1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cải cách bộ máy nhà nước của minh mệnh

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU Nhiều năm trở lại đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nước ta tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm sớm đưa nước ta trở thành m

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

-

VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Cải cách bộ máy nhà nước của Minh Mệnh

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2021

Trang 2

PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU Nhiều năm trở lại đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nước ta tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm sớm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, có nền kinh tế phát triển cao và bền vững… Để đạt được mục tiêu ấy, chúng ta cần phải nâng cao hơn nữa phẩm chất đạo đức và năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, năng lực quản lý của bộ máy Nhà nước và chính quyền các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức trong hệ thống chính trị của nước ta Ngoài ra, chúng ta cần phải nghiên cứu, khai thác những bài học, những kinh nghiệm trong cải cách bộ máy nhà nước, tổ chức và quản lý xã hội, trong xây dựng, phát triển đất nước về mọi mặt của cha ông ta trong lịch sử

Tư tưởng Việt Nam, bộ máy nhà nước dưới triều Nguyễn, đặc biệt, giá trị trong

tư tưởng và nội dung cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà sử học, để từ đó, rút ra ý nghĩa, bài học lịch sử đối bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay

Vì vậy, với kiến thức bộ môn Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, chúng

em xin được tìm hiểu, đóng góp những quan điểm chủ quan của mình về đề tài “Cải

cách bộ máy nhà nước thời Minh Mệnh”

PHẦN B: NỘI DUNG

I Nguyên nhân

1 Bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam, thế giới và khu vực nửa đầu thế kỷ XIX -

a Bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam-

Đầu thế kỉ XIX, đất nước ta mở ra triều đại Nhà Nguyễn qua sự kiện Nguyễn Ánh lên ngôi với niên hiệu là Gia Long năm 1802, đóng kinh đô ở thành Phú Xuân (Huế) Từ đó, tình hình đất nước ta đã có nhiều chuyển biến

Nông nghiệp: thời kì này nhà Nguyễn đã thực hiện chính sách quân điền, khuyến khích khai hoang, cùng dân đắp đê ngăn lũ Tuy nhiên, hiệu quả không cao khiến cho nông nghiệp vẫn còn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến và lạc hậu Thủ công nghiệp: quy mô lớn, đa dạng các xưởng sản xuất như vũ khí, đóng thuyền, đồ trang sức, ngói Ngoài ra, các thợ ở xưởng đóng tàu thủy cũng đã tiếp cận được với kỹ thuật chạy bằng hơi nước Những nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không còn phát triển như trước

Thương nghiệp: phát triển khá chậm do chính sách thuế khóa phức tạp, có sự giao lưu với các nước (Trung Hoa, Xiêm, Mã Lai) nhưng lại khá dè dặt với phương Tây – đây cũng là điểm bất lợi cho ngoại thương

Vậy nên về kinh tế, mặc dù nhà nguyễn có sự thay đổi nhưng đất nước ta vẫn rất lạc hậu và yếu kém về nhiều mặt

Trang 3

2

Trong xã hội lúc bấy giờ có hai giai cấp chính song song tồn tại là giai cấp thống trị (gồm vua, quan lại, địa chủ…) và giai cấp bị trị (với số đông là nông dân)

Ở trong xã hội xuất hiện rất nhiều điểm bất cập như tham quan, sưu cao, thuế nặng, chế độ lao dịch nặng nề cộng thêm cả thiên tai, mất mùa làm cho tình trạng đói kém trở nên thường xuyên đã khiến cho mâu thuẫn xã hội bùng lên tạo thành các cuộc đấu tranh chống lại nhà Nguyễn

b Bối cảnh thế giới và khu vực:

Trong thời gian này thì các nước tư bản Âu –Mỹ đẩy mạnh xâm lược thuộc địa để phục vụ cho nhu cầu phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản

Các nước trong khu vực đều biến thành thuộc địa của các nước phương Tây (trừ Xiêm - Thái Lan)

2 Tiền đề tư tưởng cho sự hình thành cải cách bộ máy nhà nước của Minh

Mệnh

Mặc dù Minh Mệnh sau khi lên ngôi được thừa hưởng bộ máy chính quyền khá hoàn chỉnh của vua Gia Long nhưng ông lại là một người nhìn xa trông rộng, cũng như có thể thấy được những lỗ hổng của bộ máy cai trị nên đây cũng là tiền đề đầu tiên cho công cuộc cải cách bộ máy nhà nước Thời gian từ năm 1820 là khoảng thời gian cải cách hành chính được diễn ra Tiếp đó, tình trạng tham ô diễn ra rất phổ biến khiến cho nhân dân vô cùng bất mãn với triều đình Điều này đặt ra cho Vua cần phải thanh lọc bộ máy bằng cách đưa ra cách tuyển chọn những người thật

sự xứng đáng để ngồi vào những vị trí trọng yếu Khi xây dựng được một bộ máy quản lý tốt thì tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy mới tốt

II Nội dung cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh

1 Xây dựng bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương thành 30 tỉnh

Vua Minh Mệnh đã từng bước tiến hành cải cách bộ máy nhà nước Quá trình này được nhà vua bắt đầu vào năm 1822, Quảng Đức dinh được đổi thành Thừa Thiên phủ Trong Thừa Thiên phủ gồm có hai ti: Tả thừa ti và Hữu thừa ti, đứng đầu

là chức Thông phán, Kinh lịch, thuộc viên có tất cả 33 viên

Năm 1826, ba dinh Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam đều được đổi thành trấn Cả nước bước đầu thống nhất thành 26 trấn

Năm 1831 1832, vua Minh Mệnh xóa bỏ cấp thành, đổi tên trấn thành tỉnh, -tỉnh chịu sự quản lý của triều đình Nh vua chia cả nước thành 30 -tỉnh và một phủ à Thừa Thiên Trong toàn quốc, chỉ riêng Thanh Hóa là đất Hoàng tộc triều Nguyễn đặt riêng một Tổng đốc là người thuộc hàng Tôn thất, 29 tỉnh còn lại được chia thành

14 liên tỉnh do Tổng đốc đứng đầu Cả nước đã được chia thành 15 Tổng đốc phụ

trách tỉnh lớn, kiêm quản tỉnh nhỏ

Trang 4

2 Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau, trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài ki m ch l n nhau ề ế ẫ

Để hạn chế những hiện tượng tiêu cực trong tổ chức hành chính nhà nước rất cần cơ chế giám sát quyền lực hiệu quả Hiểu được điều đó, vua Minh Mệnh đã xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát “Trên dưới hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau” Nguyên tắc này được phân định rõ ràng rành mạch thực hiện ở tất cả các cấp hành chính:

Ở triều đình để thực hiện nguyên tắc này, vua Minh Mệnh cho đặt Tứ trụ đại thần, gồm 4 viên quan cao cấp là những người tài giỏi, có uy tín, được nhà vua tin cậy Tứ trụ đại thần họp với nhà vua hình thành Cơ mật viện Có thể coi những đại thần này là một “Hội đồng cố vấn”, chuyên tư vấn, bàn bạc với nhà vua những công việc trọng yếu của quốc gia về quân sự và an ninh quốc phòng, giúp nhà vua đưa ra quyết định về các vấn đề trên một cách minh mẫn, sáng suốt nhất

Ở Lục bộ, nguyên tắc kiểm tra giám sát cũng được vua Minh Mệnh quán triệt trong tổ chức bộ máy Cụ thể Lục Bộ là cơ quan hành pháp cao nhất của triều đình gồm 6 bộ: Binh, Công, Hình, Hộ, Lại, Lễ Mỗi bộ gồm 5 người: 1 viên Thượng thư;

2 viên Tả, Hữu Tham tri và 2 viên Tả, Hữu Thị lang Khi hội bàn thì cả 5 viên quan

kể trên đều bình đẳng và có trách nhiệm ngang nhau Viên Thượng thư mặc dù ở chức hàm cao nhất cũng không được quyền phủ quyết các ý kiến trái ngược với ý kiến của mình

Nguyên tắc này còn được thực hiện trong mọi cơ quan nhà nước Giữa Lục

Bộ và Lục tự luôn có sự phối hợp, kiểm tra và giám sát lẫn nhau Lục tự giúp vua thừa hành các trách nhiệm do Lục bộ trao cho về các vấn đề văn hóa giáo dục, thi cử,luật pháp, tế tự Bên cạnh bộ Hình chuyên trách việc luật lệnh, xét xử hình phạt,

án tù còn có Tam pháp ty hỗ trợ nhận đơn khiếu nại của những người bị quan triều đình xử oan ức Đô Sát viện giám sát, kiềm chế hoạt động của các cơ quan hành chính trong các lĩnh vực Cơ mật viện là cơ quan tham mưu cao nhất của nhà vua nhưng lại không tách rời các cơ quan chức năng khác

Như vậy thời Minh Mệnh, bộ máy hành chính trung ương được cải tổ mạnh

mẽ Các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương được cải tiến song song với việc định lại các giai chế phẩm trật

3 Xây dựng bộ máy kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính và đội ngũ cán

bộ, công chức có hi u qu ệ ả

Trong chính sách cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh, ông rất quan tâm xây dựng bộ máy kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính và đội ngũ quan lại bởi ông cho rằng, để giám sát, kiểm soát đội ngũ quan lại một cách hiệu quả còn là một việc còn khó khăn và quan trọng hơn nhiều so với việc tuyển chọn được đội ngũ quan lại có đủ phẩm chất và năng lực Cơ chế kiểm tra, giám sát dưới triều vua Minh

Trang 5

4

Mệnh có thể chia làm hai nhóm như sau: cơ chế tự kiểm tra, giám sát của mỗi hệ thống và cơ chế kiểm tra, giám sát từ bên ngoài hệ thống Cơ chế kiểm tra, giám sát này đã đáp ứng được các yêu cầu sau:

Thứ nhất, bộ máy kiểm tra, giám sát không nằm trong hệ thống quyền lực cần kiểm tra, giám sát nên có khả năng kiểm tra, giám sát được toàn bộ hệ thống quyền lực nhà nước

Thứ hai, việc kiểm tra giám sát luôn đảm bảo khách quan, hiệu quả do bộ máy kiểm tra, giám sát mang tính độc lập cao

Ngự Sử Đài được đổi thành Đô sát viện bởi vua Minh Mệnh muốn hướng Đô sát viện trở thành cơ quan chuyên kiểm tra, giám sát bộ máy hành chính trên toàn quốc và đội ngũ cán bộ, quan lại Với bộ máy kiểm tra, giám sát chặt chẽ như trên, không một cơ quan hành chính nào, không một quan lại nào lại không bị kiểm tra, giám sát từ các phía, điều đó đảm bảo cho hoạt động của bộ máy nhà nước và đội

ngũ quan lại diễn ra theo đúng định hướng của nhà vua

4 Kết hợp tập quyền song song với tản quyền và phân quy n

Hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương đã được củng cố chặt

chẽ và hoàn thiện hơn dưới thời vua Minh Mệnh đặc biệt là sau cuộc cải cách năm 1831-1832 Nguyên tắc tập quyền được áp dụng song song với nguyên tắc phân quyền và tản quyền Quyền lực nhà nước vẫn tập trung trong tay vua nhưng có sự phân chia thành các bộ phận khác nhau giao cho các cơ quan khác nhau phụ trách

Bộ máy hành chính trung ương được cải tiến bao gồm: Nội các, Cơ mật viện, Lục

bộ, Đô sát viện, Lục tự, Tôn nhân phủ, Khâm thiên giám, Quốc sử phán, Vũ Khố,

Cả nước được chia thành 30 tỉnh đứng đầu là Tổng đốc và 1 phủ đứng đầu là Đề đốc đặt dưới sự quản lí của triều đình Bên cạnh nguyên tắc tập quyền, phân quyền, vua Minh Mệnh còn áp dụng nguyên tắc tản quyền để nắm bắt kịp thời tình hình, tâm tư nguyện vọng và nhu cầu của nhân dân mỗi địa phương Nhà vua quy định chặt chẽ quy chế vận hành, tăng cường chức năng giám sát địa phương của Đô sát viện và Giám sát ngự sử các đạo Chính quyền trung ương cử các quan chức của mình xuống tại địa phương và trực tiếp thực hiện thẩm quyền của nhà nước tại địa phương Việc kết hợp các nguyên tắc này giúp đảm bảo được quản lý kịp thời, sát thực với tình

hình địa phương và đặc biệt là củng cố được được chế độ trung ương tập quyền

5 Quản lý nhà nước bằng pháp luật, đề cao pháp luật, tôn trọng pháp luật

Vua Minh Mệnh rất coi trọng pháp luật Vì vậy, dưới thời của ông, hệ thống pháp luật luôn được chú trọng xây dựng, hoàn thiện và đảm bảo cho pháp luật được thực hiện một cách nghiêm minh Vua Minh Mệnh thường lấy 4 chữ "Chính Đại - - Quang - Minh" làm tôn chỉ cho việc điều hành bộ máy nhà nước dưới triều của mình nhằm duy trì kỷ cương xã hội, để bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả Không chỉ

sử dụng các điều luật trong Bộ luật Gia Long, vua Minh Mệnh còn định thêm các

Trang 6

điều luật mới để xét xử những việc làm sai trái của các quan lại, định lệ việc xử phạt quan tham nhũng, hối lộ, định lệ việc xét các địa phương xử án hay hoặc dở Pháp luật dưới triều vua Minh Mệnh điều chỉnh các quan hệ xã hội theo nguyên tắc “quyền

uy - phục tùng”, bao gồm đầy đủ các mối quan hệ xã hội và các mối quan hệ trong lĩnh vực hành chính Nhà vua quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước; vị trí và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau, trách nhiệm, nghĩa

vụ và quyền lợi của đội ngũ quan lại Qua đó làm tiêu chuẩn để ông kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ quan lại

Vua Minh Mệnh xử phạt nghiêm minh các quan lại vi phạm pháp luật, ngay

cả các viên quan đại thần tài ba, thân cận với vua cũng bị xử phạt nếu phạm luật Việc làm của vua Minh Mệnh góp phần nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật của các quan lại trong bộ máy nhà nước

III Hệ quả và giá trị

1 Giá trị và hạn chế trong cải cách bộ máy nhà nước của Minh Mệnh

Cuộc cải cách bộ máy nhà nước của Minh Mệnh mang lại nhiều giá trị cho đất nước lúc bấy giờ Trước tiên, việc ông cải cách khối cơ quan văn phòng đã góp phần quản lý tốt những giấy tờ quan trọng của Triều đình, phục vụ đắc lực cho việc điều hành, lưu giữ công văn của một triều đại, gìn giữ nguồn tư liệu cho các triều đại sau và hiện tại xem xét, nghiên cứu Đây sẽ là một cơ sở quan trọng cho hậu thế sau này Tiếp theo, là việc ông cải cách nội các và lục bộ Theo Đại Nam thực lục:

“Nếu Lục bộ nghĩ chỉ và ban tấu có chỗ không đúng mà Nội các không xét ra được, hoặc Nội các nghĩ chỉ có chỗ không đúng mà Lục bộ không xét ra được để kẻ khác phát giác hoặc tự trẫm trích ra được, trừ ngoài chỗ không đúng sẽ theo nặng nhẹ xử tội, mà những viên thất sát tất phải theo luật trừng trị nặng thêm” Như vậy ta có thể thấy việc cải cách này làm cho Lục bộ và Nội các có sự kiềm chế và kiểm soát lẫn nhau Điều này có đôi phần giống việc kiểm soát quyền lực lẫn nhau trong nhà nước hiện đại sau này Ngoài ra, các quan lại giám sát lẫn nhau khi thực thi công vụ; trong khi còn chịu sự kiểm tra giám sát của các khoa đạo, viện, nội các và nhà vua Cải cách của ông quy định quan chế chặt chẽ nghiêm ngặt và thống nhất Vì thế đã hạn chế rất nhiều sự tham nhũng và lộng hành của quan lại Việc thưởng phạt nghiêm minh đã khích lệ những người làm quan tận trung với nước với dân… Cuộc cải cách của ông còn giúp ta hình dung được sự thay đổi của bộ máy hành chính địa phương

từ trấn đổi thành tỉnh Hệ thống cơ quan hành chính từ tỉnh - phủ huyện tổng - - - xã được tổ chức rất chặt chẽ, gọn nhẹ Các quan chức trong hệ thống quản lý hành chính

có chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, vai trò cá nhân quan chức được đặc biệt đề cao;

do đó năng lực cá nhân đã được phát huy tối đa Việc cải cách của ông còn đề cao việc thực thi luật pháp ví dụ như việc ông đã cho nghiên cứu và chỉnh sửa lại Hoàng Việt luật lệ Và những chỉnh sửa giải thích rõ được tập hợp trong Quốc Triều tân luật

Trang 7

6

năm 1930 Cuộc cải cách của vua Minh Mệnh còn giúp đất nước trở nên thống nhất, xác lập nên chủ quyền lãnh thổ Sau cải cách vua Minh Mệnh đã thiết lập nên một nhà nước quân chủ phong kiến lập quyền pháp trị hoàn thiện nhất

Nhưng cuộc cải cách này vẫn mang một số hạn chế nhất định Thứ nhất là việc ông cải cách nhưng vẫn đề cao tư tưởng nho giáo, từ đó dẫn đến việc vua quan

đề cao và duy trì vị thế độc tôn của Nho giáo thứ được coi là cốt lõi cho sự bảo thủ, - khước từ đổi mới, hạn chế canh tân Điều tiếp theo là việc ông cải cách nhưng nặng

về củng cố vương quyền, nhẹ về cải thiện dân sinh Thứ ba là việc quá học hỏi “Thiên triều”, hạn chế học hỏi những điều tiến bộ của các nước phương Tây Và tất cả những điều ấy cũng góp phần là nên hệ quả của bộ máy quan liêu độc đoán ngày m càng được củng cố Và chính điều đó làm kìm hãm và ngăn cản sự canh tân, đổi mới,

làm cho đất nước thêm trì trệ

2 Ý nghĩa lịch sử cuộc cải cách bộ máy nhà nước của Minh M ệnh

Cuộc cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh mang ý nghĩa lịch sử to lớn dưới triều Nguyễn và đối với công cuộc xây dựng, phát triển đất nước ở Việt Nam hiện nay

Cuộc cải cách bộ máy nhà nước này có nhiều đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển triều đại nhà Nguyễn, xây dựng một diện mạo mới, mang lại sự phát triển mới cho đất nước ta trên mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…

Nội dung cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh đã để lại nhiều bài học sâu sắc, có giá trị để nhiều nhà vua, nhà Nho sau tiếp thu, bổ sung để hình thành

và vận dụng vào bộ máy nhà nước sau này

Tuy nhiên, việc tiếp thu nội dung cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh một cách thiếu chọn lọc cũng dẫn đến nhiều hạn chế, bất cập trong việc giải đáp những yêu cầu, nhiệm vụ mới do bối cảnh thế giới và trong nước đặt ra cho triều

Nguyễn

3 Bài h c kinh nghi m ọ ệ

Cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh đã mang lại nhiều thành công, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tìm hiểu, - nghiên cứu cuộc cải cách bộ máy nhà nước của Vua Minh Mệnh, chúng ta có thể rút

ra nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước, những giá trị cần lựa chọn trong chính sách quản lý, những bài học về cải cách quan chế… như sau:

Thứ nhất, bộ máy nhà nước nên thực hiện theo nguyên tắc “Trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau” trong hoạt động của bộ máy nhà nước

để đạt hiệu quả cao:

Trang 8

Nguyên tắc “Trên dưới hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau” được vua Minh Mệnh thực hiện ở tất cả các cấp hành chính, mang lại hiệu quả to lớn trong hoạt động của bộ máy nhà nước Áp dụng nguyên tắc trên trong hoạt động của bộ máy nhà nước hiện nay sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước, góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống tham nhũng lãng phí Thứ hai, bộ máy nhà nước nên thực hiện nguyên tắc “chức vụ và trách nhiệm

nghiêm minh, quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng”:

Vận dụng nguyên tắc này trong tổ chức và điều hành hoạt động của bộ máy nhà nước, Vua Minh Mệnh ban hành các quy định cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ

cụ thể với từng quan lại Nguyên tắc này sẽ khuyến khích, động viên quan lại, quan lại nào làm tốt sẽ được nhà vua ban thưởng, làm không tốt sẽ phải chịu trách nhiệm

về việc làm của mình

Thứ ba, luôn đề cao giá trị của pháp luật và tăng cường quản lý xã hội bằng

pháp luật:

Cần xây dựng, hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng của hệ thống pháp luật Đảm bảo cho Luật pháp được ban hành đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, cụ thể để tất cả quan lại và nhân dân dễ hiểu, dễ áp dụng và hạn chế được các hành vi “lách luật” Qua đó, có thể kiểm tra, giám sát, khen thưởng và xử phạt quan lại chính xác, hiệu

quả

PHẦN C: KẾT LUẬN

Cuộc cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh bắt nguồn từ điều kiện kinh tế - xã hội nửa đầu thế kỉ XIX và từ những yêu cầu, nhiệm vụ chính trị thực tiễn đặt ra cho vua Minh Mệnh và triều đại Nguyễn trong việc tiếp tục xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhà nước trung ương tập quyền và trong công cuộc xây dựng, phát triển của chế độ phong kiến triều Nguyễn Cải cách bộ máy nhà nước của vua Minh Mệnh có nội dung khá phong phú, toàn diện Những giá trị nổi bật và hạn chế của cuộc cải cách không chỉ ảnh hưởng, tác động đến nhiều lĩnh vực của chế độ phong kiến Việt Nam dưới triều Nguyễn và đến nhiều nhà tư tưởng, nhà Nho, nhà vua của triều đại này mà qua nghiên cứu nội dung cải cách bộ máy nhà nước của ông, chúng

ta có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm để có thể khai thác, vận dụng một cách sáng tạo vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước hiện nay

Trong quá trình hoàn thành bài tập này, chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức lịch sử, xã hội phong kiến Việt Nam… Chúng em mong sẽ nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của quý thầy, cô để có ánh nhìn khách quan hơn

về vấn đề này Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 9

8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt

Nam, Nhà xuất bản Công an nhân dân, 2021

2 Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Thị Duyên Thảo, Mai Văn Thắng (Đồng chủ

biên) Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Nxb ĐHQG, Hà Nội,

2017

3 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Nxb Hồng Đức, 2013

4 Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập 1, 2, 3, 4, 5, 6,7,8, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002 - 2006

5 Nguyễn Minh Tường, Cải cách hành chính dưới triều Minh Mạng, Nxb KHXH, Hà Nội, 1994

6 Phạm Thị Thu Hiền, Chế độ công vụ của nhà Nguyễn dưới triều Gia Long

và Minh Mệnh (1802-1841), Luận án tiến sĩ, Viện Hàn lâm KHXHVN, Học viện

KHXH, 2019

7 Trương Hữu Quýnh, “Tìm hiểu những cải tổ chính trị thời Minh

Mệnh”, Thông báo khoa học Trường Đại học sư phạm Hà Nội I, 1982

8 Phạm Thị Thu Hiền, Đạo đức công vụ của quan lại dưới triều Vua Minh Mệnh và một số giá trị kế thừa, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 2/2018

9 Vương Đình Quyền (1995): Minh Mệnh Vị hoàng đế khai sáng nền văn-

khố triều Nguyễn Tạp chí Xưa và Nay, số 7

10 TS Bùi Huy Khiên, Những bài học kinh nghiệm từ hai cuộc cải cách hành

chính dưới triều vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mệnh, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, 2014

11 Nguyễn Minh Tuấn, Tư tưởng trị nước của Minh Mệnh và ý nghĩa lịch sử của nó, tóm tắt luận án tiến sĩ triết học, Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, 2020

12 Bộ Nội Vụ, Hội thảo khoa học Dấu ấn cải cách hình chính triều Nguyễn –

giá trị lịch sử và đương đại, 2018

13 Nội các triều Nguyễn, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 1, bản dịch, Nxb Thuận Hoá, Huế, 1993

14 Nguyễn Thu Hoài Trung tâm Lưu trữ quốc gia I, Tổ chức bộ máy chính - quyền trung ương thời Minh Mệnh, Bảo tàng lịch sử Quốc gia, 2012:

http://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3096/10273/to-chuc-bo -may-chinh-quyen-trung-uong-thoi-minh-menh.html

Trang 10

15 Nguyễn Thu Hoài Trung tâm Lưu trữ quốc gia I, - “Những đóng góp quan trọng của hoàng đế Minh Mệnh đối với nhà Nguyễn và lịch sử phong kiến Việt Nam”, Trung tâm lưu trữ quốc gia I, 2018:

https://www.archives.org.vn/gioi-thieu-tai-lieu-nghiep-vu/nhung-dong-gop-quan-trong-cua-hoang-de-minh-menh-doi-voi-nha-nguyen-va-lich- -phong-kien-su viet-nam.htm

16 PGS.TS Nguyễn Minh Tường,“Sử dụng quan lại thời Minh Mệnh”, tạp chí nghiên cứu, hướng dẫn công tác tổ chức xây dựng Đảng của ban tổ chức Trung ương, 2010:

http://xaydungdang.org.vn/Home/dien-dan/2010/2193/Su-dung-quan-lai-thoi-Minh-Menh.aspx

Ngày đăng: 12/04/2022, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w