trích ly từ nguyên hạt
đậu nành Tỷ lệ đậu nước khoảng 1:5 Trong sữa có khoảng 4% protein
- Sữa đậu nành loại giả sữa: được tạo ra có thành phần giống như sữa
động vật Tỷ lệ đậu và nước khoảng 1:7 Trong sữa có khoảng 3,5 % protein
Ngọt nhẹ, thêm dầu và muối Có thể được thêm hương sữa động vật
- Nước giải khát đậu nành: Thêm ngọt và thêm hương Tỷ lệ đậu và nước
khoảng 1:20 Trong sữa có khoảng 1% protein
- Sản phẩm chua: tất cả các loại trên sau khi lên men lactic hoặc thêm
- Sữa đậu nành (soymilk): chứa tối thiểu 3,0% protein đậu nành, 1,0%
chất béo đậu nành và 7,0 % hàm lượng chất khô
- Thức uống từ sữa đậu nành ( Soymilk drink): là một loại thức uống tuy
không chất lượng bằng “soymlilk” nhưng cần tối thiểu 1,5% protein đậu nành,
0,5% chất béo đậu nành và 3,9% hàm lượng chất khô
1.3.1.2 Ưu điểm của sữa đậu nành
Hiện nay khi kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống ngày càng
được nâng cao, con người dần chú trọng tới sức khỏe của bản thân Một trong
những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người đó là thực phẩm vì vậy nên
hiện nay người tiêu dùng luôn ưu tiên các sản phẩm có nhiều chất dinh dưỡng,
an toàn và có khả năng hạn chế các bệnh tật
Đậu nành có nhiều đạm hơn thịt, nhiều canxi hơn sữa bò, nhiều lecithin
hơn trứng.Các amino axit cần thiết mà cơ thể không tạo ra được thì đều có trong
Trang 30đậu nành Ăn đậu nành không chỉ tôt cho tim mạch, ngăn ung thư mà còn giảm
sỏi thận
Vì có nhiều đạm nên đậu nành được coi như “ Thịt không xương” Đạm
này rất tốt để thay thế cho thịt động vật vì có ít mỡ và cholesterol Đậu nành ít
chất bột, nhiều đạm và dầu, giá rất rẻ được dùng làm thực phẩm chế biến đủ loại
thực phẩm như đậu phụ, dầu đậu nành, tương sữa đậu nành, bột đậu nành, sốt
đậu nành và miso Đậu nành còn được chế biến thành bơ margarines, kể cả xà
bông và plastic
Nước Mỹ hiện dẫn đầu thế giới về xuất cảng, sản xuất và chế biến đậu
nành Trước đây các nhà khảo cứu đã chỉ ra lợi ích của đậu nành như làm giảm
cholesterol trong máu do có 4 chất là: chất xơ, chất saponins, chất phytosterols
và cả chất lecithin cùng lượng nhỏ vitamine E, đậu nành còn là chất chống ung
thư nhờ các chất như: protease inhibitors, trypsin inhibitor, isoflavones,
polyphenols, phytate và methionine
Sữa đậu nành là một sản phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có nguồn gốc
thực vật, an toàn với sức khỏe con người, bên cạnh đó thành phần dinh dưỡng
của sữa đậu nành không hề thua kém sữa bò
Bảng 1.11 So sánh sữa đậu nành và sữa bò về giá trị dinh dưỡng
Giá trị dinh dưỡng
trong 100 gram
Sữa bò
Sữa đậu nànhSữa nguyên Sữa gầy
204kJ(49kcal)
Thành phần acid béo
Acid béo không bão
Acid béo không bão
Trang 31Sữa đậu nành rất tốt cho sức khỏe con người,rất nhiều người muốn chăm
lo cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình thường tự chế biến sữa đậu
nành tại nhà, nhưng không phải ai cũng có thời gian để làm điều đó Vì vậy một
sản phẩm sữa đậu nành có hương vị thơm ngon, an toàn cho sức khỏe, đảm bảo
VSATTP và giá cả phải chăng sẽ được nhiều người tin dùng
1.3.1.3 Lựa chọn sản phẩm
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm được chứa đựng trong các
loại bao bì khác nhau như: Bao bì giấy, thủy tinh…
Sản phẩm em lựa chọn là sữa đậu nành được đựng trong hộp giấy nhiều
lớp: Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%), polyethylene (20%) và
lớp lá nhôm siêu mỏng (5%) Các loại vật liệu này được ép một cách khéo léo
để tạo thành một cấu trúc bền vững bao gồm 6 lớp:
- Lớp thứ 1: nằm trong cùng và cũng là lớp tiếp xúc với thực phẩm thì
được làm từ polyethylene và bao bọc kín thực phẩm
- Lớp thứ 2: được làm từ polyethylene và đóng vai trò kết dính lớp 1 và
lớp 3
- Lớp thứ 3: là lớp nhôm, có nhiệm vụ làm rào chắn chống lại các ảnh
hưởng có hại của không khí và ánh sáng
- Lớp thứ 4: được làm từ nylon và có nhiệm vụ kết dính lớp 3 và lớp 5.
- Lớp thứ 5: là lớp giấy bìa để tạo hình dạng và độ cứng cho hộp giấy.
- Lớp thứ 6: được làm từ nylon có tác dụng ngăn cản độ ẩm từ bên ngoài
xâm nhập vào
Bao bì giấy hiện nay có rất nhiều ưu điểm:
Bảo quản vitamin
- Nhờ những công nghệ mới đã tạo ra bao bì giấy có chức năng bảo quản
thực phẩm rất tôt, bao bì giấy có thể bảo quản tốt thực phẩm, đăc biệt là không
làm giảm hàm lượng vitamin có trong thực phẩm so với các loại bao bì khác
- Theo các chuyên gia, thì lượng vitamin đựng trong chai thuỷ tinh giảm
đi 40% khi bị chiếu sáng trong vòng 12 giờ nhưng với bao bì giấy, vitamin
không hề bị suy giảm
Trang 32- Nhờ vào đặc tính nói trên, các loại vitamin trong sữa như vitamin B2,
vitamin A, B6, B12, C và K được giữ nguyên tính chất khi đến tay người tiêu
dùng
- Một nghiên cứu của Mỹ cũng cho thấy lượng vitamin A của sản phẩm
đựng trong các chai thủy tinh giảm đến 70% khi tiếp xúc trực tiếp dưới ánh sáng
trong quá trình vận chuyển và trưng bày hàng hoá
- Cùng một thời gian nằm dưới ánh sáng trực tiếp của đèn huỳnh quang
trong các tủ trưng bày, lượng vitamin C của các thực phẩm đựng trong chai thuỷ
tinh mất đi khoảng 95% Trong khi đó, hộp giấy vẫn có thể bảo vệ được 30%
lượng vitamin C
Bảo quản chất dinh dưỡng
Các chuyên gia cho rằng, ngay cả ánh sáng từ đèn huỳnh quang ở các quầy hàng
tại cửa hàng bán lẻ cũng có thể khiến một số chất trong sữa, thực phẩm bị thất
thoát như: các dưỡng chất như axit folic, tryptophan và một số axit béo không
bão hoà trong sữa
Vì vậy bao bì giấy là bao bì phù hợp để bảo quản các chất dinh dưỡng trong sữa
đậu nành không bị ảnh hưởng bởi tác động của ánh sáng
Bảo quản hương vị
- Một ưu điểm khác của hộp giấy là bảo đảm cho sữa, thực phẩm giữ
nguyên được hương vị của chúng
- Các nghiên cứu của Mỹ khám phá việc mất mùi vị của sữa trong các
chai thủy tinh ở cường độ ánh sáng yếu trong vòng từ 6 – 12 giờ Thế nhưng
hương vị sữa trong hộp giấy thì không hề bị ảnh hưởng…
=> Vì vậy sử dụng bao bì giấy để chứa đựng và bảo quản sản phẩm sữa
đậu nành là hợp lý,bởi không những thời gian bảo quản sữa đậu nành trong hộp
giấy dài hơn trong chai thủy tinh mà chất lượng sữa đậu nành cũng ít bị ảnh
hưởng hơn
Trang 331.3.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng
Các sinh viên chuyên ngành công nghệ thực phẩm của trường ta hiện nay
đang rất khó khăn trong việc liên hệ thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất sữa
đậu nành Mà khi thực tập tiếp cận thực tế do thời gian có hạn cũng như do thực
tế sản xuất của nhà máy, không có điều kiện để tìm hiểu chi tiết từng công đoạn
trong một quy trình sản xuất.Vì vậy nên việc xây dựng một xưởng sản xuất sữa
đậu nành ngoài mục đích sản xuất còn là nơi thực hành cho sinh viên, ngiên cứu
của giáo viên là rất cần thiết Lợi nhuận thu được dùng để trang trải các khoản
phí đầu tư
Lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng sản xuất cần đảm bảo các
nguyên tắc:
- Phù hợp với quy hoạch chung của thành phố
- Gần nguồn cung cấp nguyên liệu và nơi tiêu thụ sản phẩm
- Thuận tiện về giao thông
- Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu
- Vấn đề cấp thoát nước dễ dàng
Qua khảo sát và tìm hiểu em quyết định xây dựng phân xưởng sản xuất
sữa đậu nành tại xã Mỹ Xá, thành phố Nam Định, gần Trường Đại học kinh tế
kỹ thuật công nghiệp (địa chỉ: 353 Trần Hưng Đạo – Thành phố Nam Định)
1.3.2.1 Giao thông vận tải
- Xưởng sản xuất được đặt ở gần đường lớn, có đường cho ô tô ra vào dễ
dàng tiện lợi cho việc vận chuyển cũng như tiêu thụ sản phẩm
- Đặt tại thành phố nên việc tiêu thụ , phân phối sản phẩm dễ dàng hơn
1.3.2.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất sữa đậu nành là đậu nành, nước, đường và
các phụ gia
- Đậu nành: Đậu nành có thể thu mua tại tỉnh Nam Định, hoặc mua ở các
tỉnh lân cận Ở miền bắc đậu nành được trồng vào vụ xuân và vụ hè thu, thu
hoạch chủ yếu vào tháng 4, cuối tháng 7 đầu tháng 8
- Nước: là thành phần rất quan trọng trong sản xuất sữa đậu nành, ngoài
là thành phần chính trong sữa đậu nành, nước còn được dùng trong sinh hoạt, vệ
sinh nhà xưởng, máy móc…Vì vậy nên nước trong sản xuất sữa đậu nành cần
Trang 34đạt rất nhiều yêu cầu khắt khe về chất lượng, nguồn nước phân xưởng sử dụng
là nước giếng khoan và có xây dựng hệ thống xử lý nước
- Đường được mua từ nhà máy sản xuất đường Lam Sơn – Thanh Hóa,
các nguyên liệu khác sẽ được mua tại Nam Định
1.3.2.3 Hệ thống thoát nước
Do đặc thù nước thải của quá trình sản xuất sữa đậu nành chứa rất nhiều
chất hữu cơ, vì vậy nên phân xưởng sẽ được lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
trước khi thải ra ngoài môi trường
1.3.2.4 Nguồn cung cấp nhiên liệu
Nhiên liệu được dùng cho việc cung cấp năng lượng cho nồi hơi để cung
cấp nhiệt cho các quá trình khác nhau trong sản xuất Vì vậy phân xưởng sử
dụng dầu FO để làm nhiên liệu đốt, dầu FO được mua tại các cây xăng dầu tại
địa phương
1.3.2.5 Nguồn điện
Điện năng đóng vai trò quan trọng sản xuất, không những đảm bảo cho
máy móc hoạt động liên tục, mà còn đảm bảo cho các hoạt động khác của phân
xưởng vì vậy cần đảm bảo nguồn điện 24/24h Phân xưởng sử dụng nguồn điện
từ lưới điện quốc gia Ngoài ra phân xưởng có máy biến thế riêng để ổn định
nguồn điện và có máy phát điện dự phòng
1.3.2.6 Nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực có thể sử dụng nhân lực tại địa phương kết hợp với
nguồn nhân lực có sẵn trong trường
- Các bạn sinh viên ngoài giờ học có thể thực hành, tham gia sản xuất tại
xưởng
- Các giảng viên khoa thực phẩm sẽ là cố vẫn về công nghệ cho xưởng
1.3.2.7 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là tại địa bàn thành phố Nam Định Nơi có
khu dân cư tương đối đông đúc so với các địa phương khác Tại địa bàn thành
phố có nhiều trường đại học và nhiều trường cao đẳng khác, vì vậy đối tượng
tiêu thụ sản phẩm ngoài người dân tại địa bàn thành phố còn có một số lượng
đông đảo sinh viên
Ngoài ra sản phẩm sữa đậu nành có thể xuất sang các địa phương khác
lân cận
Trang 351.3.2.8 Hợp tác hóa
- Bã đậu nành sẽ được bán lại cho các đơn vị hoăc các hộ dân có nhu cầu
để làm thức ăn cho gia súc vừa thu về được một ít kinh phí, lại đỡ mất thời gian
và tiền bạc để xử lý bã thải
- Đường vào xưởng, lưới điện sẽ hợp tác với doanh nghiệp khác trong
khu vực để cùng góp vốn xây dựng, tiết kiệm chi phí
Việc xây dựng một phân xưởng sản xuất sữa đậu nành ở Thành phố Nam
Định có rất nhiều lợi thế:
- Hiện tại chưa có một cơ sở sản xuất sữa đậu nành nào trên địa bàn
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng
- Đối tượng tiêu thụ phong phú: sinh viên, người dân …
Vì vậy việc xây dựng một phân xưởng sản xuất sữa đậu nành năng suất 5
triệu lit/năm tại Thành phố Nam Định là khả thi
Trang 36CHƯƠNG 2: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
2.1.1 Đậu nành
Đậu nành là nguyên liệu chính trong công nghệ sản xuất sữa đậu nành vì
vậy nên chất lượng đậu nành hạt trước khi đưa vào sản xuất rất quan trọng, ảnh
hưởng nhiều đến chất lượng của sữa đậu nành sau này Yêu cầu đối với nguyên
liệu hạt đậu nành:
- Hạt phải khô, sạch, không sâu, không mọt, không có mùi hôi thối
- Vỏ hạt nguyên vẹn, nhẵn và có màu vàng sẫm
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng hạt đậu nành
Cảm quan Màu vàng sáng, không có mùi lạ,
hương đồng đều, bám ít bụi đất
Trang 372.1.2 Nước
Nước là một trong các thành phần chủ yếu của sữa đậu nành Thành phần,
các tính chất lý hóa, vi sinh của nước sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ thuật sản
xuất và chất lượng sản phẩm Do đó, nước dùng trong sản xuất sữa đậu nành có
yêu cầu nghiêm ngặt như sau:
Chỉ tiêu cảm quan:
Nước sản xuất phải là nước sạch, trong suốt, không màu, không mùi, không có
vị lạ
Chỉ tiêu vi sinh
Bảng 2.2 Chỉ tiêu vi sinh của nước
Loại vi sinh vật Đơn vị tính Giới hạn tối đa Phương pháp thử
Sulfit-reducing
Clostridia
Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn vệ sinh nước uống nước
(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 38(ISO 8288 -1989)
2.1.3 Đường
Trong sữa đậu nành lượng đường chiếm khoảng 3-10%, có thể sử dụng từ
nhiều nguồn khác nhau, nhưng thông dụng nhất là đường Saccarose (dạng
đường tinh luyện (RE) hay đường cát trắng (RS) trong đó đường cát trắng chia
làm 3 hạng: thượng hạng, hạng 1, hạng 2)
Trang 39- Đường là thành phần chính trong nước giải khát và mức độ quan trọng
chỉ đứng sau nước, nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước giải khát nói chung
và sữa đậu nành nói riêng
- Đường được bổ sung vào sữa đậu nành ngoài mục đích cung cấp năng
lượng còn có tác dụng điều vị và mùi thơm của sữa
Bảng 2.4 Chỉ tiêu của đường dùng cho nước giải khát
( Theo tiêu chuẩn TCVN 1695 – 87)
Chỉ tiêu Đường tinh
luyện
Đường cát trắngThượng
hạng Hạng 1 Hạng 2Hàm lượng
Hình dạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không còn cục
Mùi vị Tinh thể đường như dung dịch đường trong nước cất, có
vị ngọt, không có mùi vị lạ
Trang 402.1.4 Phụ gia
2.1.4.1 NaHCO3
- Là chất bột trắng có tính kiềm, tan trong nước
- Được dùng để khử mùi, làm giảm mùi hăng của đậu và làm gia tăng khả
năng trích ly protein
- Hàm lượng NaHCO3 sử dụng trong thức uống được giới hạn bởi GMP
2.1.4.2 Kali sorbat
- Là muối của kali với acid sorbic, có dạng bột hoặc dạng hạt màu trắng
và tan nhiều trong nước, không độc với cơ thể con người, không gây mùi lạ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Có tác dụng ức chế mạnh nấm men và nấm mốc nhưng lại ít tác dụng
đến vi khuẩn
- Hàm lượng Kali sorbat cho phép sử dụng trong đồ uống là 1000ppm
2.1.4.3 CMC (Cacboxy Methyl Cellulose)
- Dạng màu trắng, có tính hút ẩm, dễ phân tán trong nước và rượu
- Chủ yếu được dùng để điều khiển độ nhớt của sản phẩm mà không tạo
gel
- Mức độ sử dụng của CMC là 0,05-0,5% trên toàn bộ sản phẩm
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Lựa chọn quy trình công nghệ đảm bảo các yêu cầu:
- Lấy được nhiều nhất lượng protein có trong hạt đậu
- Không có mùi hăng
- Vị không chát
- Giảm tới mức thấp nhất chất phản dinh dưỡng
- Có thể bảo quản được đậu hạt khi ngừng sản xuất
2.2.1 Chọn phương pháp thực hiện
2.2.1.1 Sấy nhẹ
- Hiện nay có nhiều công nghệ sản xuất sữa đậu nành khác nhau tuy
nhiên để tách vỏ hạt đậu nành người ta thường dùng phương pháp ngâm rồi mới
tách vỏ, nhược điểm của phương pháp này là không chủ động trong sản xuất