UBND huyện Gia Bình Quy hoạch SDĐ thời kỳ 2021 2030 Báo cáo thuyết minh tổng hợp Trang i MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 4 1 Tính cấp thiết của quy hoạch sử dụng đất 4 2 Cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất 5 2 1 Căn c[.]
Tính cấp thiết của quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá và là yếu tố sản xuất đặc biệt, nhưng nguồn tài nguyên này có hạn và không thể tái tạo Sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao cho nhiều mục đích khác nhau Do đó, việc phân bổ và sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả, theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, là rất cần thiết để giải quyết vấn đề này.
Luật Đất đai năm 2013 quy định tại Điều 22 Khoản 4 rằng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là nội dung quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018, Điều 45 Khoản 2 nêu rõ rằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Huyện Gia Bình đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tại Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 13/05/2013, cùng với việc điều chỉnh quy hoạch tại Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 Quy hoạch này là cơ sở để các cấp chính quyền và ngành liên quan quản lý và tổ chức sử dụng đất đai hiệu quả Tuy nhiên, do sự thay đổi trong các chỉ tiêu sử dụng đất theo kết quả kiểm kê năm 2019 và sự xuất hiện của các chương trình, dự án mới, việc lập quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2021-2030 là cần thiết.
Để phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh và huyện Gia Bình trong thời kỳ mới, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phương hướng mục tiêu phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn đã có nhiều thay đổi Điều này được thể hiện rõ trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Bình đến năm tới.
Năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh, dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất cho các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau.
UBND huyện Gia Bình đã xây dựng "Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030" để đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh Quy hoạch này đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với các quy định của Luật Đất đai.
Cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày
06/01/2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa, nhằm bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên đất nông nghiệp Để cập nhật và điều chỉnh một số nội dung, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 35/2015, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất trồng lúa và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, nhằm mục đích quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng Tiếp theo, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, nhằm cải thiện và cập nhật các quy định liên quan đến quản lý rừng và phát triển lâm nghiệp.
- Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ đề ra các nhiệm vụ và giải pháp nhằm triển khai lập đồng thời các quy hoạch cho giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2050 Chỉ thị này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng quy hoạch đồng bộ để phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của đất nước trong tương lai.
- Nghị quyết số 35/NĐ-CP ngày 07/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-
- Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030;
- Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT, ban hành ngày 23/3/2015 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thông tư này nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy trình liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững.
Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT, ban hành ngày 09/02/2017 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về định mức sử dụng đất cho các cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, cũng như thể dục thể thao.
Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, ban hành ngày 14/12/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm mục đích cải thiện công tác quản lý đất đai, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời về tình trạng sử dụng đất trên toàn quốc Việc thực hiện các quy định này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai, phục vụ cho phát triển bền vững.
Nghị quyết số 177/2015/NQ-HĐND17, được ban hành ngày 24/4/2015 bởi HĐND tỉnh Bắc Ninh, đã thông qua Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Đề án này nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu thị trường trong tương lai.
- Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020, đồng thời định hướng phát triển đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch, nâng cao giá trị văn hóa và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 08/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt quy hoạch vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu tiên (2011-2015) cho huyện Gia Bình, nhằm định hướng phát triển bền vững và hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất đai.
Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm tối ưu hóa việc sử dụng đất đai, thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt đề án "Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" Đề án này nhằm cải thiện và phát triển bền vững ngành nông nghiệp, đồng thời đáp ứng nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển trong tương lai.
Quyết định số 538/QĐ-BCT ngày 04/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đã phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2025, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2035 Quy hoạch này tập trung vào việc phát triển hệ thống điện 110kV nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định và bền vững cho tỉnh Bắc Ninh trong tương lai.
- Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Nhân Thắng đến năm
Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nhằm quản lý hiệu quả tài nguyên và đảm bảo phát triển bền vững trong ngành xây dựng Quy hoạch này sẽ góp phần bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng sinh thái và thúc đẩy kinh tế địa phương.
Quyết định số 520/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2025, với tầm nhìn đến năm 2035, bao gồm Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện Quy hoạch này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của hệ thống điện tại tỉnh Bắc Ninh trong tương lai.
Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định, cùng với các bến xe và bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 Quy hoạch này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
Cơ sở thông tin số liệu, tƣ liệu bản đồ
- Hồ sơ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;
- Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020);
- Hồ sơ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Gia Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Bình đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015);
- Hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Bình đến năm 2020;
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXI trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Gia Bình lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020-2025;
- Hồ sơ địa chính chính quy của các xã, thị trấn;
- Danh mục đầu tƣ công trung hạn huyện Gia Bình giai đoạn 2021-2025;
- Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa huyện Gia Bình giai đoạn 2020-2025;
- Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, thương mại dịch vụ, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
- Niên giám thống kê huyện Gia Bình các năm năm 2016, 2017, 2018,
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Gia Bình các năm
- Hồ sơ kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và năm 2019 của cấp xã, huyện Gia Bình;
- Hồ sơ thống kê đất đai năm 2020 của cấp huyện và cấp xã.
Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất
Mục đích
Cần xác định rõ ràng diện tích các loại đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn Điều này phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và huyện.
Phân bổ diện tích đất cho các loại hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh được thực hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính như xã và thị trấn trong huyện Việc này nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, phục vụ cho nhu cầu phát triển bền vững của địa phương.
Căn cứ pháp lý là yếu tố quan trọng trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thực hiện giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, đồng thời cũng là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm một cách hiệu quả.
Đầu tư vào các dự án và công trình phát triển là cần thiết để thúc đẩy các ngành kinh tế, đảm bảo an ninh và quốc phòng Việc khai thác nguồn vốn và điều tiết lợi ích từ đất đai sẽ khuyến khích đầu tư sản xuất, tăng thu nhập và giải quyết nhu cầu về nhà ở Điều này không chỉ cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần ổn định kinh tế và an sinh xã hội.
Công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện cần được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, bao gồm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành, tổ chức, gia đình và cá nhân.
Quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật là cần thiết để bảo vệ tài nguyên đất và cải thiện môi trường sinh thái, từ đó đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và phát triển bền vững.
Yêu cầu
Bám sát Nghị quyết của các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2020-2025, chúng tôi thực hiện các chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt cho tỉnh và huyện, đồng thời chú trọng đến quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn huyện.
Phương án quy hoạch sử dụng đất cần phải tương thích với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái một cách bền vững.
- Đề ra được hướng khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả ổn định lâu dài bảo vệ môi trường sinh thái
Quy hoạch sử dụng đất của huyện trong giai đoạn 2021-2030 cần tuân thủ bốn yêu cầu nguyên tắc không thể thay thế: tính thực tế, tính khoa học, tính khả thi và tính hiệu quả.
Quy hoạch sử dụng đất của huyện được thực hiện theo các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018, Luật Đất đai năm 2013, và Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017 Ngoài ra, quy hoạch còn tuân thủ các nghị định như Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014, Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020, cùng với Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014.
Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong quá trình thực hiện dự án đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên
Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống dựa vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch quốc gia và quy hoạch tỉnh liên quan, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng đất tại huyện.
Tiếp cận vi mô từ dưới lên là quá trình tổng hợp và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất dựa trên nhu cầu thực tế của các xã, thị trấn, cũng như các phòng, ban ngành trong huyện, nhằm xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất hiệu quả cho huyện.
Phương pháp kế thừa là việc phân tích các tài liệu hiện có tại tỉnh và huyện, cũng như quy hoạch phát triển của các ngành liên quan đến sử dụng đất đai Qua đó, chúng ta có thể rút ra các quy luật phát triển và biến động của đất đai.
Phương pháp điều tra bao gồm việc khảo sát thực tế nhằm bổ sung tài liệu và số liệu đã thu thập, đồng thời xác định vị trí sử dụng các loại đất.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo, các cán bộ chuyên môn của tỉnh, huyện, các nhà chuyên gia và người dân
Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn là kỹ thuật quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất, giúp phát hiện và loại bỏ các chồng lấn và bất hợp lý Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng từ nhiều loại bản đồ chuyên đề khác nhau, từ đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất của các ngành Việc xử lý chồng lấn không chỉ tối ưu hóa nguồn lực mà còn đảm bảo tính hợp lý trong quy hoạch.
Phương pháp dự báo và tính toán nhu cầu sử dụng đất dựa vào tốc độ phát triển kinh tế và tăng dân số Việc này giúp xác định nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch phù hợp theo quy chuẩn và định mức sử dụng đất của các cấp, ngành.
Bố cục của báo cáo thuyết minh tổng hợp
Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, bao gồm các phần chính sau: phần đặt vấn đề, nội dung quy hoạch, phân tích hiện trạng sử dụng đất, dự báo nhu cầu sử dụng đất, phương án quy hoạch, và phần kết luận cùng kiến nghị.
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai
Phần III: Phương án quy hoạch sử dụng đất
Phần IV: Giải pháp thực hiện.
Các sản phẩm của dự án
Sau khi dự án đƣợc duyệt, sản phẩm bàn giao gồm có:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-
2030 của huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh kèm theo bảng, biểu số liệu
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020; tỷ lệ 1/10.000
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030; tỷ lệ 1/10.000
- Quyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh và các văn bản có liên quan kèm theo
- Đĩa CD và file số lưu trữ các sản phẩm trên.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
Huyện Gia Bình, tọa lạc ở phía Đông Nam tỉnh Bắc Ninh, có tọa độ địa lý từ 21º01’14” đến 21º06’51” độ Bắc và từ 106º07’43” đến 106º18’22” kinh độ Đông Với tổng diện tích tự nhiên là 10.759,02 ha, huyện chiếm 13,09% diện tích của toàn tỉnh Bắc Ninh.
Vị trí địa lý của huyện nhƣ sau:
- Phía Đông: giáp thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương giới hạn bởi sông Thái Bình;
- Phía Tây: giáp huyện Thuận Thành;
- Phía Nam: giáp huyện Lương Tài;
- Phía Bắc: giáp huyện Quế Võ giới hạn bởi sông Đuống
Huyện có mạng lưới giao thông thuận lợi với các tuyến đường tỉnh 280, 284, 285 kết nối với quốc lộ 1A, 17, 5, và 18 Hệ thống giao thông này không chỉ tạo điều kiện cho việc giao lưu kinh tế và văn hóa mà còn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong khu vực.
Huyện Gia Bình nằm ở vùng Hữu sông Đuống, có địa hình đồng bằng thấp trũng ven sông Đuống phía Bắc và khu vực Nam sông Đuống gần cửa sông Đuống đổ ra sông Thái Bình Cao độ địa hình trung bình ở đây thường dao động từ
3,0÷3,5 m, ngoài ra còn có một số núi sót tại khu vực xã Đông Cứu, Giang Sơn và Lãng Ngâm
Địa hình khu vực có độ dốc chính từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc về Đông Nam, với dạng địa hình cao ở giữa và trũng thấp ở hai bên Bắc, Nam và Đông Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thoát nước mặt nội đồng về hai trục chính là sông Đuống và sông Thái Bình.
Huyện Gia Bình có địa hình thuận lợi cho việc phát triển đa dạng cây trồng và vật nuôi, cho phép luân canh và canh tác nhiều vụ trong năm Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng đất đai, cần xây dựng các công trình tưới tiêu cục bộ và lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng dạng địa hình.
Huyện này nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nổi bật với những dải phù sa màu mỡ và các cánh đồng lúa rộng lớn, xanh tốt, xen kẽ các làng xóm dân cư.
Huyện Gia Bình có đặc điểm địa chất nổi bật với cấu trúc thuộc vùng trũng sông Hồng, thể hiện rõ nét qua bề dày trầm tích đệ tứ Khu vực này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ cấu trúc mỏng và nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc.
Bắc Bộ có cấu trúc địa chất lãnh thổ và đất đai phân chia thành hai vùng chính: vùng đất bãi bồi sông Thái Bình, Đuống (ngoài đê) và ven sông (trong đê), cùng với vùng đồng bằng thấp trũng chiếm 3/4 diện tích huyện Tài liệu địa chất cho thấy khu vực này có điều kiện địa chất tương đối tốt, thuận lợi cho các công trình xây dựng.
Huyện Gia Bình thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng với mùa đông lạnh, khô và mùa hè nóng ẩm, mưa bão Nơi đây trải qua bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Gia Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, bao gồm mùa đông lạnh và mùa hè nóng nực Trong 12 năm qua, nhiệt độ trung bình hàng năm tại đây là 24°C, với nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 7 đạt 29,4°C và nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 là 17,4°C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12°C.
Độ ẩm tương đối trung bình tại Gia Bình đạt khoảng 81%, với sự chênh lệch không lớn giữa các tháng Mức độ ẩm thấp nhất, từ 72% đến 75%, thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm.
- Lƣợng mƣa: Lƣợng mƣa trung bình hàng năm tại Gia Bình khoảng
Mỗi năm, lượng mưa trung bình đạt 1500 mm nhưng phân bổ không đồng đều Mùa mưa diễn ra chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 80% tổng lượng mưa hàng năm, trong khi mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20%.
Năm 2018, tổng lượng mưa bình quân tại huyện đạt 1.551 mm, tăng 237 mm so với năm 2017, với 6 đợt mưa lớn Các đợt mưa đáng chú ý bao gồm: từ ngày 02-03/5 với 106 mm, từ ngày 19-21/7 với 132 mm, ngày 16-17/8 với 72 mm, ngày 19/9 với 103 mm, và ngày 27/9 với 70 mm Nhờ vào việc điều tiết nước và bơm tiêu nước kịp thời, huyện đã giảm thiểu thiệt hại do mưa, bão và lũ gây ra.
Trong 12 năm qua, tổng số giờ nắng trung bình đạt 1417 giờ, với tháng 7 là tháng có số giờ nắng trung bình cao nhất.
Tháng 1 là tháng có giờ nắng trung bình thấp nhất trong năm, chỉ với 64 giờ Hàng năm, khu vực này trải qua hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thường diễn ra từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, với tốc độ gió trung bình khoảng 2,6 m/s vào tháng 1 Trong khi đó, gió mùa Đông Nam cũng có ảnh hưởng đáng kể đến thời tiết trong khu vực.
4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mƣa rào, tốc độ trung bình vào tháng 7 khoảng 2,4 m/s
Các con sông bao quanh huyện là sông Đuống ở phía Bắc, sông Thái Bình ở phía Đông và sông Ngụ ở phía Nam (giáp huyện Lương Tài) Trong đó
2 sông tiêu nước chính thuộc ngoài đê là sông Đuống và sông Thái Bình
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Kinh tế huyện đã có sự tăng trưởng ổn định, với quy mô kinh tế tăng gấp rưỡi Công nghiệp hóa kết hợp với xây dựng nông thôn mới đã mang lại những chuyển biến quan trọng trong đời sống xã hội, góp phần cải thiện rõ rệt đời sống của người dân trong khu vực.
Trong 5 năm qua, tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn huyện (GRDP) đã liên tục tăng trưởng, với mức tăng thấp nhất đạt 5,9% và cao nhất là 10,0% Trung bình mỗi năm, GRDP tăng trưởng 8,1%, cho thấy quy mô kinh tế của huyện đang có sự phát triển đáng kể.
Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người đạt 1.847 USD, gấp 1,35 lần so với năm 2015, trong khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên 55 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 24 triệu đồng so với năm 2015 Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều giảm còn 1,5%.
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, với tỷ trọng của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống chỉ còn 17,6% vào cuối năm 2020 Trong khi đó, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 47,1% và khu vực dịch vụ chiếm 35,3% So với năm 2015, tỷ lệ này đã có sự thay đổi đáng kể, khi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 23,0%, khu vực công nghiệp - xây dựng 42,8% và khu vực dịch vụ 34,2%.
Bảng số 01: Chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Gia Bình giai đoạn
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2011-2015 Năm
1 Giá trị sản xuất (Giá
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Triệu đồng 6.798.882 1.498.382 1.463.639 1.600.706 1.533.971 1.675.618 + Công nghiệp và xây dựng Triệu đồng 11.861.216 4.201.996 5.027.682 5.546.037 6.071.752 6.506.664
Riêng công nghiệp Triệu đồng 9.079.090 3.045.000 3.800.500 4.234.305 4.658.231 5.000.125 + Dịch vụ Triệu đồng 4.617.205 1.280.851 1.429.430 1.586.670 1.750.100 1.844.610
2 Giá trị sản xuất (Giá
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Triệu đồng 5.422.725 1.181.831 1.200.557 1.259.153 1.165.696 1.238.973 + Công nghiệp và xây dựng Triệu đồng 9.998.268 3.806.838 4.306.123 4.716.327 5.161.195 5.519.902
Riêng công nghiệp Triệu đồng 7.595.111 2.892.000 3.360.100 3.752.314 4.132.956 4.433.678 + Dịch vụ Triệu đồng 3.900.939 1.035.293 1.136.633 1.240.819 1.348.267 1.403.117
Tổng giá trị tăng thêm trên địa bàn
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Triệu đồng 3.922.541 716.370 703.233 766.066 739.813 804.435 + Công nghiệp và xây dựng Triệu đồng 3.542.285 1.374.105 1.656.300 1.829.674 2.004.763 2.149.026
Riêng công nghiệp Triệu đồng 3.144.577 1.061.008 1.324.210 1.474.704 1.622.248 1.741.339
* Cơ cấu giá trị tăng thêm % 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản % 23,0 22,3 19,5 19,2 17,3 17,6
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2011-2015 Năm
+ Công nghiệp và xây dựng % 42,8 42,8 45,9 46,0 46,9 47,1
Tổng giá trị tăng thêm trên địa bàn
+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Triệu đồng 3.239.713 563.077 574.250 601.960 560.166 594.036 + Công nghiệp và xây dựng Triệu đồng 2.935.688 1.255.262 1.426.737 1.567.390 1.717.191 1.837.639
Riêng công nghiệp Triệu đồng 2.601.589 1.007.696 1.170.732 1.306.517 1.438.937 1.543.694
5 Chỉ tiêu bình quân/người
Thu nhập bình quân người/năm (theo giá hiện hành)
Tổng giá trị tăng thêm bình quân người/năm
(Nguồn: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình 5 năm 2016-2020;
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình 5 năm 2021-2025)
2.2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ngành nông nghiệp của tỉnh tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu về quy mô sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm, đóng góp quan trọng vào việc đảm bảo an ninh lương thực cho người dân Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì mức tăng trưởng hàng năm từ 1,6% đến 6,3%, ngoại trừ năm 2019 khi ngành chăn nuôi chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch tả lợn Châu Phi Dự kiến năm 2020, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt khoảng 1.239 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), tăng 8,6% so với năm 2015.
Trong ngành trồng trọt, giá trị sản phẩm thu được từ 1 ha canh tác năm 2020 đạt 140 triệu đồng, tăng 19 triệu đồng so với năm 2015 Sản lượng lương thực có hạt đạt 53.287 tấn, với năng suất lúa bình quân đạt 64,0 tạ/ha Sản xuất nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực, bao gồm việc chuyển đổi 110 ha đất trồng lúa khó khăn sang trồng cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên 60 ha, và hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung với tổng diện tích 129 ha.
25 ha diện tích sản xuất cây rau màu đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm,
30 cơ sơ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn VietGap
Ngành chăn nuôi tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với mô hình kinh tế trang trại ngày càng mở rộng theo hướng sản xuất hàng hóa Vào năm 2020, tổng đàn trâu, bò đạt trung bình 4.065 con, đàn lợn 21.960 con và gia cầm 800.000 con Sản lượng thịt hơi xuất chuồng bình quân đạt 9.000 tấn mỗi năm, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản.
Nuôi trồng thủy sản tại huyện đã triển khai hiệu quả đề án nuôi cá thâm canh và phát triển nuôi cá lồng trên sông Đuống, với tổng số 394 lồng cá, tăng hơn 300 lồng so với năm 2015 Sản lượng cá bình quân hàng năm đạt trên 6.400 tấn, trong khi giá trị sản xuất trên mỗi hecta nuôi trồng thủy sản đạt hơn 200 triệu đồng/năm.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, chúng tôi chú trọng vào việc thúc đẩy phong trào trồng cây của nhân dân, với mục tiêu hàng năm trồng hơn 40.000 cây các loại Nhờ những nỗ lực này, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp trong năm 2020 đã đạt 3.860 triệu đồng (theo giá hiện hành).
Kinh tế hợp tác và hợp tác xã đã được củng cố và phát triển theo Luật hợp tác xã năm 2012 Huyện hiện có 78 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và 8 hợp tác xã chuyên ngành trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, góp phần quan trọng vào việc cung cấp dịch vụ cho khu vực nông nghiệp và nông thôn.
Bảng số 02: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện Gia Bình giai đoạn (2011-2020)
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2011-
1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm Ha 11.514 11.179 11.174 11.165 11.027 10.976
+ Tr.đó: Lúa cả năm Ha 8.650 8.651 8.639 8.447 8.388 8.330
+ Diện tích rau các loại Ha 1.430 1.546 1.644 2.065 2.099 2.060
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2011-
SL thịt hơi gia súc, gia cầm xuất chuồng Tấn 48.573 9.537 9.243 9.479 7.017 7.266
Trong đó: Thịt lợn Tấn 6.481 6.076 6.276 3.135 3.350
1.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp (Giá HH) Triệu đồng 5.533.515 1.244.846 1.190.463 1.324.100 1.231.700 1.371.818
Trồng trọt Triệu đồng 3.014.850 625.688 650.042 696.120 726.615 787.470 Chăn nuôi Triệu đồng 2.116.481 507.206 433.401 516.080 389.785 465.148
Giá trị sản xuất nông nghiệp (Giá SS 2010) Triệu đồng 4.504.894 996.142 995.525 1.046.500 950.800 1.020.248 Trồng trọt Triệu đồng 2.591.624 546.289 556.692 579.800 589.800 617.177 Chăn nuôi Triệu đồng 1.668.737 392.020 384.131 410.000 303.500 344.271
1.4 Diện tích nuôi trồng thủy sản Ha 1.023 1.023 1.021 1.029 1.028 1.028
Sản lƣợng thủy sản thu hoạch Tấn 6.005 6.065 6.156 6.408 6.428 6.440
Trong đó: Nuôi trồng Tấn 5.840 5.925 6.043 6.298 6.319 6.330
Giá trị sản xuất thủy sản
(Giá HH) Triệu đồng 1.229.313 250.115 269.556 272.836 298.411 299.820 Giá trị sản xuất thủy sản
1.5 Giá trị sản xuất lâm nghiệp (Giá HH) Triệu đồng 16.935 3.421 3.620 3.770 3.860 3.980
Giá trị sản xuất lâm nghiệp
(Nguồn: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình 5 năm 2016-2020;
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gia Bình 5 năm 2021-2025)
Sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội huyện Gia Bình Những năm gần đây, lĩnh vực này đã nhận được sự đầu tư và chỉ đạo mạnh mẽ, dẫn đến cải thiện trình độ thâm canh, tăng năng suất cây trồng và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Sản xuất nông nghiệp tại Gia Bình đang đối mặt với nhiều khó khăn và hạn chế, bao gồm trình độ sản xuất chưa cao, cơ sở hạ tầng tại một số xã chưa phát triển, giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác thấp, và tốc độ chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành nông nghiệp diễn ra chậm.
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Giá trị sản xuất trong khu vực công nghiệp và xây dựng đã tăng trưởng mạnh mẽ với mức bình quân đạt 9,9% mỗi năm, đóng góp quan trọng vào xu hướng tăng trưởng kinh tế của huyện, đặc biệt là từ ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Tỷ trọng giá trị sản xuất (GTSX) của ngành công nghiệp trong khu vực công nghiệp - xây dựng đã tăng từ 72,8% năm 2015 lên 76,5% năm 2020 Tốc độ tăng GTSX của ngành công nghiệp luôn vượt trội so với mức tăng chung của toàn khu vực, với bình quân 5 năm đạt 10%/năm, trong đó GTSX của ngành công nghiệp tăng 11,3%.
Số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong huyện tiếp tục gia tăng, hiện tại có 226 doanh nghiệp và 5.742 cơ sở sản xuất hoạt động Điều này đã tạo ra việc làm cho hơn 14.800 lao động trong khu vực.
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Phân tích, đánh giá về môi trường công nghiệp, đô thi, làng nghề thủ công ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Quá trình chuyển đổi cơ cấu đã thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra, nền nông nghiệp không kiểm soát lượng tồn đọng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực lớn về môi trường cho toàn khu vực.
Dân số ngày càng tăng ở khu vực đô thị trong khi khu vực nông thôn lại giảm, dẫn đến áp lực về đất đai và ô nhiễm môi trường gia tăng do hoạt động của con người Tình trạng này gây ra sự thiếu hụt nhân lực ở thành phố và tình trạng dư thừa đất đai ở nông thôn.
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sản xuất xây dựng trong thời gian qua đã tạo ra áp lực lớn đối với ô nhiễm môi trường và sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên.
3.2 Phân tích, đánh giá về sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất
Trên địa bàn huyện còn có một số vùng thấp trũng ven đê bị gley hoá do bị ngập úng nên hiện nay chỉ trồng đƣợc một vụ lúa
Việc xây dựng các khu công nghiệp và khu sản xuất vật liệu xây dựng cần san lấp một diện tích lớn của hệ sinh thái nông nghiệp và lâm nghiệp Hoạt động này sẽ gây ra tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường đất, bao gồm hiện tượng rửa trôi và xói mòn, dẫn đến sự giảm sút thành phần dinh dưỡng trong đất.
Trong quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất, nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nông dân dẫn đến tình trạng bảo thủ, không tổ chức canh tác và cải tạo, khiến đất đai bị thoái hóa và bỏ hoang Bên cạnh đó, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm nguồn nước, thiên tai như lũ lụt và hạn hán, cùng với việc khai thác tài nguyên không kiểm soát đã góp phần làm suy thoái môi trường sinh thái và hoang mạc hóa đất đai.
Biến đổi khí hậu đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sử dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp, đất giao thông và đất ở Để ứng phó với thiên tai do biến đổi khí hậu, cần có một chiến lược lâu dài Trước mắt, cần xác định phương hướng sử dụng đất hợp lý, chuyển đổi diện tích nông nghiệp dễ bị ảnh hưởng sang các mục đích sử dụng khác hiệu quả hơn Đồng thời, cần bố trí quỹ đất dự phòng và chủ động phòng chống thiên tai, bão lũ nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu trong quá trình sử dụng đất.