Th ực trạng về việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam.. Thấy được tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với quá trình phát triển của đất nước mà em đã lựa chọn đề tà
Trang 1H ọ và tên: Nguyễn Thị Như Ngà Mã sinh viên: 2073403010340
L ớp tín chỉ: 21.6LT1 Ngày làm: 22/08/2021
STT: 31
BÀI THI MÔN: KINH T Ế MÔI TRƯỜNG
Hình th ức thi: Tiểu luận
Đề tài: “ Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam trong quá trình
công nghi ệp hóa – hiện đại hóa.”
BÀI LÀM
Trang 2M ỤC LỤC
H ọ và tên: Nguyễn Thị Như Ngà 1
Mã sinh viên: 2073403010340 1
PH ẦN MỞ ĐẦU 3
I Lý do ch ọn đề tài 3
II M ục tiêu nghiên cứu 3
III Đối tượng nghiên cứu 3
IV Ph ạm vi nghiên cứu 3
V Phương pháp nghiên cứu 4
VI K ết cấu tiểu luận 4
PH ẦN NỘI DUNG 4
I Lý lu ận 4
1 Nh ận thức chung về tài nguyên thiên nhiên 4
2. Nh ững vấn đề cơ bản trong khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước. 5 II Th ực trạng về việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam 7 1) T ổng quan về tài nguyên nước Việt Nam 7
2) Khái quát v ề việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam 8
III M ột số giải pháp nhằm khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách h ợp lí .13
PH ẦN KẾT LUẬN 15
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3PH ẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là một trong những yếu tố cơ
bản đảm bảo sự sống trên hành tinh của chúng ta Nước là động lực chủ yếu chi phối
mọi hoạt động dân sinh, kinh tế của con người Trữ lượng trên thế giới rất lớn, chiếm
tới ¾ diện tích bề mặt trái đất nhưng không phải là vô tận, bởi do sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó, với áp lực của sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển kinh tế của xã hội đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên nước
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình CNH – HĐH chính vì thế mà nhu cầu sử dụng nước cho sự phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh ngày càng lớn Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước vẫn tiếp tục gia tăng dẫn đến một số hậu
quả không tốt như: tăng dòng chảy, lũ quét, cạn kiệt nguồn nước mùa cạn, hạ thấp nước ngầm, suy thoái chất lượng nước, , nguồn lực đầu tư cho quản lí, bảo vệ tài nguyên nước không đáp ứng yêu cầu đang là những thách thức không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ nguồn tài nguyên nước có hiệu quả ở nước ta Để Việt Nam phát triển một cách bền vững thì rất cần quan tâm và chú trọng đến việc bảo vệ môi trường tài nguyên nước bởi chính nó đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, là nhân tố quyết định
sự tồn tại và phát triển bền vững của nước ta trong tương lai Thấy được tầm quan
trọng của tài nguyên nước đối với quá trình phát triển của đất nước mà em đã lựa
chọn đề tài “ Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH ” làm đề tài cho bài tiểu luận của mình
II Mục tiêu nghiên cứu
- Những vấn đề cơ bản trong khai thác, dử dụng nguồn tài nguyên nước
- Trong những năm qua Việt Nam đã khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước như thế nào trong quá trình thực hiện CNH – HĐH đất nước
- Làm rõ hơn tầm quan trọng của việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước đối với quá trình CNH – HĐH đất nước
III Đối tượng nghiên cứu
- Nguồn tài nguyên nước
- Việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH
IV Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: những vấn đề xoay quanh việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH như thực trạng, giải pháp,
- Về thời gian: từ năm 2015 đến nay
Trang 4- Địa bàn nghiên cứu: nước Việt Nam
V Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp, khi nghiên cứu, để làm rõ
vấn đề khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH
VI Kết cấu tiểu luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo thì tiểu luận gồm
phần Nội dung với các mục như sau:
- Lý luận:
• Nhận thức chung về tài nguyên thiên nhiên
• Những vấn đề cơ bản trong khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước
- Thực trạng
- Giải pháp
PH ẦN NỘI DUNG
I Lý lu ận
1 Nhận thức chung về tài nguyên thiên nhiên
a Khái niệm:
Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta, con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã
hội, tùy thuộc vào trình độ của lực lượng sản xuất
Cũng có thể hiểu là: Tài nguyên thiên nhiên là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội
b Phân loại:
