1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SVTT: nguyễn thị hồng hiệp GVHD: TS ĐINH THỊ cẩm lê

109 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực vậy, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước nói chung, của hệ thống các tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ." [20]

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HỒNG HẢI

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HỒNG HẢI

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHAN VĂN KHA

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Hồng Hải

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Thực hiện luận văn:“Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý

nhà nước cho cán bộ xã, thị trấn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương” em

xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Khoa Sau đại học, các giảng viên đã tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lới để em hoàn thành khóa học

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS TS Phan Văn Kha - người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong việc định hướng

đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết và hoàn thành luận văn

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh Hải Dương, Sở Nội vụ Hải Dương, Trung tâm Bồi đưỡng Chính trị huyện Ninh Giang cùng bạn bè, đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo chủ chốt các xã, thị trấn huyện Ninh Giang đã động viên giúp đỡ, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian, phạm vi nghiên cứu có hạn, đề tài mới, ít người nghiên cứu, luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy, cô giáo

và các bạn đồng nghiệp để luận văn của em hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Hồng Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANG MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp chính của đề tài 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Cán bộ, công chức 6

1.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng 6

1.1.3 Năng lực 7

1.1.4 Quản lý nhà nước 7

1.1.5 Năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở 8

1.2 Chức trách và nhiệm vụ của cán bộ cấp cơ sở trong bối cảnh đổi mới 8

1.2.1 Bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội 8

1.2.2 Những yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ cơ sở 10

Trang 6

1.3 Năng lực và năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở 10

1.3.1 Các tiêu chuẩn và tiêu chí chung về năng lực 10

1.3.2 Các tiêu chuẩn và tiêu chí về năng lực quản lý nhà nước 11

1.4 Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho cán bộ cấp cơ sở 14

1.4.1 Vai trò của công tác bồi dưỡng 14

1.4.2 Mục tiêu, đối tượng, nội dung của bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở 16

1.5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở 17

1.5.1 Đánh giá năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở để xác định nhu cầu, đối tượng cần bồi dưỡng 17

1.5.2 Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng 18

1.5.3 Phát triển chương trình bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ 19

1.5.4 Tổ chức các khóa bồi dưỡng cho các loại đối tượng cán bộ 20

1.5.5 Giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động bồi dưỡng 22

1.5.6 Chế độ, chính sách trong công tác bồi dưỡng 25

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở 27

1.6.1 Sự quan tâm của cấp ủy, thủ trưởng các đơn vị 27

1.6.2 Các chính sách của địa phương 27

1.6.3 Nhận thức của các cấp quản lý và nhận thức, nhu cầu của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở về công tác bồi dưỡng cán bộ 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP XÃ, THỊ TRẤN CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 30

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 30

2.1.3 Hệ Thống chính trị cấp cơ sở 33

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 35

Trang 7

2.2 Thực trạng đội ngũ và hoạt động của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ

sở của Huyện Ninh Giang 36

2.2.1 Số lượng, cơ cấu, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn nghiệp vụ 36

2.2.2 Chất lượng đánh giá theo các tiêu chí và theo hoạt động của cán bộ cấp cơ sở 39

2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp cơ sở 44

2.3 Thực trạng đối tượng, mục tiêu nội dung công tác bồi dưỡng cán bộ cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Ninh Giang 52

2.3.1 Thực trạng đối tượng mục tiêu nội dung công tác bồi dưỡng 52

2.3.2 Nội dung bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở 59

2.4 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở huyện Ninh Giang 62

2.4.1 Đánh giá chung 62

2.4.2 Kế hoạch bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Ninh Giang 68

2.4.3 Thực trạng công tác kế hoạch và chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng 69

2.4.4 Thực trạng tổ chức lựa chọn các chương trình bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ 70

2.4.5 Thực trạng tổ chức các khóa bồi dưỡng cho các loại đối tượng cán bộ 71

2.4.6 Giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động bồi dưỡng 72

2.4.7 Chế độ, chính sách trong công tác bồi dưỡng 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 77

3.1 Nâng cao nhận thức về vai trò trách nhiệm trong việc bồi dưỡng năng cao năng lực quản lí nhà nước 77

Trang 8

3.1.1 Nâng cao nhận thức của cơ quan quản lý, thủ trưởng đơn vị, công

chức hành chính về yêu cầu, sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng 77

3.1.2 Nâng cao năng lực tự bồi dưỡng của cán bộ 78

3.2 Đánh giá đội ngũ cán bộ và xác định nhu cầu bồi dưỡng cho các đối tượng 79

3.3 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho các đối tượng và chuẩn bị các điều kiện cho công tác bồi dưỡng 80

3.3.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho các đối tượng 80

3.3.2 Một số điều kiện cho công tác bồi dưỡng 81

3.4 Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, đáp ứng nhu cầu đào tạo của các đối tượng 84

3.5 Kiểm tra, giám sát các hoạt động bồi dưỡng 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 89

2.1 Đối với Trung ương 89

2.2 Đối với Tỉnh ủy Hải Dương 90

2.3 Đối với Huyện ủy Ninh Giang 91

2.4 Đối với cơ sở 91

DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 9

DANG MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Từ và cụm từ được viết tắt

HĐND Hội đồng nhân dân

Phó BT T T ĐU Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy QLGD Quản lý giáo dục

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ đào tạo của các cán bộ

chủ chốt cấp xã, thị trấn 6/2010 36

Bảng 2.2 Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ lí luận chính trị, quản lý hành chính của các cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn 6/2010 36

Bảng 2.3 Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ đào tạo của các cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn 3/2015 37

Bảng 2.4 Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ lí luận chính trị, quản lí hành chính của các cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn 3/2015 37

Bảng 2.5 Bảng biểu thống kê số liệu độ tuổi và giới tính 38

Bảng 2.6 Bảng biểu thống kê số liệu thâm niên công tác 38

Bảng 2.7 Tổng hợp xếp loại công chức từ năm 2011 đến 2015 41

Bảng 2.8 Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ chủ chốt cấp xã 55

Bảng 2.9 Thống kê trình độ lí luận chính trị cán bộ chủ chốt cấp xã 56

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũ những người cốt cán, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò to lớn đó đã

được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc

có tốt thì ngọn mới tốt” Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa

VIII cũng đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”

Thực vậy, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước nói chung, của

hệ thống các tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ." [20]

Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế như hiện nay, để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ đòi hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công chức để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho Thực tế đã chứng minh nơi nào cán bộ, công chức

