1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

7327

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Nghị Định Số 100/2010/NĐ-CP Về Công Báo
Trường học Văn Phòng Chính Phủ
Chuyên ngành Công Báo
Thể loại Thông Tư
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc CÔNG BÁO Tỉnh Tiền Giang Số 129 Ngày 01 tháng 05 năm 2011 MỤC LỤC Trang VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHÍNH PHỦ 25 04 2011 Quyết định số 03/2011[.]

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

25-04-2011 Quyết định số 03/2011/TT-VPCP quy định chi tiết thi hành một

số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm

2010 của Chính phủ về Công báo

3

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

28-04-2011 Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình

tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

7

VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

04-05-2011 Quyết định số 1172/QĐ-UBND ban hành Chương trình phát

triển thủy sản của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015

15

04-05-2011 Quyết định số 1174/QĐ-UBND ban hành Chương trình phát

triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 -

2015

35

26-04-2011 Quyết định số 1121/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế xét, 62

Trang 3

của Chính phủ về Công báo

Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo;

Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo như sau:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hình thức, kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo; gửi, tiếp nhận, đăng văn bản trên Công báo; phối hợp xử lý văn bản

có sai sót trong quá trình tiếp nhận, đăng Công báo; quản lý, lưu giữ Công báo

và văn bản đăng Công báo

Điều 2 Hình thức, kỹ thuật trình bày Công báo

1 Hình thức Công báo

Công báo được xuất bản gồm Công báo in và Công báo điện tử Công báo

in là Công báo được in trên giấy đóng thành cuốn; Công báo điện tử là phiên bản điện tử của Công báo in được đăng trên mạng tin học, có cơ sở dữ liệu đầy

đủ phục vụ việc tìm kiếm, tra cứu toàn văn văn bản; Công báo nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và mạng nội bộ của Văn phòng Chính phủ; Công báo cấp tỉnh đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Phông chữ sử dụng trên cuốn Công báo theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001

2 Kỹ thuật trình bày cuốn Công báo

a) Cuốn Công báo in có kích thước 29 cm x 20,5 cm; trường hợp văn bản gửi đăng Công báo có kèm sơ đồ, bản đồ có kích thước không theo chuẩn chung,

cơ quan Công báo điều chỉnh kích thước cuốn Công báo riêng cho phù hợp;

Trang 4

b) Trang đầu cuốn Công báo in hình Quốc huy, Quốc hiệu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ CÔNG BÁO; tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xuất bản (đối với Công báo cấp tỉnh); số Công báo; ngày, tháng, năm; mục lục các văn bản đăng trong số Công báo (Mẫu 1, 2 của Phụ lục);

c) Nội dung cuốn Công báo được trình bày một cột, bảo đảm chính xác nội dung của văn bản chính Phần nơi nhận, dấu, chữ ký, độ khẩn trong thể thức văn bản được phép lược bỏ; sử dụng cỡ chữ 13 đến 14, khoảng cách giữa các dòng (line spacing) từ dòng đơn (single) đến 1,5 dòng (1.5lines)

Phần đầu các trang nội dung cuốn Công báo trình bày theo Mẫu 3 của Phụ lục

Bảng biểu, công thức, sơ đồ, bản đồ, mẫu đơn được trình bày đúng kích thước, cỡ chữ, phông chữ, hình vẽ của bản chính;

d) Trang cuối cuốn Công báo in tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan Công báo, địa chỉ truy cập Công báo trên Internet, tên

cơ sở in Công báo và giá bán cuốn Công báo (Mẫu 4 của Phụ lục)

Điều 3 Gửi văn bản đăng Công báo

Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm gửi bản chính văn bản đăng Công báo cùng bản điện tử có nội dung chính xác với bản chính, tại phần “Nơi nhận” của văn bản phải có tên “Công báo”, trang đầu của văn bản ghi rõ “VĂN BẢN GỬI ĐĂNG CÔNG BÁO”

Bản điện tử theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001 trên định dạng có khả năng chỉnh sửa, biên tập được

Trường hợp Điều ước quốc tế chỉ ký kết bằng tiếng nước ngoài, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi kèm bản điện tử - bản Scan từ bản chính của Điều ước quốc tế tới Văn phòng Chính phủ

Điều 4 Quy trình, thủ tục xuất bản Công báo

1 Tiếp nhận văn bản

Cơ quan Công báo có trách nhiệm nhập Danh mục thông tin, thuộc tính văn bản gửi đăng Công báo: tên loại, số, ký hiệu, trích yếu nội dung văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày nhận văn bản; Danh mục thông tin, thuộc tính văn bản được lưu trong cơ sở dữ liệu Công báo điện tử và được in ra giấy lưu theo tháng của từng năm

2 Biên tập Công báo a) Đọc soát, đối chiếu, căn chỉnh giữa bản điện tử với bản chính của văn bản để sắp xếp biên tập, thiết kế kỹ thuật tạo bản điện tử của từng số Công báo;

số Công báo được tính theo năm; số trang được đánh theo từng cuốn Công báo; b) Văn bản được đăng Công báo theo thứ tự thời gian nhận văn bản, văn bản đến trước đăng trước; đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp

Trang 5

ứng các yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được sắp xếp đăng trên số Công báo gần nhất ngay sau khi cơ quan Công báo nhận được văn bản

Trong từng cuốn Công báo, văn bản được sắp xếp theo hai phần: phần văn bản quy phạm pháp luật và phần văn bản khác; trong đó văn bản xếp theo thứ bậc cơ quan ban hành, theo giá trị pháp lý từ cao xuống thấp và số văn bản theo thứ tự tăng dần; tên cơ quan ban hành cùng bậc được sắp xếp theo bảng chữ cái

a, b, c hoặc chữ số từ nhỏ đến lớn;

c) Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, mạng nội bộ của Văn phòng Chính phủ, Công báo cấp tỉnh được đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời với việc Công báo in được phát hành

Điều 5 Phối hợp xử lý văn bản có sai sót trong quá trình tiếp nhận, đăng Công báo

1 Sai sót và cách thức xử lý

a) Sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan Công báo có văn bản đính chính theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Sai sót về nội dung, thẩm quyền, cơ quan ban hành có văn bản thu hồi, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo đúng trình tự của pháp luật hiện hành

2 Quy trình xử lý văn bản có sai sót

a) Trong quá trình tiếp nhận, biên tập, nếu cơ quan Công báo phát hiện văn bản có sai sót, cơ quan Công báo có văn bản thông báo gửi cơ quan ban hành biết, xử lý; trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành thông báo, cơ quan ban hành văn bản không có văn bản trả lời, cơ quan Công báo sẽ đăng văn bản đó, trường hợp có văn bản đề nghị xử lý sai sót, thời hạn đăng Công báo được căn cứ vào ngày cơ quan Công báo nhận văn bản đề nghị này;

b) Nếu cơ quan ban hành phát hiện văn bản có sai sót, cơ quan ban hành có văn bản đề nghị xử lý gửi cơ quan Công báo;

c) Trường hợp cơ quan ban hành có văn bản đính chính những sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, nếu văn bản có sai sót chưa đăng Công báo, cơ quan Công báo đăng đồng thời văn bản có sai sót và văn bản đính chính, nếu văn bản

có sai sót đã đăng Công báo, cơ quan Công báo đăng văn bản đính chính vào số Công báo tiếp theo gần nhất;

d) Đối với những văn bản có sai sót về nội dung, thẩm quyền, cơ quan Công báo trả lại văn bản theo đề nghị của cơ quan ban hành

Điều 6 Quản lý Công báo và văn bản đăng Công báo

1 Cơ quan Công báo

Trang 6

a) Lưu giữ 02 cuốn/số Công báo in đã xuất bản, phát hành và được đóng quyển theo từng năm;

b) Lưu giữ văn bản đăng Công báo theo từng năm, đảm bảo khoa học, thuận tiện cho việc tìm kiếm, đối chiếu Thời hạn lưu giữ là 05 năm;

c) Quản lý cơ sở dữ liệu bản điện tử của các số Công báo đã xuất bản và thông tin, thuộc tính văn bản đăng Công báo theo tiêu chí ngày, tháng, năm, tên

cơ quan ban hành văn bản

2 Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp phát miễn phí được đặt tại Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Điều 7 Trách nhiệm của các cơ quan

1 Cơ quan ban hành văn bản a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản điện tử với văn bản chính; b) Thông báo tên, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cán bộ hoặc

bộ phận chịu trách nhiệm gửi bản chính và bản điện tử văn bản đăng Công báo tới cơ quan Công báo

2 Cơ quan Công báo a) Thông báo số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của bộ phận nhận văn bản đăng Công báo tới cơ quan ban hành văn bản;

b) Đôn đốc, kiểm tra về thủ tục, quy trình xuất bản Công báo và việc quản

lý khai thác, sử dụng Công báo cấp phát miễn phí tại địa phương

Điều 8 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011

2 Bãi bỏ Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 và Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam./

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Nguyễn Xuân Phúc

Trang 7

ỦY BAN NHÂN DÂN

quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản;

Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ

Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự kiểm tra

và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký

Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện Quyết định này

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,

Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Dương Minh Điều

Trang 8

ỦY BAN NHÂN DÂN

Về trình tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các văn bản khác do các cá nhân, cơ quan các cấp trên địa bàn tỉnh ban hành khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 2 Nguyên tắc kiểm tra và xử lý văn bản

1 Thực hiện theo điều 4 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của

Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản

2 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái

pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo trong quá trình thực hiện có quyền đề nghị cơ quan ban hành văn bản tiến hành tự kiểm tra văn bản đó

3 Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn

bản với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản

4 Việc xử lý văn bản trái pháp luật được phát hiện trong quá trình kiểm tra

do cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản tiến hành phải khách quan, toàn diện, chính xác theo đúng quy định của pháp luật, khắc phục kịp thời hậu quả do

văn bản trái pháp luật gây ra

Điều 3 Nội dung kiểm tra, tự kiểm tra văn bản

1 Kiểm tra tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:

a) Căn cứ pháp lý ban hành văn bản;

b) Thẩm quyền ban hành văn bản: thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung;

c) Sự phù hợp của nội dung văn bản với quy định pháp luật;

Trang 9

d) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;

đ) Việc tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và đăng Công báo, đưa tin hoặc công bố văn bản

2 Kiểm tra sự phù hợp của văn bản với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

và yêu cầu quản lý nhà nước

Điều 4 Cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra

Cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 5 Gửi văn bản để tự kiểm tra

1 Đối với văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan, người có thẩm

quyền ký ban hành, khi phát hành văn bản, đơn vị phát hành văn bản có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản cho đơn vị có trách nhiệm được phân công kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện việc tự kiểm tra

2 Đối với văn bản khác: khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức,

các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân, thì cơ quan, cá nhân ban hành văn bản có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại phải có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản đó

Điều 6 Thực hiện tự kiểm tra văn bản

1 Khi nhận được văn bản gửi đến, cơ quan có trách nhiệm thực hiện tự

kiểm tra phải ghi ngay vào sổ văn bản đến theo dõi tự kiểm tra văn bản, phân công người thực hiện tự kiểm tra văn bản

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan thực hiện tự kiểm tra văn bản phải có kết quả tự kiểm tra

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày được phân công thực hiện tự kiểm tra văn bản, người được phân công tự kiểm tra văn bản thực hiện các nội dung tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 3 Quy định này, phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra

để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra

Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không phù hợp, thì cơ quan, đơn vị thực hiện việc tự kiểm tra phải lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản; phối hợp đơn vị đã chủ trì soạn thảo, trình văn bản để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp, thống nhất các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý, báo cáo với cơ quan, người đã ban hành văn bản để kịp thời xử lý theo thẩm quyền

Trang 10

2 Đối với văn bản thực hiện tự kiểm tra theo thông báo của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan,

tổ chức, cá nhân mà kết quả kiểm tra cho thấy văn bản được ban hành đúng pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản đó chuẩn bị văn bản thông báo kết quả tự kiểm tra trình Ủy ban nhân dân ký gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, kiến nghị

Điều 7 Báo cáo kết quả tự kiểm tra, thông báo kết quả tự xử lý văn bản trái pháp luật

1 Cơ quan chủ trì, soạn thảo trình cơ quan thẩm quyền ban hành văn bản

phải báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật gồm có các nội dung: xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó; xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản

2 Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý văn bản

trái pháp luật, kết quả tự xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của tỉnh (đối với văn bản do cấp tỉnh ban hành) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (đối với văn bản do cấp huyện và cấp xã ban hành)

3 Trường hợp thực hiện việc tự kiểm tra khi nhận được thông báo của cơ

quan có thẩm quyền kiểm tra, trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải có văn bản thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 8 Lập và thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản

1 Hàng năm, Sở Tư pháp xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban

hành kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch

2 Hàng năm, Phòng Tư pháp xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp

huyện ký ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện kế hoạch

Điều 9 Gửi và tiếp nhận văn bản đến để kiểm tra

Trang 11

1 Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật

được ban hành, cơ quan ban hành văn bản đó phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định

2 Khi nhận được thông tin về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được ban

hành trong phạm vi thuộc thẩm quyền kiểm tra của mình, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có quyền yêu cầu cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản

có dấu hiệu trái pháp luật đó cung cấp văn bản và tài liệu liên quan về việc ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đó Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải cung cấp văn bản và tài liệu liên quan về việc ban hành văn bản đó đến

cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp văn bản để kiểm tra

3 Khi nhận được văn bản gửi đến để kiểm tra theo thẩm quyền, Sở Tư

pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi kiểm tra và xử lý văn bản

Điều 10 Thực hiện kiểm tra văn bản

1 Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiểm

tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại Điều 3 Quy định này và có văn bản thông báo kết quả kiểm tra đến cơ quan ban hành văn bản đó

2 Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có

quyền yêu cầu cơ quan ban hành văn bản được kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu

có liên quan đến văn bản hoặc giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung văn bản Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm cung cấp các nội dung, tài liệu và giải trình các vấn đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản

3 Khi thực hiện kiểm tra văn bản, nếu phát hiện nội dung của văn bản

được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản thông báo cơ quan ban hành văn bản để tự kiểm tra văn bản

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản và cơ quan ban hành văn bản thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản đó thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản lập “Phiếu kiểm tra văn bản” và “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả kiểm tra kèm theo hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật

và đề xuất hướng xử lý

Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản phải nêu rõ tên văn bản được kiểm tra; cơ

sở pháp lý để kiểm tra; quá trình tổ chức kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản; ý kiến của cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan ban hành văn bản; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (nếu có)

Trường hợp cơ quan kiểm tra văn bản và cơ quan ban hành văn bản không thống nhất ý kiến về việc xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì cơ

Trang 12

quan ban hành văn bản đó phải có văn bản nêu rõ quan điểm của mình gửi cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan kiểm tra văn bản lập “Phiếu kiểm tra văn bản”

và “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” trình Ủy ban nhân dân cùng cấp cho ý kiến về việc xử lý văn bản trái pháp luật đó

Chương IV

XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 11 Xử lý văn bản trái pháp luật

1 Trên cơ sở báo cáo và “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật”, Ủy

ban nhân dân có thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản xem xét, quyết định việc xử

lý văn bản trái pháp luật Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu Sở Tư pháp (do cấp tỉnh kiểm tra), yêu cầu Phòng Tư pháp (do cấp huyện kiểm tra), cơ quan ban hành văn bản, các đơn vị khác có liên quan báo cáo trực tiếp trước khi quyết định

2 Những biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản trái pháp luật được

thực hiện theo quy định, cụ thể như sau:

a) Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản được áp dụng trong trường hợp văn bản có nội dung sai trái nếu chưa được sửa đổi, bãi bỏ, hủy

bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân b) Sửa đổi được áp dụng trong trường hợp văn bản được ban hành đúng thẩm quyền nhưng có một phần nội dung không phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên mới ban hành hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và cần phải có quy định khác thay thế nội dung đó

c) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản được áp dụng trong trường hợp nội dung đó trái với nội dung của văn bản mới được ban hành là cơ

sở pháp lý của văn bản được kiểm tra mà không thuộc trường hợp cần đề xuất sửa đổi

d) Hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản được áp dụng trong trường hợp toàn bộ hoặc một phần văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật ngay từ thời điểm ban hành văn bản đó

Điều 12 Thông báo kết quả xử lý văn bản

Việc thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật được thực hiện như sau: a) Kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, công khai

b) Đối với văn bản kiểm tra khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức,

cá nhân, thì kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi đến

Trang 13

c) Trong trường hợp văn bản được kiểm tra và xử lý theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kết quả xử lý văn bản còn đồng thời gửi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân đó

d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi đăng Công báo và thông báo kết quả xử lý theo quy định, đồng thời thông báo công khai kết quả xử

lý tại cuộc họp gần nhất của Ủy ban nhân dân

Chương V TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 13 Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, ban hành văn bản

1 Tổ chức tự kiểm tra các văn bản do đơn vị mình chủ trì soạn thảo và phối

hợp trong việc kiểm tra và xử lý văn bản

2 Thường xuyên tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do ngành

chủ trì soạn thảo thuộc phạm vi lĩnh vực được giao, kịp thời phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản

lý nhà nước hoặc các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên để đề xuất sửa đổi,

bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ

Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản

lý nhà nước, các đơn vị, cán bộ, công chức có trách nhiệm phản ánh kịp thời với

Ủy ban nhân dân, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản để kiểm tra, xử lý

Điều 14 Trách nhiệm Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp

- hộ tịch cấp xã

1 Sở Tư pháp

a) Chịu trách nhiệm chính trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật;

b) Tổ chức, quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp với các đơn vị có liên quan

tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức, cộng tác viên kiểm tra văn bản;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, báo cáo định kỳ về công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật

Trang 14

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật;

b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc soạn thảo báo cáo định kỳ về tình hình kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Dương Minh Điều

Trang 15

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 09/10/2008 của Tỉnh ủy tỉnh Tiền Giang về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch 171/KH-UBND ngày 24/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy tỉnh Tiền Giang về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển thủy

sản của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015

Điều 2 Giao Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp

với các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã

Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan

và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Phòng

Trang 16

ỦY BAN NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1172/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

Chương trình Phát triển kinh tế Thủy sản Tiền Giang giai đoạn (2006 2010) được ban hành theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 27/8/2007

-của Ủy ban nhân dân tỉnh Trong quá trình triển khai thực hiện, mặc dù có nhiều

bất lợi: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới,

dịch bệnh trên thủy sản nuôi vẫn luôn xảy ra trong quá trình nuôi; nguồn lợi

thủy sản tự nhiên có dấu hiệu ngày càng sụt giảm, giá cả các mặt hàng thủy sản

biến động thất thường, trong khi giá vật tư, nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất

liên tục tăng cao,… nhưng nhờ các biện pháp quản lý phù hợp của nhà nước

cùng với sự năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

thủy sản và của nhân dân đã góp phần đưa lĩnh vực thủy sản của tỉnh phát triển

ổn định và đạt được các mục tiêu chủ yếu của Chương trình

B KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

Trong giai đoạn 2006 - 2010, sản xuất thủy sản tiếp tục có những chuyển biến tích cực, tổng sản lượng thủy sản hàng năm bình quân khoảng 171.790 tấn

thủy sản các loại, kim ngạch xuất khẩu thủy sản hàng năm bình quân khoảng 201

triệu USD, góp phần giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 40.000 lao động

Kết quả đạt được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như sau:

CHỈ TIÊU ĐVT

THỰC HIỆN % so

Mục tiêu

TĐTT ( %)

Trang 17

Tổng sản lượng thủy sản năm 2010 là 200.911 tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 8,96% (giai đoạn 2001 - 2005 là 6,8%), đạt 124,78% so với mục tiêu của Chương trình

Giá trị sản xuất thủy sản (giá cố định 1994) năm 2010 là 1.752,299 tỷ đồng,

tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 9,76% (giai đoạn năm 2001 - 2005 là 8,66%), đạt 124,31% so với mục tiêu

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2010 là 240.156triệu USD, tăng hơn 5,2 lần so năm 2005 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 là 27,05 % (giai đoạn năm 2001 - 2005 là 28,2 %), đạt 160,1% so với mục tiêu

Tăng trưởng kinh tế thủy sản đã thể hiện trên tất cả các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến, xuất khẩu thủy sản đã có những đóng góp ngày một lớn hơn cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thể hiện qua các mặt như sau:

TĐTT (%)

2006 2007 2008 2009 2010

1 DT nuôi trồng TS ha 12.427,61 12.884,1 12.637,4 12.739 13.134 100,21 1,42 a) DT nuôi mặn, lợ ha

6.661,65 6.767,3 6.242 6.556 6.805 97,82 0,66

b) DT nuôi nước ngọt ha

5.765,96 6.116,81 6.395,4 6.183 6.329 102,91 2,42

c Bè nuôi cá Bè 1.004 1.186 1.377 1.472 1.476 118,00 10,35 Thể tích m 3 86.816 105.840 122.741 147.200 149.892 141,51 14,91

2 SL nuôi trồng Tấn 67.556 77.497 97.317 109.832 120.189 145,68 15,65

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 13.134 ha, đạt 100,21% so với mục tiêu

Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 120.189 tấn, tăng 1,96 lần

so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 15,65%, đạt 145,68% so với mục tiêu

2 Sản xuất giống:

- Sản xuất giống tôm: giai đoạn 2006 - 2010 hoạt động sản xuất giống tôm

không phát triển như giai đoạn 2001 - 2005, do không có những lợi thế so sánh (điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, thị trường, ) như ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, hàng năm chỉ cung cấp khoảng 50 - 80 triệu con giống, chiếm 10

- 15% nhu cầu nuôi tôm trong tỉnh, chỉ đạt 21,4 % so mục tiêu

- Sản xuất giống thủy sản nước ngọt: giai đoạn 2006 - 2010 hoạt động sản

xuất, ươm giống thủy sản nước ngọt phát triển tương đối ổn định Toàn tỉnh có

Trang 18

trên 1.260 cơ sở và hộ sản xuất cá bột, ươm cá giống, với diện tích 545,46 ha, sản lượng giống sản xuất năm 2010 trên 2.500 triệu con (gồm cá giống và cá bột), đạt 125% so mục tiêu

- Sản xuất giống nghêu nhân tạo: từ năm 2006, ngành nông nghiệp và phát

triển nông thôn đã chủ động nhận chuyển giao và nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất nghêu giống nhân tạo và thực hiện nhân rộng mô hình sản xuất giống cho nhân dân Hiện có 06 cơ sở sản xuất và 81 hộ ươm nghêu giống Năm

2010, sản xuất khoảng 300 triệu con giống nghêu (cỡ 50.000 - 100.000 con/kg),

mở ra hướng phát triển mới phù hợp với tiềm năng và lợi thế của vùng ven biển

Gò Công

3 Các Quy hoạch, Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản được

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, trong đó có quy định về các vùng nuôi thủy sản đăng quầng, vùng nuôi cá bè trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

- Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt phát triển nuôi cá tra thâm canh tỉnh Tiền Giang đến năm

2015, định hướng đến năm 2020 khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo và Tân Phú Đông

- Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Quy hoạch vùng nuôi nghêu hàng hóa khu vực ven biển

Gò Công đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 2808/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Quy hoạch sản xuất giống nhuyễn thể khu vực ven biển

Gò Công đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản chủ lực của tỉnh đến năm 2015

II VỀ KHAI THÁC THỦY SẢN:

1 Quy mô sản xuất, kết quả:

Trang 19

Tổng sản lượng khai thác thủy sản năm 2010 là 80.722 tấn, với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 1,82%, đạt 102,83% so mục tiêu

2 Tình hình chung về khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá:

Sản lượng thủy sản khai thác giai đoạn 2006 - 2010 tăng nhẹ so với giai đoạn 2001 - 2005 Số tàu, tổng công suất, công suất bình quân đều tăng, trong

đó công suất bình quân năm 2010 là 187cv/tàu, tăng 113 chiếc so với năm 2005 Ngư dân tiếp tục đầu tư đổi mới, cải hoán phương tiện nâng cao công suất và cải tiến trang thiết bị để gia tăng năng lực khai thác xa bờ (số lượng tàu khai thác xa

bờ chiếm gần 60% tổng số tàu cá)

Hàng năm lượng tàu cập Cảng cá Mỹ Tho và Vàm Láng là trên 16.000 lượt, với tổng sản lượng thủy sản qua cảng là trên 59.000 tấn Công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tiếp tục được cải thiện

và nâng cao

3 Tình hình ban hành các văn bản pháp luật về quản lý nghề cá:

- Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 15/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND ngày 15/3/2006 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2010, định hướng đến 2015

- Quyết định số 5168/2006/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Chương trình Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Tiền Giang đến năm 2020

III VỀ CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU VÀ TIÊU THỤ:

1 Tình hình chế biến, xuất khẩu:

Quy mô sản xuất, kết quả:

CHỈ TIÊU ĐVT THỰC HIỆN Mục tiêu % so TĐTT

Sản lượng TS XK Tấn 36.459 51.256,9 98.715,3 107.211,4 101.438,3 181,13 34,10 Trong các năm qua, tình hình chế biến - xuất khẩu thủy sản phát triển khá mạnh Toàn tỉnh hiện có 20 Doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu với năng lực chế biến khoảng 150 ngàn tấn/năm (tăng 15 doanh nghiệp so với năm 2005), kim ngạch xuất khẩu tăng trung bình 27,05%/năm, sản lượng xuất khẩu thủy sản tăng trung bình 34,10% /năm

2 Tình hình chế biến, tiêu thụ nội địa:

Trang 20

Toàn tỉnh hiện có 83 cơ sở chế biến, tiêu thụ nội địa (gồm: 27 cơ sở nước mắm; 32 cơ sở chế biến thủy sản khô; 24 cơ sở chế biến dạng mắm) các cơ sở này chủ yếu sản xuất, chế biến theo phương pháp truyền thống, có quy mô nhỏ, trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm phần lớn chưa đảm bảo nên khả năng cạnh tranh còn thấp Ngoài ra còn có 70 cơ sở thu mua, sơ chế nguyên liệu phục vụ chế biến tiêu thụ nội địa và xuất khẩu,…

IV TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN, CÁC DỰ ÁN, ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ:

1 Các Dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

ĐVT: Triệu đồng

1 Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi TS xã Phú Thạnh 8.355 7.034

2 Hệ thống thủy lợi ấp Gảnh, ấp Lý Quàn 2, xã Phú

3 Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi TS xã Tân Hội 4.336 4.336

5 Phòng xét nghiệm bệnh cá bằng phương pháp vi sinh 531 531

1 Khu neo đậu trú bão tàu cá cửa sông Soài Rạp 88.903 61.000

2 Đầu tư CSHT vùng SX giống xã Hậu Mỹ Bắc A 11.087 7.446

số này vốn bồi thường giải phóng mặt bằng là trên 54.000 triệu đồng)

2 Các đề tài, dự án khoa học công nghệ:

ĐVT: Triệu đồng

Trang 21

STT Tên Đề tài, Dự án Thời gian

1 Đề tài “Tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất

2 Đề tài “Chương trình hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn

SQF1000CM cho vùng nuôi cá tra tỉnh” 2006 - 2008 640

3

Dự án “Tiếp nhận chuyển giao quy trình sinh sản cua

biển và Nuôi cua thương phẩm từ cua giống sinh sản

nhân tạo

2000 - 2007 200

4 Đề tài “Sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá thát

5 Đề tài “Nuôi cá bống tượng thương phẩm từ nguồn

giống nhân tạo trong ao nước tĩnh vùng Gò Công” 2007 - 2008 99,6

6 Đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản giống lươn

7 Dự án “Thử nghiệm ương nghêu giống trên bể lót

8

Đề tài “Khảo sát, đánh giá môi trường, đề xuất và

triển khai các giải pháp phục hồi và phát triển nguồn

C ĐÁNH GIÁ:

I MẶT TÍCH CỰC:

Trong giai đoạn 2006 - 2010, mặc dù các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản như môi trường, dịch bệnh, giá thức ăn, vật tư, giá cả sản phẩm, kinh tế thế giới,… đều diễn biến bất lợi nhiều hơn so với giai đoạn 2001 - 2005 Tuy nhiên, các mục tiêu chủ yếu đặt ra của Chương trình đều vượt Trong đó, giá trị sản xuất thủy sản tăng trưởng bình quân hàng năm ước đạt 8,02% (vượt 16,4%), kim ngạch xuất khẩu vượt rất xa mục tiêu (180 %), hiện tại chiếm trên dưới 55% kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh GDP của lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2006 - 2009 có tỷ trọng từ 8,4 - 9,2 % trong tổng GDP của tỉnh (giai đoạn 2001 - 2005 là từ 7,2% - 8,9%) Tỷ trọng GDP lĩnh vực thủy sản (theo giá hiện hành) đạt 19,1% trong khu vực nông nghiệp năm

2009 (năm 2005 là 18,6 %)

Trang 22

1 Nuôi trồng thủy sản:

Các hoạt động nuôi trồng phát triển cơ bản ổn định với 04 đối tượng nuôi chủ lực với hình thức thâm canh cao đó là: tôm (sú, thẻ chân trắng), nghêu, cá điêu hồng nuôi bè và cá tra:

- Trong các năm 2006 - 2008, hiệu quả hoạt động nuôi tôm sú giảm rất thấp

do tình hình dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, giá tôm thương phẩm thấp Tuy nhiên, từ năm 2009 đến nay, nghề nuôi tôm đã có dấu hiệu phục hồi nhanh cả sản lượng và hiệu quả kinh tế

- Do giá nghêu thương phẩm ổn định ở mức cao, nghề nuôi nghêu đã liên tục phát triển ở khu vực cồn bãi ven biển Gò Công từ năm 2006 đến nay Ngoài các khu vực nuôi truyền thống như cồn Vạn Liễu, Ông Mão, từ năm 2009 đã phát triển sang khu vực cồn Ngang, cồn Vượt Việc sản xuất thành công nghêu giống nhân tạo đã góp phần đáp ứng nhu cầu con giống cho người nuôi đồng thời mở ra hướng phát triển mới phù hợp với tiềm năng và lợi thế sẵn có của vùng cồn bãi ven biển Gò Công

- Hoạt động nuôi cá tra ao bắt đầu phát triển mạnh (từ năm 2006 là 42 ha đến đầu năm 2008 là 123 ha) đã hình thành loại hình nuôi thâm canh với vốn đầu tư lớn trên địa bàn, làm gia tăng nhanh sản lượng nuôi của toàn tỉnh, góp phần đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu; Đã xây dựng được vùng nuôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn SQF 1000CM , Global GAP (Hợp tác xã Thủy sản Hòa Hưng và Trại cá Mỹ Thuận - Công ty

CP Hùng Vương) Từ cuối năm 2008, đến nữa cuối năm 2010 tình hình nuôi cá tra thương phẩm gặp nhiều khó khăn: giá thương phẩm thường xuyên biến động, nhưng chi phí sản xuất tăng cao, hiệu quả nuôi thấp, do đó diện tích thả nuôi có

xu hướng giảm Từ cuối năm 2010 đến nay, do giá cá tăng cao cho nên hoạt động nuôi cá tra đã phục hồi, phát triển

- Hoạt động nuôi cá bè (chủ yếu là cá điêu hồng) phát triển mạnh từ năm

2006, đã hình thành một nghề nuôi thủy sản thâm canh mới Mặc dù, giá cá điêu hồng thương phẩm trong những năm vừa qua biến động bất thường, tuy nhiên nhìn chung nghề nuôi bè có hiệu quả kinh tế tương đối ổn định, đã phát huy tốt tiềm năng, lợi thế về nuôi thủy sản trên sông Tiền, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng gia tăng của thị trường nội địa

- Hoạt động nuôi thủy sản trong ao với các đối tượng chủ yếu như tai tượng, rô phi, rô đồng, chép, vẫn tiếp tục phát triển ổn định đã góp phần đáp ứng nhu cầu thực phẩm cũng như gia tăng thu nhập cho các hộ nuôi

- Hoạt động sản xuất giống cá nước ngọt vẫn ổn định và phát triển với hệ thống các cơ sở sản xuất và cung ứng rộng khắp, hiệu quả kinh tế khá cao đáp ứng cơ bản nhu cầu con giống thủy sản nước ngọt cho người nuôi trong khu vực

2 Khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá:

Trang 23

Trong điều kiện nguồn lợi thủy sản tự nhiên ngày càng suy giảm, thời tiết diễn biến ngày càng bất thường, giá nhiên liệu luôn tăng cao, các hoạt động khai thác thủy sản vẫn tiếp tục giữ được mức độ ổn định, năng lực khai thác xa

bờ tiếp tục gia tăng góp phần tích cực vào việc giữ gìn an ninh trật tự trên biển cũng như thực hiện chủ quyền đối với vùng biển ngoài khơi của đất nước Cơ sở vật chất, công tác tổ chức, quản lý cùng với các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề

cá ở Cảng cá Mỹ Tho và Vàm Láng không ngừng được cũng cố, nâng cao,… đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá của địa phương

3 Chế biến thủy sản:

Mặc dù không có nhiều lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ, tuy nhiên với chính sách thu hút đầu tư hợp lý và vị trí thuận lợi của Khu công nghiệp Mỹ Tho, Cụm công nghiệp Song Thuận cho nên năng lực chế biến thủy sản tăng rất nhanh góp phần tích cực thúc đẩy các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản cũng như gia tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu

II MẶT TỒN TẠI:

Trong giai đoạn 2006 - 2010, nhìn chung kinh tế thủy sản phát triển tương đối ổn định, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều mặt hạn chế, tồn tại, cụ thể như sau:

1 Đối với nuôi trồng thủy sản:

- Việc thực hiện công tác quy hoạch tuy đảm bảo theo yêu cầu của Chương trình, tuy nhiên tiến độ triển khai thực hiện các dự án quy hoạch được phê duyệt còn rất chậm Nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực thủy sản còn thấp (chỉ đạt khoảng 30% nhu cầu của Chương trình), đặc biệt là trong xây dựng kết cấu hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản, do không có chủ trương bồi thường giá trị đất cho nên không được sự đồng thuận cao của nhân dân trong vùng dự án (bắt đầu từ năm

2009, mới thực hiện chính sách bồi thường đất đối với dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống thủy sản xã Hậu Mỹ Bắc A) Vì thế dẫn đến tình trạng phải hủy bỏ dự án (dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủy sản xã Tân Thạnh, huyện Tân Phú Đông) hoặc đầu tư không hoàn chỉnh, thời gian kéo dài, hiệu quả chưa cao (các dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủy sản xã Phú Thạnh, xã Phú Đông, huyện Tân Phú Đông; xã Tân Hội, huyện Cai Lậy),…

- Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, đặc biệt là nuôi cá tra thương phẩm nhưng việc tiêu thụ sản phẩm còn nhiều khó khăn do chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người nuôi với doanh nghiệp; Đặc biệt là từ năm 2008 cho đến nữa cuối năm 2010, do giá cá thương phẩm thường ở mức thấp, cho nên tỷ lệ ao nuôi

bỏ trống hoặc chuyển sang nuôi đối tượng khác chiếm trên 20% diện tích, hiệu quả nuôi đạt thấp

- Môi trường nuôi thủy sản ngày càng có dấu hiệu bị ô nhiễm, thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp, dịch bệnh gia tăng (đầu năm 2010, do nắng nóng và độ mặn tăng cao kéo dài làm gần 13.000 tấn nghêu nuôi bị chết, giá trị thiệt hại trên

260 tỷ đồng)

Trang 24

- Giá thức ăn, thuốc, hóa chất,… liên tục tăng nhanh hơn mức tăng bình quân của giá thủy sản thương phẩm, vì thế hiệu quả kinh tế của nghề nuôi có xu hướng giảm hơn so với các giai đoạn trước đây

+ Công tác quản lý chất lượng, kiểm dịch con giống được thực hiện chưa tốt Đàn cá bố mẹ (điêu hồng, tra,…) có dấu hiệu suy thoái về mặt di truyền, vì thế chất lượng con giống có dấu hiệu suy giảm, nuôi chậm lớn, dễ nhiễm bệnh,

tỷ lệ hao hụt tăng cao,… làm giá thành tăng Chưa xây dựng và xác lập thương hiệu một số đối tượng giống thủy sản chủ lực của địa phương vốn có thế mạnh trên thị trường

- Ý thức cộng đồng của người nuôi chưa cao, các Chi Hội nghề cá, Tổ quản lý cộng đồng và Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản,… hoạt động chưa thật sự hiệu quả, chưa mang lại hiệu quả thiết thực cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản

- Công tác quản lý an toàn, vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm thủy sản mới chỉ đạt được những kết quả bước đầu, do cơ sở pháp lý chưa đầy đủ, chức năng, nhiệm vụ theo sự phân công của Bộ, Ngành trung ương chưa cụ thể, còn chồng chéo,…

2 Đối với khai thác thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá:

- Thời tiết ngày càng diễn biến bất thường, nguồn lợi thủy sản ngày càng có dấu hiệu sụt giảm; nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu khai thác xa bờ ngày càng khó khăn về cả số lượng, lẫn chất lượng; Công nghệ khai thác còn chậm đổi mới, giá cả nhiên liệu luôn ở mức cao, tác động của công tác khuyến ngư còn thấp,… dẫn đến hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác thủy sản có xu hướng sụt giảm Trong khi đó, ở giai đoạn này, nhà nước lại chưa có một chính sách nào về riêng cho khuyến khích khai thác xa bờ (ngoài việc miễn thuế và hỗ trợ dầu theo Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ cho toàn bộ các tàu khai thác thủy sản)

- Công tác triển khai các chương trình, dự án còn chậm do không bố trí được nguồn vốn (các dự án thuộc Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản) hoặc công tác giải tỏa bồi thường kéo dài (dự án mở rộng Cảng cá Mỹ Tho)

- Tình trạng khai thác thủy sản trái phép vẫn còn diễn ra khá phổ biến ở các khu vực ven biển, sông rạch nội đồng làm ảnh hưởng nguồn lợi thủy sản tự nhiên và thủy sản nuôi

3 Đối với chế biến thủy sản:

- Năng lực chế biến xuất khẩu tuy lớn, nhưng sản phẩm chưa thật sự đa dạng mà chủ yếu là cá tra phi lê (khoảng 80% khối lượng), các sản phẩm giá trị gia tăng chưa nhiều, nguồn nguyên liệu chưa ổn định, nên khả năng cạnh tranh không cao Kim ngạch xuất khẩu mặc dù tăng rất nhanh trong giai đoạn 2006 -

2008, tuy nhiên từ cuối năm 2008 đến nay có dấu hiệu chựng lại

- Các mặt hàng chế biến truyền thống và chế biến tiêu thụ nội địa còn ít về mặt số lượng, chủng loại, thị phần, chưa đảm bảo về mặt an toàn vệ sinh thực phẩm, khả năng cạnh tranh không cao

Trang 25

Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại, hạn chế là do:

- Bộ máy quản lý ngành (tỉnh, huyện, xã) đối với lĩnh vực thủy sản còn yếu, thiếu, sự phối hợp giữa các ngành tỉnh và địa phương chưa thực sự đồng bộ nên chưa phát huy vai trò quản lý để thúc đẩy kinh tế thủy sản phát triển bền vững

- Phần lớn người dân còn quen sản xuất theo hình thức nhỏ, lẻ, ý thức cộng đồng chưa cao, hạ tầng phục vụ cho nuôi trồng thủy sản chưa được đầu tư đúng mức,… vì thế khả năng phát sinh dịch bệnh và lây lan trên diện rộng là rất lớn, gây thiệt hại cho các vùng nuôi tập trung

- Hệ thống văn bản chỉ đạo, quản lý, điều hành trong lĩnh vực thủy sản chưa đầy đủ và đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là đối với công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, thanh tra, thú y thủy sản,…

Phần II CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản (theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009); Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 (theo Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03/3/2011),… sẽ là cơ hội và điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp nói chung và lĩnh vực thủy sản nói riêng phát huy tốt hơn những tiềm năng, lợi thế sẵn có:

- Xu hướng tiêu thụ thủy sản, đặc biệt là thủy sản tươi sống và các sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ ngày càng gia tăng Vị trí địa lý gần với một thị trường tiêu thụ thực phẩm rộng lớn và đa dạng của thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục là đầu ra tốt cho toàn bộ các sản phẩm thủy sản của tỉnh

- Hệ thống sông Tiền, Vàm Cỏ, Soài Rạp và 03 cửa sông lớn cùng với trên 8.000 ha cồn, bãi ở khu vực ven biển,… sẽ tiếp tục là những lợi thế cơ bản để phát triển các hoạt động nuôi trồng bán thâm canh, thâm canh quanh năm theo các mô hình nuôi phát triển bền vững

- Năng lực chế biến thủy sản của Tiền Giang khá lớn cùng với hệ thống dịch vụ thủy sản khá phát triển sẽ tiếp tục là động lực để thúc đẩy nghề khai thác

và nuôi trồng thủy sản phát triển

2 Khó khăn:

Trang 26

- Sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, ý thức cộng đồng chưa cao,… sẽ là những trở ngại lớn cho việc xây dựng các vùng sản xuất tập trung đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất với các doanh nghiệp chế biến

- Đất chật, người đông cùng với tiến trình công nghiệp hóa - đô thị hóa sẽ làm diện tích nuôi thủy sản thu hẹp, các yếu tố môi trường ngày càng suy giảm, những biến đổi bất thường của thời tiết, nguồn lợi thủy sản tự nhiên sụt giảm,…

sẽ tiếp tục là những trở ngại lớn cho các hoạt động nuôi trồng, khai thác

- Năng lực chế biến thủy sản của khu vực đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn nhiều so với khả năng đáp ứng của vùng nguyên liệu sẽ dẫn đến tình trạng thiếu nguyên liệu chế biến; các rào cản kỹ thuật đối với các mặt hàng xuất khẩu ngày càng gia tăng, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh của một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản,… sẽ tiếp tục là những trở ngại lớn cho lĩnh vực chế biến xuất khẩu

II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU:

- Xác định ngư dân và các doanh nghiệp chế biến là 02 chủ thể chính của hoạt động sản xuất thủy sản, vì thế phải tập trung gia tăng sự gắn kết của các chủ thể này (về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi) thông qua vai trò quản lý của Nhà nước và việc ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật

- Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về thủy sản cả về tổ chức

bộ máy cũng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

2 Mục tiêu:

Tổng sản lượng thủy sản (nuôi trồng, khai thác) đến năm 2015 đạt 230.000 tấn, trong đó nuôi trồng chiếm trên 65%, tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất

trên 7,0 %/năm Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 350 triệu USD Kinh tế

thủy sản đóng góp trên 21,5% GDP (giá hiện hành) trong khu vực nông nghiệp

CHỈ TIÊU ĐVT TH 2010 Mục tiêu 2015 Tốc độ tăng bình quân (%)

Trang 27

* Gia tăng hiệu quả khai thác ở các vùng nuôi tập trung:

- Đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng (thủy lợi, giao thông, điện,…) cho các vùng nuôi tập trung (đã đầu tư nhưng chưa hoàn chỉnh) tạo điều kiện thuận lợi cho người nuôi tăng năng suất, giảm giá thành, giảm tỷ lệ rủi ro,… gia tăng hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường cho vùng nuôi

- Từng bước áp dụng và gia tăng diện tích các mô hình nuôi gắn với các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn BMP, GAP, MSC,… để đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm ngay từ khâu sản xuất nguyên liệu

- Củng cố, nâng chất hoạt động của các Chi Hội Nghề cá, các Tổ quản lý cộng đồng, Hợp tác xã,… để duy trì, nhân rộng các mô hình xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như công tác phòng chống dịch bệnh đối với thủy sản nuôi

* Về giống thủy sản:

- Củng cố, tăng cường hệ thống quản lý giống của hệ thống thú y, đầu tư nâng cấp trang thiết bị các phòng kiểm nghiệm, phấn đấu đến năm 2015 kiểm soát trên 75 % con giống (tôm, cá tra) thả nuôi

- Thay thế dần đàn cá hậu bị chất lượng thấp (cá tra, cá điêu hồng,…) nhằm cải thiện chất lượng con giống Đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động sản xuất giống kết hợp xây dựng thương hiệu một số loài thủy sản như nghêu, cá điêu hồng, cá tai tượng,… để tăng sức cạnh tranh sản phẩm

- Tăng cường công tác khuyến ngư trong việc ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật về sản xuất giống,… tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng để nâng cao trình độ chuyên môn, chất lượng con giống sản xuất và hiệu quả sản xuất ở các vùng sản xuất giống nước ngọt tập trung như: Hậu Mỹ Bắc A, (Cái Bè), Nhị

Mỹ, Nhị Quý, Phú Quý, Tân Hội, Long Khánh (Cai Lậy),…

- Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, tập trung phát triển, hình thành vùng sản xuất và ươm giống nghêu (tự nhiên, nhân tạo) ở khu vực ven biển xã Tân Thành, Tân Điền huyện Gò Công Đông Thực hiện tốt công tác quản lý

Trang 28

nhằm đảm bảo toàn bộ các cồn bãi ven biển có khả năng nuôi thương phẩm cũng như phát sinh nguồn giống nghêu, sò tự nhiên đều có chủ thể quản lý để chủ động bảo vệ, thả nuôi, khai thác có hiệu quả và bền vững

* Phát triển các sản phẩm nuôi chủ lực:

- Tiếp tục phát triển các giống loài, mô hình nuôi có nhiều tiềm năng, lợi

thế của tỉnh như: nghêu, tôm (sú, thẻ chân trắng), nuôi cá bè trên sông Tiền, cá tra,… gắn với việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm rủi ro, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi Tiếp tục phát triển một số loài, một số mô hình nuôi thủy sản có giá trị và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện canh tác nhỏ, lẻ, quy mô nông hộ nhưng có khả năng thích ứng nhanh với

các yêu cầu về mặt chủng loại, chất lượng của thị trường

- Về nuôi tôm (sú, thẻ chân trắng): gia tăng tỷ lệ nuôi thâm canh và bán thâm canh phù hợp với điều kiện về kết cấu hạ tầng vùng nuôi, về kỹ thuật cũng như khả năng tổ chức, quản lý sản xuất của người nuôi Phát triển các vùng nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng thích hợp với điều kiện ở những vùng nuôi có độ mặn thấp ở khu vực ven sông Tra, sông Gò Công (huyện Gò Công Tây, thị xã

Gò Công); xã Phước Trung (huyện Gò Công Đông), xã Bình Tân, Long Bình (huyện Gò Công Tây), xã Phú Thạnh (huyện Tân Phú Đông),… Phát triển mô hình nuôi tôm - lúa luân canh (01 vụ tôm sú + 01 vụ lúa) ở huyện Tân Phú Đông,

Gò Công Tây, thị xã Gò Công để giảm ô nhiễm và từng bước nâng dần trình độ chuyên môn, gia tăng diện tích nuôi ở các vùng nuôi tập trung mới theo quy hoạch Từng bước mở rộng vùng nuôi tôm sú ven đê biển ở khu vực xã Tân Điền huyện Gò Công Đông theo tiến độ thực hiện Dự án nâng cấp đê biển Gò Công

- Nuôi nghêu: trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, tiếp tục ổn định diện tích nuôi ở khu vực cồn Ông Mão, Vạn Liễu thuộc huyện Gò Công Đông Từng bước mở rộng vùng nuôi nghêu thương phẩm ở khu vực Cồn Ngang, Cồn Vượt huyện Tân Phú Đông trên cơ sở thực hiện chính sách đất đai hợp lý đối với các thành phần kinh tế và áp dụng các mô hình quản lý, mô hình nuôi thích hợp.

- Nuôi cá bè: trên cơ sở nội dung quy hoạch được phê duyệt, tiếp tục ổn định số lượng bè nuôi, từng bước gia tăng hiệu quả nghề nuôi bè qua việc cải thiện chất lượng con giống, cải tiến kỹ thuật nuôi Nhân rộng mô hình hợp đồng cung cấp thức ăn chăn nuôi trực tiếp giữa người nuôi với các nhà máy chế biến thức ăn để giảm chi phí trung gian, hạ giá thành nuôi Bên cạnh đối tượng chủ lực là cá điêu hồng, từng bước thử nghiệm, đa dạng hóa đối tượng nuôi một số loài thủy sản có giá trị kinh tế khác

- Nuôi cá tra: xem xét, điều chỉnh quy hoạch, cho phù hợp với lợi thế phát triển hiện có Thực hiện hỗ trợ và khuyến khích áp dụng các mô hình nuôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn Global GAP Gia tăng sự liên kết giữa người nuôi với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nhằm từng bước ổn định, phục hồi và phát triển diện tích nuôi đã quy hoạch

Trang 29

- Tiếp tục thử nghiệm, nhân rộng các mô hình, đối tượng nuôi thủy sản có giá trị kinh tế như: cá chẽm (thâm canh), tai tượng, bóng tượng, lươn, rô đồng,… nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu chế biến xuất khẩu cũng như thực phẩm tươi sống cho thị trường nội địa

và áp dụng công nghệ mới trong bảo quản sản phẩm khai thác

* Đối với khai thác xa bờ:

- Thực hiện nhanh và có hiệu quả một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa bờ (theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) để người dân có thêm điều kiện ổn định và phát triển năng lực khai thác xa bờ nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế, gắn với việc đảm bảo an ninh trật tự, chủ quyền trên biển

- Khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các tổ, đội khai thác trên biển và tổ chức liên kết khai thác thủy sản hợp pháp ở nước ngoài

để gia tăng hiệu quả đánh bắt, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện nghề

cá trên biển, hạn chế tình trạng vi phạm lãnh hải nước ngoài

- Tăng cường công tác khuyến ngư cho lĩnh lực khai thác thủy sản, trong đó tập trung cho việc cải tiến ngư cụ, kỹ thuật khai thác, công nghệ bảo quản sản phẩm nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nhân rộng các mô hình khai thác có hiệu quả

* Đối với khai thác gần bờ:

- Tập trung thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng biển ven bờ của tỉnh theo phân cấp quản lý của Nghị định số

Trang 30

33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

- Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (trong đó tập trung cho vùng biển ven bờ) thay thế Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành theo Quyết định 09/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ sở pháp lý để tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trên vùng biển ven bờ

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp khai thác thủy sản trái phép ảnh hưởng nguồn lợi thủy sản, môi trường sinh thái

* Dịch vụ hậu cần và an toàn vệ sinh thực phẩm:

- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền cho ngư dân về ghi chép nhật

ký khai thác và kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong khai thác, sơ chế, bảo quản nguyên liệu thủy sản,… đảm bảo yêu cầu về việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm khai thác và chất lượng nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến

- Sớm hoàn tất đầu tư các công trình như: khu neo đậu trú bão, mở rộng cảng cá Mỹ Tho, mở rộng cảng cá Vàm Láng (gắn với khu neo đậu trú bão), nâng cấp bến cá Đèn Đỏ,… tạo điều kiện để nâng cao năng lực, chất lượng dịch

1 Kim ngạch xuất khẩu 1000.USD 240.156 350.000 7,82

2 Sản lượng xuất khẩu Tấn 101.438,3 120.000 3,42

3 Chế biến nội địa Tấn 14.820 17.000 2,78

b) Giải pháp thực hiện:

* Chế biến xuất khẩu:

- Phấn đấu đến năm 2015, sản lượng chế biến thủy sản xuất khẩu thực hiện trên 120.000 tấn Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 350 triệu USD góp phần ổn định giá cả nguồn nguyên liệu và thúc đẩy lĩnh vực khai thác, nuôi trồng thủy sản phát triển

- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xây dựng vùng nuôi, ổn định nguồn nguyên liệu chế biến theo các tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực

Trang 31

phẩm Thực hiện nhanh chóng, kịp thời các thủ tục có liên quan đến việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu

- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến xuất khẩu của tỉnh để các doanh nghiệp có thêm điều kiện nâng cấp trang thiết bị, công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm chế biến (gia tăng tỷ lệ các mặt hàng chế biến xuất khẩu từ nghêu, tôm,…) tăng tỷ lệ các sản phẩm có giá trị gia tăng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng kim ngạch xuất khẩu

- Xây dựng thương hiệu, xây dựng vùng quản lý và khai thác nghêu theo tiêu chuẩn của Hội đồng Quản lý biển (MSC),… nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu cho mặt hàng chế biến chủ lực này

* Chế biến tiêu dùng nội địa:

- Tiếp tục ổn định và phát triển các cơ sở chế biến thủy sản truyền thống như nước mắm, mắm tôm, mắm ruốc, thủy sản khô,… trên cơ sở đầu tư cải tiến thiết bị, kỹ thuật,… nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm

- Thực hiện tốt công tác quản lý và hỗ trợ các cơ sở thu mua, sơ chế nguyên liệu, thực hiện công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để đáp ứng tốt nguồn nguyên liệu cho chế biến tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

Trang 32

1

Mở rộng cảng cá Vàm Láng mới (gắn với khu neo đậu trú bão)

Gò Công Đông tấn/năm 25.000

Gò Công Đông

230 triệu giống các loại 5.000 5.000

4

Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở

hạ tầng các vùng sản xuất giống, vùng nuôi thủy sản tập trung xã Nhị Quý, Phú Quý, Long Khánh (Cai Lậy) xã Phú Tân, Phú Thạnh, Phú Đông (Tân Phú Đông) Kiểng Phước (Gò Công Đông)

Huyện Cai Lậy, Tân Phú Đông,

Gò Công Đông 2.000

ha 50.000 50.000

2012-2015

5 Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng

nuôi cá tra Hòa Khánh Cái Bè 40 ha 10.000 10.000

3.000 tấn/năm 4.000 4.000

Trang 33

3

Đề tài “Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu

“Chứng nhận Gò Công” cho sản phẩm nghêu vùng

Gò Công tỉnh Tiền Giang

2011 - 2012 598

4

Đề tài “Xây dựng vùng quản lý và khai thác nghêu

tại Gò Công, Tiền Giang theo tiêu chuẩn của Hội

đồng Quản lý biển (MSC–Marine Stewardship

Council)”

2011 - 2013 3.400

5 Đề tài “Thử nghiệm sinh sản và nuôi cá linh tròn

6 Dự án “Tiếp nhận quy trình sinh sản và ương giống

7 Các Đề tài tiếp nhận quy trình sinh sản và ương

giống một số loại thủy sản có giá trị kinh tế 2014 - 2015 1.000

Các dự án thuộc Chương trình Khai thác và Bảo vệ

nguồn lợi Thủy sản (phê duyệt theo Quyết định

5168/QĐ-UBND ngày 31/12/2009)

2011 - 2015 2.660

3 Dự án phát triển mô hình lúa tôm luân canh ở các huyện Tân

Phú Đông, Gò Công Tây và thị xã Gò Công

2011 - 2013 2.000

III Các Dự án sử dụng vốn Chương trình mục tiêu (vốn hỗ trợ

có mục tiêu của Trung ương)

1

Các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về

an toàn vùng nuôi thủy sản, kiểm soát an toàn dịch

bệnh thủy sản nuôi và kiểm soát an toàn vệ sinh

thực phẩm

2011 - 2015 13.910

2 Dự án nâng cao năng lực vùng sản xuất giống tập trung

huyện Cai Lậy

2011 - 2015 7.000

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Trang 34

1 Trên cơ sở Chương trình Phát triển kinh tế thủy sản này, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng các kế hoạch cụ thể trên các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác - hậu cần dịch vụ nghề cá, chế biến để triển khai thực hiện

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ưu tiên xem xét và cân đối nguồn vốn để tổ chức thực hiện Chương trình này

3 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Gò Công vận dụng cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích phát triển kinh tế thủy sản trên địa bàn quản lý

4 Giao Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các

sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Phòng

Ngày đăng: 13/04/2022, 00:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w