- Theo vị trí phân bố:
Tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt trái đất
Tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất
Tài nguyên thiên nhiên khác
- Theo công dụng kinh tế:
Trang 5Tài nguyên thiên nhiên nhiên liệu – năng lượng
Tài nguyên thiên nhiên cho công nghiệp khai khoáng
Tài nguyên: khí hậu, đất, nước
Tài nguyên rừng
Tài nguyên biển
- Theo thành phần hóa học:
Tài nguyên vô cơ
Tài nguyên hữu cơ
- Theo khả năng tái sinh:
Tài nguyên vô hạn: năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triều, năng lượng mặt trời,
Tài nguyên có khả năng tái sinh: các loài động thực vật, độ màu mỡ của đất đai, nguồn nước,
Tài nguyên không có khả năng tái sinh: chủ yếu là các loại tài nguyên khoáng
sản như than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, titan, đồng, chì, kẽm,
2 Những vấn đề cơ bản trong khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước
a Khái niệm:
- Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử
dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghệp, dân dụng,
- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước
biển thuộc vùng lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam (Luật tài nguyên
nước 2012)
b Vai trò của nguồn tài nguyên nước:
Nước là thành phần cốt yếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống Nước được sử dụng vào những mục đích khác nhau VD: nước dùng cho sinh hoạt, nông nghiệp, thủy
sản,
Nước là đầu vào không thể thiếu của các hoạt động phát triển
Trang 6VD: mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu của
một lượng nước khác nhau
c Đặc điểm của nguồn tài nguyên nước:
Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, là tài nguyên không thể tái tạo
Phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian
VD: mùa lũ kéo dài 3-6 tháng, lượng nước chiếm tới 70-80% tổng lượng nước cả
năm, mùa cạn kéo dài 6-9 tháng, chiếm 20-30% tổng lượng nước cả năm
Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không được khai thác và quản lý hợp
lý Nếu khai thác và quản lý không hợp lý có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nguồn tài nguyên nước
Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng: nước phân bố không đều, khai thác sử dụng nước quá mức, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng
d Hướng khai thác, sử dụng:
Duy trì ch ất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết: bảo vệ tài nguyên nước sẽ
góp phần tạo ra một giá trị kinh tế trực tiếp và gián tiếp cần phải coi trọng trong quá trình phát triển mỗi vùng
VD: Giảm thiểu nước thải từ sinh hoạt, nhà máy công nghiệp, gảm việc sử dụng hóa
chất trong nông nghiệp
Điều tiết nước hợp lí giữa các mùa, các vùng: tài nguyên nước thường có sự
biến động rõ ràng nhất giữa các mùa trong năm, dư thừa trong mùa mưa và thiếu hụt trong mùa khô Vì vậy:
• Mùa mưa cần điều tiết bớt nước đi để tránh gây ra lũ lụt, ngập úng
VD: xây dựng hệ thống cấp thoát nước trong mùa mưa để xả lũ
• Mùa khô cần có nước dự trữ, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt, tưới tiêu
VD: xây hồ chứa nước, hồ thủy lợi
• Phải có phương án điều tiết nước hợp lí giữa các vùng thừa và thiếu nước, tạo
ra sự cân đối cần thiết về nước so với các thành phần của hệ sinh thái
Khai thác, s ử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lí:
Trang 7• So với nguồn nước bề mặt, nguồn nước ngầm thường có chất lượng ổn định hơn, trữ lượng biến động ít hơn
• Nguồn nước ngầm có độ tái sinh chậm Khai thác, sử dụng quá mức sẽ tạo ra nguy cơ thiếu hụt
• Cần có phương án khai thác, sử dụng hợp lí, tránh khai thác, sử dụng tùy tiện làm nước sinh hoạt hay tưới tiêu cho mùa khô thiếu hụt, không khai thác quá
mức vượt khả năng tái tạo
II Th ực trạng về việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Việt
Nam
1) Tổng quan về tài nguyên nước Việt Nam
Nước ta có 108 lưu vực sông với khoảng 3450 sông, suối tương đối lớn (chiều dài từ 10km trở lên), trong đó có 9 hệ thống sông lớn (diện tích lưu vực lớn hơn 10.000km2), bao gồm: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Cửu Long Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng 830-840 tỷ m3, trong đó hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài, chỉ có khoảng 310-320 tỷ m3được sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam Lượng nước bình quân đầu người trên 9.000 m3/năm Nước dưới đất cũng có tổng trữ lượng tiềm năng khoảng 63 tỷ m3/năm, phân bố ở 26 đơn vị chứa nước lớn, nhưng tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên
Về hồ chứa, có khoảng 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi tương đối lớn (dung tích từ 0,2 triệu m3 trở lên) đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây
dựng, với tổng dung tích các hồ chứa trên 65 tỷ m3 Trong đó, có khoảng 2.100 hồ đang vận hành, tổng dung tích hơn 34 tỷ m3nước; khoảng 240 hồ đang xây dựng,
tổng dung tích hơn 28 tỷ m3, và trên 510 hồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4
tỷ m3 Các hồ chứa thủy điện mặc dù với số lượng không lớn, nhưng có tổng dung tích khoảng 56 tỷ m3nước (chiếm 86% tổng dung tích trữ nước của các hồ chứa) Trong khi đó, trên 2000 hồ chứa thủy lợi nêu trên chỉ có dung tích trữ nước khoảng
gần 9 tỷ m3nước, chiếm khoảng 14% Các lưu vực sông có dung tích hồ chứa lớn
gồm: sông Hồng (khoảng 30 tỷ m3); sông Đồng Nai (trên 10 tỷ m3); sông Sê San (gần 3,5 tỷ m3); sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Vũ Gia - Thu Bồn và sông Srêpok (có tổng dung tích hồ chứa từ gần 2 tỷ m3 đến 3 tỷ m3)
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về lượng mưa, nguồn nước mặt trong các
hệ thống sông, hồ và nguồn nước dưới đất
Trang 8V ề lượng mưa: lượng mưa trung bình năm của Việt Nam vào khoảng
1940-1960mm (tương đương tổng lượng nước khoảng 640 tỷ m3/năm), thuộc số quốc gia
có lượng nước mưa vào loại lớn trên thế giới Tuy nhiên, lượng mưa của Việt Nam phân bố rất không đều theo không gian và thời gian Lượng mưa tập trung chủ yếu trong 4-5 tháng mùa mưa (chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm), lượng mưa trong mùa khô chỉ chiếm 15-25% Khu vực có lượng mưa lớn là các khu vực phía Đông Trường Sơn thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực trung du, miền núi Bắc Bộ
V ề nước mặt: tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 830-840 tỉ m3, trong đó tập trung chủ yếu (khoảng 57%) ở lưu vực sông Cửu Long, hơn 16% ở lưu vực sông Hồng-Thái Bình, hơn 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, còn lại ở các lưu vực sông khác Tuy nhiên, lượng nước sinh ra ở phần lãnh thổ Việt Nam chỉ chiếm khoảng 310-315
tỷ m3/năm (khoảng 37%), chủ yếu thuộc các lưu vực sông Hồng-Thái Bình, Đồng Nai
Để đáp ứng các yêu cầu trữ lượng, điều tiết dòng chảy phục vụ cấp nước trong mùa khô và phòng, chống và giảm lũ, lụt trong mùa mưa, Việt Nam đã, đang và tiếp
tục phát triển hệ thống các hồ chứa nước Theo kết quả thống kê, rà soát sơ bộ, cả nước có trên 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã
có quy hoạch xây dựng với tổng dung tích trên 65 tỷ m3 Trong đó, khoảng 2.100 hồ đang vận hành, tổng dung tích hơn 34 tỷ m3 khoảng 240 hồ đang xây dựng, tổng dung tích hơn 28 tỷ m3, trên 510 hồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4 tỷ m3 Trong số các hồ nêu trên, có khoảng 800 hồ thủy điện, tổng dung tích trên 56 tỷ m3,
gồm 59 hồ đang vận hành, 231 hồ đang xây dựng và hơn 500 hồ đã có quy hoạch xây dựng và hơn 2.100 hồ chứa thủy lợi, tổng dung tích hơn 9 tỷ m3, phần lớn là hồ chứa nhỏ, đã xây dựng xong, đang vận hành Các lưu vực sông có số lượng hồ chứa
và tổng dung tích các hồ chứa lớn gồm: sông Hồng, gẩn 30 tỷ m3; sông Đồng Nai, trên 10 tỷ m3, sông Sê San, gần 3,5 tỷ m3; sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Vũ Gia – Thu Bồn và sông Srêpok có tổng dung tích hồ chứa từ gần 2 tỷ m3 đến 3 tỷ
m3 Có 19 tỉnh có tổng dung tích hồ chứa từ trên 1 tỷ m3 trở lên
V ề mặt nước dưới đất: Tiềm năng nguồn nước dưới đất Việt Nam là tương đối
lớn, ước tính khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng bằng Bắc
Bộ, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên
2) Khái quát về việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam
a Tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước qua một số năm
Trang 9Trong vài thập kỷ gần đây, Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển
to lớn cả về kinh tế và xã hội Tỷ lệ nghèo đói trên cả nước đã được giảm đáng kể Kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp Để có được những thành tựu trên không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng quan trọng của tài nguyên nước Nước còn là yếu tố quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lượng thực, an ninh năng lượng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nước cho nông nghiệp: nước có vai trò chủ đạo trong những thành tựu đạt được
về sản xuất lúa gạo ở Việt Nam, góp phần quan trọng đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới Hiện nay, nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhiều nhất ở hai vùng đồng bằng là đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng, chiếm
tỷ lệ 70% lượng nước sử dụng Nước cũng đóng vai trò quyết định trong sự tăng trưởng các sản phậm cây công nghiệp, như: chè, cà phê, hồ tiêu, mía đường, cao su (số liệu thống kê năm 2015)
Nước cho năng lượng: Nước cũng đã góp phần quan trọng trong việc bảo đảm
an ninh năng lượng của Việt Nam trong điều kiện nhu cầu về năng lượng không
ngừng gia tăng Tiềm năng thuỷ điện của Việt Nam là khá lớn, tập trung chủ yếu trên lưu vực sông Hồng, sông Đồng Nai và các lưu vực sông ở miền Trung và Tây nguyên Năm 2010, thuỷ điện đã đóng góp khoảng 40% tổng sản lượng điện toàn
quốc Dự báo tổng công suất thuỷ điện đến năm 2025 là 33.310MW, trong đó trên 80% trong số này là từ các nhà máy thuỷ điện xây dựng trên các sông của Việt Nam (số liệu thống kê năm 2015)
Nước cho sinh hoạt và vệ sinh: đến nay hầu hết các thành phố, thị xã ở Việt
Nam đều có hệ thống cấp nước tập trung và khoảng 300/635 thị trấn, thị tứ có dự án xây dựng hệ thống cấp nước tập trung Tổng công suất thiết kế các nhà máy nước ở các khu vực đô thị đạt khoảng 5,4 triệu m3/ngày, nhưng mới chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu sử dụng nước của các đô thị Hịện nay, với yêu cầu cấp nước cho khoảng 30 triệu người dân cùng với nhu cầu nước cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, vệ sinh môi trường tại các đô thị thì cần khoảng từ 8 đến 10 triệu
m3/ngày Đối với khu vực nông thôn, đến nay có khoảng 62% dân số nông thôn được
cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhưng nếu xét theo tiêu chuẩn nước sạch thì tỷ lệ này chỉ đạt đạt khoảng 30% Nguồn cấp nước cho sinh hoạt, vệ sinh của người dân
ở nhiều đô thị và phần lớn khu vực nông thôn là từ nguồn nước dưới đất (số liệu
thống kê năm 2015)
Trang 10Ngoài ra, cũng không thể phủ nhận sự đóng góp quan trọng của nước trong sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng nuôi trông thủy sản trong những năm gần đây khi với mức tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo được nhiều cơ hội về việc làm cho người lao động Tương
tự, nước cũng đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ trong thời gian qua
Sử dụng cho nông nghiệp: Bao gồm nước tưới cho hơn 9 triệu ha đất nông
nghiệp, cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản (số liệu năm 2020)
Sử dụng cho sản xuất điện : Tiềm năng thủy điện dồi dào, trữ năng kỹ thuật
thủy điện trên toàn lãnh thổ Việt Nam là 72 tỷ Kwh với công suất từ 10mw trở lên,
có khoảng 360 vị trí lắp đặt máy, tổng công suất 17.500 MW (số liệu năm 2020)
Sử dụng cung cấp cho sản xuất công nghiệp và dân cư: được xem xét ở hai khu
vực là thành thị và nông thôn, tiêu chuẩn định lượng nước cấp cho dân số đô thị còn thấp ( từ 40 – 50 lít/người/1 ngày) (số liệu năm 2020)
Tài nguyên nước sử dụng cho giao thông đường thủy : Trong tổng chiều dài
41.900 km sông tự nhiên, giao thông thủy điện đang khai thác 11.226km ( 26%) (số liệu năm 2020)
Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp Khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp Khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3 Hiện nay, nước ta với tồng chiều dài các sông và kênh khoảng 40000km, đã đưa và khai thác vận tải 1500 km, trong đó quản lý trên 800km có những sông suối tự nhiên, thác nước,… được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch ( số liệu năm 2021)
b Những khó khăn và thách thức
Việt Nam hiện đang đối mặt với nguy cơ không bảo đảm an ninh nguồn nước, nhất là những vấn đề về mất cân đối nguồn nước, ô nhiễm các dòng sông Thực tế cho thấy, cùng với sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa tăng nhanh dẫn tới nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp gia tăng Kèm theo đó là nước thải không được xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật…, gây sức ép ngày càng lớn, trầm trọng đến số lượng, chất lượng nguồn nước các sông, suối Nhiều sông chính
đã và đang bị ô nhiễm với mức độ khác nhau, chủ yếu ở vùng trung, hạ lưu các lưu vực sông, khu vực tập trung đông dân cư và khu công nghiệp, làng nghề… Mức độ
ô nhiễm tăng cao vào mùa khô, khi lượng nước chảy vào các con sông giảm Vẫn còn nhiều tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm pháp luật về TNN và môi trường làm cho tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm không ngừng gia tăng về mức độ và quy mô