Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất đ
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT
luật đối với việc: xác lập quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý và giáo dục
pháp luật
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN HOÀNG YẾN
MSSV : 462556
Hà Nội, 2022
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những thuộc tính cơ bản, quan trọng của pháp luật là tinh quy phạm phổ biến, bởi pháp luật được tạo nên chủ yếu là từ các quy phạm pháp luật Các văn bản quy pháp luật cụ thể hoá các quy phạm pháp luật đó dưới dạng các điều khoản, được xây dựng một cách cụ thể, dễ hiểu để người dân dễ thiếp cận, thực hiện Nghiên cứu lí luận về văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa rất lớn không chỉ về mặt lí luận nhân thức mà còn phục vụ rất thiết thực cho các hoạt động thực tiễn pháp lí như xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật được chính xác, khoa học Để tìm hiểu rõ hơn về vai trò, ý nghĩa của văn bản quy phạm
pháp luật, bài viết trên xin phân tích đề tài: “ Phân tích ý nghĩa của văn bản quy
phạm pháp luật đối với Xác lập quan hệ pháp luật; Thực hiện pháp luật - Truy cứu trách nhiệm pháp lý; Giáo dục pháp luật” Bài làm còn nhiều thiếu sót rất
mong nhận được ý kiến nhận xét, đánh giá của thầy cô giáo!
NỘI DUNG
I Khái quát chung về văn bản quy phạm pháp luật.
1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng
và nhằm đạt được những mục đích nhất định.1
Văn bản pháp luật là hình thức thể hiện ý chí của Nhà nước, được ban hành theo hình thức, thủ tục do pháp luật quy định, luôn mang tinh bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước
1 Giáo trình Lý lu n chung vềề nhà n ậ ướ c và pháp lu t; Tr ậ ườ ng Đ i h c Lu t Hà N i; Nxb T pháp ạ ọ ậ ộ ư
Trang 3Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:
“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được
ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này”2
Từ đó, ta có thể định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Văn bản
quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian
và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập”.
2 Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp những cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền ban hành và bảo đảm thực hiện bao gồm: Quốc hội, ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hội đồng nhân dân các cấp, uỷ ban nhân dân các cấp Ngoài ra, theo quy định của pháp luật văn bản quy phạm pháp luật còn được ban hành bởi Đoàn Chủ tịch ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, các chủ thể phối hợp với nhau để ban hành thông tư liên tịch (Xem: Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020) 3
Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được
ban hành theo thủ tục, trình tự luật định Xuất phát từ tầm quan trọng của văn
2 Điềều 2 Lu t Ban hành văn b n pháp lu t 2015 ậ ả ậ
3 (1).Xem: Đi u 4 Lu t s a đ i, b sung m t sốố điềều c a Lu t Ban hành văn b n quy ph m pháp lu t năm 2020 ể ậ ử ổ ổ ộ ủ ậ ả ạ ậ
Trang 4bản quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành đối với hoạt động quản lý nhà nước, từ yêu cầu đảm bảo sự chặt chẽ, thống nhất trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật luôn đóng vai trò hết sức quan trọng
Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực Nhà nước chứa
đựng các quy định xử sự chung (quy phạm pháp luật) Các quy tắc xử sự chính
là những khuôn mẫu, chuẩn mực mà mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân theo khi tham gia các quan hệ xã hội được quy tắc đó điều chỉnh Về mặt hình thức,quy phạm pháp luật chứa đựng trong các văn bản quy phạm pháp luật Trong mối quan hệ này, quy phạm pháp luật là nội dung còn văn bản quy phạm pháp luật là hình thức Đây là đặc điểm quan trọng nhất của văn bản quy phạm pháp luật
Thứ tư, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực Nhà nước có đối
tượng áp dụng chung, được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn Với nội dung là
các quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực tác động lên nhiều đối tượng, đó là một nhóm chủ thể lớn có chung một hoặc một
số yếu tố nào đó như: quốc tịch, địa bàn cư trú… hoặc là mọi chủ thể nằm trong điều kiện, hoàn cảnh mà quy phạm pháp luật quy định
Văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn trực tiếp của pháp luật, do đó nó
có ý nghĩa rất lớn trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội tạo lập một trật tự pháp luật vì sự phát triển lành mạnh của cả xã hội và của từng cá nhân Yêu cầu đặt ra là phải xây dựng được những văn bản quy phạm pháp luật có chất lượng, phù hợp với các đòi hỏi của cuộc sống
II Phân tích ý nghĩa của của văn bản quy pháp luật.
1 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật.
Trang 5Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lí được nhà nước bảo đảm thực hiện
Vai trò của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xác lập quan hệ pháp luật được thể hiện như sau:
Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật,
thông qua quy phạm pháp luật, mệnh lệnh của nhà nước được đặt ra đối với các bên tham gia quan hệ pháp luật, họ có thể làm gì, phải làm gì, làm như thế nào Văn bản quy phạm pháp luật quy định cách xử sự phải tuân theo khi tham gia quan hệ pháp luật Tiếp theo, các bên tham gia quan hệ pháp luật bày tỏ ý chí của mình bằng việc tiến hành các hoạt động nhất định trên cơ sở cách thức xử
sự mà quy phạm đã nêu Tùy theo khả năng của mình, các bên tham gia quan hệ pháp luật tự thực hiện những hành vi nhất định phù hợp với pháp luật và đồng thời thỏa mãn nhu cầu của họ
Chẳng hạn trong quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con cái Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ như sau:
“Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để
con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.” Theo đó, cha mẹ thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình trong việc nuôi dưỡng con của mình thành người
có ích cho xã hội phù hợp với điều kiện của gia đình Như vậy, cha mẹ tiến hành các hoạt động đúng theo cách xử sự mà pháp luật đã nêu, họ bày tỏ y chí của mình phù hợp với ý chí của nhà nước
Văn bản quy phạm pháp luật chứa đứng các quy phạm pháp luật chứa đựng ý chí nhà nước Yếu tố ý chí trong quan hệ pháp luật được thể hiện bao gồm ý chí nhà nước và ý chí của các bên chủ thể quan hệ đó trong sự phù hợp với ý chí nhà nước Trước hết, pháp luật, công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội luôn chứa
Trang 6đựng ý chí nhà nước, vì vậy việc xác lập, thực hiện quan hệ pháp luật phải tuân thủ theo các quy phạm pháp luật
Thứ hai, văn bản quy phạm pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ mà các
bên tham gia quan hệ pháp luật phải thực hiện, các quyền và nghĩa vụ pháp lý trên được nhà nước đảm bảo thực hiện hiện bằng pháp luật bằng quyền lực nhà nước thông qua hình thức chế tài được quy định trong quy phạm pháp luật Cách xử sự của các bên tham gia quan hệ pháp luật do quy phạm pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện Do đó có thể là các bên được phép hoặc bắt buộc phải tiến hành những xử sự nào đó, những xử sự này do pháp luật quy định, đó chính là quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên tham gia quan hệ pháp luật Bằng xử sự thực tế của mình, các bên tham gia quan hệ pháp luật đã cụ thể hoá các cách xử sự mà quy phạm đã nêu thành quyền và nghĩa vụ pháp lí cho mình Trong trường hợp các bên thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ pháp lí thì họ phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình, họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà nhà nước đã dự kiến trong phần chế tài của quy phạm pháp luật
Ví dụ Điều 132 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng quy định: “Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Như vậy, khi chứng kiến một người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, văn bản quy phạm pháp luật là Bộ luật Hình sự 2015 quy định cách
xử sự của người chứng kiến trong trường hợp trên, họ bắt buộc phải tiến hành cứu giúp khi có điều kiện Trong trường hợp người chứng kiến không thực hiện đúng theo quy định pháp luật thì phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình, họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà nhà nước đã dự kiến trong phần chế tài của quy phạm pháp luật là phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm
Trang 7Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện tham gia các quan
hệ pháp luật Ví dụ, khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi thì: “Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến
quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án; Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”4
Hay để có thể kết hôn trở thành vợ chồng, tham gia vào các quan hệ pháp luật giữa vợ chồng, nam nữ phải có đủ các điều kiện kết hôn theo Luật Hôn
nhân và gia đình 2014 như sau: “ Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các
điều kiện sau đây:a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.” 5
Như vậy trong một số trường hợp khi tham gia, xác lập một số quan hệ hệ
thống pháp luật nhất định, các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đó phải đáp ứng các điều kiện được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật Các điều kiện trên thể hiện ý chí Nhà Nước và và được nhà nước đảm bảo thực hiện
4 Kho n 2 Điềều 25 B lu t Dân s 2015 ả ộ ậ ự
5 Điềều 8 Lu t Hốn nhân và gia đình 2014 ậ
Trang 82 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật,
Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật Đối với thực hiện pháp luật và truy cứu trách nhiệm pháp lý, văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ pháp lý để thực hiện pháp luật và truy cứu trách nhiệm pháp lý Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội đối với những trường hợp khi có những sự kiện pháp lý xảy ra, đồng thời việc thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó Dựa trên văn bản quy phạm pháp luật, người dân cũng như các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền có thể thực hiện pháp luật đúng đắn, hiệu quả
Các quy định của pháp luật từ trong các nguồn luật khác nhau của văn bản quy phạm pháp luật được đi vào đời sống, trở thành hành vi thực tế của các chủ thể bằng thực hiện pháp luật Các văn bản quy phạm pháp luật quy định Thông qua việc thực hiện pháp luật, những hạn chế khiếm khuyết (nếu có) của pháp luật sẽ được bộc lộ, nhờ đó, pháp luật có thể được hoàn thiện một cách kịp thời
- Đối với tuân thủ pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật quy định cấm làm
một điều gì đó thì thì các chủ thể pháp luật không tiến hành hoạt động này mặc dù họ có cơ hội để thực hiện một hành vi bị cấm Ở hình thức này, hành
vi của chủ thể pháp luật được thể hiện dưới dạng không hành động, chẳng hạn người tham gia giao thông không vượt đèn đỏ Như vậy, nhờ có văn bản quy phạm pháp, các quy phạm pháp luật được quy định một cách cụ thể rõ ràng thông qua các điều khoản, nhờ đó các chủ thể pháp luật tìm hiểu và tuân thủ pháp luật dễ dàng hơn
- Đối với thi hành pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật quy định các hoạt
động bắt buộc mà các chủ thể pháp luật phải tiến hành khi ở trong điều kiện
Trang 9mà pháp luật quy định Ví dụ , điều 132 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định khi gặp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng thì bắt buộc phải cứu giúp Sự đòi hỏi của nhà nước đối với các chủ thể là phải tích cực tiến6 hành những hoạt động nhất định Như vậy văn bản quy phạm pháp luật với các quy phạm pháp luật cụ thể sẽ giúp người tham gia pháp luật hiểu rõ hơn trong trường hợp nào họ phải phải thực hiện các hành vi mà pháp luật buộc phải làm
- Đối với sử dụng pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật quy định các
quyền mà theo đó người sử dụng pháp luật được thực hiện Nhà nước tạo khả năng cho chủ thể pháp luật có thể được hưởng những quyền nào đó và
họ đã căn cứ vào mong muốn điều kiện của mình để thực hiện các quyền này Chẳng hạn, một người làm di chúc để lại tài sản của mình cho những người thừa kế, họ dựa trên các quy định pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật là bộ dự án dân sự 2015 để tìm hiểu và thực hiện định đoạt phần tài sản sau khi chết thông qua quyền để lại di chúc của mình
- Đối với áp dụng pháp luật : dựa vào văn bản quy phạm pháp luật các chủ thể có thẩm quyền như các cơ quan nhà nước nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước giao quyền giải quyết các vụ việc cụ thể xảy ra trong đời sống, nhằm xác định quyền nghĩa vụ trách nhiệm pháp lý cho các chủ thể cụ thể
3 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm pháp lý là sự bắt buộc phải gánh chịu hậu quả pháp lí bất lợi do
vi phạm pháp luật Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một hoạt động thể hiện tính quyền lực của nhà nước do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hoá bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để các cơ quan
6 Xem Điềều 131 B Lu t Hình s 2015 ộ ậ ự
Trang 10nhà nước hay các nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp lý Dựa trên bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật trong các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp
lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Ví dụ, đối với người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự về tội hiếp dâm, căn cứ vào quy định pháp luật tại điều 141 Bộ Luật Hình Sự 2015, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với người thực hiện hành vi trên dựa trên quy định của điều luật này Hậu quả pháp lý mà người thực hiện hành vi phạm pháp luật trên phải gánh chịu phụ thuộc vào các tình tiết phạm tội, điều khoản giảm nhẹ tăng nặng được quy định trong Bộ Luật trên.7
4 Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với giáo dục pháp luật.
Giáo dục pháp luật là quá trình tác động một cách có hệ thống, có mục đích
và thường xuyên tới nhận thức của con người nhằm trang bị cho mỗi người trình độ pháp lí nhất định để từ đó có ý thức đúng đẳn về pháp luật, tôn trọng và
tự giác xử sự theo yêu cầu của pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật có vai trò quan trọng trong giáo dục pháp luật
Thứ nhất, Thông qua các quy định trong pháp luật, các chủ thể biết được quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mình, từ đó có cơ sở để lựa chọn và thực hiện hành vi một cách phù hợp Pháp luật tạo cho mỗi chủ thể khả năng sử dụng những quyền đã được pháp luật quy định để phục vụ lợi ích của mình, nhưng đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng để tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích của chủ thể khác Bằng việc quy định các biện pháp cưỡng chế, pháp luật tạo ra một “chướng ngại vật” có sức cản trở mạnh mẽ đối với những hành vi trái pháp luật Đồng thời, bằng việc quy định những hình thức khen
7 Xem điềều 141 B Lu t Hình s 2015 ộ ậ ự