1. Trang chủ
  2. » Tất cả

danh_gia_nhan_thuc_cua_nguoi_tieu_dung_ve_tinh_hai_mat_cua_bia_tren_dia_ban_thanh_pho_hue_3555

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA .... Định hướng nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH

KHĨA LU ẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên th ực hiện:

Tr ần Thị Xuân Mẫn

L ớp: K44A – QTKD TM

Niên khĩa: 2010 – 2014

Giáo viên hướng dẫn:

TS Nguy ễn Thị Minh Hịa

Huế, tháng 5 năm 2014

tế Hu

ế

Trang 2

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguy ễn Thị Minh Hòa

Trong quá trình th ực tập và hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp Đại học chuyên nghành QTKD Thương Mại, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Các th ầy, cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Huế đã

t ận tình giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích Kiến thức mà tôi học được không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong quá trình công tác

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hòa, người đã

t ận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn chỉnh khóa lu ận này

Tôi xin chân thành c ảm ơn đến:

Đội ngũ cán bộ nhân viên Công tyTNHH Bia Huế đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu

Do th ời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa

lu ận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự giúp ý xây dựng của quý thầy,

cô giáo và các b ạn sinh viên để khóa luận tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành c ảm ơn!!

Hu ế, ngày 10 tháng 05 năm 2012

Sinh viên th ực hiện

Tr ần Thị Xuân Mẫn

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 3

M ỤC LỤC

PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Quy trình nghiên cứu 3

PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận về nhận thức 8

1.1.1 Nhận thức theo quan điểm của triết học 8

1.1.2 Nhận thức theo quan điểm của marketing 9

1.1.3 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 10

1.2 Khái niệm và lịch sử tồn tại của bia 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Lịch sử tồn tại 12

1.2.3 Tác dụng tích cực của bia 13

1.2.3.1 Đối với sức khỏe 13

1.2.3.2 Đối với các mối quan hệ cá nhân 14

1.2.3.3 Đối với xã hội 15

1.2.4 Tác dụng tiêu cực của bia 16

1.2.4.1 Đối với sức khỏe 16

1.2.4.2 Đối với gia đình 17

1.2.4.3 Đối với các mối quan hệ cá nhân 17

1.2.4.4 Đối với xã hội 18

1.3 Cơ sở thực tiễn 19

1.3.1 Tình hình tiêu thụ bia ở Việt Nam 19

1.3.2 Ảnh hưởng của bia đến đời sống xã hội 20

1.4 Uống có trách nhiệm 21

1.5 Một số nghiên cứu liên quan 22

1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 4

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguy ễn Thị Minh Hòa

CHƯƠNG II: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ BIA 27

2.1 Tổng quan về thị trường bia 27

2.1.1 Thị trường Việt Nam 27

2.1.2 Thừa Thiên Huế 27

2.2 Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế 28

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bia Huế 28

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí 30

2.2.3 Nguồn nhân lực 32

2.2.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế 34

2.2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế 37

2.3 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 39

2.3.1 Về nghề nghiệp 39

2.3.2 Về độ tuổi 40

2.3.3 Về thu nhập 40

2.4 Thực trạng sử dụng bia 42

2.4.1 Tần suất sử dụng bia 42

2.4.2 Khối lượng bia sử dụng 45

2.4.3 Lí do sử dụng bia 47

2.4.4 Địa điểm khách hàng đến để uống bia 48

2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 49

2.6 Xác định các thành phần thuộc về nhận thức của người tiêu dùng về bia 52

2.7 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 55

2.7.1 Đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường 55

2.7.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 56

2.7.3 Kiểm định giá trị hội tụ 57

2.7.4 Tính đơn nguyên 59

2.8 Kết quả hồi quy mô hình 59

2.9 Đánh giá tính phân phối chuẩn 62

2.10 Kiểm định giá trị trung bình 62

2.11 Quan niệm của khách hàng về “uống đúng cách” 63

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 5

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC

NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA 65

3.1 Định hướng nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố Huế 65

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng về tính hai mặt của bia 66

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 69

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 71

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 6

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguy ễn Thị Minh Hòa

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhóm 5

Bảng 2.1 Bảng mức độ uống bia mỗi lần trong ngày 16

Bảng 2.2 Tình hình lao động ở công ty Bia Huế 32

Bảng 2.3 Tình hình tài sản của Công ty TNHH Bia Huế 36

Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế 36

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH Bia Huế 39

Bảng 2.6 Bảng chéo về thu nhập và nghề nghiệp của mẫu điều tra 41

Bảng 2.7 Bảng chéo về trình độ học vấn và nghề nghiệp 41

Bảng 2.8 Bảng chéo về tần suất sử dụng bia và nghề nghiệp 43

Bảng 2.9 Bảng chéo về tần suất sử dụng bia và thu nhập 44

Bảng 2.11 Bảng chéo về nghề nghiệp và khối lượng bia sử dụng 46

Bảng 2.12 Lí do sử dụng bia của khách hàng 47

Bảng 2.13 Địa điểm khách hàng đến để uống bia 48

Bảng 2.14 Thang đo độ tin cậy các nhân tố đo lường 49

Bảng 2.15 Kiểm định KMO and Bartlett’s Test 52

Bảng 2.16 Ma trận xoay nhân tố 53

Bảng 2.17 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường 55

Bảng 2.18 Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các khái niệm 56

Bảng 2.19 Các hệ số đã chuẩn hoá 57

Bảng 2.20 Kết quả hồi quy hàm hồi quy (1) 60

Bảng 2.21 Kết quả hàm hồi quy (2) 60

Bảng 2.22 Kết quả hồi quy hàm hồi quy(3) 61

Bảng 2.23 Đánh giá tính phân phối chuẩn của dữ liệu 62

Bảng 2.24 Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể về tác dụng tích cực của bia 62

Bảng 2.25 Kiểm định giá trị trung bình nhận thức của người tiêu dùng về tính tiêu cực 63

Bảng 2.26 Tỉ lệ khách hàng trả lời có với các tiêu chí uống có trách nhiệm 64

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24

Hình 2.1 Thị phần ngành bia Việt Nam năm 2012 27

Hình 2.2 Cơ cấu mẫu điều tra phân theo nghề nghiệp 39

Hình 2.3 Cơ cấu khách hàng phân theo độ tuổi 40

Hình 2.4 Cơ cấu khách hàng phân theo thu nhập 40

Hình 2.5 Tần suất sử dụng bia của nhóm khách hàng trong mẫu điều tra 42

Hình 2.6 Số lượng bia sử dụng trong mỗi lần của khách hàng trong mẫu điều tra 45

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 59

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 8

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguy ễn Thị Minh Hòa

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 3

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Bia Huế 30

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CSGTĐB-ĐS : Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

SVTH: Tr ần Thị Xuân Mẫn

tế Hu

ế

Trang 10

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: TS Nguy ễn Thị Minh Hòa

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

đối với tất cả các doanh nhiệp hiện nay Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(CSR- Corporate Social Responsibility) là phương án mà các doanh nghiệp thường áp dụng như là một chiến lược nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp, đi cùng với

vào sự phát triển kinh tế bền vững

Mặc dù ai cũng biết ảnh hưởng không tốt của việc uống bia quá mức, nhưng khi

đã vào bàn nhậu thì chẳng mấy ai kiểm soát được bản thân mình, tiêu dùng một cách

người cảm thấy tự hào - Một trong những quốc gia tiêu thụ bia lớn nhất thế giới Theo

bia đã được tiêu thụ ở Việt Nam trong năm 2013, tương đương số tiền là khoảng 3 tỷ

giải khát ở nước ta, bởi theo số liệu của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát thì năm qua kinh tế vẫn có nhiều trắc trở nhưng mức tiêu thụ bia của người Việt vẫn duy trì

mừng cho ngành sản xuất bia Tuy nhiên, xét về mặt xã hội, thì đây là điều đáng suy

ngẫm, con số 3 tỉ lít tương đương với 3 tỉ USD là một con số đáng để bàn Không chỉ

tổn thất về mặt kinh tế, sử dụng bia quá mức còn kéo theo những hệ lụy về mặt xã hội như tai nạn giao thông, bao lực gia đình… Tại Việt Nam, 60% bạo lực gia đình xuất

thần xuất phát từ rượu, 40% các vụ tai nạn giao thông với khoảng 11% bị tử vong là có liên quan đến đồ uống có cồn

(Ngu ồn:Báo cáo của Ủy ban ATGT quốc gia)

Nếu người tiêu dùng sử dụng một cách vô tội vạ với các sản phẩm bia sẽ để lại hậu quả xấu không chỉ đối với bản thân, gia đình của người sử dụng mà còn ảnh

tế Hu

ế

Trang 11

hưởng xấu đến toàn thể cộng đồng, xã hội Chính vì những lí do trên nên tôi quyết

định nghiên cứu đề tài “ Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt

của bia trên địa bàn thành phố Huế” Từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao

nhận thức của người tiêu dùng về bia

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về tính hai mặt của bia, đánh giá đúng thực trạng nhận thức của người tiêu dùng, qua đó đề ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng về lợi ích cũng như mặt trái mà bia mang lại

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến nhận thức người tiêu dùng về bia

 Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ bia của người tiêu dùng

 Xác định các yếu tố đo lường nhận thức của người tiêu dùng về bia, mặt tích

cực và tiêu cực của bia

hướng đến mục tiêu “uống có trách nhiệm”

Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia

25/03 năm 2014

tế Hu

ế

Trang 12

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguy ễn Thị Minh Hòa

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu

- Thu th ập dữ liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

+ Dữ liệu về tình hình kinh doanh của công ty

+ Báo cáo liên quan đến đề tài: Báo cáo toàn cầu về rượu, Báo cáo tình hình

- X ử lý số liệu thứ cấp

+ Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu và thông tin thu thập được, chọn lọc

và thống kê những thông tin cần thiết

+ Phương pháp so sánh: sau khi thu thập và chọn lọc thì tiến hành so sánh dữ liệu qua từng thời kỳ xem xu hướng biến động của các chỉ tiêu

Trong nghiên c ứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên

c ứu định lượng

- Nghiên c ứu tài liệu

Điều chỉnh

B ảng hỏi chính th ức

Nghiên c ứu chính thức:

- Ch ọn mẫu điều tra

- C ỡ mẫu

- Hình thức điều tra: phỏng vấn trực tiếp

Thu th ập và xử lí dữ liệu:

- Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

- Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS 16.0 + Th ống kê mô tả

+ Phân tích nhân t ố khám phá (EFA ) + Đánh giá độ tin cậy

+ Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

+ Ki ểm tra phân bố chuẩn + Ki ểm định giá trị trung bình + Kiểm định sự phù hợp của mô hình…

Hoàn thành nghiên c ứu

tế Hu

ế

Trang 13

 Nghiên c ứu định tính

- Nghiên c ứu tài liệu

Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và Hành vi khách hàng đề cập đến nhận thức của người tiêu dùng

thực trạng tiêu thụ bia, báo cáo toàn cầu về đồ uống có cồn và sức khỏe, …

Thông tin về thực trạng sử dụng bia rượu của người tiêu dùng

- Nghiên c ứu thăm dò

yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng đồ uống có cồn, nhận thức của khách hàng về tác hại của đồ uống có cồn

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thi ết kế bảng câu hỏi

Bảng hỏi là công cụ chính của nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp, được thiết

kế dựa trên một cơ sở tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và cuộc nghiên cứu thăm dò người dân trên địa bàn được thực hiện trước đó

Bảng câu hỏi có 3 phần:

Phần 1: Mã số phiếu và lời giới thiệu Phần 2: Đây là phần chính của bảng câu hỏi Nội dung bao gồm các câu hỏi về

nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của đồ uống có cồn Đánh giá của

Để đánh giá, sử dụng thang đo dạng Likert 5 mức độ từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý)

Phần 3: Thông tin người trả lời (tên, địa chỉ, số điện thoại,…)

Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi, điều tra thử với 30 người tiêu dùng để kiểm tra tính dễ trả lời, độ tin cậy của câu hỏi, sau đó điều chỉnh, loại bỏ hay bổ sung thêm câu hỏi Bảng hỏi chính thức được sử dụng để điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp

Xác định cỡ mẫu:

Tính cỡ mẫu cần điều tra: công thức tính, sử dụng công thức tính của

William, G.cochran (1977):

tế Hu

ế

Trang 14

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Ts Nguy ễn Thị Minh Hòa

Trong đó n: là số mẫu cần điều tra dự tính; Z: giá trị tương ứng của miền thống

kê, với mức ý nghĩa α = 0,05 thì Z = 1,96; e2 là độ lệch chuẩn cho phép e = 0,09; p(1-p) là tỷ lệ người đã từng sử dụng đồ uống có cồn và tỉ lệ người chưa từng sử dụng đồ

uống có cồn Cho p = q = 0,5 để mẫu đảm bảo tính đại diện cao nhất (Phạm Văn

bảo tính chặt chẽ, ta sử dụng thêm tỉ lệ hồi đáp để điều chỉnh cỡ mẫu (Mark Sauders et

al 2010) Đề tài ước lượng tỉ lệ hồi đáp là 50% Do đó với mẫu thực tế cần có là:

n’ =

%

100%

*

re

n

=

50

100

* 118

= 236

- Với n’: Kích thước mẫu điều chỉnh

- re%: tỉ lệ hồi đáp ước tính

Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn mức

chí trình độ học vấn vì nhận thức của người tiêu dùng về bia là những hiểu biết mang tính khoa học về tính chất của bia và điều này phụ thuộc rất lớn vào trình độ học vấn

của người tiêu dùng

cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động phân theo trình độ học vấn như sau:

(người)

tế Hu

ế

Trang 15

Sau khi xác định được số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhóm, tiến hành

chọn mẫu ngẫu nhiên và điều tra đủ số lượng có trong mỗi nhóm ở bảng 1.1

Sử dụng công cụ phần mềm spss 16.0 và Amos 16.0 để phân tích dữ liệu thu thập được:

Dữ liệu sơ cấp thu thập về sẽ được mã hoá, nhập và làm sạch để chuẩn bị cho các bước phân tích tiếp theo

biến quan sát Sử dụng bảng frequency với tần số và phần trăm

Đánh giá độ tin cậy thang đo:

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach alpha Hệ

số cronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến “ rác”, các hệ số tương quan biến

tổng (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trở

Vì đây là nghiên cứu mới nên nếu có thang đo ≥ 0,6 là thang đo sử dụng được

phá EFA

Phân tích nhân tố EFA là thủ thuật được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các

biến ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng Phân tích các thành phần chính

bằng Principal components cho phép rút gọn nhiều biến số ít nhiều có mối tương quan

theo những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan tuyến tính theo đường thẳng gọi là những nhân tố Các điều kiện phân tích:

+ Kiểm định Bartles có mức ý nghĩa sig < 0,05, biến quan sát có tương quan

với nhau trong tổng thể

Hệ số KMO ≥ 0,05 dữ liệu thích hợp để tiến hành phân tích nhân tố

+ Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố so với

biến thiên toàn bộ những nhân tố Eigenvalue >1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm

tế Hu

ế

Ngày đăng: 13/04/2022, 00:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Báo cáo liên quan đến đề tài: Báo cáo tồn cầu về rượu, Báo cáo tình hình kinh t ế của Bộ Cơng Thương, Báo cáo của Ủy ban ATGT Quốc gia…. - danh_gia_nhan_thuc_cua_nguoi_tieu_dung_ve_tinh_hai_mat_cua_bia_tren_dia_ban_thanh_pho_hue_3555
o cáo liên quan đến đề tài: Báo cáo tồn cầu về rượu, Báo cáo tình hình kinh t ế của Bộ Cơng Thương, Báo cáo của Ủy ban ATGT Quốc gia… (Trang 12)
Bảng 1.1. Số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhĩm - danh_gia_nhan_thuc_cua_nguoi_tieu_dung_ve_tinh_hai_mat_cua_bia_tren_dia_ban_thanh_pho_hue_3555
Bảng 1.1. Số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhĩm (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm