1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế phân xưởng sản xuất gelatin từ da cá tra

51 840 10
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế phân xưởng sản xuất gelatin từ da cá tra
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ án
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 12,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công nghiệp thực phẩm, gelatin là một trong những loại keo ưa nước hoặc hợp chất cao phân tử tan được trong nước có thể sử dụng như tác nhân tạo gel, tạo độ đặc hoặc tác nhân ổn đị

Trang 1

<4

ae

Thiết kê phân xưởng sản

xuất Gelatin từ da cá tra

Trang 2

I Gelatin da ca [1, 4, 5, 6, 9]

1 Gelatin

1.1 Giới thiệu chung

Gelatin là sản phẩm thu được từ collagen Sản phẩm gelatin thương mại đầu tiên xuất hiện ở Hà Lan vào khoảng năm 1685, sau đó xuất hiện ở Anh vào khoảng năm 1700 Cuối thế kỷ 19, ngành công nghiệp sản xuất gelatin xuất hiện, làm tăng thêm ứng dụng và ổn định tính chất sản phẩm Năm 1850, công nghiệp sản xuất gelatin xuất hiện tại Mỹ Nguồn nguyên liệu chính lúc này là da chưa thuộc và xương Đến năm 1930, ngành sản xuất này phát triển mạnh mẽ khi da heo được

xem như một nguồn nguyên liệu

Trong công nghiệp thực phẩm, gelatin là một trong những loại keo ưa nước hoặc hợp chất cao phân tử tan được trong nước có thể sử dụng như tác nhân tạo gel, tạo độ đặc hoặc tác nhân ổn định cấu trúc Gelatin khác với các loại keo khác ở chỗ trong khi hầu hết các loại keo khác là polysaccharide (như carrageenan, pectin,

agar ) thi gelatin lại là một loại protein chứa tất cả các acid amin thiết yếu ngoại trừ tryptophane Hiện nay, lượng gelatin được sản xuất hàng năm trên thế giới ước tính khoảng 2000 tấn và lượng gelatin sử dụng trong thực phẩm mỗi năm tăng

khoảng 3%, chủ yếu trong sản xuất bánh kẹo và thực phẩm năng lượng thấp

do nhiệt

d

Trang 3

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

1.3 Cau tao

Cấu trúc phân tử gelatin gồm có 18 amino acid khác nhau liên kết với nhau

theo một trật tự xác định, tuân hoàn, tạo nên chuỗi polypeptide với khoảng 1000

acid amin, hình thành nên cấu trúc bậc 1 Chuỗi peptide có chiểu dài khác nhau phụ thuộc nguồn nguyên liệu, chuỗi có một đầu là nhóm amino, một đâu là nhóm

carboxyl Cấu trúc thường gặp của gelatin là Gly - X- Y (với X chủ yếu là nhóm proline còn Y chủ yếu là nhóm hydroxyproline)

Hinh 1.1 Cau tric Gly — X — Y thường gặp của gelatin

Gelatin chứa nhiều nhóm glycine, proline và 4-hydroxyproline Cấu trúc cơ bản của chuỗi gelatin là: — Ala — Gly — Pro — Arg — Gly — Glu — Hyp — Gly — Pro

Trang 4

thing, goi 1a proto fibril

Trong phân tử gelatine có một số nhóm tich dién: carboxyl, imidazole, amino,

guanidino Tỷ lệ các nhóm này ảnh hưởng đến pH và pI của gelatin Ngoài ra còn

các nhóm không mang điện tích là các nhóm hydroxyl (serine, threonine, hydroxyproline, hydroxylysine, tyrosine) và các nhóm peptide (-CO-NH-) quy định

kha nang tao liên kết hydro, quy định cấu trúc phân tử

Trang 5

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

Có rất nhiễu cách để phân loại gelatin tùy thuộc vào phương pháp sản xuất,

nguyên liệu, đặc tính sản phẩm Sau đây là vài cách phân loại cơ bẩn:

1.5.1 Phân loại dựa theo nguồn gốc nguyên liệu

Có các loại như:

- _ Gelatin có nguồn gốc động vật: là gelatin sản xuất từ da, xương, gân động

vật có vú

-_ Gelatin cá: gelatin sản xuất từ da các loại cá như cá tuyết, cá trắm cỏ

Gelatin từ cá có hàm lượng proline và hydroxyproline thấp nên có nhiệt

độ tạo gel thấp (vì số liên kết hidro hình thành thấp)

$02720:2râu -tưỡng (9q

d

Trang 6

1.5.2 Phân loại dựa theo phương pháp sản xuất

Có 2 loại:

-_ Gelatin loại A: Quá trình sản xuất xử lý bằng acid, dùng khi sản xuất

gelatin từ da heo

-_ Gelatin loại B: Quá trình sản xuất xử lý bằng kiểm, dùng khi sản xuất

gelatin từ da và xương gia súc

1.5.3 Phân loại dựa theo cấu trúc phân tử

Có 3 loại:

- Gelatin thuỷ phân: là gelatin mất khẩ năng tạo gel khi bị thủy phân thành các polypeptit mạch ngắn Các sản phẩm thủy phân này được tạo ra bằng cách sử dụng enzym thực hiện quá trình thủy phân, sau đó tiệt trùng, cô

đặc và cuối cùng là sấy phun Không giống như các protein khác, các sản

phẩm thủy phân từ gelatin không có vị đắng nên có thể sử dụng cho nhiều

sản phẩm thực phẩm: chất tạo cấu trúc cho các sản phẩm sữa, chất tạo nhũ

trong công nghệ chế biến các sản phẩm từ thịt, là nguồn protein trong thực phẩm ăn kiêng, chất mang trong quá trình tạo hạt mà không làm biến đổi

các tính chất vật lí, hóa học của hạt, chất tạo bọt

- Gelatin ester hod: gelatin ester hod bdi cdc acid béo, gitip cdi thién kha

năng tạo nhũ, mở rộng chức năng sinh học của acid béo (một số acid béo

không thể bổ sung trực tiếp vào thực phẩm do mùi vị kém, dễ bị oxy hoá,

không tan trong nước Quá trình ester hoá gelatin giúp bổ sung acid béo

vào thực phẩm)

- Gelatin tan trong nudc lanh (gelatin stv dung lién — instant gelatins): đây là

loại gelatin khi sấy không qua pha tạo gel, có cấu trúc vô định hình, không tạo tỉnh thể Cấu trúc vô định hình của gelatin loại này cho phép nó trương

nở rất nhanh và rất mạnh Mạng phân tử ba chiều của nó liên kết lỏng lẻo,

sự sắp xếp của các phân tử là hoàn toàn ngẫu nhiên, lực liên kết giữa các phân tử cũng như lực liên kết nội phân tử rất yếu nên nước có thể dễ dàng

xâm nhập vào cấu trúc phân tử với một lượng lớn nhất có thể và tạo thành

cấu trúc tương tự gel Loại gelatin này hút ẩm mạnh và khó tạo gel khi

nông độ thấp

Trang 7

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

gelatin chứa từ 9-12% ẩm và có tỈ trọng riêng từ 1,3-1,4

Các hạt gelatin rắn khi ngâm trong nước sẽ hút nước và trương nở Gelatin có

thể hấp thu một lượng nước gấp 5-10 lần khối lượng của nó Khi gia nhiệt, gelatin

đã hydrat hóa sẽ nhanh chóng chuyển thành dạng dung dịch

Gelatin tan trong các polyol như glycerin, propylen glycol, sorbitol, manitol, không tan trong cồn, aceton, CCl¿, benzen, ether và các dung môi hữu cơ khác Các muối phosphat, citrat, sulfat ở nồng độ thấp cũng làm gelatin trong dung

