1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang

77 807 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Văn Mỹ Danh
Người hướng dẫn Tiến sĩ Trần Thị Quốc Minh
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm Tiền Giang
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Mỹ Tho
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 261,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN * * * * * * * * * * * * Luận văn nầy được hoàn thành nhờ sự động viên, giúp đở, cộng tác và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý Giá

Trang 1

Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học của trường

Cao đẳng sư phạm Tiền Giang

Nguễyn Văn Mỹ Danh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

* * * * * * * * * * * *

Luận văn nầy được hoàn thành nhờ sự động viên, giúp đở, cộng tác và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý Giáo dục khóa 14, của quý thầy cô ở Phòng Khoa học Công nghệ – Sau Đại học trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, của Ban Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Tiền Giang, của quý thầy cô ở các Phòng, Ban chuyên môn Sở Giáo dục – Đào tạo, của các Phòng Giáo dục – Đào tạo trong tỉnh, của Ban Giám hiệu và quý thầy cô ở các Khoa, Phòng và Tổ chuyên môn của trường Cao đẳng Sư phạm Tiền Giang và trường Đại học Tiền Giang, của các bạn đồng nghiệp và học viên các lớp bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học khóa 17,

18, 19 và khóa 20 Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô đã động viên, giúp đở, cộng tác để tác giả hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả mong muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc gởi đến cô giáo – Tiến sĩ TRẦN THỊ QUỐC MINH – người đã tận tâm chỉ bảo, giúp đở và hướng dẫn chu đáo để tác giả hoàn thành bản luận văn nầy

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn bản luận văn nầy còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Mỹ Tho, ngày 15 tháng 4 năm 2006,

Tác giả,

NGUYỄN VĂN MỸ DANH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

Trang

1.Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

4 Giả thuyết khoa học của đề tài 10

5.Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Giới hạn đề tài 10

7 Phương pháp nghiên cứu 11

8 Đóng góp mới của đề tài 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: 13

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 13

1.2.2 Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học 27

Trang 4

1.2.3 Kế hoạch dạy học bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học 31

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học 31

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TIỂU HỌC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIỀN GIANG

2.1 Khái quát về quá trình điều tra thực trạng 33 2.1.1 Mục đích khảo sát 33 2.1.2 Nội dung khảo sát 33 2.1.3 Đối tượng khảo sát 34 2.1.4 Thời gian khảo sát 34 2.1.5 Phương pháp khảo sát

2.2 Kết quả khảo sát và phân tích kết quả: 34 2.2.1 Khái quát về tình hình giáo dục Tiền Giang 34 2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học của Tiền Giang 36

2.2.3 Việc tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng HT trường tiểu học theo chương trình của Bộ GD & ĐT 38

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG TIỂU HỌC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIỀN GIANG

3.1 Cơ sở đề ra biện pháp 56 3.2 Nội dung các biện pháp 57

Trang 5

3.2.1 Nhóm biện pháp về tổ chức thực hiện nội dung, chương trình, cách đánh

3.2.2 Nhóm biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy 61 3.2.3 Nhóm biện pháp điều kiện 64 3.2.4 Các biện pháp khác 67

1 Tình hình trường lớp tiểu học trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

2 Quyết định số 4195/1997/QĐ-BGD&ĐT

3 Chương trình bồi dưỡng HT tiểu học của trường Cao đẳng sư phạm Tiền Giang

4.Mẫu thống kê tình hình trường lớp và tình hình CBQL trường tiểu học

5 Mẫu phiếu trưng cầu ý kiến

6 Danh mục bài tập học viên làm thay thế bài thi học phần II

7 Gợi ý các yêu cầu bài tập đánh giá học phần II

8 Mẫu phiếu đánh giá và cho điểm tiểu luận cuối khóa

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lý

CBLĐ Cán bộ lãnh đạo

CĐSP Cao đẳng Sư phạm

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐHSP TP HCM Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

QLNN Quản lý nhà nước

QLGD Quản lý giáo dục

QLHCNN Quản lý hành chánh nhà nước

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình đạt chuẩn và trên chuẩn của giáo viên và cán bộ quản lý tiểu học (Tính đến đầu năm học 2004 – 2005)

Bảng 2.2: Số lượng cán bộ quản lý tiểu học được bồi dưỡng

Bảng 2.3: Bảng phân phối số tiết

Bảng 2.4: Phân tích mức độ thích học và lý do thích học của học viên

Bảng 2.5: Mức độ thích hợp của các loại hình đánh giá

Bảng 2.6: Kết quả đánh giá đề tài tiểu luận tốt nghiệp

Bảng 2.7: Kết quả tốt nghiệp

Bảng 3.1: Kết quả đánh giá học phần 2 bằng hình thức mới

Bảng 3.2: Thống kê khảo sát số tài liệu học viên phải sử dụng để làm bài học phần 2

Trang 8

7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Đánh giá về công tác quản lý giáo dục nói chung, Thủ tướng Phan Văn

Khải đã phát biểu: … “đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách mở cửa, nhưng tư duy và phương thức quản lý giáo dục vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng của cơ chế hành chánh quan liêu, bao cấp” [8, tr 18]

Để thực hiện đường lối phát triển giáo dục nhằm các mục tiêu “Nâng cao dân trí – Đào tạo nhân lực – Bồi dưỡng nhân tài” phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì cần “Tiếp tục nâng cao chất lượng và đổi mới hệ thống quản lý giáo dục” Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đây là thuận lợi rất lớn cho ngành giáo dục – đào tạo nói chung & trường Cao đẳng Sư phạm Tiền Giang nói riêng Chất lượng đội ngũ nhà giáo & cán bộ quản lý giáo dục chỉ được nâng cao khi đội ngũ nầy được đào tạo, được bồi dưỡng cập nhật nâng cao kiến thức kịp thời để đáp ứng yêu cầu thực tiễn giáo dục đặt ra

Tư duy và phương thức quản lý giáo dục chính là lao động quản lý của người cán bộ quản lý giáo dục các cấp Ởû nhà trường chính là lao động quản lý của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng Lao động quản lý đó chỉ có thể đạt hiệu quả cao nếu người cán bộ quản lý am hiểu quy luật của môi trường nền