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm thì nơi đó hiệu quả công việc tốt, vận hành rất trôi chảy, thông suốt đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra, không để xảy ra các bức xúc trong nhân dân tạo lên khiếu kiện đông người và vượt cấp

Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thực hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Vì vậy, việc quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở xã, phường, thị trấn có đủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng

Qua thực tế công tác, qua bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở, trình độ và năng lực công tác ngày càng được nâng cao Trong đó, 100% có trình độ văn hóa từ phổ thông cơ sở trở lên, số đông có trình độ văn hóa phổ thông trung

Trang 12

học, trung cấp cao đẳng và đại học ngày càng nhiều Cán bộ được đào tạo cơ bản về trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, nghiệp vụ chuyên môn, có khả năng nhanh, nhạy nắm bắt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, làm việc năng động và có hiệu quả hơn Một bộ phận cán bộ cơ sở biết làm kinh tế, đi đầu trong phong trào xóa đói, giảm nghèo, có nhiều đóng góp trong quá trình đổi mới Trình độ văn hóa, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước tuy đã được nâng lên nhưng vẫn chưa cao Năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ chủ chốt

ở cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới Việc quản lý điều hành của chính quyền ở một số địa phương còn mang nặng tính hành chính, còn có biểu hiện thụ động, trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên Một bộ phận cán bộ được đào tạo trong cơ chế cũ, khi chuyển sang cơ chế mới không còn phù hợp nữa, được đào tạo lại và bổ sung

Việc bồi dưỡng cán bộ trong những năm gần đây dù đã được tỉnh quan tâm nhưng số được đào tạo cơ bản chưa được nhiều, chưa đồng bộ và chưa gắn chặt giữa đào tạo với quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ Vì vậy, một số cán

bộ còn thiếu những kiến thức cơ bản, lúng túng trong xử lý các vấn đề phức tạp xảy ra ở cơ sở, một số cán bộ còn có biểu hiện quan liêu, xa rời quần chúng

Trong tình hình hiện nay, nước ta đang thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự hội nhập với kinh tế quốc tế khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, Tổ chức Thương mại thế giới WTO, TPP…, đòi hỏi người cán bộ cấp xã phải đổi mới tư duy, đổi mới phong cách lãnh đạo quản

lý phải năng động, nhạy bén có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, sống và học tập theo tư tưởng Hồ Chí Minh Một trong những giải pháp đó là tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở Chính

vì vậy, tôi đang công tác tại Ban Tổ chức Huyện ủy Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

để tìm hiểu rõ hơn về công tác bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh

Giang, tôi chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà

nước cho cán cấp cơ sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan, cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ và

tổ chức bồi dưỡng về quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở (xã, thị trấn) của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, đề xuất một số giải pháp

tổ chức nâng cao hiệu quả bồi dưỡng về quản lý nhà nước cho đội ngũ cán

bộ cấp cơ sở của Huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp cơ

sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Hình thức tổ chức, nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, người học của công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho cán bộ cấp cơ

sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được những giải pháp bồi dưỡng theo tiếp cận nhu cầu năng lực quản lý nhà nước của các cán bộ cấp cơ sở và áp dụng vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao được năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ xã, thị trấn của huyện Ninh Giang

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản

lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp xã, trị trấn

- Đánh giá thực trạng những mặt được và những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của trong công tác tổ chức bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh Giang

- Đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 14

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho

06 chức danh chủ chốt xã, thị trấn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, nhiệm

kỳ 2010 - 2015 (Bí thư; Phó bí thư; Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND; Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND)

- Thực trạng vấn đề nghiên cứu được đánh giá trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2011 - 2015

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu văn bản pháp luật, đề án, các tài liệu khoa học có liên quan đến công tác bồi dưỡng cán bộ cấp xã để tổng quan cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát; phương pháp điều tra; phương pháp phỏng vấn; phương pháp tổng hợp kinh nghiệm bồi dưỡng;

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Thu thập thông tin, thống kê, phân tích và đánh giá số liệu

7 Những đóng góp chính của đề tài

Đáng giá và chỉ ra được những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế

về năng lực quản lý của đội ngũ và công tác tổ chức bồi dưỡng năng lực quản

lý cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Đề xuất được giải pháp cấp thiết và khả thi trong việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản

lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp xã, trị trấn

Trang 15

Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở của huyện

Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao nâng cao năng

lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Cán bộ, công chức

Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ

ngân sách Nhà nước [29, tr21]

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,

chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [29, tr21]

1.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng

Đào ta ̣o được hiểu là mô ̣t quá trình hoa ̣t đô ̣ng có mu ̣c đích, có tổ chức, nhằ m hình thành và phát triển có hê ̣ thố ng các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái

đô ̣… để hoàn thành nhân cách cho mô ̣t cá nhân, ta ̣o điều kiê ̣n cho ho ̣ có thể vào đời hành nghề mô ̣t cách có năng suất và hiê ̣u quả Hay nói mô ̣t cách chung

Trang 17

nhất, đào ta ̣o đươ ̣c xem như là mô ̣t quá trình làm cho người ta trở thành người

có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất đi ̣nh

Bồ i dưỡng là quá trình câ ̣p nhật hóa kiến thức còn thiếu hoă ̣c đã la ̣c hậu,

bổ tú c nghề nghiệp, đào ta ̣o thêm hoă ̣c củng cố các kỹ năng nghề nghiê ̣p theo các chuyên đề, đào ta ̣o thêm hoă ̣c củng cố các kỹ năng nghề nghiê ̣p theo các chuyên đề Các hoa ̣t động này nhằm ta ̣o điều kiện cho người lao đô ̣ng có cơ hô ̣i

để củng cố và mở mang mô ̣t cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiê ̣p sẵn có để lao đô ̣ng có hiê ̣u quả hơn

Đào ta ̣o, bồi dưỡng cán bộ, công chức là mô ̣t quá trình nhằm trang bi ̣ cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiê ̣m vu ̣ đươ ̣c giao

Đào tạo, bồi dưỡng cán bô ̣, công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đô ̣i ngũ cán bô ̣, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoa ̣n Đào ta ̣o, bồi dưỡng trang bi ̣ câ ̣p nhâ ̣t kiến thức cho cán bộ, công chứ c, giúp ho ̣ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hô ̣i đảm bảo hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng công vu ̣

Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đô ̣i ngũ cán bô ̣, công chức nước

ta còn hạn chế, thì đào ta ̣o, bồi dưỡng là giải pháp hiê ̣u quả, nó cũng góp phần hoàn thiện cơ cấu cho chính quyền nhà nước từ trung ương đến địa phương Đào tạo, bồi dưỡng để đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ chức, để rèn luyê ̣n và nâng cao năng lưc cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyền nhà nước

1.1.3 Năng lực

Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao

1.1.4 Quản lý nhà nước

Là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 18

1.1.5 Năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở

Là khả năng của cán bộ công chức cơ quan cấp cơ sở tiến hành quá trình

tổ chức điều hành chính quyền cấp xã thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng ở cơ

sở nhằm bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý cao

1.2 Chức trách và nhiệm vụ của cán bộ cấp cơ sở trong bối cảnh đổi mới

1.2.1 Bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội

Kinh tế - xã hội nước ta trong những năm gần đây diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu Các nền kinh tế lớn phát triển theo hướng đẩy nhanh tăng trưởng nhưng có nhiều yếu tố rủi ro trong việc điều chỉnh chính sách tiền tệ, cơ cấu lại nền kinh tế Trong khi đó, nhiều nền kinh tế mới nổi gặp trở ngại từ việc thực hiện chính sách thắt chặt để giảm áp lực tiền tệ Bên cạnh đó, khu vực đồng EURO bị ảnh hưởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa các nước trong khu vực do tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu, Trung đông Điểm nổi bật trong những tháng cuối năm 2015 là giá dầu mỏ trên thị trường thế giới giảm sâu và vẫn đang tiếp tục giảm Đối với các quốc gia nhập khẩu dầu, giá dầu giảm giúp thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư tư nhân cũng như cải thiện cán cân thanh toán Tuy nhiên, đối với các nước sản xuất dầu, thực trạng thị trường giá dầu mỏ giảm sẽ tác động mạnh đến kinh tế theo chiều hướng thuận lợi và khó khăn đan xen

Hiện nay nước ta, sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn về kinh

tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp Trước bối cảnh đó, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, quyết định nhằm tiếp tục ổn định vĩ mô, tháo gỡ khó khăn và cải thiện môi trường kinh doanh, tạo đà tăng trưởng, bảo đảm công tác an sinh xã hội cho toàn dân;

Trang 19

Được sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành và các địa phương nên kinh tế - xã hội nước ta có nhiều chuyển biến tích cực Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, phát triển Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường Văn hoá - xã hội có bước phát triển; bộ mặt đất nước và đời sống của nhân dân có nhiều thay đổi Dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng Đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố

và tăng cường Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền và cả

hệ thống chính trị được đẩy mạnh Sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững Quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, chúng ta còn nhiều hạn chế, khuyết điểm

Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu và thực tế nguồn lực được huy động Trong những năm gần đây, kinh tế vĩ

mô thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm Chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh

tế còn thấp Phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội và quản lý xã hội chưa được nhận thức đầy đủ và giải quyết có hiệu quả; còn tiềm ẩn những nhân tố và nguy cơ mất ổn định xã hội Trên một số mặt, một số lĩnh vực, một

bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả của công cuộc đổi mới Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ

Trang 20

1.2.2 Những yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ cơ sở

Trong bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển và đất nước đang hội nhập sâu rộng với thế giới trên nhiều lĩnh vực, đội ngũ cán bộ hiện nay rất cần hội tụ những yếu tố cơ bản sau:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ phải có trình độ, năng lực Đây là yêu cầu cơ

bản, quan trọng của cán bộ trong mọi thời kỳ Có trình độ chuyên môn tốt mới bảo đảm cho cán bộ hoàn thành công việc được giao Trình độ của cán bộ được đánh giá là tốt khi đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đó Cụ thể trong thời kỳ hiện nay khi khoa học - công nghệ phát triển, người cán bộ phải

có trình độ về công nghệ, làm chủ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn của mình

Thứ hai, cán bộ phải có văn hóa làm việc khoa học, hiệu quả, vì dân

Công cuộc cải cách hành chính đã được đẩy mạnh từ nhiều năm nay cũng là nhằm mục tiêu này Lối làm việc tùy tiện, nặng về hành chính, quan liêu, thói cửa quyền, hách dịch của một bộ phận cán bộ tồn tại khá lâu đã làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, chính quyền, làm giảm hiệu quả công việc trong các cơ quan nhà nước Chính vì vậy, xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, có tính kế hoạch cao, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm là cần thiết

Thứ ba, người cán bộ phải có bản lĩnh vững vàng Trong tình hình hiện

nay, đây được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu Bản lĩnh mà trước hết là bản lĩnh chính trị của người cán bộ chính là yếu tố quan trọng, có bản lĩnh người cán bộ sẽ không bị tác động, ảnh hưởng của những yếu tố tiêu cực

Đó là những cám dỗ từ mặt trái cơ chế thị trường, từ chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch

1.3 Năng lực và năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở

1.3.1 Các tiêu chuẩn và tiêu chí chung về năng lực

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và

chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương

Trang 21

+ Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với

dân Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức

kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm

+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của

Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn,

đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

1.3.2 Các tiêu chuẩn và tiêu chí về năng lực quản lý nhà nước

Các chức danh chủ chốt ở xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn và tiêu chí về năng lực quản lý nhà nước theo quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/10/2004 của Bộ Nội vụ quy định:

+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông

+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trị trở lên

+ Chuyên môn, nghiệp vụ: trình độ trung cấp chuyên môn trở lên Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác, nghiệp vụ quản lý được quy định cụ thể theo từng chức danh

* Nhiệm vụ của Bí thư:

+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của đảng bộ

+ Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường

vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó

Trang 22

+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn

+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ

* Nhiệm vụ của Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ:

+ Giúp Bí thư đảng ủy chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của Đảng bộ

+ Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành, Ban thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc

+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ

* Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

+ Triệu tập, chủ toạ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân

+ Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân

+ Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân

+ Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

+ Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp cơ sở lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện

+ Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp

Trang 23

* Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân giải quyết công việc khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt

* Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc

Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân

+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả

+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, thị trấn

+ Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật

+ Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên

+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn

+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức

cơ sở theo sự phân cấp quản lý

Trang 24

+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trường thôn và tổ dân phố

* Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối kinh tế - tài chính, khối văn hoá - xã hội ) của Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân phân công và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng

1.4 Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho cán bộ cấp cơ sở

1.4.1 Vai trò của công tác bồi dưỡng

Công tác bồi dưỡng cán bộ là một vấn đề quan trọng của công tác cán bộ Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm, nhất là khi Việt Nam đã trở thành viên của ASIAN, WTO và TPP, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao thì nó càng trở nên cần thiết