dịch nồng độ cao kết tủa

Gelatin là một thực phẩm, có chứa 9 loại amino acid cân thiết cho con người

Gelatin không phải là phụ gia thực phẩm nên không có giới hạn sử dụng

Bảng 1.2 Tỷ lệ và thành phần các acid amin trong gelatin sản xuất từ da

Trang 8

1.6.1 Độ nhớt và khả năng tạo gel

Độ nhớt và khả năng tạo gel của gelatin phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ Ở nhiệt độ < 20°C, dù hàm lượng gelatin rất thấp vẫn có khả năng tạo gel Ở nhiệt độ

trong khoảng 20 + 30C, dung dịch gelatin vừa tổn tại dạng gel, vừa dạng dịch nhớt, vừa dịch lỏng, phụ thuộc nhiệt độ và hàm lugng gelatin Ở nhiệt độ > 35°C, phân tử gelatin rời rạc Dù hàm lượng gelatin cao chúng vẫn không liên kết với nhau,

không tạo gel bền mà chỉ tăng độ nhớt

Khả năng tạo gel là một trong những tính chất chức năng quan trọng nhất của

gelatin, là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng gelatin Độ

bên của gel khi đông được đặc trưng bởi độ Bloom Theo định nghĩa, độ bloom là

khối lượng tính bằng gam cần thiết tác dụng lên bể mặt gel tạo bởi ống có đường kính 13 mm để khối gel lún xuống 4mm Khối gel có hàm lượng gelatin là 6,67%;

được giữ ổn định ở 10°C trong 16 + 18h Gelatin trên thị trường có độ Bloom trong khoảng 50 + 300 Bloom (gam)

1.6.2 Khối lượng phân tử và sự phân bố khối lượng phân tử

Gelatin có bloom cao thường chứa một tỉ lệ lớn (30 —- 35%) các phân tử có

kích thước giống nhau dưới dạng các chuỗi œ-và ÿ- Phần lớn các gelatin cũng chứa các tổ hợp với phân tử có khối lượng trên 10 triệu và các polypeptit với các phân tử

có khối lượng ít hơn 80.000

Sự phân bố khối lượng phân tử: các dạng gelatin thường gặp bao gồm các

chuỗi ö với khối lượng phân tử 230.000-340.000, chuỗi B với khối lượng phân tử

123.000 - 230.000, chuỗi œ với khối lượng phân tử 80.000 - 125.000 và các chuỗi

œ nhỏ 10.000 — 80.000

1.6.3 Điểm đẳng điện

$02720:2râu -tưỡng (9q

d

Trang 9

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

Cũng giống như các protein khác, gelatin có thể hoạt động như một acid hoặc một base, tùy thuộc vào pH Trong dung dịch acid gelatin tích điện dương và trong

dung dịch kiểm nó tích điện âm Điểm trung gian ở đó sự tích điện bằng 0 gọi là pI

hoặc điểm đẳng điện

Sự thay đổi trong tỉ lệ của các nhóm carboxyl, amin có liên quan đến sự khác nhau trong điểm đẳng điện của gelatin Ở collagen, 35% nhóm acid nằm ở dạng amid Do đó, collagen là một protein cơ bản có điểm đẳng điện là 9,4 Trong suốt quá trình điểu chế gelatin, quá trình xử lí bằng acid hoặc base sẽ thủy phân nhóm amid trong phạm vi lớn hoặc nhỏ hơn

Điểm đẳng điện của gelatin có thể thay đổi từ 9,4 (không thay đổi nhóm

amid) đến 4,8 (90 — 95% các nhóm acid carboxylic tự do)

Gelatin được điểu chế bằng phương pháp acid có điểm đẳng điện cao vì điểu kiện thao tác công nghệ duy trì được giá trị gần với điểm đẳng điện của collagen