Trang 9

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong bối cảnh mở cửa và hội nhập với thế giới Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, tiểu học là bậc học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho con người

Do vậy, người hiệu trưởng trường tiểu học cần phải được học tập, phải được tạo điều kiện tiếp cận với môi trường thực tiễn để bổ sung những kiến thức đã được trang bị dưới mái trường sư phạm Bộ GD – ĐT đã ban hành chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học theo Quyết định số 4195/1997/QĐ – BGD &ĐT ngày 15 tháng 12 năm 1997

Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học rất được các cơ sở giáo dục có chức năng bồi dưỡng cán bộ quản lý quan tâm Đã có nhiều cuộc hội thảo bàn về chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý các hệ được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Lạng Sơn, Hà Nội

Các cuộc hội thảo chỉ đề cập chung những vấn đề như: mô hình trường, khoa bồi dưỡng cán bộ quản lý, chế độ chính sách, việc thực hiện khung chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý chung cho các hệ mầm non, tiểu học, và THCS chưa đi sâu vào phân tích tính đặc thù của mỗi địa phương khi thực hiện chương trình cũng như các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý

Ở Tiền Giang, ngoài việc tổ chức hội thảo, chưa có ai đứng ra tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình bồi dưỡng nầy

Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học theo Quyết định số 4195/1997/QĐ – BGD & ĐT ngày 15 tháng 12 năm 1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được trường Cao đẳng sư phạm Tiền Giang triển khai thực hiện từ năm học 2000 – 2001 Đến năm học 2004 – 2005 nhà trường đã mở được ba khóa bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học theo chương trình nầy cho gần 200 học

Trang 10

viên Kết quả thực hiện chương trình nầy trong thời gian qua như thế nào? Những việc làm được và chưa làm được là những việc gì? Các biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình đã áp dụng và sẽ áp dụng trong thời gian tới ra sao? … Đây là vấn đề cần được nghiên cứu Bản thân tôi được nhà trường phân công chịu trách nhiệm chính về mặt chuyên môn trong việc tổ chức thực hiện chương trình và trực tiếp tham gia giảng dạy một số chuyên đề trong chương trình Vì những lý do khách quan và chủ quan nêu trên thôi thúc tôi chọn đề tài

“Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học của

trường Cao đẳng sư phạm Tiền Giang” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học và đềà xuất những biện pháp cải tiến công tác quản lý việc thực hiện chương trình trong thời gian tới

3 Khách thể & đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

-Hoạt động quản lý, chỉ đạo việc thực hiện chương trình bồi dưỡng của Ban Giám đốc Sở GD & ĐT, của Ban giám hiệu trường Cao đẳng sư phạm và của Phòng đào tạo

-Hoạt động giảng dạy của giảng viên trường Cao đẳng sư phạm Tiền Giang

-Hoạt động học tập của học viên lớp bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học -Hoạt động phục vụ thực hiện chương trình của các bộ phận chức năng: thư viện, thiết bị, phòng máy, Internet, phòng hành chánh tổ chức, …

Trang 11

-Hoạt động của các Phòng giáo dục đào tạo hỗ trợ học viên

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu có các biện pháp quản lý đồng bộ hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học (Hoạt động quản lý chương trình, quản lý hoạt động dạy, hoạt động học, phục vụ) có căn cứ khoa học và thực tiễn thì đội ngũ hiệu trưởng được bồi dưỡng có chất lượng hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học

5.2 Tìm hiểu thực trạng hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học từ năm học 2000 – 2001 đến năm học 2004 – 2005

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giai đoạn 2005 – 2010

6 Giới hạn đề tài:

-Chỉ nghiên cứu việc quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học từ năm học 2000 – 2001 đến năm học 2004 – 2005 ở địa bàn tỉnh Tiền Giang

-Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường Cao đẳng sư phạm Tiền Giang từ nay đến năm 2010

7 Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 12

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

7.2.1 Điều tra bằng phiếu:

a Điều tra thăm dò để thăm dò ý kiến của các chuyên gia, của các nhà quản lý

b Điều tra bằng phiếu câu hỏi đóng: Tìm hiểu hiệu quả của các biện pháp quản lý và nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chương trình bồi dưỡng

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Tìm hiểu kết quả đào tạo và nội dung đào tạo đã thể hiện qua các sản phẩm còn lưu giữ (Tiểu luận, phiếu điểm, …)

7.3 Thử nghiệm sư phạm các biện pháp đề xuất

7.4 Thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra được

Các phương pháp được sử dụng phối hợp với nhau để thu thập thông tin, đối chiếu thực trạng và kiểm nghiệm các giải pháp đề xuất

8 Đóng góp mới của đề tài:

-Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học ở địa bàn tỉnh Tiền Giang theo chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học theo quyết định số 4195/1997/QĐ – BGD-ĐT ngày 15/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

-Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL trường tiểu học là vấn đề được nhiều người quan tâm thảo luận và nghiên cứu Nhiều cuộc hội thảo bàn về vấn đề nầy đã được tổ chức như:

-Hội thảo về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học năm 1998 do trường Cán bộ quản lý giáo dục TP Hồ Chí Minh tổ chức

-Hội thảo về nội dung, phương pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục năm 2000 do trường Cao đẳng sư phạm Tiền Giang tổ chức

-Hội thảo về mô hình trường, khoa bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục

do trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục và đào tạo Hà Nội tổ chức vào năm 2001

-Hội thảo về đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý do trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn tổ chức tháng 10/2003

Ngoài ra qua nghiên cứu ở các bộ phận lưu trữ của trường CBQL và nghiệp vụ Bộ GD-ĐT và trường ĐHSP TP HCM, đã có một số tác giả đã chọn vấn đề nầy để nghiên cứu khi làm luận văn tốt nghiệp cao học QLGD các khoá như:

-Năm 1999, tác giả Nguyễn Quang Khải đã hoàn thành đề tài “Hệ giải pháp tăng cường hiệu quả công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL trường tiểu học tại tỉnh Tiền Giang trong bối cảnh hiện nay.”

-Năm 2003, tác giả Văn Thị Tường Oanh hoàn thành đề tài “Biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học tỉnh Bạc Liêu.”

Trang 14

-Năm 2003, tác giả Nguyễn Thị Thảo hoàn thành đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ CBQL trường tiểu học quận Sơn Trà – thành phố Đà Nẳng.”

Trong các đề tài trên, các tác giả đã phân tích thực trạng bồi dưỡng CBQL trường tiểu học ở các địa phương vào thời điểm nghiên cứu và các biện pháp bồi dưỡng CBQL ở góc độ của Sở GD-ĐT và phòng GD-ĐT Tuy nhiên còn nhiều vấn đề chưa được các tác giả đề cập đến như:

-Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học theo quyết định số 4195/1997/QĐ-BGD-ĐT của Bộ GD-ĐT được triển khai thực hiện như thế nào và kết quả ra sao?

-Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường tiểu học ở địa phương trong việc quản lý các hoạt động bồi dưỡng như thế nào chưa được phân tích chi tiết

Đó là những vấn đề chưa được đề cập trong các công trình nghiên cứu

trước đây tạo ra điểm trống “về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu

trưởng trường tiểu học” cần được nghiên cứu nhằm góp phần vào việc phục vụ

sự nghiệp giáo dục – đào tạo ở địa phương

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1.1 Quản lý (QL) là gì? QL là một hiện tượng xã hội xuất hiện cùng

lúc với con người Nó được biểu hiện trong mối quan hệ giữa người và người Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý tùy quan điểm, tùy góc độ nghiên cứu Có thể nêu một số định nghĩa tiêu biểu như sau:

+ Theo lý thuyết thông tin thì “QL là quá trình xử lý thông tin”

Trang 15

+ Theo lý thuyết hành vi (Behaviourism) thì “QL là hoàn thành công việc thông qua con người”

+ Theo F Taylor thì “QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.” [11, tr.89]

+ Koontz và O’ Donnell trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” thì nêu: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc QL, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ

sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm

vụ và các mục tiêu đã định” [22, tr.19]

+ James H Donnelly, JR., James L Gibson và John M Ivancevich trong

giáo trình “Quản trị học căn bản” thì cho rằng: “Quản trị là một quá trình do

một hay nhiều người thực hiện, nhằm phối hợp các hoạt động của những người

khác để đạt được những kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể

nào đạt được.” [19, tr.12]

+ GS Nguyễn Ngọc Quang trong “Những khái niệm cơ bản về lý luận

quản lý giáo dục” thì cho rằng “QL là sự tác động có mục đích, có kế hoạch

của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.” [28, tr 14]

Các định nghĩa trên đây tuy được diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung lại chúng ta có thể thấy được nội dung cơ bản của khái niệm quản lý như sau:

QL là quá trình tác động có tổ chức, có mục tiêu của chủ thể QL lên

đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả tối ưu các tiềm lực của hệ thống như

Trang 16

“nhân lực – vật lực – tài lực” và các cơ hội mà hệ thống có được để đạt được

các mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

QL có những chức năng cơ bản như sau: Kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra Trong quá trình hoạt động, các chức năng nầy có liên quan mật thiết với nhau

+ Kế hoạch hóa: Đây là chức năng đầu tiên của một quá trình QL

Chức năng nầy có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình QL và là cơ sở để nhà QL huy động tối đa các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, của đơn vị và của từng cá nhân

+ Tổ chức: Đây là chức năng thứ hai trong quá trình QL Đó là quá

trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra Chức năng nầy giúp hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức Chức năng nầy có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực khoa học, hợp lý

+ Chỉ đạo: Chức năng thứ ba trong quá trình QL Chức năng nầy cùng

với chức năng tổ chức giúp hiện thực hóa mục tiêu của tổ chức Đó là quá trình chủ thể QL tác động làm ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của khách thể QL nhằm đạt được các mục tiêu với kết quả tốt đẹp nhất trên cơ sở mọi người tích cực, tự giác, mang hết khả năng làm việc Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu QL

+ Kiểm tra: QL mà không kiểm tra coi như không QL gì cả Đây là

chức năng cuối cùng của quá trình QL Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều

Trang 17

chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Kiểm tra giúp cho người QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ với mức độ tốt xấu như thế nào, đồng thời cũng cho biết các quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế hay không để có cơ sở điều chỉnh các hoạt động, có các tác động giúp đở, đôn đốc, nhắc nhở, thúc đẩy các cá nhân, các tập thể hoàn thành mục tiêu QL Với ý nghĩa như thế, chức năng kiểm tra vừa là chức năng cuối cùng vừa là tiền đề cho một quá trình QL mới tiếp theo

1.2.1.2 Quản lý giáo dục (QLGD) – Quản lý trường học:

* Quản lý giáo dục: Giáo dục và QLGD tồn tại song hành QLGD là

hoạt động có ý thức của con người nhằm mong muốn đạt được mục đích của mình Giống như khái niệm “Quản lý” trình bày ở trên, khái niệm “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau Khái niệm “Quản lý giáo dục” cũng được xem xét ở các cấp độ khác nhau: Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô

+ Theo Từ điển Giáo dục học, QLGD (nghĩa rộng) là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục QLGD (nghĩa hẹp) là quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

+ Theo TS Trần Kiểm trong “Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” thì khái niệm QLGD được hiểu ở hai cấp độ: Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô:

Ở cấp vĩ mô:

-“QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực

Trang 18

hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

-QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể

QL lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động

- QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.” [24, tr.36- tr.37]

Ở cấp vi mô:

-“QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

- QLGD thực chất là những tác động của chủ thể QL vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.” [24, tr.37 – tr.38]

* Quản lý trường học:

Trang 19

Trường học (hay nhà trường) là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, là nơi trực tiếp thực hiện công tác đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ Khái niệm QL trường học đã được các nhà lý luận QLGD nêu như sau:

+ Nhà lý luận về QLGD Xô-viết M Mechiti Zade nêu: QL nhà trường là “tập hợp những biện pháp nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về mặt số lượng cũng như chất lượng của hệ thống nhà trường.”

+ TS Trần Kiểm thì cho rằng thuật ngữ “QL trường học” thì đồng nghĩa với khái niệm QLGD ở cấp độ vi mô Đó chính là những tác động QL diễn ra trong phạm vi nhà trường [24, tr 38]

+ GS Viện sĩ Phạm Minh Hạc thì cho rằng “Quản lý giáo dục hay quản

lý trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy

luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [32, tr.17]

Từ các phát biểu trên, chúng ta có thể hiểu: Bản chất của QL trường học là QL quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ Vì vậy QL nhà trường thực chất là QL quá trình lao động sư phạm của người thầy, hoạt động học tập và rèn luyện của trò Bên cạnh đó QL nhà trường còn bao gồm việc QL nhiều công việc khác có liên quan đến họat động dạy học – giáo dục trong nhà trường như:

QL nhân sự, QL tài chính, QL cơ sở vật chất kỹ thuật của trường, QL việc chăm

lo đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường, v.v

Trang 20

1.2.1.3 Cán bộ quản lý trường tiểu học:

* Cán bộ quản lý (CBQL):

Khái niệm “Cán bộ quản lý” là chỉ những người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng về quản lý; là người điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của CBLĐ Họ được trao quyền đánh giá một cách độc lập, chỉ đạo hoạt động, công việc của người khác, hay của một đơn vị tổ chức, một khâu trong một quá trình nào đó CBQL vừa là người điều hành vừa là người QL đòi hỏi phải giỏi chuyên môn, phải có năng lực, phẩm chất điều khiển, phải có khả năng tổ chức công việc và đoàn kết cộng đồng Do phải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng QL và do trực tiếp tổ chức thực hiện các quyết định của lãnh đạo nên CBQL là người phải thường xuyên thu nhận thông tin; phải có khả năng phán đoán sự đúng sai của quyết định, của chủ trương chính sách thể hiện trong thực tiễn nên CBQL cũng là người tham mưu cho CBLĐ để chấn chỉnh, hoàn thiện quyết định cũ hoặc ra quyết định QL mới CBQL được phân loại theo nghề nghiệp, theo năng lực và theo chức vụ

* Cán bộ QLGD: Cán bộ QLGD theo Từ điển Giáo dục học của nhà

xuất bản Từ điển Bách khoa thì đó là người làm công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục từ bộ, cục, vụ, viện ở trung ương đến các sở, phòng, ban, cơ sở giáo dục thuộc ngành giáo dục và đào tạo CBQLGD trước hết phải là một nhà giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ trong các trường CBQLGD của ngành Điều 16 Luật Giáo dục

2005 sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục 1998 nêu rõ vai trò và trách nhiệm của Cán bộ QLGD như sau: “Cán bộ QLGD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, QL, điều hành các hoạt động giáo dục

Trang 21

Cán bộ QLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ QLGD, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.”

* Cán bộ quản lý trường tiểu học: Từ các khái niệm về CBQL và

CBQLGD nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm CBQL trường tiểu học như sau: Đó là những người cốt cán được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động giảng dạy, giáo dục ở nhà trường tiểu học Đội ngũ cốt cán đó chính là Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng của nhà trường tiểu học Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ QL trường học và phải được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận

Để làm tốt vai trò cốt cán ấy, người CBQL trường tiểu học phải am hiểu các nguyên tắc QL trường học, và phải có những yêu cầu cơ bản về hệ thống phẩm chất và năng lực Trong bài nói chuyện với CBQLGD tại trường CBQLGD – ĐT Trung ương tại Hà Nội, Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã nêu một số yêu cầu cơ bản đối với người CBQLGD nói chung và CBQL trường học nói riêng như sau:

-Phải có trình độ chính trị

-Phải là người giỏi về chuyên môn

-Phải có nghệ thuật quản lý

-Phải hiểu rõ những đặc trưng bản chất của nhà trường, phải nhận thức một cách đầy đủ mục tiêu lâu dài có tính chiến lược của hệ thống giáo dục quốc

Trang 22

dân, đồng thời phải hình dung cụ thể các mục tiêu trước mắt của ngành học, của cấp học và phải luôn luôn gắn việc thực hiện mục tiêu đó với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Về hệ thống phẩm chất và hệ thống năng lực của người CBQL trường học thì Hội nghị bàn về “Mô hình người Hiệu trưởng Việt Nam” tổ chức tại

Thái Bình vào năm 1983 đã tổng kết như sau:

+ Hệ thống phẩm chất:

- Giác ngộ chính trị, nhiệt tình cách mạng, có trình độ lý luận Mác – Lê-nin

- Tận tụy, gương mẫu trong công tác và trong sinh hoạt

- Có sức khỏe tốt

- Kiên trì thực hiện “Giáo dục toàn diện”

- Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu trong tập thể sư phạm

- Hiểu rõ điều kiện, hoàn cảnh của cấp dưới, hòa mình với tập thể, tôn trọng mọi người, đối xử công bằng, hợp tình, hợp lý với mọi người

- Hiểu đời sống của người dân địa phương, cảm thông với những khó khăn của học sinh trong từng thời kỳ, luôn nghiên cứu để giảng dạy, giáo dục phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh địa phương

- Trung thực khi báo cáo với cấp trên

+ Hệ thống năng lực: Bao gồm các năng lực sư phạm, năng lực quản lý và năng lực giao tiếp Cụ thể như sau:

- Có trình độ văn hóa và chuyên môn tốt

Trang 23

- Nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy, có khả năng tự học, tự bồi dưỡng vươn lên

- Đã kinh qua công tác chủ nhiệm và công tác đoàn thể

- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục

- Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học giáo dục

- Có khả năng kiểm tra công tác chuyên môn

- Có khả năng quản lý công tác hành chánh

- Có khả năng giao tiếp và phát triển các kỹ năng giao tiếp

- Có khả năng hoạch định kế hoạch tương lai cho tập thể và cho cá nhân

- Có sự nhạy cảm về công tác tổ chức quản lý

Luật Giáo dục 2005 có một điều riêng nói về người Hiệu trưởng như sau: “ Điều 54: Hiệu trưởng

1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận

2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học

3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định.”

Trang 24

Điều lệ trường tiểu học ban hành theo quyết định số BGD&ĐT ngày 11/7/2000 quy định về Hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

22/2000/QĐ-“Điều 18: Hiệu trưởng

1 HT trường tiểu học là người chịu trách nhiệm QL các hoạt động của nhà trường, do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm đối với trường công lập, bán công, công nhận đối với trường dân lập, theo đề nghị của Trưởng phòng GD

& ĐT

HT trường tiểu học được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và không quá

2 nhiệm kỳ liên tục tại cùng một trường

2 HT trường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 5 năm (không kể thời gian tập sự) ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn và được tín nhiệm về chính trị, đạo đức và chuyên môn, có năng lực QL trường học, có sức khỏe

3 HT trường tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a)-Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;

b)-Tổ chức bộ máy của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chánh – quản trị; thành lập và cử chủ tịch các hội đồng trong nhà trường

c)-Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị với Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo viên, nhân viên của trường; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

d)-QL hành chánh, tài chánh, tài sản của nhà trường;

đ)-Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường;

Trang 25

e)-QL học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; thu nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp, danh sách học sinh được dự thi tốt nghiệp tiểu học

g)-Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ

QL trường học; được hưởng các quyền lợi của Hiệu trưởng theo quy định.”

Jean Valérien trong quyển “Công tác quản lý hành chánh và sư phạm của trường tiểu học” nói về vai trò của người Hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

- Hiệu trưởng – người đại diện chức trách hành chánh – người có tài nghệ làm chủ quy chế

- Hiệu trưởng là người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục (giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, nguồn nhân lực, )

- Hiệu trưởng – người thúc đẩy, cổ vũ và người bồi dưỡng về sư phạm đối với giáo viên

- Hiệu trưởng đóng vai trò là động lực cho sự canh tân giáo dục

Qua các văn bản pháp lý và qua các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục, chúng ta thấy rằng Hiệu trưởng là người giữ vai trò quan trọng và chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Vì vậy, người Hiệu trưởng phải được đào tạo và bồi dưỡng không chỉ những kiến thức chuyên môn, kiến thức sư phạm mà còn phải được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học

1.2.1.4 Bồi dưỡng:

* Bồi dưỡng là gì?

Trang 26

+ Từ điển Tiếng Việt – Trung tâm Từ điển Ngôn ngữ, 1992 đã định

nghĩa bồi dưỡng là “làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” để đáp ứng yêu

cầu của ngành nghề được Nhà nước quy định Điều 80 Luật Giáo dục 2005 quy định về việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo như sau: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo

Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.” [26,

tr 47]

+ Từ điển Giáo dục học của nhà xuất bản Từ điển Bách khoa [18, tr.30] định nghĩa bồi dưỡng như sau:

* Bồi dưỡng (theo nghĩa rộng): Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm

hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn

* Bồi dưỡng (theo nghĩa hẹp): Trang bị thêm các kiến thức, kĩ

năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể

* Hoạt động bồi dưỡng CBQL: là những hoạt động mà nhà trường

có thể tổ chức nhằm trang bị thêm kiến thức, kỹ năng QL để qua đó giúp hoàn thiện và nâng cao năng lực QL của người CBQL Các hoạt động đó bao gồm: hoạt động dạy và học trên lớp, hoạt động nghiên cứu thực tế trường tiểu học, báo cáo ngoại khóa, tập dượt NCKH qua việc làm tiểu luận tốt nghiệp, hoạt động kiểm tra, đánh giá

1.2.1.5 Biện pháp quản lý:

Trang 27

Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể, những thao tác riêng mà chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu QL đã đề ra Ví dụ: Để thuyết phục, giáo dục học viên tích cực phát biểu trong học tập, người QL có thể sử dụng nhiều biện pháp QL như: yêu cầu GV cung cấp các tình huống QL cụ thể gắn với nội dung học tập, tổ chức thảo luận nhóm,

1.2.1.6 Trường tiểu học:

Theo Điều lệ trường tiểu học thì: “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống GDQD Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.”

Về mục tiêu: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS” [24, tr.21]

Về nội dung: Để đạt được mục tiêu trên, yêu cầu về nội dung phải thực

hiện như sau: “Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.” [24, tr.22]

1.2.2 Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học:

1.2.2.1 Chương trình dạy học là “toàn bộ các nội dung giảng dạy và học

tập nêu vắn tắt được quy định chính thức cho từng môn học, lớp học, bậc học, ngành học” (theo Từ điển Tiếng Việt – Trung tâm Từ điển Ngôn ngữ - 1992), là văn kiện do Nhà nước ban hành, trong đó quy định một cách cụ thể:vị trí, yêu cầu của bộ môn, của chuyên đề, hệ thống nội dung bộ môn (chuyên đề), số học

Trang 28

phần, học trình dành cho bộ môn (chuyên đề) nói chung cũng như số tiết cho từng phần, từng chương nói riêng

Về mặt cấu trúc, chương trình gồm các phần như sau:

-Vị trí, yêu cầu của bộ môn (chuyên đề)

-Nội dung các đơn vị học trình của từng học phần cấu tạo nên chương trình -Phân phối thời gian cho các thành phần của từng học trình trong từng phần học, trong đó bao gồm cả thời gian ôn tập và kiểm tra

-Giải thích và hướng dẫn thực hiện chương trình

-Quy định các sách và tài liệu bắt buộc phải đọc và một số sách và tài liệu tham khảo cần thiết khác

Chương trình dạy học có ý nghĩa rất quan trọng vì:

-Chương trình là căn cứ để Nhà nước tiến hành chỉ đạo và giám sát công tác dạy học trong các trường học; đảm bảo được sự thống nhất về nội dung dạy học cho các ngành, các nhóm ngành đào tạo trong phạm vi cả nước; từ đó đảm bảo được chất lượng của người học, tránh được tình trạng dạy học tùy tiện

-Chương trình là căn cứ để nhà trường, các cán bộ giảng dạy tiến hành công tác giảng dạy theo yêu cầu của Nhà nước; để nhà trường kiểm tra hoạt động của cán bộ giảng dạy; để cán bộ giảng dạy tự kiểm tra hoạt động giảng dạy của mình

-Chương trình là căn cứ để người học tiến hành học tập, tự kiểm tra, ôn tập và thi theo yêu cầu chung

Điều 5 khoản 3 của nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định: “Chương trình khung quy định mục tiêu đào tạo; khối

Trang 29

lượng kiến thức tối thiểu, cơ cấu nội dung các khối kiến thức; tỷ lệ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản, các môn học chuyên ngành, tỷ lệ thời gian dành cho lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, Hiệu trưởng các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học tổ chức xây dựng và ban hành chương trình giáo dục của trường sau khi đã được thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định nầy.”

Theo TS Vũ Quốc Long, trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội,

chương trình bồi dưỡng Cán bộ QLGD cần bảo đảm các nguyên tắc như tính

hữu ích, tính mục đích,tính hiệu quả, tính thực tiễn và tính khả thi Do vậy, chương trình cần đạt các yêu cầu sau khi soạn thảo và hoàn thiện nó:

-Chương trình không được thử – sai nhiều lần Do đó cần thử nghiệm và điều chỉnh một cách thận trọng và chu đáo

-Chương trình phải cung cấp “cái cần” cho nghề Cái cần cho hiện tại và cái cần cho tương lai

-Những nội dung không cần thiết thì không nên đưa vào chương trình -Chương trình bồi dưỡng CBQLGD cần cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ, kinh nghiệm, bí quyết nghề nghiệp cũng như khả năng tổng kết các vấn đề giáo dục cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn

-Chương trình bồi dưỡng CBQLGD cần cung cấp cho người học kiến thức tổng hợp về triết học, về tâm lý học, xã hội học, luật học, về quản lý hành chánh nhà nước, v.v

Trang 30

Ngoài ra, theo TS Vũ Quốc Long, chương trình nên cấu tạo kiến thức Tin học, ngoại ngữ, kỹ năng xã giao, giao tế Đặc biệt cần coi trọng vấn đề thực hành, quan sát thực tế, thực hành công việc

1.2.2.2 Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường Tiểu học ban hành

kèm theo quyết định số 4195/1997/QĐ – BGD & ĐT ngày 15/12/1997 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT:

* Mục tiêu bồi dưỡng: Bồi dưỡng cho học viên sự phát triển đồng bộ về

nhân cách Hiệu trưởng Tiểu học theo bốn đặc trưng:

-Có kiến thức và thái độ đúng về quan điểm đối với người thực hiện chủ trương phát triển kinh tế – xã hội, đất nước, cộng đồng, phát triển giáo dục chung và đặc biệt là quan điểm đối với phát triển giáo dục tiểu học, trường tiểu học phục vụ đổi mới kinh tế xã hội

-Có kiến thức và kỹ năng QLHCNN đối với giáo dục tiểu học, trường tiểu học

-Có kiến thức và kỹ năng QL chuyên môn trong trường tiểu học, thực chất là QL việc dạy và học ở trường tiểu học và QL các điều kiện phục vụ dạy học ở trường tiểu học

-Có kiến thức và tầm nhìn tạo ra tiềm năng để canh tân nhà trường tiểu học, phát triển trường tiểu học phục vụ CNH, HĐH đất nước

* Nội dung chương trình: Chương trình gồm bốn học phần, thực hiện

trong 450 tiết, cụ thể như sau:

-Học phần 1 (45 tiết): Khối kiến thức về đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội, phát triển giáo dục quốc dân, phát triển giáo dục tiểu học

Trang 31

-Học phần 2 (150 tiết): Khối kiến thức và kỹ năng QLHCNN đối với giáo dục tiểu học, trường tiểu học

-Học phần 3 (150 tiết): Khối kiến thức và kỹ năng QLNN đối với các hoạt động chuyên môn và phục vụ chuyên môn trong trường tiểu học

-Học phần 4 (90 tiết): Khối kiến thức về cải tiến QL trường tiểu học theo hướng phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Học xong bốn học phần trên, học viên viết tiểu luận cuối khóa (15 tiết)

* Phương thức thực hiện chương trình rất linh hoạt: Học viên có` thể

học các chuyên đề theo hình thức tập trung liên tục cả bốn học phần; cũng có thể học theo từng học phần, lấy chứng chỉ từng học phần; khi nào học đủ bốn chứng chỉ của bốn học phần và bảo vệ xong tiểu luận thì được cấp chứng chỉ có

tính chất nhà nước về Bồi dưỡng CBQL và công chức nhà nước ngành GD &

ĐT: Chương trình áp dụng cho Hiệu trưởng tiểu học

1.2.3 Kế hoạch dạy học bồi dưỡng Hiệu trưởng Tiểu học:

1.2.3.1 Kế hoạch dạy học là văn kiện do Nhà nước ban bố, trong đó quy định:

-Các bộ môn, các chuyên đề, các hoạt động cơ bản

-Trình tự thực hiện các bộ môn, các chuyên đề, các hoạt động cơ bản đó qua từng năm, từng học kỳ

-Số thời gian dành cho mỗi bộ môn, mỗi chuyên đề: Tổng số tiết ứng với số học phần cho mỗi bộ môn, mỗi chuyên đề

-Số thời gian cho dành cho mỗi hoạt động cơ bản

-Việc tổ chức năm học: số tuần thực học, số tuần lao động, số tuần nghỉ, chế độ học hằng tuần, hằng ngày

Trang 32

1.2.3.2 Kế hoạch dạy học bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học được thể hiện qua chương trình, qua các hoạt động dạy học, hoạt động nghiên cứu thực tế, qua các báo cáo ngoại khóa, hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục làm tiểu luận tốt nghiệp, qua các bài kiểm tra quy định trong chương trình

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học:

Hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học chỉ trở thành hiện thực khi nó được triển khai tổ chức thực hiện Việc tổ chức thực hiện bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Truyền đạt quyết định tới đối tượng quản lý các vấn đề sau: Hoạt động bồi dưỡng do ai quản lý? quyền hạn quản lý tới đâu? ai tham gia giảng dạy? Tổ chức lớp như thế nào? vào thời điểm nào? Có nguồn lực gì để thực hiện? Cần truyền đạt cho các đối tượng quản lý liên quan nắm vững và thông suốt về tư tưởng để họ nhiệt tình tham gia thực hiện quyết định QL

Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện: Đó là một phương án tổng hợp bao gồm các yếu tố thời gian, không gian hoạt động, các nguồn lực hoạt động Trong kế hoạch còn thể hiện các phương pháp QL được sử dụng, các phương án tổ chức bộ máy thực hiện, phân công, sắp xếp cán bộ thực hiện

Bước 3: Thực hiện quyết định

Bước 4: Kiểm tra đánh giá việc thực hiện quyết định

Bước 5: Điều chỉnh thực hiện

Bước 6: Tổng kết việc thực hiện quyết định

QL hoạt động bồi dưỡng HT trường tiểu học là QL tốt việc tổ chức thực hiện sáu bước trên

Tóm lại:

Trang 33

Hệ thống các vấn đề trên làm cơ sở lý luận định hướng cho việc phân tích thực trạng hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động nầy của trường CĐSP Tiền Giang trong các khóa đã qua được trình bày ở chương 2 và chương 3

Trang 34

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HIỆU

TRƯỞNG TIỂU HỌC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIỀN GIANG

2.1 Khái quát về quá trình điều tra thực trạng:

2.1.1 Mục đích khảo sát:

Mục đích của việc khảo sát là nhằm đánh giá đúng thực trạng việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng HT trường tiểu học của trường CĐSP Tiền Giang qua ba khóa Kết quả khảo sát thực trạng sẽ là cơ sở cho việc đề ra các giải pháp cho việc quản lý hoạt động nầy của trường từ nay tới năm 2010

2.1.2 Nội dung khảo sát:

- Khái quát tình hình giáo dục và tình hình giáo dục tiểu học của Tiền Giang

- Tình hình bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học theo chương trình của Bộ GD & ĐT ban hành theo quyết định số 4195/1997/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/12/1997: + Về số lượng

+ Việc tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng:

* Hoạt động dạy học trên lớp

* Hoạt động nghiên cứu thực tế trường tiểu học tiên tiến và trường tiểu học chuẩn quốc gia trong và ngoài tỉnh

* Tập dượt nghiên cứu khoa học giáo dục, viết tiểu luận tốt nghiệp + Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học của trường CĐSP Tiền Giang qua tổ chức bộ máy quản lý, kiểm tra, đánh giá và xây dựng điều kiện thực hiện

Trang 35

2.1.3 Đối tượng khảo sát:

- Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học của tỉnh Tiền Giang từ năm

2005 đến năm 2010

-Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học của trường CĐSP Tiền Giang thông qua các bộ phận chức năng như: Phòng đào tạo, phòng tổ chức và của giảng viên tham gia giảng dạy và cán bộ nhân viên phục vụ

2.1.4 Thời gian khảo sát: Khảo sát việc thực hiện chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng tiểu học theo Quyết định số 4195/1997/QĐ-BGD&ĐT từ năm học

2000 – 2001 đến hết năm học 2005 – 2006

2.1.5 Phương pháp khảo sát:

- Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin của tất cả các học viên đã theo học chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học

- Phỏng vấn lãnh đạo Sở giáo dục & đào tạo, lãnh đạo các phòng giáo dục, chuyên viên phòng tiểu học – mầm non Sở GD&ĐT và các chuyên viên của phòng giáo dục

-Đọc và ghi nhận kết quả học tập của học viên qua các bài thu hoạch, qua các tiểu luận, qua các báo cáo tổng kết khóa học

2 Kết quả khảo sát và phân tích kết quả:

2.2.1 Khái quát về tình hình giáo dục Tiền Giang:

Qua 6 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương II (Khoá VIII) và hai năm học thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, sự nghiệp GD&ĐT Tiền Giang đã đi vào thế phát triển ổn định: Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được

Trang 36

tăng cường đầu tư xây dựng, trang bị theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa Kế hoạch bồi dưỡng thay sách được chuẩn bị chu đáo

- Về quy mô phát triển: Theo số liệu cuối năm học 2004 – 2005, quy mô phát triển của các ngành học như sau:

+ Ngành học mầm non: Nhà trẻ đã huy động được 4.27% trẻ ra lớp; mẫu giáo đã huy động được 48.81% trẻ ra lớp; huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 86.77%; không có xã trắng về giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ học hệ ngoài công lập còn thấp ở nhà trẻ là 54.89%, ở mẫu giáo là 12.93%

+ Về giáo dục phổ thông: Toàn tỉnh có 232 trường tiểu học, 1 trường chuyên biệt, 2 trường phổ thông cơ sở, 118 trường trung học cơ sở, 33 trường trung học phổ thông Tỷ lệ học sinh học hệ ngoài công lập rất thấp: cấp trung học cơ sở là 0.18% và cấp trung học phổ thông là 27.50% (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2004 – 2005 của Sở GD&ĐT Tiền Giang)

+ Các trung tâm giáo dục thường xuyên ở tỉnh và các huyện, thị, thành phố Mỹ Tho và 20 trung tâm giáo dục cộng đồng đang phát huy tác dụng nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân

-Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS được đặc biệt quan tâm, có chất lượng: Toàn tỉnh có 166/169 (98.22%) xã (phường, thị trấn) và 9/9 huyện (thị xã và thành phố) đã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; có 100/169 xã (phường, thị trấn) và 2/9 đơn

vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công đang triển khai công tác phổ cập giáo dục trung học phổ thông

-Đến hết năm học 2004 – 2005, toàn tỉnh có 28 trường học đạt chuẩn quốc gia gồm 2 trường mầm non, 24 trường tiểu học và 2 trường THCS

Trang 37

Tóm lại: Sự nghiệp GD&ĐT của Tiền Giang đã phát triển đúng hướng

như: Đa dạng hóa các loại hình học tập: Công lập, bán công, dân lập; các trung

tâm học tập cộng đồng có bước phát triển đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của

của nhân dân Tuy nhiên chủ trương xã hội hóa giáo dục chưa được đẩy mạnh

và tiến độ phát triển giáo dục mầm non theo quyết định 161 của Thủ tướng

Chính phủ còn chậm Tình hình phát triển giáo dục cũng đặt ra nhiều vấn đề về

công tác bồi dưỡng CBQL cho các ngành học và cấp học sẽ được phân tích ở

các phần sau

2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học của Tiền Giang:

2.2.2.1 Tình hình cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học:

Bảng 2.1: TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN VÀ TRÊN CHUẨN CỦA GIÁO

VIÊN & CÁN BỘ QUẢN LÝ TIỂU HỌC (Tính đến đầu năm học 2004 – 2005)

ĐẠT CHUẨN TRỞ LÊN TRÊN CHUẨN

TỔNG SỐ

SỐ PHẢI CHUẨN HÓA LƯỢNGSỐ % LƯỢNGSỐ %

Nguồn: Đề án đào tạo cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học ngành GD&ĐT

tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2005 – 2010 & Phòng Tiểu học mầm

non Sở GD&ĐT Tiền Giang

Trang 38

Nhận xét chung: Trong 97.% cán bộ, giáo viên bậc tiểu học đạt chuẩn và trên chuẩn, có 489 cán bộ, giáo viên có trình độ cao đẳng sư phạm 12 + 3, chiếm tỷ lệ 8.09%, số cán bộ, giáo viên có trình độ đại học sư phạm là 376, chiếm tỷ lệ 6.22% Đó là những cán bộ, giáo viên tốt nghiệp CĐSP tiểu học, CĐSP chuyên ngành Tật học, ĐHSP chuyên ngành tiểu học Ngoài ra còn có một bộ phận đông đảo giáo viên có trình độ ĐHSP thuộc các chuyên ngành khác không được tính là trên chuẩn đối với bậc tiểu học

2.2.2.2 Tình hình bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học theo chương trình của Bộ GD&ĐT:

Tính đến năm học 2004 – 2005, nhà trường đã tiến hành bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học theo chương trình của Bộ GD&ĐT được 3 khóa với số lượng học viên theo học như sau:Bảng 2.2: Số lượng học viên được bồi dưỡng

ĐỐI TƯỢNG HỌC KHÓA SỐ

LƯỢNG HIỆU

TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

ĐỐI TƯỢNG KẾ CẬN

Nguồn: Phòng Đào tạo trường CĐSP Tiền Giang

Nhận xét: Kết quả điều tra trên cho thấy:

Ngày đăng: 18/02/2014, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), “Về chiến lược giáo dục và đào tạo Hiệu trưởng trường tiểu học”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chiến lược giáo dục và đào tạo Hiệu trưởng trường tiểu học
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
2. Đặng Quốc Bảo (1998), “ Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cho thế kỷ 21”, Tạp chí Thế giới mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cho thế kỷ 21
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
3.Bộ Giáo dục & Đào tạo (1981), “Phụ lục hướng dẫn chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường PTCS” - Ban hành theo quyết định số 238/QĐ ngày 05/3/1981 của Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ lục hướng dẫn chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường PTCS
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 1981
4. Bộ Giáo dục & Đào tạo (1997),” Quy định các tiêu chuẩn về trường đạt chuẩn quốc gia” – Ban hành theo quyết định số 1366/1977/QĐ – BGD&ĐT ngày 26/4/1977 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định các tiêu chuẩn về trường đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 1997
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (1997),” Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học” – Ban hành theo quyết định số 4195/1977/QĐ – BGD&ĐT ngày 15/12/1977 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 1997
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo – Vụ tiểu học (1998),”Chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo đến năm 2020”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục – Đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo – Vụ tiểu học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2000),” Điều lệ trường tiểu học”– Ban hành theo quyết định số 22/2000/QĐ – BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2000
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2000),” Quy định các tiêu chuẩn về trường tiên tiến”– Ban hành theo quyết định số 33/2000/QĐ – BGD &ĐT ngày 25/8/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định các tiêu chuẩn về trường tiên tiến
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2000
9. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2002), “ Ngành GD&ĐT thực hiện NQ TW 2 (Khóa VIII) và NQ Đại hội Đảng lần thứ IX ”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành GD&ĐT thực hiện NQ TW 2 (Khóa VIII) và NQ Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2005), “Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia” – Ban hành theo quyết định số 32/2005/QĐ - BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2005
11. Nguyễn Thị Doan – Đỗ Minh Cương – Phương Kỳ Sơn (1996), “Các học thuyết quản lý”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan – Đỗ Minh Cương – Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), “Văn kiện Hội nghị lần 3 BCH TW Đảng khóa VIII”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần 3 BCH TW Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), “Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD”–Ban hành theo Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
15. Tô Xuân Giáp (1998), “Phương tiện dạy học”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
16. Phạm Minh Hạc (2002), “Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Phạm Minh Hạc (2002), “Về giáo dục”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
18. Bùi Hiền – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo (2001), “Từ điển Giáo dục học”, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học”
Tác giả: Bùi Hiền – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
19. James H. Donnelly , JR – James L.Gibson – John M. Ivancevich (2001), “Quản trị học căn bản”, Nxb Khoa học Kỹ thuật, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học căn bản
Tác giả: James H. Donnelly , JR – James L.Gibson – John M. Ivancevich
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
20. P.V Jimin – M.I Kondqcop – N.I Xaxerdotop (1995), “Những vấn đề quản lý trường học”, Trường CBQLGD-ĐT TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý trường học
Tác giả: P.V Jimin – M.I Kondqcop – N.I Xaxerdotop
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN VÀ TRÊN CHUẨN CỦA GIÁO - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN VÀ TRÊN CHUẨN CỦA GIÁO (Trang 37)
Bảng 2.3: BẢNG PHÂN PHỐI SỐ TIẾT THỰC HIỆN - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
Bảng 2.3 BẢNG PHÂN PHỐI SỐ TIẾT THỰC HIỆN (Trang 40)
Bảng 2.4:  MỨC ĐỘ THÍCH & Lí DO THÍCH HOùC - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
Bảng 2.4 MỨC ĐỘ THÍCH & Lí DO THÍCH HOùC (Trang 45)
Hình  thức  khác  0 0 0 0 - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
nh thức khác 0 0 0 0 (Trang 46)
Bảng 2.7 :      Kết quả tốt nghiệp - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
Bảng 2.7 Kết quả tốt nghiệp (Trang 53)
Bảng 3.2:   Số lượng đầu sách học viên tham khảo - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
Bảng 3.2 Số lượng đầu sách học viên tham khảo (Trang 61)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá tiểu luận học phần II - một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học của trường cao đẳng sư phạm tiền giang
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tiểu luận học phần II (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w