Trong giai đọan hiện nay, công tác bồi dưỡng cán bộ hiện nay có những vai trò sau đây:

Công tác bồi dưỡng cán bộ nhằm phục vụ cho công tác chuẩn hóa cán

bộ Đây có thể coi là vấn đề quan trong khi mà đội ngũ cán bộ hiện nay còn yếu về chất lượng, trình độ, năng lực, phẩm chất còn bộc lộ nhiều yếu kém Điều này đã làm giảm sút chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc, gây nhiều bức xúc trong dân nhân Vì vậy trong thời gian tới công tác bồi dưỡng cán bộ cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ, kiến thức,

kỹ năng cho đội ngũ cán bộ

Bồi dưỡng cán bộ nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, cán

bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Cán bộ, công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chủ thể thực thi pháp luật để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức

Trang 25

năng, nhiệm vụ mà nhà nước đề ra; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo

vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ngoài những vị trí, vai trò chung của cán bộ, công chức còn có những vị trí, vai trò hết sức quan trọng Tầm quan trọng của đội ngũ này thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, xã, thị trấn là nơi trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa tổ

chức Đảng các cấp, giữa Nhà nước với nhân dân, như phát triển kinh tế, bảo đảm an ninh trật tự, xây dựng đời sống mới, giải quyết các chính sách xã hội, Đây là cấp hành chính cuối cùng đóng vai trò tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước Quả không phải không có lý khi người ta vẫn nói cấp xã, thị trấn chính là nơi “túi hứng nghị quyết”, quy định các cấp, các ngành để rồi triển khai thực thi

Thứ hai, xã, thị trấn không thuần nhất về dân cư, sự phân tầng xã hội thể

hiện rất rõ nét Cư trú trên địa bàn xã, thị trấn có đủ các thành phần: công nhân, nông dân, tiểu thương, trí thức, Cán bộ hưu trí, quân nhân xuất ngũ, Nguồn thu nhập, trình độ học vấn, sự giác ngộ chính trị của các tầng lớp dân cư đó vẫn

có khoảng cách đáng kể; phong tục, tập quán, tâm tư tình cảm có khác nhau

Do đó, đòi hỏi cán bộ chủ chốt ở cấp cơ sở phải có năng lực, trình độ, phẩm chất toàn diện, nhất là năng lực vận động quần chúng, thì mới bảo đảm không

“bỏ sót lực lượng nào” trong khi dân vận

Thứ ba, cơ sở là nơi khởi nguồn của các phong trào quần chúng, đồng

thời sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên , giúp cán bộ trưởng thành Với ý nghĩa đó, xã, thị trấn là môi trường rèn luyện hay đào thải cán bộ

Thứ tư, xã, thị trấn còn là địa bàn vận dụng chủ trương, đường lối của

Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đòi hỏi đội ngũ cán bộ cấp này phải sáng tạo, linh hoạt trong hoạt động thực tiễn Họ phải biết tập hợp, thu hút trí

Trang 26

tuệ, tài năng của đảng viên và quần chúng, đề ra kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sát hợp với tình hình thực tế, tổ chức quần chúng thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra

Theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định về công chức xã, phường, thị

trấn "Trong hệ thống chính quyền 4 cấp của nước ta hiện nay, cấp xã có vị trí,

vai trò rất quan trọng Cấp xã là cấp chấp hành, thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, làm cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính trị với nhân dân; hàng ngày tiếp xúc và làm việc với nhân dân, nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; tổ chức và vận động nhân dân thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lối, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế xã hội,

tổ chức đời sống văn hóa trong cộng đồng dân cư." [11, tr 3]

Như vậy, cán bộ, công chức cấp xã vừa là người lãnh đạo quần chúng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đề ra; đồng thời cũng là đầy tớ trung thành của nhân dân Mặt khác, từ thực tiễn địa phương, cán bộ, công chức cấp xã cũng là người xây dựng Nghị quyết của tổ chức Đảng, Nghị quyết HĐND và lãnh đạo hệ thống chính trị cơ sở, vận động quần chúng nhân dân theo từng tổ chức chính trị, từng giới để thực hiện Nghị quyết đã đề ra Giáo dục, tập hợp quần chúng để quần chúng nhân dân phát huy quyền làm chủ của mình, để mọi người dân thực hiện đầy đủ, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân

1.4.2 Mục tiêu, đối tượng, nội dung của bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở

Đối tượng bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở:

- Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, Nhà nước ở thành phố, ở quận, huyện, thị xã;

- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số

Trang 27

92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Mục tiêu bồi dưỡng Cán bộ cấp cơ sở là nhằm xây dựng được đội ngũ

cán bộ công chức cấp cơ sở có bản lĩnh chính trị, năng lực thực tiễn, có phẩm chất và đạo đức cách mạng trong sáng, tác phong làm việc khoa học, hiệu quả Đảm bảo có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và có kiến thức phù hợp với nhiệm vụ công tác

Nội dung bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở gồm:

- Bồi dưỡng về lý luận chính trị

- Bồi dưỡng về kiến thức kĩ năng quản lý Nhà nước

- Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ

1.5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở

1.5.1 Đánh giá năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở để xác định nhu cầu, đối tượng cần bồi dưỡng

Xác định nhu cầu, đối tượng bồi dưỡng nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức,

kỹ năng cần thiết mà cán bộ hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của cán bộ đối với vị trí công việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó? Những khóa học nào, đối tượng nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho cán bộ? Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:

Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực Phân tích công việc, Phân tích đánh giá thực hiện công việc

Điều tra khảo sát đào tạo (Phiếu khảo sát, thảo luận, lấy ý kiến chuyên gia) Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo như sau:

Trang 28

1 Làm rõ các yêu cầu Xác định vấn đề cần bồi dưỡng, quyết định đưa ra những nhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với việc bồi dưỡng

2 Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu bồi dưỡng

3 Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc

4 Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và những hành vi sai lệch

5 Xác định nhu cầu bồi dưỡng từ các bước 2, 3 so sánh với bước 4

6 Xác định các mục tiêu và nội dung bồi dưỡng

1.5.2 Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng

Xây dựng kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng:

Bất kì một hoạt động nào muốn đạt kết quả cao nhất trước khi thực hiện phải lên kế hoạch cụ thể

Kế hoạch phải được xây dựng, căn cứ trước hết vào chủ trương, nghị quyết của cấp ủy Đảng liên quan đến công tác bồi dưỡng, tiếp theo phải căn cứ vào việc xác định nhu cầu bồi dưỡng, nguồn lực hiện có (tài chính, thời gian, )

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như: Mục tiêu kế hoạch? Nội dung là gì? Ai thực hiện? thời gian và địa điểm tiến hành? Cách thức thực hiện? Kinh phí? Kiểm tra đánh giá như thế nào?

