1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ìm hiểu pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng đối với công tyđại chúng thực tiễn thực hiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ---BÀI TẬP NHÓM MÔN: LUẬT CHỨNG KHOÁN ĐỀ BÀI: 15 “Tìm hiểu pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng - thực tiễn t

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

-BÀI TẬP NHÓM

MÔN: LUẬT CHỨNG KHOÁN

ĐỀ BÀI: 15

“Tìm hiểu pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng đối với công ty

đại chúng - thực tiễn thực hiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.”

LỚP : N04-TL2

NHÓM : 07

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG TỪ VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I Pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng 1

1 Khái niệm và nguyên tắc về quản quản trị công ty 1

2 Khái niệm và đặc điểm quản trị công ty đại chúng 2

3 Quy định luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng dối với công ty đại chúng 4

II, Thực tiễn thực hiện 13

1 Thực trạng quản trị công ty đại chúng 13

2 Thực trạng quản trị công ty đại chúng trên toàn lĩnh vực quản trị công ty 14

III Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi 15

1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 15

2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi 15

KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

Quản trị công ty QTCTCông ty đại chúng CTĐC

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD

Hội đồng quản trị HĐCĐ

Luật doanh nghiệp LDNLuật chứng khoán 2019 LDNCông ty cổ phần CTCP

Sở giao dịch chứng khoán SGDCK

Ủy ban chứng khoán nhà nước UBCKNNTổng giám đốc TGĐĐại hội đồng cổ đông ĐHCĐ

Trang 4

MỞ ĐẦU

Công ty đại chúng là mô hình công ty có sự tách biệt giữa quyền sở hữu

và quyền quản lý, với sự tham gia góp vốn của rất nhiều nhà đầu tư Các nhàđầu tư luôn mong muốn đồng tiền của mình sinh lời khi bỏ vốn vào CTĐC Quản trị công ty tốt sẽ đem lại điều này QTCT liên quan đến mối quan hệ giữaban giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông lớn, các cổ đông nhỏ và nhữngbên có quyền lợi liên quan Để tìm hiểu sâu hơn về về vấn đề nay, nhóm em xinchọn đề bài 15: “Tìm hiểu pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng

đối với công ty đại chúng - thực tiễn thực hiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.” Để làm bài tập nhóm.

NỘI DUNG

I Pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.

1 Khái niệm và nguyên tắc về quản quản trị công ty

1.1 Khái niệm quản trị công ty đại chúng

Quản trị công ty là một hệ thống, thông qua đó công ty được địnhhướng, điều hành và kiểm soát nhằm đáp ứng quyền lợi của nhà đầu tư,người lao động và những người điều hành công ty

Quản trị là một cơ chế mà trong đó nhà đầu tư mong muốn công ty

sẽ bảo đảm cho họ thu hồi vốn đầu tư và lấy được lời lãi, những quản trịviên không ăn cắp tiền của họ hay đầu tư vào những dự án mà có nguy

cơ rủi ro rất cao

1.2 Nguyên tắc quản trị công ty

Các nguyên tắc quản trị công ty Năm 1999, OECD lần đầu tiên xuất bản những nguyên tắc về QTCT với mục đích hỗ trợ các chính phủ trong việc “cải thiện khuôn khổ pháp lý, thể chế và quy định cho nền

Trang 5

tảng QTCT” Đây là bộ nguyên tắc quốc tế đầu tiên về QTCT được chính phủ các nước chấp nhận và thông qua một cách rộng rãi

* Quyền của cổ đông Theo OECD: các nguyên tắc bao quát về quyền của cổ

đông là “Khuôn khổ QTCT phải bảo vệ và tạo điều kiện thực hiện các quyền của

cổ đông

* Đối xử bình đẳng đối với cổ đông.

“Khuôn khổ QTCT cần đảm bảo có sự đối xử bình đẳng đối với mọi cổđông, trong đó có cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài Mọi cổ đông phải có

cơ hội khiếu nại hiệu quả khi quyền của họ bị vi phạm”

* Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT.

Khuôn khổ QTCT cần công nhận quyền của các bên có quyền lợi liên quan

đã được pháp luật quy định hoặc theo các thỏa thuận song phương, khuyếnkhích công ty tích cực hợp tác trong việc tạo dựng tài sản, việc làm và ổn địnhtài chính cho công ty

* Công bố thông tin và tính minh bạch

Thị trường tài chính nói chung và TTCK nói riêng là một môi trường phứctạp, đòi hỏi thông tin phải được công bố đầy đủ Người sử dụng thông tin cũngcần được đảm bảo về độ tin cậy của thông tin Cơ chế công bố thông tin tốt là cơ

sở để thu hút vốn và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư

* Trách nhiệm của HĐQT.

Khuôn khổ QTCT cần đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát

có hiệu quả công tác quản trị của HĐQT, và trách nhiệm của HĐQT với công ty

và cổ đông Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất bởi trách nhiệmthực thi QTCT đầu tiên và trên hết thuộc về HĐQT

2 Khái niệm và đặc điểm quản trị công ty đại chúng

2.1 Khái niệm quản trị công ty đại chúng

Theo Điều 25 Luật chứng khoán 2019 (LCK) quy định CTĐC là công ty cổphần (CTCP) thuộc ba loại hình sau đây:

Trang 6

- Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng; đây là hoạt độngphát hành cổ phiếu ra công chúng và được thực hiện theo một trong ba cáchthức:

(i) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

(ii) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kểnhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

(iii) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định

- Công ty có cổ phần được niêm yết tại S@ giao dịch chứng khoán (SGDCK);

tức công ty đưa chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại SGDCK

- Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư s@ hữu, không kể nhà

đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và vốn đều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam tr@ lên.

Như vậy, theo định nghĩa này có thể chia CTĐC ra làm hai loại, một làCTĐC niêm yết và hai là CTĐC không niêm yết Các CTĐC buộc phải tuôn thủcác quy định của LCK về công bố thông tin và minh bạch và tuôn thủ quy chếQTCT

2.2 Đặc điểm quản trị công ty đại chúng

* Là CTCP theo pháp luật về doanh nghiệp

Đây là đặc điểm đầu tiên được ghi nhận tại Điều 25 LCK Theo đó,CTĐC mang đầy đủ các đặc điểm cơ bản CTCP, về cơ bản CTĐC là công ty cổphần, do đó nó phải tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp (LDN) về cơcấu tổ chức nội bộ của loại hình CTCP

CTCP là loại hình đặc trưng của loại công ty đối vốn, nhà đầu tư chỉ cần

sở hữu cổ phiếu là đương nhiên trở thành cổ đông của công ty, do vậy đây là loạihình công ty mang tính mở, có thể có rất nhiều cổ đông và các cổ đông khôngthể trực tiếp quản lý công ty

* Là tổ chức kinh tế cơ chế quản lý tập trung cao

Với tư cách là một pháp nhân độc lập, trong CTĐC có sự tách biệt giữaquyền sở hữu và cơ chế quản lý Theo đó, cơ cấu tổ chức nội bộ của CTĐC

Trang 7

theo quy định pháp luật như chủ tịch HĐQT không được kiêm nhiệm chứcdanh tổng giám đốc (TGĐ) điều hành, trừ khi được phê chuẩn tại Đại hộiđồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên hoặc CTĐC niêm yết trên SGDCK(sở giao dịch chức khoán) bắt buộc quy định chức danh Thư ký công ty

* Có số lượng cổ đông lớn.

Bản thân tên gọi “đại chúng” đã cho thấy số lượng cổ đông công ty, cổđông CTĐC không giới hạn và có khả năng thay đổi thường xuyên Quy định tạiĐiều 25 LCK cho thấy CTĐC ít nhất cũng phải có một trăm nhà đầu tư trở lênhoặc cổ phiếu của CTĐC phải được chào bán ra công chúng thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết tại SGDCK để chào bán cho cácnhà đầu tư Đây cũng là đặc điểm để có thể từ CTCP trở thành CTĐC theo quyđịnh của LCK

* Mối liên hệ chặt chẽ thị trường chứng khoán (TTCK)

CTĐC là loại hình công ty được thiết kế phù hợp để huy động vốn từcông chúng đầu tư thì TTCK chính là phương tiện để loại hình công ty này thựchiện điều đó

3 Quy định luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng dối với công ty đại chúng

3.1 Cổ đông và đại hội cổ đông

Theo Điều 41 Luật chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của

cổ đông trong công ty đại chúng:

Có thể thấy, tất cả các cổ đông đều có quyền tham gia thảo luận và quyếtđịnh những nội dung trong vấn đề tổ chức và hoạt động của công ty từ việc địnhhướng hoạt động, các bấn đề về vốn, nhân sự đến những vấn đề về lợi nhuận,thay đổi hay giải thể công ty

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cụ thể về trình tự, thủ tục trong việctiến hành họp Đại hội đồng cổ đông như : bố trí địa điểm, thời gian hợp lý đểcác cổ đông tham dự họp Đại hội đồng cổ đông; việc áp dụng công nghệ thông

Trang 8

tin hiện đại để cổ đông có thể tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp Đại hộiđồng cổ đông thông qua họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tửkhác, mời đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán Báocáo tài chính năm của công ty dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trongtrường hợp Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty có các khoảnngoại trừ trọng yếu.

Điều này đảm bảo được sự tham gia một cách công bằng, bình đẳng giữa các cổ đông, tránh gây ra những thiếu sót trong quá trình tổ chức và hoạt động của công ty, nhất là trong tình hình dịch bệnh Covid-19 như hiện nay thì các quyđịnh này càng thể hiện được tính phù hợp của pháp luật

3.2 Hội đồng quản trị và thành viên hội đồng quản trị

Luật chứng khoán 2019 quy định về hội đồng quản trị

Có thể thấy, HĐQT trong công ty được tổ chức một cách cân đối để bảođảm sự tham gia điều hành của các thành viên, đảm bảo sự dẫn dắt điều hànhcủa các thành viên chủ chốt của công ty Các hành động của HĐQT như: xâydựng Quy chế nội bộ về quản trị công ty trình Đại hội đồng cổ đông thông qua;

bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt độngkinh doanh của công ty, vì vậy khi đưa ra bất cứ một quyết định nào thì HĐQTđều phải có trách nhiệm với quyết định đó Ngoài ra, để đảm bảo sự hoạt động

có hiệu quả, có sự giám sát thì các cuộc họp HĐQT được diễn ra thường xuyên,liên tục theo các trình tự, thủ tục mà pháp luật và Điều lệ quy định

Số lượng thành viên trong HĐQT của công ty đại chúng có từ 03 đến 11thành viên., tuy nhiên, các công ty có quy mô lớn và công ty niêm yết thì số

lượng thành viên ít nhất là năm người và không quá 11 người Việc đề cử, ứng

cử thành viên Hội đồng quản trị phải được tổ chức và thực hiện theo quy định của Luật Trong trường hợp đã xác định được ứng cử viên HĐQT, CTĐC phảicông bố thông tin liên quan đến các ứng cử viên tối thiểu là 10 ngày trước ngày

Trang 9

khai mạc họp ĐHCĐ trên trang thông tin điện tử của công ty để cổ đông có thểtìm hiểu về các ứng cử viên này trước khi bỏ phiếu Nhưng nếu số lượng ứng cửviên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫn không đủ số lượng cầnthiết theo quy định của LDN, HĐQT đương nhiệm có thể giới thiệu thêm ứng cửviên hoặc tổ chức đề cử theo quy định tại Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ vềquản trị công ty Ngoài ra các ứng cử viên phải đáp ứng đầy đủ những yêu cầu

về năng lực hành vi, trình độ chuyên môn và các yêu cầu khác do pháp luật quyđịnh

Thành viên Hội đồng quản trị có các quyền và trách nhiệm: được cungcấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty

và của các đơn vị trong công ty; thực hiện các nhiệm vụ của mình một cáchtrung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của cổ đông và của công ty; tham dựđầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được đưa

ra thảo luận; báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù laonhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác; báo cáo,công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo quy địnhcủa pháp luật; quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệcông ty Các quyền và nghĩa vụ này đều phải được thực hiện để đảm bảo hoạtđộng có hiệu quả của công ty

3.3 Ban kiểm soát và thành viên ban kiểm soát

BKS là một cơ quan riêng trong cơ cấu quản trị nội bộ, chuyên trách thựchiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản

lý và điều hành công ty Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc tập thể Cácthành viên của Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình

và cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về cáccông việc, quyết định của Ban Kiểm soát BKS được quy định cụ thể trong LuậtDoanh nghiệp 2020, Mục 5 Chương 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và PhụLục IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC

Trang 10

BKS gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên với các tiêu chuẩn và điều kiện theo Điều

168, Điều 169 Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 4, Điều 5 Chương III Phụ Lục IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC

 Là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự;

 Không thuộc đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanhnghiệp tại Việt Nam theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;

 Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán,kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạtđộng kinh doanh của Công ty;

 Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quảntrị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác;

 Không phải là người quản lý Công ty, không nhất thiết phải là cổ đônghoặc người lao động của Công ty, [trừ trường hợp Điều lệ công ty có quyđịnh khác];

 Không được là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán đượcchấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của Công ty trong

03 năm liền trước đó;

 Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liênquan và [Điều lệ công ty]

 Thành viên Ban kiểm soát công ty đại chúng theo quy định tại điểm bkhoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp không được là người có quan hệgia đình của người quản lý doanh nghiệp của Công ty và công ty mẹ;người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhànước tại công ty mẹ và tại Công ty

BKS có quyền và nghĩa vụ được quy định tại; Điều 170 Luật Doanh nghiệp

2020, Điều lệ công ty, Điều 288 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Điều 3Chương III Phụ Lục IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2020/TT-BTCnhư sau:

Trang 11

 Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổđông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ đượcgiao.

 Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng,tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty

 Trung thành với lợi ích của Công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị,chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản kháccủa Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

 Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty

 Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gâythiệt hại cho Công ty hoặc người khác thì thành viên Ban kiểm soát phảichịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó Thu nhập

và lợi ích khác mà thành viên Ban Kiểm soát có được do vi phạm phảihoàn trả cho Công ty

 Trường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm trong thựchiện quyền và nghĩa vụ được giao thì phải thông báo bằng văn bản đếnBan kiểm soát, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi viphạm và khắc phục hậu quả

Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ban kiểm soát và từngthành viên Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 172 Luật Doanh nghiệp

và Điều lệ công ty

 Kiểm soát viên được trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông quyết địnhtổng mức tiền lương, thù lao, thưởng, lợi ích khác và ngân sách hoạt độnghằng năm của Ban kiểm soát;

 Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch

vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý Tổng mức thù lao và chi phí này khôngvượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được

Ngày đăng: 12/04/2022, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỪ VIẾT TẮT - ìm hiểu pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng đối với công tyđại chúng   thực tiễn thực hiện và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi
BẢNG TỪ VIẾT TẮT (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w