Luận văn gồm 3 chương: Chương I: Giới thiệu không gian lồi đều và p-lồi đều, cùng các tính chất của môđun lồi.. Giới thiệu không gian trơn đều và q-trơn đều, cùng các tính chất của môđu
Trang 1Tr ần Văn Bình
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ HOÀN HÓA
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Lê Hoàn
Hóa – người đã hướng dẫn tận tâm và tạo mọi điều kiện tốt nhất, giúp tôi hoàn thành
luận văn này
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn
đã dành thời gian đọc, chỉnh sửa và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
một cách hoàn chỉnh
Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau Đại học cùng toàn thể thầy cô khoa Toán – Tin học trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, trong quá trình viết luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của Quý Thầy Cô và bạn đọc để hoàn thiện đề tài hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn Tp Hồ Chí Minh tháng 08 năm 2011
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Cho E là không gian Banach thực Ta xét phương trình Ax= f , với ánh xạ : ( )
A D A ⊂ →E E, trong đó D A( ) mở Giả sử rằng phương trình đó có nghiệm x∗, ta
sẽ tìm cách lặp dãy hội tụ đến nghiệm Việc này cho phép tính xấp xỉ nghiệm
Dãy lặp ở đây được xem xét là dãy lặp Picard:
cố định x0∈ ; B x n+1 =x n−λ(Ax n − f) (n≥0)
Để dãy lặp Picard hội tụ, ta xét E trơn đều hoặc p-trơn đều, và A thỏa một số tính
chất, chẳng hạn như: lipsit địa phương và tựa-tăng mạnh
Nếu như Ax= f không có nghiệm thì sự cố gắng lặp dãy hội tụ đến nghiệm là vô nghĩa
Tuy nhiên, nếu A tăng mạnh và lipsit thì sự tồn tại nghiệm của phương trình
Ax= f là được khẳng định bởi định lý 13.1 xem ở [7]
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu không gian lồi đều và p-lồi đều, cùng các tính chất của
môđun lồi Giới thiệu không gian trơn đều và q-trơn đều, cùng các tính chất của môđun
Trang 6Chương I Không gian lồi đều và trơn đều
1.1 Không gian lồi đều
Bài này giới thiệu về không gian lồi đều và p-lồi đều và đặc biệt chỉ ra một vài
tính chất của môđun lồi
Cho X là không gian định chuẩn và cố định x0∈X Đặt
S x r = ∈x X x−x = r
Định nghĩa 1.1.1 Một không gian định chuẩn X được gọi là lồi đều nếu cho bất
kỳ ε ∈ (0, 2] đều có một δ >0 sao cho nếu x y, ∈X mà x = 1, y = 1 và x y − ≥ ε, thì 1
2 x+y ≤ −δ
Nh ận xét 1.1.2 Trong định nghĩa trên không khác đi khi thay ε∈ (0, 2] bởi ε > 0
Thật vậy, nếu với mọi ε > 0 đều có δ > sao cho n0 ếu x y, ∈X mà x = 1, y = 1 và
x y − ≥ ε , thì 1
2 x+y ≤ −δ Do đó cũng dúng với ε∈ (0, 2] Ngược lại, nếu đúng
với ε ∈ (0, 2] thì với ε >2 x = 1, y = 1 và x y − ≥ ε ⇒ − > x y 2, dẫn đến 1
2 x+y ≤ −δ
Mệnh đề 1.1.3 Cho số p, 1< < ∞p Không gian định chuẩn X lồi đều khi và chỉ
khi, cho mỗi ε > có s0 ố δ εp( )>0 sao cho, nếu x y , ∈ X mà , x y ≤ 1 và x y − ≥ εthì
Trang 7Chứng minh Ta chứng minh chiều ngược lại Cho ε > có s0 ố δ εp( )>0 sao cho,
nếu x y , ∈ X mà 1 x = y = và x y − ≥ εthì
(1 ( ))
p p p
= − − , ta được ngay X lồi đều
Ta chứng minh chiều thuận Giả sử X là không gian định chuẩn lồi đều Nếu p >
( )(1 )
p p
t t
p
p p
t t
−
+ , ∀ ≥ , t 0điều này dẫn đến
Trang 8với 1 ≥ x , y (xem y ≤ x ) và x y
ε ≤ − = − , (nếu xem x ≤ y thì đổi
x bởi y ) đúng nếu và chỉ nếu x y
Vì vậy yn → 1 (Thật vậy, nếu y không h n ội tụ về 1 thì có 0 < < q 1 và dãy con { }y n sao cho y n ≤ <q 1 cho tất cả n Thật vậy, giả sử điều trên không đúng thì
1
n
y → (mâu thuẫn)) Do y n ≤ < nên, q 1
Trang 9(1 ) (1 ) 1
21
−
++
t t
≤ + , điều này mâu thuẫn với ( )α
Trang 10Đặt n
n
n
y z
ẫn với tính lồi đều của X
Định lý 1.1.4 Không gian L p( )µ với 1 < < ∞p là không gian Banach lồi đều
Chứng minh Xem [2] hoặc [3]
Định nghĩa 1.1.5 Cho X là không gian định chuẩn với dim X ≥2 Môđun lồi
của X là hàm δX : (0, 2]→[0,1] được định nghĩa bởi
Chứng minh Cố định η λ, ∈(0; 2], η λ≤ và x y, ∈X : x = =1 y , x−y = λ
Trang 12δ ηX( ) δ λX( )
Định nghĩa 1.1.8 Cho tập con lồi, mở không rỗng của không gian định chuẩn X
Hàm f D f: ( ) → ¡ được gọi là lồi trên D f( ) nếu:
f[λx+ −(1 λ) ]y ≤λf x( )+ −(1 λ) ( ),f y ∀x y, ∈D f( );0≤ ≤λ 1
Bổ đề 1.1.9 Mỗi hàm lồi f trên tập con mở D f( ) không rỗng, lồi trong ¡ là liên
tục
Chứng minh Charles Chidume [1]
Định lý 1.1.10 Môđun lồi của không gian định chuẩn X là hàm liên tục và lồi
Chứng minh Lindenstrauss, J and Tzafriri, L [4]
Định lý 1.1.11 Không gian định chuẩn X lồi đều khi và chỉ khi
H ệ quả 1.1.12 Trong không gian lồi đều, môđun lồi là hàm tăng ngặt
Chứng minh Từ bổ đề 1.1.7, với 0< < ≤ ta có s t 2 tδX( )s <sδX( )t Do X lồi đều nên theo định lý 1.1.11 ta được δ εX( )> ∀ ∈0, ε (0, 2], bởi vậy
Trang 13Chứng minh Charles Chidume [1]
Định lý 1.1.14 Nếu X là không gian Banach lồi đều thì X phản xạ
Chứng minh Charles Chidume [1]
Định nghĩa 1.1.15 Cho p > 1 Không gian định chuẩn X được gọi là p-lồi đều
nếu có một hằng số c> 0 :δ εX( ) ≥cεp
Định lý 1.1.16 Ta kí hiệu δp để chỉ môđun lồi của L p (1 < < ∞p ) Ta có:
(i) Nếu p∈ (1, 2) thì có số k p > 0 sao cho 2
( )
p k p
δ ε ≥ ε (ii) Nếu p∈ [2, ) ∞ thì có số k p > 0 sao cho δ εp( )≥k pεp
Chứng minh [3], trang 66
Từ định lý trên ta thấy không gian L p (1 < < ∞p ) là không gian p-lồi đều
1.2 Không gian trơn đều
Định nghĩa 1.2.1 Một không gian định chuẩn X được gọi là trơn nếu cho mỗi
Trang 14Vì ε >0 tùy ý nên ρ là hàm lX ồi
Định nghĩa 1.2.4 Không gian định chuẩn X được gọi là trơn đều nếu với ε >0cho trước có δ >0 sao cho với mọi x y, ∈X và x =1, y ≤ , thì δ
Trang 15< − ≤ ∀ > Vì vậy X không trơn đều (!)
Mệnh đề 1.2.7 Cho X là không gian Banach thực Với mỗi τ >0, x∈X , x = 1
và x∗∈X∗ với x∗ =1 Chúng ta có:
Trang 16
( ) sup ( ) : 0 2
2 ( ) sup ( ) : 0 2
2
X X
Trang 17Vậy đẳng thức thứ nhất được chứng minh xong
Ta chứng minh đẳng thức thứ hai, cho τ > và ,0 x y∗ ∗∈X∗: x∗ = y∗ = Cho 1
bất kỳ η > , t0 ừ định nghĩa của trong X∗ có x y0, 0∈X : x0 = y0 = sao cho 1
x∗+y∗ − ≤η x x∗+y∗ x∗−y∗ − ≤η x x∗−y∗
Khi đó
Trang 19Bây giờ lấy ,x y trong X với x = y = và cho 1 τ > B0 ởi định lý Hahn-Banach
Vậy hệ thức thứ hai đã được chứng minh
Hệ quả 1.2.8 Cho không gian Banach thực X Hàm X( )t
t
ρ không giảm và
Trang 20Do đó kết hợp với mệnh đề 1.2.7 ta thu được ρX( )t ≤ t
Định lý 1.2.9 Cho X là không gian Banach thực
(a) X là không gian trơn đều nếu và chỉ nếu X∗
2
X X
τ ≥ > ∀ > , điều này có nghĩa là X không trơn đều
(a) ← Giả sử X không trơn đều, tức là
ρ
+
→ ≠ , điều này dẫn đến có ε > 0sao cho mỗi δ > t0 ồn tại tδ∈(0, )δ thỏa tδε ρ≤ X( )tδ Bởi vậy, ta chọn
Trang 21{ } τn ⊂(0,1) :τn →0 và ( )
2
X n n
ε
ρ τ > τ Bởi công thức thứ hai của mệnh đề 1.2.7, với
mỗi n có εn∈(0, 2] sao cho
Trang 22ta có:
2
( )2
Từ X trơn đều nên theo định lý 1.2.9 X∗
lồi đều, từ điều này và theo định lý
Trang 23( ) H( ) 1 2 1
X
ρ τ∗ ≥ρ τ = +τ −
Định nghĩa 1.2.11 Cho q > 1 Một không gian Banach X được gọi là q – trơn đều
nếu có một hằng số c > 0 sao cho ( ) q, 0
Trang 24Chương II Một số bất đẳng thức trong không gian lồi đều và
trơn đều
2.1 B ất đẳng thức trong không gian lồi đều
Trong chương này nếu không nói gì về X thì ta ngầm hiểu X là không gian
Banach thực
Định nghĩa 2.1.1 Cho hàm f X: → ¡ Tập D f( ) := ∈{x X f x: ( )< +∞ được gọi }
là miền hữu hiệu của f Ở đây ¡ = ∪ ±∞¡ { }
Định nghĩa 2.1.2 Hàm f X: → ¡ được gọi là chính thường nếu D f( ) ≠ ∅
Định nghĩa 2.1.3 Hàm chính thường f X: → ¡ được gọi là lồi trên D f( ) nếu
Định nghĩa 2.1.4 Đặt ¡ + = ∞[0, ) Một hàm lồi f trên D f( ) được gọi là lồi đều
trên D nếu có một hàm µ:¡ + =[0,+ ∞ →) ¡ +với µ ( )t = ⇔ = 0 t 0 sao cho
f λx+ −λ y ≤λf x + −λ f y −λ −λ µ x y− ∀x y∈D f ≤ ≤ λ
Nếu bất đẳng thức trên đúng với mọi ,x y∈ khi D 1
2
λ= , thì f được gọi là lồi đều
ở trung tâm trên D
Định nghĩa 2.1.5 Dưới vi phân của hàm f là một hàm ∂f X: →2X∗ được định nghĩa bởi ∂f x( )={x∗∈X∗: ( )f y ≥ f x( )+ 〈 −y x x, ∗〉 ∀ ∈, y X}
Định nghĩa 2.1.6 Một hàm tăng ngặt và liên tục φ:¡ + →¡ + sao cho (0) 0 và lim ( )
→∞
= = ∞ được gọi là hàm định cỡ
Trang 25Định nghĩa 2.1.7 Cho một hàm định cỡ φ , hàm Jφ :X →2X∗ được định nghĩa
bởi J xφ : {= u∈X∗: x u, ∗ = x u∗ ; u∗ =φ( x )}, nó được gọi là hàm đối ngẫu của
hàm định cỡ φ với X là không gian định chuẩn bất kỳ Trong trường hợp φ( )t =t, hàm đối ngẫu J:=Jφ được gọi là hàm đối ngẫu chuẩn hóa
Bổ đề 2.1.8 Trong một không gian định chuẩn X, cho mỗi hàm định cỡ φ , Jφ( )x
Trang 26Ngược lại, nếu u∗∈∂ x thì 〈y u, ∗〉 = 〈 + −(y x) x u, ∗〉 ≤ y+ −x x ≤ y , dẫn đến 1
u∗ ≤ Mặt khác, với y = 0 trong định nghĩa của ∂ x ta có x ≤ 〈x u, ∗〉 Bởi vậy
Trang 27Bây giời ta chứng minh định lý 2.1.11
Do φ tăng ngặt và liên tục nên ψ khả vi và ψ′ ( )t =φ( )t Do bổ đề trên nên ta có
ψ lồi, cho nên nếu s≠t thì, (s t− )ψ′ ( )t ≤ψ( )s −ψ( )t (Th ật vậy, từ bất đẳng thức
〈 −y x u, ∗〉 = 〈y u, ∗〉 − 〈x u, ∗〉 ≤ u∗ y − u∗ x ≤ψ( y )−ψ( x) ( do 〈y u, ∗〉 ≤ u∗ y và 〈x u, ∗〉 = u∗ x )
Nếu y = x thì
〈 −y x u, ∗〉 ≤ u∗ ( y − x )= =0 ψ( y )−ψ( x)
Do đó, với mỗi y∈X,〈 −y x u, ∗〉 ≤ψ( y )−ψ( x )
Trang 28Vì vậy
u∗∈∂φ( x )={x∗∈X∗:〈 −y x x, ∗〉 ≤ψ( y )−ψ( x );∀ ∈y X} Chúng ta đã chứng minh J xφ ⊂ ∂φ( x)
Ngược lại, với u∗∈∂ψ( x), x≠0
x u x
Trang 29M ệnh đề 2.1.13 Cho p≥ 1, khi đó J p là dưới vi phân của hàm 1 p
1 ( ) ( ) ( ) ( )
p p
Vậy mệnh đề đã được chứng minh xong
Trang 30Chứng minh Bởi mệnh đề 2.1.13, J p là dưới vi phân của 1 p
Chứng minh Charles chidume [1]
Định lý 2.1.16 Cho X là không gian Banach thực Thì với hằng số c> , 0
, ,2
x+ y + −x y ≥ x +c y ∀x y∈X
nếu và chỉ nếu p
là lồi đều ở trung tâm trên X
Chứng minh Giả sử với c> , 0
1( )
, ,2
x+ y + −x y ≥ x +c y ∀x y∈X Cho x= +u v và y= − , thì bu v ất đẳng thức ở trên trở thành
2
Trang 31Ngược lại, giả sử p
là lồi đều ở trung tâm, tức là
là lồi đều trên không gian Banach thực X nếu
và chỉ nếu X là p-lồi đều Nghĩa là, nếu và chỉ nếu có một hằng số
Trang 32Bây giời chúng ta định nghĩa, với mỗi t > 0, µ:¡ + →¡ + bởi
Trang 33c = p− − c> , ta được δ εX( )≥c1εp Do đó X là p-lồi đều
Ngược lại, giả sử X là p-lồi đều Chúng ta sẽ chứng minh p
là lồi đều trên
không gian Banach X Bởi bổ đề 2.1.15, có một hằng số c> sao cho 0
1
, ,2
là lồi đều trên X
Hệ quả 2.1.18 Cho p > 1 Khi đó hai điều sau là tương đương:
X là p-lồi đều
Có một hằng số c1 >0 sao cho với mọi x y, ∈X j, x∈J p( )x , ta có bất đẳng thức sau:
Trang 35x+y p ≥ x p+ 〈p y j, x〉 +c y1 p
Vì vậy, (ii) đã được chứng minh
( )ii ⇒( )iii : Lấy x y, ∈X f, x∈J p( ) và x f y∈J p( )y chúng ta có,
1,
Trang 36Vì vậy, cho x y, ∈X và 0≤ ≤λ 1, cho +
0
1
0 1 2 0
(1) (0) ( ) ,
1
, , do ( )
x ty
p x
Trang 37Tiếp theo, thay x bởi λx+ − (1 λ)y và y bởi λ(y−x) trong (2.5) thu được,
lồi đều trên X và vì vậy theo định lý 2.1.17 X là p-lồi đều
2.2 B ất đẳng thức trong không gian trơn đều
Định nghĩa 2.2.1 Một hàm f X: → ¡ được gọi là nửa liên tục dưới (l.s.c) tại
0
x ∈ , nếu X { }x n ⊂ X sao cho { }x n → x0 và ( )f x n → y, thì f x( )0 ≤ y
Mệnh đề 2.2.2 Cho X là không gian Banach thực
(a) X là không gian q- trơn đều thì X* là p-lồi đều, với 1 1 1
p+ =q
(b) X là p-l ồi đều nếu và chỉ nếu X* là q-trợn đều, với 1 1 1
p+ =q
Chứng minh [1] Charles chidume
Định nghĩa 2.2.3 Với X là không gian Banach thực Cho f X: → ¡ là hàm lồi Hàm liên hợp của f, f∗:X∗→ ¡ được định nghĩa bởi f∗(x∗)=sup{〈x x, ∗〉 − f x( ) :x∈X}
Trang 38
Bổ đề 2.2.6 Cho X là một không gian Banach phản xạ, f X: → ¡ là một hàm lồi
và g:¡ + →¡ + là một hàm lồi nửa liên tục dưới chính thường mà miền không là một điểm Thì hai điều sau tương đương:
(i) ( )f y ≥ f x( )+ y−x x, ∗ +g x( −y ) ,∀x y∈X x, ∗∈∂f x( ),
Trang 40Một lần nữa, thay x bởi λx+ −(1 λ)y và y bởi λ(y−x) trong (2.10) chúng ta thu
( )
q q x
Trang 41cho x y, X ,f x∗ J p(x )
0
q q
d =c− > Do đó, bởi hệ quả
2.1.18, X∗ là p-l ồi đều và vì vậy theo mệnh đề 2.2.2, X là q-trơn đều
H ệ quả 2.2.8 Cho số thực q > và X là không gian Banach tr1 ơn thực Khi đó các điều sau tương đương:
(i) X là q-trơn đều
(ii) Có một hằng số c> sao cho v0 ới mọi ,x y∈ X
x+y q ≤ x q +q y J, q( )x +c y q
(iii) Có một hằng số c1> sao cho 0
x−y J, q( )x −J q( )y ≤c x1 −y q ,∀x y∈ X
Chứng minh (i) ⇔ (ii): do định lý 2.2.7
(ii) ⇒(iii): Từ (ii), cho f x∈J q( ) và ( )x f y∈J q y chúng ta có
c = cq− Điều này chứng tỏ (iii)
(iii)⇒(i): Từ (i) ⇔ (ii) vì vậy nó là đủ để chỉ ra rằng (iii)⇒(ii)
Trang 421
0 1 1 1
0
(1) (0) ( )
Điều này hoàn tất chứng minh
x+y ≤ x + 〈y jx〉 + y ∀x y∈X
Chứng minh Định lý 1.2.12 và hệ quả 2.2.8
Trang 43Định lý 2.2.10 Cho E là một không gian Banach trơn đều Khi đó, có những hằng
số dương D và C sao cho ∀x y, ∈E có bất đẳng thức:
Trang 44Chương III Lặp Picard cho nghiệm của phương trình phi tuyến
3.1 Lặp Picard cho nghiệm của phương trình phi tuyến trong không gian Banach
Cho E là không gian định chuẩn thực
x∈D A y∈S A , thì A được gọi là tựa-tăng
Định nghĩa 3.1.4 Một hàm A E: →E được gọi là tựa-tăng mạnh nếu A kI− là
tựa-tăng với k∈ (0,1) nào đó
Định nghĩa 3.1.5 Một hàm A E: →E được gọi là m-tăng nếu hàm (I + A) là toàn
ánh
Định nghĩa 3.1.6 Một hàm A E: →E được gọi là tiêu tán nếu và chỉ nếu (-A) là
tăng
Trang 45Khái niệm của tựa-tiêu tán và m-tiêu tán được định nghĩa tương tự
Định nghĩa 3.1.7 Một ánh xạ T :D T( ) ⊂ →E E được gọi là giả co nếu
, ( ), p( ) p( )
∀ ∈ ∃ − ∈ − sao cho 〈 − (I T x) − − (I T y j) , p(x− 〉 ≥y) 0
Nhận xét rằng T là giả co nếu và chỉ nếu A= −I Tlà tăng
Định nghĩa 3.1.8 Một ánh xạ T :D T( ) →E được gọi là giả co mạnh nếu I T− tăng mạnh
Định nghĩa 3.1.9 Một ánh xạ T :D T( ) →E được gọi là nửa co nếu I T− tựa tăng
Định nghĩa 3.1.10 Một ánh xạ T :D T( ) →E được gọi là nửa co mạnh nếu I T−
tựa tăng mạnh
Định nghĩa 3.1.11 Ánh xạ A D A: ( ) ⊂ →E E được gọi là Lipsit nếu có một hằng
số k≥0 sao cho, với mọi x x1, 2∈D A( ), ta đều có Ax1−Ax2 ≤k x1−x2
Định nghĩa 3.1.12 Ánh xạ A D A: ( ) ⊂ →E E , với D A( ) mở trong E được gọi là
lipsit địa phương nếu, cho mỗi x∈D A( ) có lân cận U của x sao cho A giới hạn trên U
A D A ⊂ →E E là lipsit địa phương và tựa-tăng mạnh với D A( ) mở trong E sao cho
phương trình Ax= f có một nghiệm x∗∈D A( ) với f ∈R A( ) đã cố định Định nghĩa : ( ) , ( ) ( ), ( )
Aλ D A →E A xλ = −x λ Ax− f ∀ ∈x D A Khi đó, có một lân cận B của x∗ và một
số thực λ∈ (0,1)sao cho với x0∈B tùy ý dãy Picard (x n n) ≥0được định nghĩa bởi
Trang 46x+ =A xλ thuộc trong B và hội tụ mạnh đến *
x với sự hội tụ ít nhất là một sự tiến triển nhanh chóng với một tỷ lệ hình học
Chứng minh Từ A là lipsit địa phương nên với *
x ∈D A( ) có r > 0 sao cho A là
lipsit trên *
( ) ( )
r
B=B x ⊂D A Gọi µ∈(0,1) và L≥ l1 ần lượt là hằng số mạnh và lipsit
của A Cố định x0∈ , từ E trơn đều nên chọn được B (0, 1 )
Trang 47Điều này chứng tỏ I T− −µI tựa-tăng, hay I T− tựa-tăng mạnh, tức là T nửa co
Trang 48n n
λ − ∗ ≤λ − ∗ <λ < và (3.1), cùng tình không giảm của ρ τE( )
τ ta được:
Điều này mâu thuẫn Vì vậy x n∈ ∀ ≥ B, n 0
Bây giờ chúng ta chứng minh x n → Nhận xét rằng công thức x∗ x n+1= A xλ n trở thành