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phải xác định được nội dung các khóa học, tài liệu đào tạo, giảng viên, học viên, thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất, kinh phí, đánh giá và công tác tổ chức quản lý khóa học

Để giúp cho việc thực hiện công tác tổ chức bồi dưỡng, người ta đưa ra các công việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình đào tạo, như sau:

Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo

Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về chương trình Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu

Quyết định loại hình thức đào tạo nào: tại cơ quan (đào tạo trong công việc) hay tập trung ngoài cơ quan

Trang 29

Quyết định hình thức phương pháp đào tạo - như huấn luyện, kèm cặp hướng dẫn …

Thảo luận về Chương trình, kế hoạch với những người liên quan, với chuyên gia, học viên và những người lãnh đạo quản lý họ

Hoàn thiện Chương trình

Kết thúc giai đoạn kế hoạch cần tiến hành công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện, phân tích rõ nguyên nhân những mục tiêu đã thực hiện được, mục tiêu chưa thực hiện được, xác định trách nhiệm rõ ràng và rút ra những bài học cần thiết cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng tiếp theo

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và học: Diện tích, mặt bằng cơ

sở đào tạo - bồi dưỡng được quy hoạch hợp lý, có đủ hội trường, phòng học, thư viện, kí túc xá, phòng làm việc và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động dạy và học, đảm bảo việc sử dụng vệ sinh, an toàn, đủ ánh sáng, thông gió Hệ thống trang thiết bị cần thiết phục vụ cho giảng dạy theo phương pháp mới là những yếu tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo - bồi dưỡng, vì đây là những điều kiện ban đầu đảm bảo để cơ sở chủ động chiêu sinh, nhưng cũng là điều kiện cần thiết cho cả quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng

Trong xu thế đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng người ta quan tâm nhiều hơn đến việc trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại như các phương tiện nghe, nhìn, trang thiết bị phục vụ như máy chiếu, máy quay video, bàn ghế, các thiết bị âm thanh phục vụ việc thực hành giáo án điện tử cũng như áp dụng các phương pháp sư phạm hành chính khác

1.5.3 Phát triển chương trình bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ

+ Chương trình đào tạo, bồi dưỡng: chương trình có vai trò quan trọng

trong bồi dưỡng cán bộ đạt chất lượng và hiệu quả Sự phù hợp của chương trình đào tạo gắn với sứ mạng và mục tiêu của bồi dưỡng Bồi dưỡng cán bộ hành chính và quản lý Nhà nước một cách khái quát nhất chính là đào tạo nghề, mà cụ

Trang 30

thể là nghề công chức, do vậy, chương trình bồi dưỡng phải hướng vào đào tạo

nghề công chức Điều đó hoàn toàn đúng với tinh thần của Bộ nội vụ: "chương

trình bồi dưỡng phải được xây dựng trên nền tảng cách tiếp cận khả năng thực thi công vụ cho cán bộ với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ của hoạt động công vụ đã được quy định rõ ràng cho từng chức danh và ngạch cán bộ trong các văn bản có liên quan của Nhà nước." [3]

Chương trình phải đạt được yêu cầu thiết thực, phù hợp với đối tượng theo các vùng, miền khác nhau Giáo trình, tài liệu không những là tài liệu học tập mà còn là cẩm nang để cán bộ tra cứu khi cần thiết Hiện nay, theo quy định các chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức hành chính và quản lý Nhà nước cho cán bộ do Bộ Nội vụ tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành, do vậy cần phân biệt chương trình tổng thể với chương trình cụ thể khóa bồi dưỡng do

cơ sở bồi dưỡng trực tiếp tổ chức thực hiện Như vậy, các cơ sở đào tạo - bồi dưỡng của các bộ, ngành, địa phương tổ chức các khóa bồi dưỡng theo nội dung, chương trình đã được phê duyệt có sự vận dụng đặc điểm về chức năng và thực

tế công tác quản lý Nhà nước của từng bộ phận, ngành địa phương như sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng, của cơ sở đào tạo - bồi dưỡng Điều này sẽ có tác dụng thiết thực để nâng cao công tác bồi dưỡng

Chương trình bồi dưỡng cán bộ cần phải được thiết kế phù hợp với nhu cầu của người học là cán bộ, nội dung phải sát thực tế đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực làm việc, nhất là chú trọng bồi dưỡng những kỹ năng cụ thể cho mỗi loại cán bộ; thời gian cho mỗi khóa bồi dưỡng phải hợp lý, không quá dài gây ảnh hưởng đến thời gian cho công việc của cán bộ

1.5.4 Tổ chức các khóa bồi dưỡng cho các loại đối tượng cán bộ

Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi cơ bản như: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả? Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao?

Do đó, để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, cần phân tích kế hoạch bồi dưỡng thành các công việc cụ thể: từ ra quyết định tổ chức khóa học, triệu tập

Trang 31

học viên, in ấn tài liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán

- Lựa chọn và phân công các đơn vị, cá nhân tham gia tổ chức các khóa bồi dưỡng;

Xuất phát từ nhu cầu cần bồi dưỡng, kế hoạch, đối tượng… cần phối hợp với các đơn vị và cá nhân tham gia tổ chức bồi dưỡng Xác định rõ trách nhiệm các đơn vị, cá nhân đứng ra tổ chức công tác bồi dưỡng, hiện nay công tác bồi dưỡng tập trung tại trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, tỉnh; các đơn vị đứng ra tổ công tác bồi dưỡng phối thời các cơ quan ngành dọc như ban tổ chức tỉnh ủy, huyện ủy, sở, phòng nội vụ, đảng ủy cơ sở, tiến hành tổ chức mở lớp bồi dưỡng

- Lựa chọn các cơ sở bồi dưỡng và giảng viên;

+ Đội ngũ giảng viên hành chính và quản lý hành chính Nhà nước:

“Không thầy đố mày làm nên” câu tục ngữ này đã nói lên vai trò của người thày trong cơ sở giáo dục nói chung và cơ sở đào tạo - bồi dưỡng cán bộ nói riêng