Gelatin được điều chế bằng phương pháp kiểm qua quá trình xử lí bằng kiểm dai hon và chỉ có một phân nhỏ các nhóm amin còn lại nên gelatin này có pH đẳng điện acid và thường nằm trong khoảng 4,8 — 5,2

1.6.4 Cơ chế tạo gel

Gelatin trương nở khi được cho vào nước, hấp thụ một thể tích nước bằng 5-10 lần thể tích của bản thân nó Khi được gia nhiệt đến nhiệt độ cao hơn điểm tan

chay, gelatin da trương nở hòa tan và tạo thành gel khi được làm nguội Quá trình chuyển đổi giữa dạng dung dịch và dạng gel có tính thuận nghịch Tính chất này

được lợi dụng trong nhiều quá trình chế biến thực phẩm

Ngoài ra, gel của gelatin bắt đâu tan chẩy ở 27-34°C và có khuynh hướng tan trong miệng Tính chất này được ứng dụng nhiều trong thực phẩm Cơ chế cơ bản cửa sự tạo gel là sự thay đổi ngẫu nhiên của dạng xoắn ốc Iminoacid của các chuỗi

polypeptit khác nhau tạo một hình thể xoắn ốc khi làm nguội và các vòng xoắn này

được ổn định nhờ các cầu hydro, tạo gel ba chiều Sự tạo gel cửa gelatin được xem như sự tái tạo một phần collagen và phần đã được tái tạo này hoạt động như một đoạn chức năng của gel

1.7 Ứng dụng

1.7.1 Trong công nghiệp thực phẩm

d

Trang 10

Gelatin chủ yếu được dùng làm phụ gia tạo gel, tao ra dang gel mém déo, trong suốt, nghịch đảo nhiệt khi làm nguội dưới 35°C Gelatin tan trong nước, tạo ra cảm giác sản phẩm tan trong miệng

Do gelatin khi tan trong miệng tạo cảm giác đây miệng nên được sử dụng làm

chất thay thế chất béo Gelatin thiếu tryptophane, it methionine, nhiéu lysine nhung khi phối hợp với các nguồn cung cấp protein khác cũng thành nguồn cung cấp protein tốt Gelatin không chứa chất béo, đường, purine hay cholesterol, cung cấp ít

năng lượng (3,5 kcal⁄g) nên được dùng làm thực phẩm cho người ăn kiêng

Trong CNSX kem: gelatin giúp tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm, ngăn cẩn

quá trình tách lỏng khi làm lạnh đông kem Sử dụng kết hợp với các chất ổn định

khác nhằm tạo độ tan chậm nhờ điều chỉnh độ nhớt của hỗn hợp Gelatin có khả

năng điểu khiển quá trình kết tinh Nếu lạnh đông nước có 0,5% gelatin, nước không đông thành khối băng cứng mà tạo thành nhiều tinh thể nhỏ Tính chất này

có ứng dụng trong khi bảo quản kem

Trong CNSX kẹo mứt, gelatin được sử dụng làm chất tạo gel, tạo xốp, làm chậm quá trình tan kẹo trong miệng với tỷ lệ 2 - 7%

Trong CNSX rượu, bia và nước hoa quả, gelatin sử dụng làm chất làm trong

Gelatin có khẩ năng hấp thụ nước gấp 5 + 10 lần thể tích của nó nên được sử dụng trong CNSX đồ hộp thịt để tránh hiện tượng rỉ nước Đối với các sản phẩm thịt có hàm lượng nước và hàm lượng chất béo cao rất dễ xảy ra hiện tượng tách nước, tách béo ẩnh hưởng đến cấu trúc sản phẩm Gelatin giúp liên kết nước, làm bên hệ nhũ tương, tạo cấu trúc đồng nhất

1.7.2 Trong công nghiệp dược phẩm

Gelatin là thành phần của viên ngậm, thuốc đạn, dung dịch đẳng trương chứa

từ 0,5-0,77% gelatin hoặc là thành phần của một loại thuốc sát trùng được sử dụng như nước mắt nhân tạo Gelatin còn được ứng dụng làm viên bao nang trong dược

phẩm Viên bao nang gồm 2 loại: vỏ cứng và vỏ mêm Với viên bao cứng, sử dung

gelatin có độ bloom cao và độ nhớt của dung dịch giúp điều chỉnh độ dày của thành viên bao Viên bao nang mềm sử dụng gelatin có độ bloom thấp hơn, thông thường

từ 150-200 và có bổ sung chất hóa dẻo (sorbitol, propylenglycol, saccharose và thường gặp nhất là glycerine)

Ngoài ra, trong nha khoa, gelatin còn có trong thành phân của bọt biển sử

d

Trang 11

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

dụng để thấm và cầm máu

1.7.3 Trong công nghiệp nhiếp ảnh

Gelatin được sử dụng trong nhiếp ảnh với 3 chức năng:

- Tác nhân liên kết

- Tao ra nhũ tương trong đó gelatin hút nước, tạo thành dung dịch khi gia nhiệt và chuyển thành dạng gel khi làm nguội, sau khi chiết hết nước hình

thành một trạng thái bên

-_ Thể tích trương nở của gelatin bảo đẩm cho các phản ứng hóa học diễn ra

trong suốt quá trình tráng phim

1.8 Quy định sử dụng

Do gelatin là môi trường lý tưởng cho vi sinh vật phát triển nên yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt trong quy trình sản xuất để tránh việc lây nhiễm

Theo quy định về an toàn thực phẩm, quy trình sản xuất gelatin dùng trong

thực phẩm phải được kiểm soát chặt chế bởi HACCP, yêu câu độ tỉnh sạch cao, đảm bảo chất lượng an toàn vật lý, hoá học, vi sinh

Gelatin được dùng như thực phẩm, không có giới hạn sử dụng vì các lý do:

- Nguyên liệu sản xuất gelatin có nguồn gốc từ động vật phải được bác sỹ thú y kiểm tra và đầm bảo

- Nguôn gốc của các nguyên liệu thô phải được đảm bảo theo tiêu chuẩn

TSO 9000

- Quy trinh sén xuat gelatin phai được đẩm bảo vệ sinh, độ tinh sạch cao

Tổ chức sức khoẻ thế giới WHO kết luận gelatin là an toàn cho sức khoẻ

Trang 13

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

1.9.2 Gelatin ứng dụng trong dược phẩm

Bang 1.5 Tiêu chuẩn gelatin ứng dụng trong dược phẩm

As (mg/kg) < 0,8 0,8 0,8 0,8 0,8

Hàm lượng kim loại nặng

10 10 10 10 10 (mg/kg)<

Trang 14

1.9.3 Gelatin ứng dụng trong công nghiệp

Bảng 1.6 Tiêu chuẩn gelatin ứng dụng trong công nghiệp

Trang 15

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

Tiêu chuẩn của gelatin theo phương pháp trích ly

1.1.Gelatin loại A (trích ly theo phương pháp acid)

Bảng 1.7 Tiêu chuẩn gelatin loại A

Trang 16

1.2 Gelatin loại B (trích ly theo phương pháp base)

Bảng 1.8 Tiêu chuẩn gelatin loại B

Trang 17

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

Tây Nam Á Cá tra được biết đến là loài cá ăn tạp Trong tự nhiên, cá tra ăn được

mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau quẩ, các loài cá tạp nhỏ, tôm tép, cua, và các

loại côn trùng có sẵn trong môi trường sống

Pangasius hypophthalmus Pangasius bocourti Pangasius macronema

Pangasius larnaudii Pangasius nasutus Pangasius sutchi

(Cá vô đém) (Cá sát bầu) (Cá tra nghệ) Hình 1.3 Hình ảnh một số loài trong giống cá Tra ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay, cá Tra đang được coi là loại cá nuôi có năng suất cao nhất

trong nghề nuôi trồng thủy sản, năng suất trung bình khoảng 30 - 45 tấn/ha

Trang 18

các sản phẩm khác chế biến từ cá Tra có mặt trên thị trường rất ít, một phân do quy trình kỹ thuật chưa được hoàn thiện và một phần khác là do nhu cầu của thị

trường Các sản phẩm mới có thể dùng trong chế biến cá Tra cũng như cá Basa:

- _ Dạng món ăn gia đình chế biến sẵn: cá kho tộ, đồ hộp fillet sốt cà, cà chua

dén

-_ Dạng món ăn tự chế biến: fillet, cá cắt khoanh, đâu cá, bao tử cá, chả cá

-_ Dạng sản phẩm khô: cá nguyên con sấy khô, fillet hun khói, chà bông, khô

cá ăn liền, cá Tra phổng Nguyên

Trang 19

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

Hình 1.1 Qui trình chế biến các sản phẩm từ cá da trơn

Trong các quy trình công nghệ chế biến cá da trơn, tỷ lệ thịt fillet của cá Basa chỉ chiếm 24,11%, còn lại 75,89% là phụ phẩm Tương tự với cá Tra thịt fillet

là 39,31%, còn lại 60,69% là phụ phẩm, trong đó nguyên liệu dùng dé sadn xuất

gelatin là da cá chiếm khoảng 5 — 6% Nếu so với sẩn lượng cá hang năm thì số

lượng phụ phẩm hàng năm thải ra là một con số vô cùng lớn

Từ bảng số liệu này cho ta thấy sản lượng cá năm 2006 tăng rất nhiều so với

các năm qua Nếu như năm nay hoàn thành kế hoạch đạt tổng sẩn lượng cá tra và basa là 400.000 tấn, thì hằng ngày sản lượng cá nguyên của các nhà máy là trên

3000 tấn, trong đó cá fillet chỉ chiếm chưa tới 1200 tấn, còn lại hơn 1800 tấn là phụ phẩm với sản lượng da cá thải ra chiếm khoảng 150 tấn/ngày Như vậy vấn để

đang đặt ra hiện nay là ta phải sử dụng phần phụ phẩm này sao cho có hiệu quả,

mang lại lợi ích kinh tế, không ô nhiễm môi trường, tạo thêm nhiều việc làm cho

người lao động, góp phần nâng cao và phát triển ngành công nghiệp nước ta, và thực hiện mục tiêu nâng tổng sản lượng cá tra và basa năm 2010 là 1 triệu tấn, dat

kim ngạch xuất khẩu 800 triệu USD mà Bộ Thủy Sản để ra Hiện nay (2007) sản lượng hai công ty lớn của An Giang là AGIFISH đạt gân 300000 tấn nguyên liệu/ngày, và Cty TNHH Nam Việt đạt 500 tấn/ngày, nếu cộng thêm nhà máy ở Cần Thơ là 500 tấn/ngày, thì đây là điểu kiện hết sức thuận lợi cho việc tập trung

phụ phẩm da cá để sản xuất gelatin công nghiệp

2.3 Đặc điểm cấu tạo của da cá

Da cá là một trong các nguyên liệu được dùng để chế biến gelatin Da cá có thể chia làm ba lớp: lớp trong, lớp giữa và lớp ngoài Lớp trong chủ yếu là lipid và

thịt vụn còn sót, lớp giữa có thành phần chủ yếu là collagen, còn lớp ngoài thì

thành phần chủ yếu là các protein tạp (như albumin, globulin, ), sắc tố và chất khoáng Tính chất và hàm lượng của chúng có ảnh hưởng rất lớn đến qui trình sản

d

Trang 20

xuất và phẩm chất của gelatin

2.3.1 Các loại protein tạp

Da cá có thành phần chủ yếu là collagen, ngoài ra còn có các protein tạp như

albumin, globulin, chat béo va chat khodng Tinh ch&t và hàm lượng của chúng có ảnh hưởng rất lớn đến qui trình sản xuất và phẩm chất của gelatin

dung dịch loãng, khi cho acid vào thì mucin kết tủa tách ra, còn mucoid không kết

tủa Trong nước chúng đều nở ra và hòa tan trong dung dịch muối loãng, nhưng

không tan trong muối bão hòa

Đối với acid nó tương đối ổn định là vì liên kết disulfit của nó không bị acid

thủy phân Keratin có thể bị phá hủy trong môi trường kiểm tại liên kết disulfit của

Trang 21

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

= Elastin

Trong tổ chức mô liên kết cửa nguyên liệu da còn có elastin, nhưng cho tới

nay việc nghiên cứu elastin còn rất ít Những tính chất đã được xác định là elastin

tương đối ổn định trong môi trường acid, kiểm, không tan trong nước Trong quá trình trích ly gelatin, nó có ảnh hưởng nhất định, nhưng có lợi cho quá trình

2.3.2 Các thành phần khác

= Chat béo

Sự tổn tại của chất béo ảnh hưởng xấu đến chất lượng của gelatin Do đó trong quá trình chế biến gelatin phải m cách khử nó đi bằng cách rửa sạch nhiều lần với nước ấm và nước lạnh hoặc ngâm vôi (môi trường kiểm)

" Khoáng

Chủ yếu là phosphate calci (Caz(PO¿);) và carbonat canci (CaCO¿) Sự ton tại

của chúng làm cho chất lượng của gelatin giẩm xuống Do đó trước lúc trích ly phải khử bằng cách ngâm acid (chủ yếu là HCI) để nó phân giải và khử đi

sự lặp lại của chuỗi (Gly - X - Y), có các thành phần sau:

-_ Glycine (Gly) chiếm số lượng lớn, khoảng 33%

- Proline (Pro) va hydroxyproline (Hyp) cũng có một tỉ lệ khá lớn, khoảng

22%

-_ Hydroxylysine (Hyl) chiếm khoảng 1%

Đơn vị cơ bẩn của collagen là tropocollagen, gồm 3 chuỗi œ liên kết nhau tạo thành những sợi nhỏ

d

Trang 22

Các phân tử tropocollagen sẽ liên kết ngang với nhau theo kiểu cộng hóa trị

Loại liên kết này không thông dụng, thường chỉ có ở collagen hay các chất dẻo

Hình 1.3 Liên kết ngang giữa các phân tử tropocollagen

Nhờ các liên kết ngang này, các phân tử tropocollagen hình thành nên sợi collagen Các sợi collagen rất dài và mảnh, chúng sắp xếp tạo ra mạng collagen

d

Trang 23

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

- itechoang xen phii (khoang 10%

“i! chiều dai tropocollagen)

64 nm Hình 1.4 Cấu tạo phân tử collagen

Sự sắp xếp khác nhau của các chuỗi œ đã hình thành nên cấu trúc xoắn bậc ba

phức tạp khác nhau của các loại collagen

2.4.2 Tính chất của collagen

2.4.2.1 Tác dụng với nước

Collagen không hòa tan trong nước mà nó hút nước để nở ra, cứ 100g Collagen khô có thể hút được khoảng 200g nước, trong đó khoảng 70g là nước liên kết và 20g là liên kết vững chắc Collagen kết hợp với nước nở ra trong nước, độ dày tăng lên chừng 25% nhưng độ dài tăng lên không đáng kể, tổng thể tích của phân tử collagen tăng lên 2 - 3 lần

Do nước phân cực tác dụng lên liên kết hydro trong liên kết phối trí của

collagen làm giảm tính vững chắc của sợi gelatin từ 3 — 4 lân Khi nhiệt độ tăng lên

cao, tính hoạt động của mạch polypeptide tăng mạnh, làm cho mạch bị yếu và bắt

đầu đứt thành những mạch polypeptide tương đối nhỏ Khi nhiệt độ tăng lên trong

khoảng 60 — 65°C collagen hút nước bị phân giải Nhiệt độ phân giải của collagen

trong nguyên liệu chưa xử lý tương đối cao Khi nguyên liệu đã khử hết chất

khoáng, thì nhiệt độ phân giải sẽ giảm xuống

d

Trang 24

2.4.2.2 Tác dụng với acid và kiểm

Collagen có thể tác động với acid và kiểm, do trên mạch của collagen có gốc

carboxyl và amin Hai gốc này quyết định hai tính chất của nó Trong điều kiện có

acid tổn tại, ion của nó tác dụng với gốc amin, điện tích trên carboxyl bị ức chế

(hình thành acid yếu có độ ion hóa thấp) Trái lại gốc amin bị ion hóa tạo NH:” Môi trường H”

Trong điểu kiện có nước, nước có thể tác dụng với nhóm gốc có mang điện

trong kết cấu protide và những ion Na”, CI hình thành tác dụng hợp nước phụ của

collagen, khiến collagen trong môi trường acid, kiểm có độ hút nước cao hơn trong

nước nguyên chất

Ngoài ra acid và kiểm có thể làm cho collagen biến đổi như sau

- Lam đứt liên kết hydrogen giữa gốc -CO NH- của mạch xung quanh nó

- Lam acid amin bi phan hiy gidi phéng amoniac

SOTIH:Sran Luéng Dai

Trang 25

D6 én mou hee GOUKD:S.S Fran Bich Lam

Cùng với những biến đổi đó, điểm đẳng điện của collagen hạ xuống thấp, (vì những biến đổi đó mang tính chất thủy phân làm cho các nhóm gốc có tính hoạt

động tăng lên nhiều)

Acid và kiểm đều có thể phân hủy collagen, nhưng sự phân hủy của collagen cho tới nay vẫn chưa có khái niệm chính xác Để biểu thị sự biến đổi chính xác của

collagen dưới tác dụng của acid, kiểm nói chung đều dùng độ keo phân giải làm

chỉ tiêu Độ keo phân giải là chỉ keo sinh thành sản phẩm có thể tan trong nước

(thường là trong điều kiện đun nóng), những sản phẩm này dưới nồng độ tương ứng

tiến hành làm lạnh có thể biến thành keo

Theo kết quả nghiên cứu tác dụng của vôi đối với collagen có thể làm tăng độ phân giải của nó rất mạnh, trong điều kiện nhiệt độ thường thời gian dài có thể xúc

tiến sự phân giải của collagen (tùy độ phân giải của nó rất thấp) lúc nhiệt độ tăng

lên hoặc xử lý bằng kiểm thì độ phân giải tăng lên

Collagen phân giải biến thành gelatin, căn cứ vào giả thuyết của Hofmeister

phần ứng sẽ tiến hành như sau:

0, CioHjjNạ¡Os; + HO ®t 1 CyopHisiNs1Oay

Từ đó thấy rằng trong quá trình trích ly gelatin cần thiết phải khống chế nhiệt

độ và thời gian thích hợp để đảm bảo chất lượng của gelatin

2.4.2.3 Các tính chất khác của collagen

Collagen trong dung dịch muối trung tính cùng với gốc -COOH va —NH; tao thành các hợp chất muối Tác dụng phân giải collagen của NaCl so với NazSO,

mạnh hơn (độ điện ly của NaC] lớn hơn)

Nhiều thực nghiệm cho thấy rằng tác dụng của trypsine đối với collagen đã xử

lý (như đun nóng, ngâm acid, kiểm, muối, tác dụng của pepsine, tác dụng cơ học ) thì nó có tác dụng phân giải, với điểu kiện thích hợp nhất là nhiệt độ 37C, pH=

8,1 - 8,2

d

Ngày đăng: 18/02/2014, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w