1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới

31 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Khai Thác Và Sử Dụng Quặng Phốtphat Trên Thế Giới
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Địa Chất
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 524,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tìm những hướng chế biến các loại quặng phôtphat này một cách hợp lý và có hiệu quả, chúng tôi xin điểm lại cách phân chia và xếp loại các loại quặng phôtphat trên thế giới; so sánh

Trang 1

ĐỀ TÀI Tình hình khai thác và

sử dụng quặng phốtphat trên thế giới

Trang 2

1 mở đầu

Quặng phôtphat là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phân lân và các sản phẩm hóa chất chứa lân Nước ta cũng may mắn như một số nước khác trên thế giới có trữ lượng đáng kể về loại quặng quý này Tuy nhiên chất lượng quặng ở các vùng, thậm chí ngay trong một khu mỏ cũng rất khác nhau

Nhằm tìm những hướng chế biến các loại quặng phôtphat này một cách hợp lý

và có hiệu quả, chúng tôi xin điểm lại cách phân chia và xếp loại các loại quặng phôtphat trên thế giới; so sánh trữ lượng quặng ở từng khu vực; giới thiệu tình hình khai thác và các phương pháp làm giàu một số loại quặng phôtphat điển hình ở các nước; hướng sử dụng quặng phôtphat ở những nước sản xuất và các nước nhập khẩu quặng; kinh nghiệm sử dụng và chế biến hợp lý một số loại quặng phôtphat nghèo ở các nước, đồng thời liên hệ đến tình hình chất lượng các loại quặng apatit ở nước ta và

đề xuất hướng sử dụng, chế biến hợp lý các loại quặng này

Trang 3

200 dạng khoáng vật phôtphat, nhiều nhất là họ apatit

Thông thường các quặng phôtphat nguồn gốc macma là quặng apatit, còn quặng phôtphat trầm tích đa số là phôtphorit ở mỏ Lào Cai, quặng apatit thực chất là một kiểu metaphôtphorit trầm tích biển nhưng đã biến chất thành quặng apatit, được Sokolov (1984) xếp vào nguồn gốc biến chất

Quặng phôtphat nguồn gốc macma (quặng apatit) thường có kích thước tinh thể lớn hơn 40 micron, công nghệ tuyển thành tinh quặng thương phẩm là công nghệ có hiệu quả kinh tế cao hơn Quặng apatit Lào Cai tuy có nguồn gốc trầm tích nhưng do

bị biến chất nên kích thước tinh thể floapatit của metaphôtphorit Lào Cai xấp xỉ bằng kích thước tinh thể floapatit của quặng apatit-nephelin Khibin (Kola) có nguồn gốc macma, vì vậy cũng thuộc loại quặng khó hòa tan Zverev và Faizullin (1980) chia quặng apatit thành các loại quặng giàu (trên 18% P2O5), trung bình (8-18% P2O5), nghèo (5-8% P2O5) và rất nghèo (3-5% P2O5)

Quặng phôtphorit được định nghĩa khác nhau tùy theo từng tác giả Về mặt địa chất thạch học, phôtphorit là một loại đá trầm tích gồm từ 33 đến 50% khoáng vật canxi phôtphat thuộc nhóm apatit ở dạng ẩn tinh hoặc vi tinh, có kiến trúc apharit hoặc kiến trúc hạt oolit, pellit Tùy theo bản chất khoáng vật phôtphat trong đá, hàm lượng P2O5 tương ứng tối thiểu là 12-18% Còn những loại quặng có hàm lượng 1-12% P2O5 được gọi là đá phôtphat

Các khoáng vật phôtphat trong đá trầm tích thường bị biến đổi giữa floapatit

Ca10(PO4)6F2 và cacbonat-floapatit hay francolit, với CO2-3 thay thế đồng hình cho

PO3-4 Ngoài ra, Ca2+ cũng có thể được thay thế bằng Na+, Mg2+, và F- được thay thế bằng OH-

Sự thay thế PO

3-4 bằng CO

2-3 thể hiện ở những biến đổi đáng kể về thông số

mạng a của tinh thể apatit Khi tỉ số mol CO2-3/PO3-4 tăng từ 0 đến 0,3 thì a giảm

xuống từ 3,70 đến 3,20 Å (1Å = 10-8 cm) Khi hiện tượng thay thế PO

3-4 bởi CO

2-3 tăng lên thì kích thước tinh thể khoáng vật phôtphat sẽ giảm đi, độ hòa tan của chúng trong dung dịch xitrat và axit sẽ tăng lên

Trang 4

Đa số khoáng vật phôtphat trong quặng phôtphorit là francolit (mức độ thay thế phôtphat bởi cacbonat thấp) và floapatit Thạch anh là thành phần đi kèm Cacbonat (đolomit, canxi) thường tạo thành hỗn hợp cơ học hoặc nền xi măng của quặng phôtphat-cacbonat Quặng metaphôtphorit Lào Cai là quặng phôtphat-cacbonat ở dạng hỗn hợp francolit hoặc floapatit với đolomit Do biến chất và phong hóa, mất

CO2 nên francolit thường biến đổi thành floapatit

Quặng phôtphorit có tuổi càng cao, càng bị biến chất nhiều thì kích thước khoáng vật apatit càng lớn, do đó càng khó hòa tan

Theo Mc Clellan và Saavedra (1986), thông số tinh quang a của francolit ở các

quặng phôtphorit cổ tuổi Tiền Cambri-Cambri bằng 9,35-9,39Å, trong khi phôtphorit

tuổi Kainozoi có giá trị a bằng 9,32-9,35Å Quặng phôtphorit tuổi Paleozoi có trị số a

trung gian bằng 9,34-9,36Å

Thuật ngữ phôtphorit cũng được dùng cho quặng phôtphorit trầm tích chứa cả canxi phôtphat và nhôm phôtphat, sắt phôtphat có nguồn gốc Kacxtơ, tương tự như phôtphorit Vĩnh Thịnh (Lạng Sơn)

2.2 Trữ lượng quặng phôtphat trên thế giới

Các nhà địa chất đã đưa ra các chỉ tiêu tính trữ lượng quặng phôtphat như sau :

Bảng 1 Chỉ tiêu tính trữ lượng quặng phôtphat

P2O5 (%) Nhóm quặng

theo nguồn gốc

lượng biên

Hàm lượng trung bình công nghiệp tối thiểu

Bề dầy công nghiệp tối thiểu (m) Phôtphorit trầm

Lào Cai

Phôtphorit hạt oolit

“ Apatit-

đolomit (loại II)

Apatit nephelin

“ Apatit (trong gabro-diorit

Trang 5

Theo thống kê, trữ lượng quặng phôtphat trên thế giới hiện vào khoảng 63,1 tỉ tấn

P2O5, đủ dùng trong 450-500 năm; trong đó 91,6% (57,8 tỉ tấn P2O5) là quặng

phôtphorit và 8,4% (5,3 tỉ tấn P2O5) ở dạng apatit Những bể quặng apatit chủ yếu

nằm ở Nga, Cộng hòa Nam Phi, Braxin, Phần Lan, Dimbabuê, Canađa; còn phôtphorit

có ở nhiều nơi, nhất là ở Châu Phi, Bắc Mỹ

Những khu vực có trữ lượng quặng phôtphat lớn trên thế giới là (triệu tấn P2O5):

Mỹ: 5.000 Tuynidi: 2.000

SNG: 3.000 Các nước khác thuộc châu Phi: 7.000

Ma-rốc: 38.100 Châu á: 2.300

Xahara: 3.700 Châu úc: 2.000

Những số liệu trữ lượng này thường xuyên thay đổi do khai thác hàng năm và kết

quả tìm kiếm thăm dò những mỏ mới

Theo Cục Địa chất Mỹ (USGS), Trung Quốc (TQ) hiện có trữ lượng 1 tỉ tấn

quặng phôtphat (tính theo P2O5), đứng thứ 12 trên thế giới Trữ lượng dự báo quặng

lẫn tạp chất của TQ tới 10 tỉ tấn, xếp vào hàng thứ hai chỉ sau Ma-rốc và Tây Xahara

Trữ lượng quặng đã biết ở TQ chủ yếu ở dạng trầm tích, tập trung tại Vân Nam, Quý

Châu, Vũ Hán, Hà Bắc và Tứ Xuyên

2.3 Trữ lượng quặng phôtphat tại Việt Nam

ở nước ta, trữ lượng các loại quặng apatit khu mỏ Lào Cai được đánh giá như sau :

Bảng 2: Tổng hợp trữ lượng các loại quặng apatit trong khu mỏ Lào Cai

Đơn vị tính: triệu tấn

loại I

Quặng loại II

Quặng loại III

Quặng loại IV Cộng

Trang 6

2.4 Tình hình khai thác quặng phôtphat trên thế giới

Trong 30 năm qua, tình hình khai thác quặng phôtphat trên thế giới đã trải qua nhiều dao động (hình 1) Năm 1982, sản lượng quặng phôtphat giảm 15,5% so với năm 1981,

đạt 123,5 triệu tấn quặng Sau đó sản lượng quặng phôtphat được phục hồi, đạt đỉnh cao vào năm 1988 với khoảng 51,3 triệu tấn (P2O5); nhưng đến năm 1993 lại giảm 23,9% so với năm 1992, chỉ đạt 118,6 triệu tấn

Những đợt suy giảm đột ngột sản lượng quặng phôtphat trước tiên là do tình hình kinh tế-chính trị-xã hội diễn ra ở hàng loạt nước Đông Âu và Liên Xô (cũ) Sản lượng quặng phôtphat lại bắt đầu phục hồi nhanh từ năm 1994-1995

đang xây dựng mỏ công suất 0,7 triệu tấn/ năm Cuối năm 1996, Ai Cập đưa vào vận hành mỏ Abu-Tartur với công suất ban đầu là 0,6 triệu tấn/ năm, tổng công suất thiết

kế của mỏ là 2 triệu tấn/ năm

Từ năm 2000, sản lượng của các cơ sở sản xuất axit phôtphoric trích ly ở các nước đã đạt gần với mức thiết kế; ngoài ra, nhiều nước còn xây dựng một số nhà máy axit phôtphoric và sản xuất phân lân mới, nên nhu cầu về quặng phôtphat tăng

Trang 7

Sản xuất và tiêu thụ quặng phôtphat trên thế giới đạt mức thấp vào năm 2001; sản lượng đạt khoảng 127,7 triệu tấn, hàm lượng P2O5 trung bình 31,4%, tổng giá trị khoảng 6,5 tỉ USD

Châu Phi là nơi sản xuất quặng phôtphat lớn nhất, chiếm khoảng 30% sản lượng thế giới (năm 2001) Mỹ và các nước XHCN châu á có tổng sản lượng khoảng 40% Liên Xô (cũ) và Trung Đông cũng là những nhà sản xuất lớn

Năm 2001 Mỹ tiêu thụ khoảng 26% sản lượng quặng phôtphat của thế giới Châu Phi và các nước XHCN châu á tiêu thụ tổng cộng khoảng 31% Lượng tiêu thụ đáng

kể là ở các dự án của các nước XHCN châu á, Mỹ, châu Phi, Liên Xô (cũ) và Trung

Đông

Từ năm 2002, ngành sản xuất quặng phôtphat trên thế giới bắt đầu thời kỳ phát triển lâu dài với mức tăng trưởng trung bình hàng năm 3,2% cho đến năm 2007 Nhưng mức khai thác và tiêu thụ năm 2007 dự báo sẽ chỉ đạt khoảng 97% của mức năm 1990 Dự báo, mức tiêu thụ quặng phôtphat thế giới sẽ tăng đến khoảng 47,5 triệu tấn P2O5 vào năm 2007, tăng 20% so với năm 2001

Người ta chia các nước khai thác quặng phôtphat thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Những nước khai thác khối lượng lớn như Mỹ, TQ, Ma-rốc, các nước SNG… chiếm 74,3% sản lượng của thế giới

Nhóm 2: Gồm Tuynidi, Gioocđani, Ixrael, Braxin, Nam Phi, Tôgô, Xiri, Xênêgal, ấn Độ… chiếm 21,7% sản lượng thế giới

Nhóm 3: Gồm Canađa, Ai Cập, Angiêri, Phần Lan, Mêhicô, CHND Triều Tiên, Nauru, Việt Nam, Quần đảo Thiên Chúa Giáng Sinh (ấn Độ Dương), Irắc, Vênêzuêla, Dimbabuê, Pêru, Côlômbia, Xrilanca, Pakistan, áo

Dự báo sản lượng phôtphat thế giới giai đoạn 2010-2040 :

Khoảng 90% sản lượng quặng phôtphat thế giới được dùng để sản xuất phân bón IFA (Hiệp hội Phân bón Quốc tế) đã nêu lên mối quan hệ giữa mức tăng dân số thế giới với mức tăng sản lượng quặng phôtphat

Theo tính toán, từ năm 1990 đến 2040 dân số thế giới sẽ tăng 87%, nhưng mức tăng dân số sau năm 2010 sẽ giảm Khi quy mô sản xuất nông nghiệp ổn định thì mức tăng sản lượng nông nghiệp sẽ chủ yếu do tăng năng suất mùa màng nhờ kỹ thuật gien và tăng lượng phân bón được sử dụng

Trang 8

Dự báo, đến năm 2010 dân số thế giới sẽ lên đến 7,2 tỉ người và đến năm 2040

sẽ đạt 9,9 tỉ (hình 2); còn sản lượng quặng phôtphat của thế giới trong giai đoạn này cũng được dự báo theo 2 phương án với mức tăng 1%/năm và 2%/ năm

Sơ đồ dưới đây trình bày phương án 1 với mức tăng 1%/ năm, căn cứ vào tình hình sản xuất quặng phôtphat thế giới giai đoạn 2001-2007 Theo phương án này, đến năm 2010 sản lượng quặng phôtphat thế giới sẽ đạt 195 triệu tấn và đến năm 2040 sẽ

X X

X X

X

X

2 3 4 5 6 7 8 9

là 40%

Bảng 3 giới thiệu hàm lượng P2O5 trung bình trong quặng phôtphat ở những nước

có lượng quặng phôtphat xuất khẩu lớn trên thế giới Nhìn chung chất lượng quặng phôtphat khai thác từ năm 1995 đến 2005 đã được cải thiện

Trang 9

B¶ng 3 Hµm l−îng P 2 O 5 trung b×nh trong quÆng ph«tphat

Trang 10

2.4.2 Hàm lượng các nguyên tố độc hại và phóng xạ tự nhiên

Hàm lượng các nguyên tố độc hại và phóng xạ tự nhiên trong một số loại quặng chủ yếu được sản xuất trên thế giới và của Việt Nam được nêu trên bảng 4 Quặng apatit của Nga cũng được xếp vào loại an toàn sinh thái

Bảng 4 Hàm lượng các nguyên tố hóa học độc hại (mg/kg) và phóng xạ tự nhiên

(B K /kg) trong các nguồn nguyên liệu phôtphat chủ yếu trên thế giới

Việt Nam Lào Cai *

Trầm tích biến chất

(*) Quặng apatit nguyên khai loại I, do phòng thí nghiệm Trung tâm Nhà máy Toyma thuộc Công ty Nissan Chemical Industries, Ltd (Nhật Bản) phân tích

(**) Tổng các đồng vị tự nhiên U 238 , Th 232 và K 40

Danh mục những kim loại nặng thường thấy trong quặng phôtphat và hàm lượng

điển hình của chúng trong quặng và trong đất được giới thiệu trên bảng 5 Các số liệu cho thấy những dải hàm lượng này dao động rất rộng do nguồn gốc và kiểu quặng khác nhau

Theo phương pháp chiết quặng bằng axit sunfuric thì 80-90% thủy ngân, chì và 30-50% cađmi được thải theo bã phôtphogips; còn theo các phương pháp chế biến khác thì hầu như tất cả các nguyên tố vi lượng đều ở lại trong phân bón

Trang 11

Bảng 5 Hàm lượng kim loại nặng thường thấy trong quặng phôtphat và trong đất trồng

Hàm lượng trung bình

(mg/kg) Nguyên tố

Hàm lượng trung bình *

(mg/kg P)

Phạm vi dao

động

Đưa vào đất do dùng phân bón sau 100 năm, (mg/kg đất) **

so với mức hiện diện tự nhiên trong đất trung bình, ngoại trừ cađmi là đáng chú ý

Cađmi rất độc hại với con người nhưng ít độc với cây cối Việc sử dụng phân lân làm tăng dần hàm lượng cađmi trong đất trồng và qua hàng thế kỷ có thể dẫn đến mức cađmi cao trong nông sản

Các quy định ở châu Âu chỉ cho phép lượng cađmi trong thức ăn hàng ngày trung bình là 20 àg; WHO khuyến cáo mức tối đa trong khẩu phần ăn hàng ngày là

70 àg

Nếu sử dụng quặng phôtphat trầm tích làm nguyên liệu sản xuất thì phân bón có thể chứa cađmi

Trang 12

3 Vấn đề làm giàu và chế biến quặng phôtphat nghèo 3.1 Vấn đề làm giàu quặng phôtphat

Hiện nay đã có những phương pháp làm giàu quặng phôtphat chủ yếu như sau:

1 Tách tĩnh điện Dựa trên nguyên lý là hạt phôtphat thường có điện tích dương,

còn silic có điện tích âm

2 Tách theo nhóm hạt Đá cacbonat thường nằm ở những nhóm hạt có kích

thước lớn, còn canxi phôtphat thường có trong những nhóm hạt nhỏ

3 Tách từ tính

4 Phương pháp thiêu nung ở nhiệt độ cao Phương pháp này thích hợp đối với

những quặng có hàm lượng cacbonat cao và hàm lượng silic vừa phải

5 Phương pháp tuyển nổi Tùy theo loại quặng, thành phần khoáng mà lựa chọn

phương pháp làm giàu thích hợp hoặc phối hợp các phương pháp nêu trên

ở Liên hợp "Apatit" (Nga)-Xí nghiệp phôtphat lớn nhất thế giới-người ta làm giàu quặng apatit-nephelin vùng Khibin với hàm lượng P2O5 ban đầu là 5% Tinh quặng thương phẩm đạt 39-40% P2O5 Gần đây người ta đã thay đổi sơ đồ công nghệ tuyển nổi với việc nghiền quặng apatit-nephelin thô hơn Quặng chỉ cần được nghiền tới kích thước 0,5-1 mm, khi đó 90% lượng apatit được giải phóng khỏi kết hạch với khoáng đi kèm Quặng đã nghiền thô được phân loại theo cỡ hạt trong phạm vi 0,1-0,15 mm, sau đó phần quặng thô và mịn được tuyển nổi riêng theo những chế độ tối

ưu về thuốc tuyển và thủy động học Quá trình tuyển nổi apatit từ quặng thô được thực hiện theo sơ đồ ngắn và đơn giản Nhờ tốc độ tuyển nhanh và tính chọn lọc cao nên thu được nhiều tinh quặng apatit hơn, ít bụi, hàm lượng quặng đạt gần 40% P2O5 Phần quặng mịn tích tụ những quặng phong hóa khác nhau khi làm giàu, có lượng slam lớn làm giảm tính chọn lọc tuyển nổi nên không là đối tượng cần quan tâm Cũng ở Nga, tại Xí nghiệp Covdor người ta khai thác và làm giàu quặng apatit-magnesit chứa 7% P2O5 Sau khi tách sắt bằng tuyển từ tính quặng ướt, quặng đuôi chứa 7-13% P2O5 được làm đậm đặc và khử slam ở cấp hạt 0,044 mm trong xiclon thủy lực, bánh lọc được nghiền trong máy nghiền bi đến kích thước 0,074 mm rồi khử slam trong hệ cô đặc theo cấp hạt 0,01 mm, sau đó tuyển nổi Tinh quặng apatit Covdor thu được chứa 38% P2O5, nhưng đặc biệt hàm lượng flo rất thấp (dưới 1%)

ở Cộng hòa Nam Phi, mỏ Phalabova khai thác 3 loại quặng apatit chứa piroxen, phoscorit và cacbonat, hàm lượng P2O5 trong quặng chỉ đạt 7-11,5% Ngoài apatit, những quặng đó còn chứa magnesit, đồng sulfua, badeleit (khoáng vật ziricon oxit)

Trang 13

Ba loại quặng này được làm giàu theo 3 dây chuyền riêng Sau khi tách đồng sulfua bằng tuyển nổi và tách magnesit bằng từ trường, phần không chứa magnesit được tiến hành tuyển nổi phôtphat Quặng đuôi sau tuyển nổi được làm giàu theo phương pháp trọng lực để thu tinh quặng badeleit Do tính đa dạng của quặng và công nghệ làm giàu, mỏ này sản xuất 6 loại tinh quặng apatit với hàm lượng từ 36 đến 40% P2O5

ở Braxin, người ta làm giàu quặng apatit-cacbonat trong 7 xí nghiệp với công suất

từ 500 đến 1.200 ngàn tấn tinh quặng/ năm Ngoài apatit, loại quặng này còn chứa canxit, đolomit, magnesit và các khoáng khác Quặng được nghiền mịn đến cỡ hạt 0,3

mm sau đó tách bằng từ trường để thu tinh quặng magnesit Phần không chứa magnesit

được khử slam ở cấp hạt 0,02 mm và tuyển nổi để thu tinh quặng apatit Quặng đuôi sau tuyển nổi được dùng để sản xuất xi măng hoặc để cải tạo những vùng đất chua

ở Phần Lan, người ta khai thác quặng apatit nghèo (4-5% P2O5) tại mỏ Silinharvi Quặng gồm 10% apatit, 20% canxit và đolomit, 65% flogopit (mica vàng)

và 5% khoáng silicat khác Tinh quặng apatit tuyển nổi chứa 35-36% P2O5 ở dạng bánh với độ ẩm 8% được đưa đi sản xuất axit phôtphoric trích ly Quặng đuôi tuyển nổi một phần được dùng để cải tạo đất

ở Dimbabuê, tại mỏ Dorou người ta khai thác quặng apatit với tạp chất magnesit, chứa 4-13% P2O5 (trung bình 8%) Quặng được làm giàu bằng cách rửa, nghiền, tách bằng từ trường và tuyển nổi Để tuyển nổi, phần không chứa magnesit

được nghiền đến kích thước 0,18 mm, sau đó khử slam ở cấp hạt 0,04 mm Trước đây người ta sản xuất tinh quặng apatit chứa 40% P2O5, những năm gần đây chất lượng của tinh quặng giảm xuống còn 35% P2O5

ở Udơbekistan, người ta áp dụng phương pháp nung để làm giàu quặng Cưzưlcum có thành phần khoáng như sau: 56% francolit; 26,5% canxit; 7,5-8,0% quart; 4,0-4,5% fenspat; 3,5% gips; 1,0% helit; dưới 1,0% zeolit; 0,5% chất hữu cơ Thành phần hóa học của quặng như sau: 16,20% P2O5 ; 1,40% Al2O3 ; 0,49% Fe2O3; 0,50% FeO; 46,20% CaO; 0,60% MgO; 7,80% chất không tan; 0-1,10% Na2O; 0,35% K2O; 17,70% CO2; 2,65% SO3; 1,94% F; mất khi nung 21,34%

Khác với quặng apatit-đolomit (quặng loại II Lào Cai), ở quặng này khoáng tạo

đá chủ yếu là canxit dạng xi măng canxit, kẹp với phôtphat (gọi là ngoại canxit), nên hàm lượng MgO thấp

Trong quá trình làm giàu, quặng được rửa, sau đó phân loại Cỡ hạt nhỏ được khử slam sau đó đem lọc rồi nung cùng với cấp hạt lớn Tinh quặng thương phẩm chứa: 27,1% P2O5; 1,4% CO2; 52,0% CaO; 0,6% MgO; 1,5% Al2O3; 0,6% Fe2O3; 2,9% SO3; 2,8% F; 8,6 % chất không tan

Trang 14

Quặng apatit Lào Cai loại II (quặng apatit-đolomit) đã được Công ty Techni-Fert

S.A (Cộng hòa Pháp) tiến hành thử nghiệm làm giàu theo phương pháp nghiền và

phân loại theo nhóm hạt Kết quả được nêu trên bảng 6 Quặng ban đầu chứa 24,0%

P2O5 đã được làm giàu đến 29,6% P2O5 trong nhóm hạt < 40 àm, nhưng phần thải

(chiếm 51,7% khối lượng ban đầu) vẫn có hàm lượng P2O5 cao (19,5%), cần phải

nghiên cứu xử lý tiếp

Bảng 6 Hàm lượng các hợp chất trong quặng apatit loại II trước và sau khi tuyển (%)

Hợp chất Quặng ban đầu Nhóm hạt < 40 àm Nhóm hạt > 40 àm

Công trình hợp tác nghiên cứu làm giàu quặng apatit-cacbonat Lào Cai (quặng

apatit loại II và IV) giữa Công ty Thiết kế mỏ - Hóa chất và Viện Nghiên cứu Quốc

gia về nguyên liệu mỏ - hóa chất (Liên Xô cũ) đã kết luận: Đối với quặng apatit loại

II thì sơ đồ tuyển kết hợp trọng lực và tuyển nổi là có hiệu quả và kinh tế nhất; đây là

sơ đồ tuyển không có phế thải, có thể thu được tinh quặng apatit để sản xuất phân bón

theo phương pháp chế biến bằng axit, đồng thời thu được sản phẩm apatit dạng cục để

sản xuất phân lân nung chảy Ngoài ra, còn thu được silic oxit dạng cục là quặng thải

của tuyển huyền phù, có thể dùng làm vật liệu xây dựng, và bột nghiền

apatit-cacbonat (quặng thải tuyển nổi), có thể dùng bón cho những vùng đất chua

Đối với mẫu quặng apatit-đolomit ở khu mỏ Cóc, đã thu được những số liệu sau :

Thành phần hóa học của mẫu quặng apatit-đolomit ban đầu (%):

P2O5 MgO CO2 Chất không tan 24,1 5,7 12,5 8,0

Thành phần khoáng vật (%):

Apatit Cacbonat Thạch anh Felspat Mica và đất sét Sắt hydroxit và pyrit

60 30 5,3 0,5 2,3 1,8

Trang 15

3.2 Tình hình xuất nhập khẩu quặng phôtphat

Trên thế giới, phần lớn quặng phôtphat đã khai thác được dùng để sản xuất các sản phẩm chứa lân sử dụng trong nước, nhưng cũng có nhiều nước còn xuất khẩu loại

quặng này (bảng 7)

Bảng 7 Khối lượng quặng phôtphat được sản xuất

và xuất khẩu trên thế giới (năm 2005)

Số TT Tên nước Sản lượng, ngàn tấn Xuất khẩu, ngàn tấn

Ngày đăng: 18/02/2014, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tình hình khai thác quặng phôtphat trên thế giới - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Hình 1. Tình hình khai thác quặng phôtphat trên thế giới (Trang 6)
Sơ đồ dưới đây trình bày phương án 1 với mức tăng 1%/ năm, căn cứ vào tình  hình sản xuất quặng phôtphat thế giới giai đoạn 2001-2007 - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Sơ đồ d ưới đây trình bày phương án 1 với mức tăng 1%/ năm, căn cứ vào tình hình sản xuất quặng phôtphat thế giới giai đoạn 2001-2007 (Trang 8)
Hình 3. Sự thay đổi chất l−ợng nguyên liệu phôtphat ở Nga (1) và ở Mỹ (2) - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Hình 3. Sự thay đổi chất l−ợng nguyên liệu phôtphat ở Nga (1) và ở Mỹ (2) (Trang 9)
Hình 3 cho thấy sự thay đổi của hàm l−ợng P 2 O 5  trong quặng phôtphat ở Nga và - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Hình 3 cho thấy sự thay đổi của hàm l−ợng P 2 O 5 trong quặng phôtphat ở Nga và (Trang 9)
Bảng 3. Hàm l−ợng P 2 O 5  trung bình trong quặng phôtphat - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 3. Hàm l−ợng P 2 O 5 trung bình trong quặng phôtphat (Trang 9)
Bảng 4. Hàm l−ợng các nguyên tố hóa học độc hại (mg/kg) và phóng xạ tự nhiên - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 4. Hàm l−ợng các nguyên tố hóa học độc hại (mg/kg) và phóng xạ tự nhiên (Trang 10)
Bảng 6. Hàm l−ợng các hợp chất trong quặng apatit loại II tr−ớc và sau khi tuyển (%) - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 6. Hàm l−ợng các hợp chất trong quặng apatit loại II tr−ớc và sau khi tuyển (%) (Trang 14)
Bảng 7. Khối l−ợng quặng phôtphat đ−ợc sản xuất - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 7. Khối l−ợng quặng phôtphat đ−ợc sản xuất (Trang 15)
Hình 4. Diễn biến về hàm l−ợng P 2 O 5  trong quặng phôtphat - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Hình 4. Diễn biến về hàm l−ợng P 2 O 5 trong quặng phôtphat (Trang 16)
Bảng 11. Thành phần muối trong supephôtphat giàu, % - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 11. Thành phần muối trong supephôtphat giàu, % (Trang 19)
Hình 5. Giản đồ phân giải tricanxiphôtphat bằng axit H 3 PO 4 - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Hình 5. Giản đồ phân giải tricanxiphôtphat bằng axit H 3 PO 4 (Trang 21)
Bảng 12. Kết quả điều chế axit phôtphoric trích ly từ tinh quặng apatit Khibin và hỗn - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 12. Kết quả điều chế axit phôtphoric trích ly từ tinh quặng apatit Khibin và hỗn (Trang 22)
Hình 6. Thành phần của các loại quặng phôtphat khác nhau - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Hình 6. Thành phần của các loại quặng phôtphat khác nhau (Trang 24)
Bảng 14. Thành phần khoáng vật của quặng apatit Lào Cai, % - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 14. Thành phần khoáng vật của quặng apatit Lào Cai, % (Trang 26)
Bảng 16. Thành phần hóa học của một số loại quặng apatit (%) - tình hình khai thác và sử dụng quặng phốtphat trên thế giới
Bảng 16. Thành phần hóa học của một số loại quặng apatit (%) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w