Ở đây phải có nhận thức rõ vai trò của người “thầy” và “học viên” trong đào tạo - bồi dưỡng, những khác biệt với quá trình giảng dạy nói chung trong hệ thống giáo dục quốc dân Vai trò của người thầy và học viên trong hoạt động đào tạo - bồi dưỡng là hướng dẫn, trao đổi thông tin quản lý, người thầy không chỉ truyền đạt tri thức mà chủ yếu là tổ chức quá trình trao đổi thông tin một cách hiệu quả nhất và nhiệm vụ của học viên là trao đổi kinh nghiệm quản lý, công tác, cùng nhau bàn bạc, thảo luận tìm phương pháp giải quyết vấn đề một cách tối ưu Do vậy, đạo đức, trình độ, kinh nghiệm công tác, xử lý tình huống và phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên quản lý Nhà nước có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng đào tạo - bồi dưỡng cán bộ

Bên cạnh đội ngũ giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý cũng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo - bồi dưỡng Họ là những

Trang 32

người trực tiếp quản lý đội ngũ học viên theo quy trình quản lý đào tạo, nắm vững những khó khăn, thuận lợi của từng học viên trong quá trình đào tạo - bồi dưỡng, là nơi để học viên trao đổi, phản ánh, đóng góp ý kiến về chương trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ quá trình học tập Chính vì vậy cán bộ quản lý phải trở thành cầu nối giữa học viên với giảng viên, với cơ sở đào tạo - bồi dưỡng

- Lựa chọn các hình thức tổ chức bồi dưỡng

Từ nội dung chương trình cần bồi dưỡng, số lượng, vị trí công tác của học viên do đó xác định loại hình bồi dưỡng cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất sao cho cán bộ vừa hoàn thành công việc ở vị trí công tác vừa tham gia bồi dưỡng Có nhiều hình thức bồi dưỡng như tự bồi dưỡng, bồi dưỡng tập trung, trực tuyến, từ xa…

1.5.5 Giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động bồi dưỡng

Đánh giá bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như: bồi dưỡng có đạt mục tiêu không? Nội dung có phù hợp không? Chương trình có phù hợp không? Giảng viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình bồi dưỡng không? Học viên có tham gia vào quá trình bồi dưỡng không? Công tác tổ chức

có tốt không? Học viên học được những gì và họ áp dụng được những điều đã học vào thực tế công việc không? Hiệu quả của chương trình bồi dưỡng?

* Theo các nhà nghiên cứu, có 04 cấp độ đánh giá chương trình đào tạo như sau:

1- Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá đào tạo và vào những thời điểm sau đào tạo

2- Đánh giá kết quả học tập: Xem học viên đã tiếp thu những gì từ khóa học Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra

Trang 33

3- Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng những điều đã học vào công việc như thế nào Những thay đổi đối với việc thực hiện công việc

4- Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc đào tạo có tác động, ảnh hưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của bồi dưỡng như thế nào

* Một khóa học có chất lượng là một khóa học mà khi kết thúc, cán bộ hình thành được những phẩm chất và năng lực sau đây:

1- Có kiến thức quản lý Nhà nước

Trong phạm vi các khóa bồi dưỡng về quản lý Nhà nước cho cán bộ, tiêu chí đầu tiên để đánh giá chất lượng bồi dưỡng sau khóa học, công chức phải có được những kiến thức cơ bản về Nhà nước và quản lý Nhà nước, xác định đúng chức năng của Nhà nước nói chung, của mỗi hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước nói riêng; xác định được cơ quan, đơn vị mình nằm ở đâu trong hệ thống chính trị, thực hiện chức năng nhiệm vụ gì, và xác định đúng chức trách của công chức trong thực thi công vụ

2- Có khả năng đặt vấn đề và kỹ năng giải quyết vấn đề

Công việc thực tế của cán bộ trong thực thi công vụ luôn phải đối mặt và giải quyết các vấn đề trong hệ thống và ngoài xã hội Trong đó, có những vấn

đề biểu hiện bên ngoài là giống nhau nhưng đòi hỏi cách giải quyết khác nhau,

có những vấn đề đòi hỏi không chỉ một mà nhiều biện pháp giải quyết đồng bộ Chính vì vậy, người cán bộ hoàn thành nhiệm vụ là người có khả năng phát hiện vấn đề và giải quyết được vấn đề

Tuy nhiên, kỹ năng là sự kết hợp chín muồi giữa lý thuyết với kinh nghiệm thực tiễn Vì vậy khó lòng đòi hỏi một công chức dự bị sau khi trải qua một khóa đào tạo tiền công vụ phải có khả năng phát hiện và kỹ năng giải quyết vấn đề như một chuyên viên chính Thêm nữa, kỹ năng cần có đối với mỗi công chức ở mỗi vị trí công việc, mỗi lĩnh vực công tác khác nhau là khác nhau Mặc

dù có những khác biệt nhất định như vậy, song tiêu chí chung để đánh giá chất

Trang 34

lượng của một khóa đào tạo cán bộ là sau khóa học, người học biết chủ động liên hệ giữa kiến thức đã được tiếp nhận để có những đề xuất cụ thể, sát thực tế trong lĩnh vực công tác, từ đó tìm kiếm được cách thức giải quyết công việc khoa học

3- Ba là, có thái độ tích cực trong thực thi công vụ

Tiêu chí thái độ rất quan trọng, nhưng cũng không dễ dàng định lượng Ở đây, mục tiêu hướng tới của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ không phải là đào tạo ra những con người làm việc trong bộ máy phục vụ nhân dân có trình độ, năng lực song lại không muốn phục vụ nhân dân Việc đào tạo công chức có chất lượng đòi hỏi sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng công chức không chỉ có kiến thức, kỹ năng, mà còn phải có mong muốn đem kiến thức, kỹ năng đó áp dụng vào thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu quả công việc Hay nói cách khác là có mong muốn cống hiến cho nền công vụ nước nhà

Tiêu chí này được cụ thể hóa bằng những yêu cầu như sau:

+ Có phẩm chất chính trị

Quản lý Nhà nước luôn phải hướng tới mục tiêu chính trị, vì thế cán bộ trong bộ máy Nhà nước rất cần được rèn luyện và củng cố về phẩm chất chính trị Sau mỗi khóa học, học viên phải thấm nhuần hơn những lý tưởng cao đẹp

mà Đảng, Nhà nước và xã hội đang theo đuổi, từ đó xây dựng vững chắc hơn niềm tin vào lý tưởng đó và trung thành với lợi ích mà mục tiêu chính trị đã xác định Đồng thời xác lập quyết tâm thực hiện mục tiêu chính trị của mỗi tổ chức

và toàn hệ thống Đo lường tiêu chí này có thể là sự thống nhất cao độ hay không của mỗi học viên trong toàn khóa học

+ Có đạo đức xã hội

Các khóa đào tạo, bồi dưỡng công chức thường thiết kế các nội dung về đạo đức công vụ, về công vụ, công chức, Sau khi kết thúc khóa học, Cán bộ phải ý thức được rằng mình là người làm việc trong bộ máy Nhà nước, người dân nhìn vào mình để đánh giá thương hiệu của từng cơ quan hay cả bộ máy

Trang 35

Nhà nước Do đó, phải luôn có ý thức giữ gìn hình ảnh, đạo đức, tác phong chuẩn mực trong con mắt quần chúng nhân dân

+ Có đạo đức nghề nghiệp

Một tiêu chí đánh giá khóa bồi dưỡng cán bộ có chất lượng cao là khi kết thúc khóa học, công chức ý thức được rằng mình là một người lao động làm công việc đặc biệt như: làm việc trong bộ máy Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phục vụ lợi ích công Từ đó, họ ý thức được mình là công bộc của dân, cần phải có thái độ tôn trọng nhân dân, có nghĩa phục phục nhân dân Đồng thời, sau khóa bồi dưỡng công chức giao tiếp có văn hóa hơn với công dân, làm cho họ hài lòng hơn về thái độ và chuyên môn nghiệp vụ trong giải quyết các mối quan hệ hay sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực công

+ Có “tầm nhìn” chung

“Tầm nhìn” với ý nghĩa: công chức trải qua đào tạo phải nhận thức được đầy đủ mục tiêu mà nền hành chính Nhà nước đang hướng tới là gì, từ đó nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêu đề ra Kết thúc khóa bồi dưỡng cán bộ phải biết xác định tầm nhìn mà họ và các đồng sự đang hướng tới phù hợp với định hướng chính trị mà cả ngành hay đơn vị họ đang theo đuổi Cụ thể hóa của tầm nhìn ở mỗi cán bộ là dự kiến đúng mục tiêu giải quyết vấn đề và các phương án khả thi cho việc giải quyết vấn đề đó Được như vậy, họ mới tự giác và đồng tâm thực hiện nhiệm vụ được giao một cách tốt nhất Trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay, việc đào tạo cán bộ được coi là có chất lượng khi làm cho công chức có tầm nhìn chung: xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại hóa theo hướng phục vụ dân, từ đó họ tự hào vì mình được góp phần vào việc thực hiện hóa tầm nhìn chung

1.5.6 Chế độ, chính sách trong công tác bồi dưỡng

+ Hỗ trợ về thời gian: Các chương trình bồi dưỡng hiện nay được thiết

kế đa dạng về thời gian, hình thức tổ chức Có chương trình học tập trung trong khoảng thời gian từ 2-5 ngày có khi đến 2-3 tháng, học tập trung như

Trang 36

chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cho chuyên viên, chuyên viên chính Có chương trình lại kéo dài tới 2 năm, mỗi tháng học 1 tuần như chương trình lý luận chính trị cao cấp Vì vậy, bố trí sắp xếp công việc để cán bộ có đủ thời gian để theo học các khóa bồi dưỡng là một yêu cầu quan trọng Điều này phụ thuộc rất lớn vào lãnh đạo cơ quan, thủ trưởng đơn vị trong việc phân công công việc, bố trí sắp xếp cán bộ làm thay công việc của những người đi học

+ Hỗ trợ về tài chính: Kinh phí cho công tác bồi dưỡng cán bộ do Nhà

nước cấp, được phân bổ từ ngân sách Nhà nước cho các cấp chính quyền, các

bộ, ngành địa phương và tiếp tục được phân bổ đến các cơ quan, đơn vị trong

hệ thống hành chính Nhà nước Cán bộ được cử đi bồi dưỡng được hưởng nguyên lương Như vậy, Nhà nước bao cấp toàn bộ kinh phí cho công tác bồi dưỡng cán bộ Đây là sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước đối với công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều cán

bộ vẫn ngại khi được cử đi bồi dưỡng, nhất là đối với những người được cử đi bồi dưỡng tập trung, xa cơ quan, gia đình Vì vậy để động viên cán bộ tích cực tham gia và toàn tâm, toàn ý vào nhiệm vụ bồi dưỡng, bên cạnh chế độ, chính sách chung của Nhà nước, mỗi địa phương, cơ quan đơn vị cần quan tâm vật chất cũng như tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tham gia khóa bồi dưỡng

+ Sử dụng sau khi đào tạo, bồi dưỡng: Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng

là để nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ, phát huy năng lực làm việc của mỗi cán bộ Bên cạnh các yếu tố chủ quan, còn phụ thuộc rất lớn vào việc bố trí, sử dụng Rõ ràng, nếu cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về một nghiệp vụ này lại được giao công việc có yêu cầu những nghiệp vụ khác theo kiểu “học một đằng, làm một nẻo” hay đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn chức trách, ngạch bậc cao nhưng lại được giao một vị trí công việc thấp hơn thì cán bộ rất khó

có thể phát huy năng lực của mình Hơn nữa, điều này còn gây tác động tâm

Trang 37

lý không tốt đến những cán bộ khác trong cơ quan, họ sẽ coi đó là tấm gương

và sẽ không có động lực tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếp theo Như thế có thể nói công tác bố trí, sử dụng cán bộ sau khi đào tạo, bồi dưỡng của cấp ủy, thủ trưởng cơ quan đơn vị có tác động quan trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở

1.6.1 Sự quan tâm của cấp ủy, thủ trưởng các đơn vị

Sự quan tâm thể hiện bằng chương trình, kế hoạch hành động, nghị quyết chuyên đề về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức triển khai thực hiện, trong

đó có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra đồng thời có những sự điều chỉnh nếu cần

Thể hiện ở việc phân bố kinh phí hoạt động cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, đầu tư cải thiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập, Trong phạm vi cơ quan, vai trò của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị thể hiện từ công tác quy hoạch cán bộ, xem xét nhu cầu cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng các khóa học, đến việc tạo thuận lợi cho cán bộ cấp xã dành thời gian cần thiết cho quá trình học tập

1.6.2 Các chính sách của địa phương

Các chính sách tác động rất lớn đến hiệu quả công tác bồi dưỡng, để cán

bộ tham gia bồi dưỡng xác đinh rõ trách nhiệm của việc bồi dưỡng vùa là nghĩa

vụ vừa là quyền lợi, hoàn thiện bản thân đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại và tương lai

Các địa phương căn cứ vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo quản lý của từng giai đoạn, nhu cầu đáp ứng thực tiễn công việc để đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đảng ủy ra nghị quyết thực hiện công tác bồi dưỡng kèm theo những chính sách cho nhằm động viên khuyến khích người đi học, như bố trí thời gian công tác, hỗi trợ kinh phí phục vụ cho việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Trang 38

1.6.3 Nhận thức của các cấp quản lý và nhận thức, nhu cầu của đội ngũ cán

bộ cấp cơ sở về công tác bồi dưỡng cán bộ

Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu

“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng” [16]Thực vậy, hiệu

lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước nói chung, của hệ thống các tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ Để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ đòi hỏi chính quyền các cấp,

cá nhân cấp ủy, mỗi cán bộ đảng viên phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ công chức để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho trước mắt cũng như lâu dài

Cá nhân cán bộ công chức luôn xác định học tập, bồi dưỡng tự hoàn thiện là nhu cầu để đáp ứng sự hiểu biết của bản thân không bị lỗi thời và đáp ứng công việc được giao, phù hợp với tình hình phát triển không ngừng của xã hội, do đó cần xây dựng một xã hội học tập, thực hiện ''Học nữa, học mãi''

Thực tế đã chứng minh nơi nào cán bộ, công chức “có tâm, có tầm” hay nói cụ thể có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, sáng tạo, nhiệt tình lăn lộn với công việc thì nơi đó hiệu quả công việc tốt, vận hành bộ máy hành chính rất trôi chảy, thông suốt đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra thì địa phương ổn định phát triển trên mọi lĩnh vực

Trang 39

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phải xác định được nội dung, hình thức các khóa học, tài liệu đào tạo, giảng viên, học viên, thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất, kinh phí, đánh giá và công tác tổ chức quản lý khóa học

Cần nhận thức rõ các nhân tố tác động đến đào tạo và bồi dưỡng để phát huy khai thác các mặt mạnh, tích cực hạn chế tiêu cực và những tác động xấu

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP XÃ,

THỊ TRẤN CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Ninh Giang có diện tích là: 135,4 km2; dân số lên tới: 146.780 người; đơn vị hành chính gồm 01 Thị trấn và 27 xã

Theo đường bộ, Ninh Giang cách thành phố Hải Dương 29km, Hà Nội

87 km Tiếp giáp các con đường chạy qua 17A, 17B, 217 Từ Ninh Giang đi Hải Dương - Vĩnh Bảo có thể qua con đường 17A, đi Quí Cao - Hải Phòng qua còn đường đường 17B, đi Quỳnh Phụ Thái Bình qua con đường 217, đi Hưng Yên qua con đường quốc lộ 5, đường 36 B, đường 391, 392 và có thể đi bằng

ca nô hoặc xuồng qua tuyến sông Luộc

Là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Hải Dương, Ninh Giang được tách ra từ huyện Ninh Thanh từ ngày 01 tháng 4 năm 1996 Huyện có các mặt tiếp giáp với các huyện khác cùng tỉnh như: Phía Bắc giáp với huyện Gia Lộc, phía Đông Bắc giáp huyện Tứ Kỳ, phía Tây giáp huyện Thanh Miện, riêng phía Đông và Đông Nam giáp huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), phía Nam tiếp giáp với huyện Quỳnh Phụ (Thái Bình) Huyện Ninh Giang nằm trong vùng kinh tế sản xuất nông nghiệp của tỉnh Trong mối quan hệ địa lý của vùng đồng bằng hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng, sông Luộc, sông Cửu An, huyện Ninh Giang là điểm đến của một số tuyến quốc lộ như quốc lộ 17(37), quốc lộ 29 và đường thủy quan trọng sông Luộc đi Hải Phòng, Hưng Yên Trong mối quan

hệ kinh tế của khu vực, Ninh Giang nằm trong khu vực công nghiệp đang phát triển của cụm công nghiệp Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo Cán bộ và nhân dân Ninh Giang đã năng động sáng tạo, vận

Ngày đăng: 12/04/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Ngô Thành Can (2010), "Những yêu cầu cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức", Tạp chí Tổ chức nhà nước, (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yêu cầu cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2010
11. Chính phủ (2010), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định về công chức xã phường thị trấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định về công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
12. Bùi Đoàn Dũng (2007), Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền ở quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Luật học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền ở quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội
Tác giả: Bùi Đoàn Dũng
Năm: 2007
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
21. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
22. Học viện Hành chính Quốc gia (2008), Tài liệu tài liệu tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Hà Nội, tr 207-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tài liệu tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2008
23. Học viện Hành chính Quốc gia (2004),Tài liệu bồi dưỡng cán bộ chính quyền cấp xã về quản lý nhà nước, Nxb Lao động- xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ chính quyền cấp xã về quản lý nhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Lao động- xã hội
Năm: 2004
26. Nguyễn Thị Tuyết Mai (2010), "Tăng cường công tác đào tạo giảng viên các Trường Chính trị", Tạp chí Lý luận chính trị, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác đào tạo giảng viên các Trường Chính trị
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm: 2010
27. Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
Tác giả: Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
28. Võ Duy Quý (2008), Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính cấp tỉnh ở Bình Thuận, Luận văn thạc sỹ Luật học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính cấp tỉnh ở Bình Thuận
Tác giả: Võ Duy Quý
Năm: 2008
33. Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm (2003), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2003), Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng của Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân Khác
2. Bộ Nội vụ (2003), Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và các văn bản triển khai Khác
3. Bộ Nội vụ (2003), Cơ sở lý luận và thực tiễn của viêc xây dựng quy chế đào tạo bồi dưỡng công chức trong giai đoạn hiện nay Khác
4. Bộ tài chính(2010) Thông tư 139/2010/TT-BTC "Lập dự toán và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức&#34 Khác
6. Chính phủ (2009) Những quy định về công chức, xã phường, thị trấn Chính phủ (2003), Quyết định số 161/2003/QĐ-CP về quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Khác
7. Chính phủ (2003), Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị cơ sở sự nghiệp của nhà nước Khác
8. Chính phủ (2008), Nghị định số 14/2008/NĐ-CP về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
9. Chính phủ (2010), Nghị định số 06/2010/NĐ-CP về quy định những người là công chức Khác
10. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm