1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP THƯƠNG MẠI ĐIỆ n TỬ GIỮA KỲ

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Thương Mại Điện Tử Giữa Kỳ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 659,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hay nói cách khác, Mạng Intranet là mạng máy tính cục bộ dành cho các doanh nghiệp liên kết với khách hàng theo tiêu chuẩn của Internet .các doanh nghiệp sử dụng mạng để quản lý trong

Trang 1

ÔN TẬP THƯƠNG MẠI ĐIỆ N TỬ GIỮA KỲ

(CHƯƠNG 1 – 4)

-ĐỀ 1

1 Thương mại điện tử là gì?

 TMĐT là quá trình mua bán, trao đổi thông tin thông qua các thiết bị điện tử.

2 Intranet và extranet là gì?

- Intranet: là một hệ thống mạng nội bộ, dựa trên giao thức TCP/IP, và

những hệ thống mạng kiểu này thường được áp dụng trong các công ty,

cơ quan, trường học Toàn bộ thành viên trong hệ thống intranet muốn truy cập, hoạt động được đều phải có thông tin xác thực, bao gồm Username (Tài khoản) và Password (mật khẩu) Và các site dựa trên intranet có hoạt động tương tự như các website hay thấy trên Internet khác, nhưng khác ở chỗ là được bảo vệ bởi 1 lớp Firewall (tường lửa), nhằm mục đích ngăn cản các truy cập không rõ nguồn gốc vào hệ thống.

- Extranet: là một phần của Intranet mà có khả năng truy xuất được từ bên ngoài qua Internet Hay nói cách khác, Extranet là mạng nội bộ mở rộng Extranet đang được sử dụng như một cách để các đối tác kinh doanh trao đổi thông tin bởi khả năng mở rộng ra môi trường ngoài của nó

- Hay nói cách khác, Mạng Intranet là mạng máy tính cục bộ dành cho các

doanh nghiệp liên kết với khách hàng theo tiêu chuẩn của Internet các doanh nghiệp sử dụng mạng để quản lý trong nội bộ doanh nghiệp và liên kết với bên ngoàI, Extranet là mạng máy tính liên kết những mạng Intranet của những đối tác kinh doanh thông qua Internet.

Trang 2

- Ví dụ: Ngân hàng ABC và chi nhánh của ngân hàng ABC chia sẻ chung

cơ sở dữ liệu được gọi là mạng Intranet của ngân hàng, nếu 2 chi nhánh khác nhau thì là mạng Extranet.

3 Khái niệm F2C (Factory to Consumer), ưu điểm và khuyết điểm của F2C

với thương hiệu NIKE tại Việt Nam.

- Khái niệm: F2C (tạm dịch: Từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng) là một

mô hình kinh doanh hiện đại, đưa khách hàng trực tiếp đến tận kho mua sắm với giá tiết kiệm nhất, giúp giảm thiểu mọi chi phí trung gian Hiện nay, F2C được coi là mô hình kinh doanh “tối giản” mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

- Ưu, nhược điểm:

- Giá thấp

- Khách hàng dễ trải

nghiệm

- Giải quyết hàng tồn kho

- Kiểm soát được mức độ

Trang 3

Reintermidation là các đơn vị trung gian như mua bán tái quay lại thị trường làm các công việc như so sánh giá, SEO, tư vấn, đại lý mô giới,…

2 Group Buying là gì? Ví dụ trang web của Group Buying tại Việt Nam).

- Group Buying là việc mua hàng theo nhóm, mua với số lượng hàng đủ

lớn, các chương trình marketing tập trung vào khách hàng cuối cùng là nhóm, đưa ra các commission riêng (khoản hoa hồng).

- Ví dụ: Hotdeal.vn, CungMua.com, NhomMua.com, MuaChung.com

3 Sport Buying là gì? Phân tích 4 mặt hàng cần sử dụng hình thức mua

hàng này trong mùa corona.

- Sport Buying là mua hàng tức thời, mua tại thời điểm nhu cầu phát sinh

ngay tức thời, mua hàng không có kế hoạch Mua với giá do thị trường định trước, không có cơ hội và khả năng thương lượng giá.

- Ví dụ: khẩu trang, mì gói, nước rửa tay, găng tay y tế, đồ bải hộ, máy đo

thân nhiệt, dụng cụ tẩy rửa, màn kính ngăn tiếp xúc,…

-ĐỀ 3

1 CPM là gì?

CPM (Cost per mile): chi phí cho mỗi một ngàn lần xuất hiện quảng cáo.

2 Corporate traveler là ai? Tại sao phải chú trọng chăm sóc họ?

- Corporate traveler là những người đi công tác, không phải đi du lịch.

- Cần phải chăm sóc họ bởi họ sẽ đem lại doanh số trong tương lai, cần

đảm bảo an toàn cao trong quá trình đi công tác, có thể khấu hao vào chi phí vận hành doanh nghiệp, chịu chi trả.

3 Personalize là gì? Điểm mạnh điểm yếu của Personalize? Ví dụ.

- Personalize là thiết kế riêng cho một đối tượng mà không có sự lặp lại

cho các đối tượng khách hàng khác.

Trang 4

Ưu điểm Nhược điểm

- Không thể sản xuất đại trà

- Chi phí cho duy trì, sửa

chữa và vận hành cao

- Khả năng sang nhượng

thấp và khó hơn.

- Ví dụ: Samsung ra mắt Sam ssung Galaxy Fold – khắc tên lên ốp điện

thoại hoặc mặt lưng điện thoại, sử dụng hình ảnh cá nhân khách hàng cài đặt hình nền trước khi giao máy cho khách, đóng gói sản phẩm đặc biệt, giao – nhận sản phẩm một cách cá nhân hóa (đúng người – đúng thời điểm nhận hàng), làm thẻ thành viên riêng có chữ ký của khách hàng.

-ĐỀ 4

1 Seller control site là gì?

Seller control site (Bên bán chủ động và chịu trách nhiệm về mặt nội dung): Trang web và trang TMĐT được người bán trình bày và chịu trách nhiệm về sản phẩm do người bán cung cấp.

2 Destination site là gì? Ví dụ?

- Destination site là trang và cổng thông tin về điểm đến nào đó.

- Ví dụ: 05 lĩnh vực kinh tế xã hội trang web của Tỉnh Khánh Hòa có thể

đề cập: biển, yến sào (yến huyết, yến hồng), hải sản, biển đảo, khu resort, Vinpearl, làng chài, khu tham quan, danh thắng.

Trang 5

3 Commitment (Rate parity) là gì? Tình huống: lập giá bán phòng cho 2

kênh truyền thống và 4 kênh online NW Nêu điểm mạnh, điểm yếu và lập chính sách giá bán phòng tại 2 kênh offline và 4 kênh online.

- Commitment (Rate parity): cam kết bán hàng cùng một giá cho tất cả các

kênh bán hàng (cả online và offline).

- Tình huống:

 Điểm mạnh, điểm yếu:

- Không có khái niệm

channel conflict (mâu thuẫn giữa các kênh)

- Chủ động phân phối giá

- Kiểm soát được hàng

tồn

- Cạnh tranh lành mạnh

giữa các kênh bán hàng với nhau

o 02 kênh offline: nhân viên bá hàng, nhân viên lễ tân.

o 04 kênh online: bán giá online mắc hơn vì phải trả commision, có thể chênh lệch tầm 10%.

-ĐỀ 5

1 Buyer control site là gì?

Trang 6

Là trang web hoặc cổng thông tin các trang MXH do người mua chịu trách nhiệm về mặt thông tin và nội dung.

2 Consortia là gì? Ví dụ.

- Consorita là giá ưu đãi dành cho đối tác cùng ngành dọc.

- Ví dụ: 04 đối tác của VN Airlines: miễn thuế, nhà hàng, công ty du lịch,

công ty xe, đồ ăn đóng hộp, đại lý bán vé máy bay, công ty xăng dầu chuyên sử dụng cho máy bay, bảo hiểm mặt đất  nằm trong cùng ngành dọc.

3 Strategic Buying được định nghĩa như thế nào? Ví dụ.

- Strategic Buying: mua hàng có kế hoạch, chiến lược, mua hàng dài hạn

với giá thương lượng.

- Ví dụ: 04 đối tác kinh doanh mà VINAMILK cần hợp tác theo hình thức

Strategic Buying: bao bì, sữa, vận chuyển, đại lý bán lẻ, marketing agency (đối tác quảng cáo, truyền thông), vệ sinh, phân bón, thú y, nông dân, các hợp đồng về chứng chỉ đảm bảo chất lượng, kho, điện nước.

-ĐỀ 6

1 B2B2C là gì?

B2B2C: Business to Business to Customer: Bán hàng thông qua các đại

lý bán sỉ, trung gian bán hàng, nhà phân phối rồi mới đến tay NTD cuối cùng.

2 Disintermidation là gì? Ưu và nhược điểm.

- Disintermidation: loại bỏ đơn vị trung gian bao gồm đại lý, nhà phân

phối sỉ lẻ, trung gian bán hàng, mô giới bán hàng, bán hàng không qua OTA.

- Ưu và nhược điểm của cách bán hàng trực tiếp này:

Trang 7

Ưu điểm Nhược điểm

- Linh hoạt điều chỉnh giá

- Tốn thời gian điều chỉnh

nội dung trên trang bán hàng

- Tốn chi phí quảng cáo

riêng cho trang web bán hàng

- Lượng khách hàng tiếp

cận ít hơn so với trên các kênh OTA.

3 RFQ là gì? Ví dụ.

- RFQ: Request for Quotation: lập yêu cầu báo giá, chào giá thầu.

- Ví dụ: tình huống corona, doanh nghiệp cần mua khẩu trang  lập ra

RFQ cho doanh nghiệp, tiêu chí giá cả, giao nhận, an toàn, chất lượng, thanh toán (lập bảng cụ thể từng sản phẩm với từng tiêu chí – tiêu chí cột ngang, sản phẩm cột dọc).

1.TMĐT – E-business là gì ?

TMĐT hay còn gọi là E-commerce là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các

hệ thống điện tử như internet và các mạng máy tính thông qua các thiết bị kỹ thuật

Trang 8

số như điện thoại thông minh, máy tính bảng,…TMĐT dựa trên 1 số công nghện như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị internet,… E-business không chỉ là các hoạt động mua bán sản phẩm và dịch vụ trên các nề tảng công nghệ số mà còn là quá trình quản lý, chăm sóc khắc hàng, hợp tác với các đối tác và quản lý doanh nghiệp dựa trên nàng tảng inernet.

Phân biệt EC – EB

Khái niệm TMĐT hay còn gọi là

E-commerce là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như internet và các mạng máy tính thông qua các thiết bị kỹ thuật số như điện thoại thông minh, máy tính bảng,

…TMĐT dựa trên 1 số công nghện như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị internet,…

E-business không chỉ là các hoạt động mua bán sản phẩm và dịch vụ trên các nề tảng công nghệ số mà còn là quá trình quản lý, chăm sóc khắc hàng, hợp tác với các đối tác và quản

lý doanh nghiệp dựa trên nàng tảng inernet.

Mạng nội bộ - Intranet Extranet

Tiếp cận Bên ngoài doanh nghiệp

-Marketing và quảng cáo:

+Các công cụ của quảng cáo: Truyền thống: banner, biển quảng cáo,…

Trang 9

Điện tử: qua smart phone, pc, laptop,…

-Dịch vụ hỗ trợ: công nghệ (hệ thống thanh toán điện tử, tiếp thị trên internet,…) -Đối tác kinh doanh: chính phủ, doanh nghiệp, khách hàng, NGO, NPO

+Chính phủ: thặng dư xã hội, thặng dư người tiêu dùng

+Doanh nghiệp: quan tâm đến lợi nhuận

+Consumer: quan tâm về giá cả, chi phí

+NGO, NPO: các ví dụ phúc lợi xã hội

Mối quan hệ của những đối tượng bên trong mối quan hệ thương mại trên nên tảng thương mại điện tử;

 Có 4 đối tượng: khách hàng ( consumer), lực lượng lao động

( employees), chính phủ ( government), Doanh nghiệp ( businesses)

Note:

Trang 10

 Business-to-business-to-consumer (B2B2C): là mô hình thương mại điện

tử trong đó doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ tới doanh nghiệp khách để họ bảo trì sản phẩm với người tiêu dùng của họ

 business-to-business (B2B): doanh nghiệp thực hiện giao dịch với doanh nghiệp khác.

 Consumer-to-business (C2B): là mô hình TMĐT trong đó mỗi cá nhân sử dụng Internet để bán sản phẩm hay dịch vụ tới các tổ chức, hay là các tổ chức tìm kiếm những người tiêu dùng và bán sản phẩm cho họ.

 Consumer-to-Consumer (C2C): là mô hình TMĐT trong đó người tiêu thụ bán trực tiếp cho một người tiêu thụ khác.

 peer-to-peer (P2P): là công nghệ sử dụng khả năng của mạng máy tính đơn lẻ chia sẽ dữ liệu và xử lý với những máy khác một cách trực tiếp; có thể được dùng trong C2C, B2B, and B2C e-commerce

 Government-to-Consumer (G2C) : thường mang tính chất độc quyền và hạn chế ví dụ như điện nước.

 Businesses:

- B2C: là các giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Intrabusiness : bán mặt bằng thương mại cho người mua hoặc các chính sách khuyến mãi là một loại thương mại điện tử bao gồm tất cả các hoạt động trong tổ chức như trao đổi hàng hoá, dịch vụ, hay thông tin giữa các bộ phận và cá nhân trong cùng một cơ quan

- business-to-employees (B2E) là một mô hình TMĐT trong đó tổ chức phân phối các dịch vụ, thông tin, hay sản phẩm cho các nhân viên Giao dịch bằng sức lao động

- Business-to-government (B2G) được định nghĩa chung là thương

mại giữa công ty và khối hành chính công Ví dụ POT (trạm thu

phí) doanh nghiệp đứng ra bán đường xá cho chính phủ, chính phủ thuê doanh nghiệp để làm các dịch vụ xây dựng.

cung cấp cho doanh nghiệp những nhiên liệu thiết yếu ( điện, nước), và dịch vụ điều tiết thị trường và quản lí thị trường thông qua luật, chính sách quản lí xã hội,…Và thu tiền bằng thuế.

Trang 11

- Business-to-employees (B2E): trao đổi dịch vụ, thông tin, sản phẩm từ

tổ chức đến các nhân viên của họ.

C2C: người tiêu dùng cá nhân trao đổi với nhau

Lợi ích của EC:

 Tạo 1 doanh nghiệp luôn luôn mở cửa

 Khách hàng hoá/ cá nhân hoá: khách hàng có thể yêu cầu đặt hàng theo ý của mình.

 Có khả năng sáng tạo, phát triển mô hình kinh doanh mới.

 Giảm chi phí truyền thông.

 Quá trình thu mua hiệu quả hơn: tiết kiệm thời gian và giảm chi phí do có thể thực hiện thông qua quá trình thu mua điện tử.

Trang 12

 Cải thiện dịch vụ và mối quan hệ khách hàng: tương tác trực tiếp với khách hàng.

 Giúp doanh nghiệp nhỏ có khả năng cạnh tranh.

 Giảm chi phí hàng tồn kho: sử dụng kho của chính khách hàng.

 Tạo lợi thế cạnh tranh: mô hình kinh doanh sáng tạo.

-Lợi ích với người tiêu dùng:

 Hàng hoá có nhiều sự lựa chọn từ nhà cung ứng, số lượng, phong cách.

 Độ phủ sóng của sản phẩm cao: người tiêu dùng có thể mua hàng bất cứ lúc nào ở bất kỳ đâu.

 Có khả năng tự biến hoá cả sản phẩm theo ý thích của mình.

 Có khả năng so sánh các sản phẩm từ nhiều nhà cung ứng thông qua các công cụ tìm kiếm.

 Không có thuế mua hàng.

 Có khả năng tương tác qua điện thoại hay mạng xã hội.

 Dễ dàng tìm kiếm các loại khách hàng đặc biệt, độc đáo.

 Mua sắm thuận tiện và dễ dàng hơn.

-Lợi ích đối với xã hội:

 Tương tác thông qua điện thoại, internet, khách hàng sẽ ở nhà nhiều hơn, ít kẹt xe hơn, giảm ô nhiễm môi trường.

 Nhiều dịch vụ công điện tử hơn

 Cải thiện bảo mật quốc gia.

 Tăng tiêu chuẩn sống.

Hạn chế của EC:

-Giới hạn công nghệ:

 Thiếu sự chuẩn hoá về chất lượng, bảo mật, độ tin cậy.

 Độ rộng của băng thông và viễn thông có thể không đủ, đặc biệt là cho hoạt động mua bán, tuyền tải video và biểu đồ.

 Công nghệ phát triển phần mềm vẫn đang phát triển chưa hoàn thiện.

 Các sever web cần được thêm các hệ thống sever, gia tăng chi phí.

 Việc truy cập internet vẫn còn hạn chế ở một số nơi.

Trang 13

 Phần lớn giao dịch B2C đều cần nhà kho tự động cho các đơn đặt hàng. -Giới hạn của phi công nghệ:

 Người mua không quan tâm nhiều về bảo mật và các chính sách.

 Thiếu sự tin tưởng giữa người bán và người mua khi không gặp mặt trực tiếp

để giao dịch.

 Nhiều vấn đề về chính sách pháp luật và cộng đồng không được giải quyết một cách rõ ràng, minh bạch.

 Không đủ lượng khách hàng, thiếu sự phối hợp lâu dài và chuỗi cung ứng.

So sánh The birck and mortal – Digital enterprise

The birck and mortal Digital enterprise

Bán sản phẩm hữu hình Bán hàng hoá điện tử hoặc tương tự

Kế hoạch sản xuất hoặc kho bãi được

thực hiện ở nội bộ doanh nghiệp

Có sự kết hợp trực tuyến giữa các bên

Danh mục (catalogue) bằng giấy Danh mục (catalogue) điện tử

Thị trường vật lý (thực) Thị trường điện tử

Sử dụng điện thoại, máy fax,…truyền

Thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi

Dịch vụ môi giời làm nền tảng cho các

Trang 14

Đẩy mạnh quá trình sản xuất rồi mới

bắt đầu dự báo nhu cầu

Có các đặt hàng rồi sử dụng kế hoạch sản xuất theo đặt hàng

Sản xuất theo khối lượng sản phẩm tiêu

Chi nhánh, marketing ảo

Theo phương thức truyền miệng nên

quá trình diễn ra chậm, hạn chế sự

quảng cáo

Mức độ truyền tải rộng, dễ thực hiện bằng cách thông qua các mạng xã hội

Cần 1 lượng vốn lớn để sản xuất Ít vố nhơn

Chi phí cố định lớn cho các hoạt động

của doanh nghiệp.

Chi phí cố định nhỏ do doanh nghiệp nhỏ và ít bién động nhiều trong kế hoạch hoạt động

2.Intranet – Extranet là gì?

Intranet hay còn gọi là mạng nội bộ có cấu trúc thượng tầng thường được áp dụng trong các công ty, doanh nghiệp Toàn bộ thành viên trong intranet muốn hoạt động, truy cập được phải có thông tin xác thực.

Extranet là một mạng máy tính cho phép kiểm soát truy cập từ bên ngoài Trong

mô hình B2B, extranet có thể được xem như một phần mở rộng của intranet được

mở rộng để các tổ chức bên ngoài, các đối tác, nhà cung cấp truy cập Đối với B2C, extranet liên quan đến các máy chủ được biết đến của 1 hoặc nhiều công ty, giao tiếp với người tiêu dùng sử dụng trước đó.

3.F2C (factory to consumer) là gì? Ưu điểm, khuyết điểm của F2C với thương hiệu NIKE tại VN?

F2C là mô hình kinh doanh hiện đại, đưa khách hàng trực tiếp đến tận kho mua sắm với giá tiết kiệm nhất, giúp giảm thiểu mọi chi phí trung gian Hiện nay, F2C được coi là mô hình kinh doanh tối giản mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng

Trang 15

Ưu: rẻ, khách hàng dễ trải nghiệm, giải quyết được hàng tồn kho, kiểm soát được mức độ tiêu thụ, nhận được những đánh giá, phản hồi trực tiếp từ khách hàng, sản phẩm đến tay khách hàng với giá thấp nhất

Nhược:

4.Group Buying là gì?

Group Buying hay còn gọi là mua hàng theo nhóm, là mua hàng với số lượng lớn,

từ đó cung cấp sản phẩm dịch vụ với giả giảm đáng kể nhưng vẫn giữ được chất lượng

5.Sport Buying là gì?

Sport Buying là kiểu mua hàng tức thời, mua tại thời điểm nhu cầu phát sinh ngay tức thời, mua hàng không có kế hoạch Mua với giá trị do thị trường định trước, không có cơ hội và khả năng thương lượng giá

6.CPM (cost per miles) là gì ?

Là thuật ngữ dùng để chỉ chi phí cho mỗi một nghìn lần xuất hiện quảng cáo CPM được dùng như 1 tiêu chí để tính toán sự liên quan giữa chi phi trúng bình của 1 mẫu quảng cáo trong toàn bộ chiến dịch

7.Corporate traveler là gì?

Là những người đi tác chứ không phải đi du lịch Họ là nhữg người được công ty

cử đi đến những nơi khác, là đại diện của công ty để thương thảo hợp động, từ đó đem lại lợi ích cho công ty, cần phải đảm bảo an toàn của họ trong quá trình công tác Có thể khấu hao vào chi phí vận hành doanh nghiệp, chấp nhận chi trả.

8 Personalize, điểm mạnh điểm yếu (phân tích samsung ra điện thoại nắp gập, case độc quyền – phân tích ít nhất 4 yếu tố)

-Thiết kế riêng cho một đối tượng mà không có ự lặp lại cho các đối tượng hay các khách hàng khác.

-Ưu: phiên bản giới hạn, độc quyền, có tính dộc đáo, thể hiện cá tính cá nhân, mang tính biểu tượng cao

Trang 16

-Nhược: không thể sản xuất đại trả, chi phí duy trì, sửa chữa, vận hành cao, khả năng sang nhượng thấp và khó hơn

-Tình huống: samsung ra mắt galaxy fold: khắc tên lên ốp điện thoại hoặc mặt lưng điệnt thoại, sử dụng hình ảnh cá nhân khách hàng cài đặt làm hình nền trước khi giao máy cho khách, đóng gói sản phẩm đặc biệt, giao nhận sản phẩm 1 cách cá nhân hoá (đúng người- đúng thời điểm nhận hàng), làm thẻ thành viên riêng có chữ

ký của khách hàng.

9 Seller control site (bên bán chủ động và chịu trách nhiệm nội dung): trang web

và trang TMĐT được người bán trình bày và chịu trách nhiệm về sản phẩm do người bán cung cấp.

10 Destination site: Trang và cổng thông tin về điểm đến nào đó

-5 lĩnh vực kinh tế xã hội trang web của tỉnh Khánh Hoà có thể đề cập: biểm, yến sào, hải sản, biển đảo, khu resort, Vinpearl, làng chài,…

11.Commitment (rate parity): cam kết bán hàng cùng một giá cho tất cả các kênh bán hàng (cả online và offline)

-Tình huống: lập giá bán phòng cho cả 2 kênh truyền thống và 4 kênh online: +Điểm mạnh: không có sự mâu thuẫn giá giữa các kênh, chủ động phân phối giá, kiểm soát được hàng tồn, cạnh tranh lành mạnh giữa các người bán với nhau, chống phá giá

+Điểm yếu: không linh hoạt về chính sách giá c, phức tạp và khó khăn trong lập kế hoạch phân phối.

12.Buyer control site:

Trang web hoặc cồng thông tin các trang MXH do người mua chịu trách nhiệm về mặt thông tin và nội dung.

13.Consortia: giá ưu đãi dành cho đối tác cùng ngành dọc

-4 đối tác của VN airlines: nhà hàng, công ty du lịch, công ty xe, đồ ăn đóng hộp, đại lý bán vé máy bay, công ty xăng dầu nằm trong cùng ngành dọc.

Trang 17

14.Strategic Buying được định nghĩa như thế nào: mua hàng có kế hoạch, chiến lược, mua hàng dài hạn với giá thương lượng

-4 đối tác kinh doanh mà vinamilk cầ hợp tác theo hình thức strategic buying: bao

bì, vận chuyển, đại lý bán lẻ, marketing agency, phân bón, thú y, nông dân, các hợp đồng về chứng chỉ đảm bảo chất lượng, kho vận, điện nước

15.B2B2C – Business to Business to Consumer: bán hàng thông qua các đại lý bán

sỉ, trung gian bán hàng, nhà phân phối rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng 16.Disintermidation: loại bỏ đơn vị trung gian bao gồm đại lý, nhà phân phối sỉ lẻ, trung gian bán hàng, môi giới bán hàng

-Bán hàng không qua OTA, ưu và nhược điểm của cách bán hàng trực tiếp này: +Ưu: linh hoạn điều chỉnh giá, không có phí hoa hồng, có dư liệu khách hàng, giải quyết phàn nàn của khách hàng 1 cách trực tiếp.

+Khuyết: tốn nhân sự và nhân lực quản trị, thiết kế kênh bán hàng, xing đột với khách hàng về mặt lợi ích, xung đột về giá, tốn thời gian điều chỉnh nội dung bán hàng, tốn chi phí quảng cáo riêng cho trang web bán hàng, lượng khách hàng tiếp cận ít hơn so với các kênh OTA.

17.RFQ: Request for Quotation: lập yêu cầu báo giá, chào giá thầu

Câu 1: So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử và marketing điện tử?

Giống: Đều là các hình thức, hoạt động thông qua mạng internet

Khác:

 TMĐT bao gồm các trao đổi thương mại giữa: Khách hang – các đối tác – doanh nghiệp Ví dụ:

 Giữa nhà cung ứng – nhà sản xuất

 Giữa khách hang – đại diện bán hang

 Giữa nhà cung ứng DV vận tải – nhà phân phối

Trang 18

 Marketing điện tử là việc tiến hành các hoạt động Marketing đến khách hàng điện tử bằng các phương tiện điện tử Chỉ là giao dịch giữa khách hang và doanh nghiệp Nó bao gồm các tối ưu hóacông cụ tìm kiếm (SEO), quảng cáo hiển thị web, e-mail tiếp thị, liên kết tiếp thị, quảng cáo tương tác,

blog marketing, viralmarketing hoạt động của TMĐT, ngoài ra còn có các hoạt động thuộc marketing như:

 KDDT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh là việc ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp

 KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, marketing điện tử Ngoài ra, con liên quan đến các hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp như sản xuất, nghiên cứu sản xuất, nghiên cứu phát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng

Câu 2: PURE EC và PARTIAL EC là gì? Hãy phân tích các chiều của TMĐT?

1 PURE EC và PARTIAL :

PURE EC (TMĐT thuần túy): Tổ chức vô hình đã được số hóa Sản phẩm vô hình, tổ chức vô hình

Vd: mua 1 ebook trên amazon

PARTIAL EC (TMĐT 1 phần): sản phẩm hữu hình, tổ chức vô hình

Trang 19

Vd: mua 1 laptop

Câu 5: anh chị hãy cho biết giao thức là gì? Hãy phân tích 1 giao thức cụ thể?

Khái niệm giao thức:

là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu - những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông, nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính

có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo

Phân tích 1 giao thức cụ thể:

TCP tạo ra các kết nối giữa 2 máy cần trao đổi dữ liệu (Tạo ra một "đường ống" riêng)

mà qua đó các gói tin được bảo đảm chuyển tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng

thứ tự Nguyên tắc hoạt động: TCP tại máy nguồn phân chia các byte dữ liệu cần truyền

đi thành các đoạn (Segment) có kích thước thích hợp Sau đó, TCP chuyển các gói tin nàyqua giao thức IP để gửi nó qua một liên mạng đến TCP ở máy đích TCP nguồn kiểm tra

để không có một gói tin nào bị thất lạc bằng cách gán cho mỗi gói tin một số thự tự (Sequence Number) Khi TCP đích nhận được, họ gửi về TCP nguồn một thông báo đã nhận (Acknowledgement) cho các gói tin đã nhận thành công Một đồng hồ tại TCP nguồn sẽ báo time-out nếu không nhận được tin báo nhận trong khoản thời gian bằng mộtRRT (Round Trip Time), và dữ liệu (được coi như thất lạc) sẽ được gửi lại TCP đích sẽ kiểm tra checksum xem có byte nào bị hỏng trong quá trình vận chuyển hay không, giá trịchecksum này được tính toán cho mỗi gói dữ liệu tại nơi gửi trước khi nó được gửi và được kiểm tra tại nơi nhận

Câu 6: Trang mạng website là gì? Hãy nêu những lợi ích của nó?

Trang 20

1 Trang web là 1 tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập trình siêu văn bản để tích hợp hình ảnh, âm thanh và những trang web khác Trang web được lưu lại trong web server và có thể được truy cập vào mạng internet qua trình duyệt web browser có trong máy tính.

2 Lợi ích của nó:

 Tăng khả năng tiếp cận khách hàng

Nếu doanh nghiệp không có trang web riêng, khách hàng sẽ chỉ có thể mua sản phẩm, nhận dịch vụ và tương tác với chủ doanh nghiệp trong giờ hành chính ngoài Điều này khiến các dịch vụ cũng như hoạt động của doanh nghiệp bị giới hạn Tuy nhiên, mọi thứ

sẽ thay đổi nếu doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng Không bị giới hạn về thời gian, không gian, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và thực thi những đãi ngộ một cách kịp thời

 Tăng phạm vi khách hàng

Một cửa hàng địa phương có thể thu hút được khách địa phương nhưng lại là hạn chế đối với những khách hàng ở khu vực khác Tuy nhiên, khi doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng thì phạm vị khách hàng sẽ không bị giới hạn Cơ hội nhận được đơn đặt hàng của khách từ khắp mọi nơi trên đất nước sẽ ngày càng tăng cao

 Tăng tính tương tác

Khi có một trang web riêng, doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng tìm kiếm một cách nhanh chóng các sản phẩm và hiển thị những dịch vụ mong muốn Điều này làm giảm bớt thời gian tìm kiếm cho khách hàng và đưa doanh nghiệp lên một thứ hạng tốt hơn

 Xúc tiến kinh doanh hiệu quả

Các phương án để xúc tiến kinh doanh thông thường là quảng cáo trên báo chí và các phương tiên thông tin đại chúng Tuy nhiên, chi phí cho các loại hình này lại quá cao

Trang 21

trong khi xây dựng một trang web riêng, doanh nghiệp chỉ phải mất một khoản nhỏ cho việc đầu tư và bảo trì trang thiết bị.

 Dịch vụ khách hàng hiệu quả

Không chỉ giúp khách hàng tìm được sản phẩm ưng ý mà còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhanh chóng và hiệu quả Những thắc mắc và câu hỏi của khách hàng về sản phẩm sẽ được phản hồi tích cực

 Nền tảng cho sản phẩm bán hàng

Mọi người luôn bận rộn với guồng quay của công việc vì vật họ có rất ít thời gian để đi mua sắm Đó là lý do tại sao, mua sắm trực tuyến đang dần lên ngôi Các trang web là nền tảng tốt để giới thiệu sản phẩm và bán hàng Điều này không chỉ phù hợp với khách hàng địa phương mà còn với khách hàng trên toàn thế giới

 Xây dựng thương hiệu

Xây dựng thương hiệu là điều đáng quan tâm của một doanh nghiệp và trang web sẽ giúp doanh nghiệp làm điều này Nó phản ánh một hình ảnh chuyên nghiệp thông qua giao diện và các hoạt động của doanh nghiệp Địa chỉ email, tên miền và cách giao tiếp với khách hàng qua web giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo dựng thương hiệu và truyền

bá hình ảnh trên toàn thế giới

 Xác định khách hàng tiềm năng

Với sự giúp đỡ của các hình thức trực tuyến, các cuộc điều tra có sẵn trên web, khách hàng có thể để lại ý kiến của mình, truy vấn và thể hiện quan điểm về doanh nghiệp Chi tiết cá nhân của khách hàng như tên, số điện thoại liên lạc, thu thập thông tin thông qua

đó, doanh nghiệp sẽ tìm được các khách hàng “ruột” đầy tiềm năng

 Dễ dàng tuyển dụng

Trang 22

Một trong web có thể là nguồn tốt để tuyển dụng nhân viên cho tương lai Vị trí tuyển dụng việc có thể được quảng cáo trên web và các ứng cử viên quan trọng, phù hợp với vị trí đang tìm kiếm có thể được yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến hoặc gửi vào địa chỉ email của công ty Bằng cách này, khâu tuyển dụng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

 Tăng năng lực cạnh tranh

Một doanh nghiệp nhỏ có trong tay một trang web sẽ có lợi thế cạnh tranh với các đối thủ

“nặng ký” khác Trên thực tế, các đối thủ cạnh tranh không có trang web thì các khách hàng sẽ có xu hướng chuyển sang những doanh nghiệp có trang web vì ở đó họ có thể thỏa mãn được nhu cầu mua bán của bản thân

 Cập nhật thông tin một cách nhanh chóng

Thông tin mới nên được chia sẻ với khách hàng và điều này trang web có thể hoàn thành một cách xuất sắc Không chỉ cập nhật thông tin nhanh chóng, tải lên trang dễ dàng mà còn tốn ít thời gian cũng như công sức Trước đây, khi doanh nghiệp có thông tin mới muốn được chia sẻ đến khách hàng thường sử dụng phương thức phát tờ rới quảng cáo Tuy nhiên, với cách thức này doanh nghiệp phải chi trả một số lượng không nhỏ tiền in

ấn, phát hành cũng như thời gian quảng bá Nếu sử dụng trang web, doanh nghiệp chỉ cầnthu thập thông tin, tải lên trang và chờ đón phản hồi

 Dễ dàng lấy ý kiến phản hồi từ khách hàng

Lấy ý kiến của khách hàng là việc làm quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt tâm lý khách hàng và có chiến lược thay đổi phù hợp Thông tin phản hồi từ khách hàng có thể

dễ dàng thu thập được thông qua trang web Bởi, khách hàng có thể tự do cung cấp thông tin riêng tư, không bị miễn cưỡng và đặc biệt là không mất quá nhiều thời gian

 Phân tích sản phẩm

Trang 23

Trang web có thể vừa sử dụng để quảng bá sản phẩm mới, kiểm tra tình hình phát triển của sản phẩm trên thị trường vừa tăng doanh số bán hàng cho các sản phẩm cũ Khi những chỉ số thông tin được hiện thị trên trang web, doanh nghiệp có thể xác định vị trí sản phẩm của họ đang ở đâu, được đón nhận hay không, hiểu được những ưu nhược điểm

để từ đó đề ra những bước đi đúng đắn

Câu 7: hãy cho biết cookie là gì? Những lợi ích và rủi ro cookie có thể tác động đến người dùng?

a khái niệm cookie : Cookie là một bộ nhắc nhỏ mà website lưu trữ ở trên máy tính của

bạn có thể định danh cho bạn Khi bạn truy cập và một trang web, website này sẽ đặt một cookie tại trên máy đó, thay cho việc liên tục hỏi bạn các thông tin như nhau, chương trình trên website có thể sao lưu thông tin vào một cookie mà khi cần thông tin sẽ đọc cookie Nếu không có cookie bạn sẽ phải nhập lại thông tin của mình trên mỗi màn hình web Thông tin duy nhất mà cookie lưu trữ là thông tin mà bản thân bạn chia sẻ với website tạo ra cookie Một website không thể đọc cookie của một công ty khác trừ khi công ty kia cung cấp cho công ty đó chứa khóa giải thích ý nghĩa của cookie

1 những lợi ích và rủi ro:

 Lợi ích:

 Các cookie được sử dụng trong các dịch vụ thương mại điện tử để hỗ trợ chức năng mua hàng trực tuyến, máy chủ có thể theo dõi khách hàng và sao lưu các giao dịch của họ khi họ di chuyển trong site

 Doanh nghiệp có thể biết được một số thồng tin về những người đang truy cập web của mình, biết được mức độ thường xuyên truy cập cũng như thời gian chi tiết truy cập

 Doanh nghiệp có thể biết được sự cảm nhận của bạn khi duyệt web đó Lưu trữ thông tin cá nhân của khách hàng, những thông tin này sẽ giúp khách hàng khi vào trang web đó lần sau sẽ thuận tiện hơn

Trang 24

 Doanh nghiệp sẽ dùng cookie để điều chỉnh các quảng cáo của mình, cung cấp cho biết những quảng cáo nào được xem nhiều nhất từ đó đưa ra biện pháp điềuchỉnh hoặc thiết kế phù hợp.

 Chúng làm cho web tiện lợi hơn, người dùng có thể truy cập vào web nhanh hơn không phải nhập lại các thông tin nhiều lần

 Rủi ro:

Cookie ảnh hưởng tới sự riêng tư của người dùng cũng như rò rỉ thông tin cá nhân Cookie theo dõi người dùng đã ghé thăm những nơi nào và đã xem những gì trên web Bản thân các cookie không thể dùng để phát tán virus, mã độc Tuy nhiên nó có thể thu thập khá nhiều thông tin cá nhân của bạn nhất là những thông tin bạn cung cấp trên trang web như thông tin thẻ tín dụng… nên cookie có thể làm tăng nguy cơ mất thông tin đăng nhập nếu như người khác sử dụng máy tính của bạn, hoặc trường hợp máy tính của bạn bịxâm nhập, đánh cắp

Câu 8: hãy phân tích mô hình hành vi người tiêu dùng trực tuyến? Hãy nêu quá trình ra

quyết định khi mua 1 sản phẩm/ dịch vụ trực tuyến.

1 Mô hình hành vi người tiêu dùng:

Ngày đăng: 13/04/2022, 07:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm