1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 66,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành kiến thức Tiết 2,3 TÔI ĐI HỌC - Thanh Tịnh – Yêu cầu cần đạt: - Biết sơ lược những kiến thức về tác giả Thanh Tịnh Tên khai sinh, quê quán, năm sinh năm mất, phong cách nghệ

Trang 1

Ngày soạn: 5/9/2021 Tuần: từ tuần……đến tuần…….

CHỦ ĐỀ 1 ĐỌC HIỂU TRUYỆN KÝ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

(số tiết: 7 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Qua chủ đề học sinh nắm được đặc điểm của truyện kí Việt Nam với ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, cốt truyện tự nhiên đặc sắc Thấy được thế giới trẻ thơ với những hoàn cảnh khác nhau qua những trang truyện kí “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”

- Vận dụng ngữ liêu các văn bản nắm được chủ đề, tính thống nhất của chủ đề văn bản, biết xây dựng môt đoạn văn có tính thống nhất đồng thời nắm được bố cục của văn bản , cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài.

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học:

+ Tự tin thuyết trình sản phẩm của nhóm

+ Tự giác thực hiện những yêu cầu mà giáo viên giao phó

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Bày tỏ được ý kiến, quan điểm của bản thân khi hoạt động nhóm

+ Khái quát được các nội dung, ý kiến mà các thành viên trong nhóm thảo luận.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận xét, đánh giá được nội dung thảo luận của nhóm khác.

b Năng lực đặc thù

- Nhận ra và cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ và nội dung tư tưởng và giá trị nghệ

thuật của văn bản

- Trình bày được những suy nghĩ riêng của bản thân về hình tượng, chi tiết, nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm

- Vận dụng được kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và khả năng suy

luận của bản thân để hiểu văn bản.

3 Phẩm chất chủ yếu

- Biết tôn trọng, yêu thương người thân yêu; yêu trường, yêu lớp, kính trọng thầy

- Biết đồng cảm với những số phận bất hạnh

Trang 2

- Chủ động thực hiện những nhiệm vụ mà giáo viên yêu cầu.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Thiết kể bài giảng điện tử; Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập;

Máy vi tính, máy chiếu đa năng Video clips , tranh ảnh,

2 Học sinh

- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

Bài: Tôi đi học

*Nhóm 1:

- NV 1: Tìm hiểu về tác giả Thanh Tịnh theo những gợi ý như sau:

+ Tên khai sinh, năm sinh – mất

+ Quê quán

+ Phong cách nghệ thuật

+ Các tác phẩm tiêu biểu

- NV2: Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi trên đường đến trường

*Nhóm 2:

- NV1: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ tư duy và chia bố cục

- NV2: Cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường:

G TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- Giáo viên chiếu video có bài hát: Ngày đầu tiên đi học và yêu câu học sinh trả lời

câu hỏi: Bài hát khiến em nhớ tới kí ức nào trong cuộc đời mỗi người Em hãy chia

sẻ kí ức đó của mình trước lớp

- Học sinh trả lời, chia sẻ và dẫn dắt vào bài

2 Hình thành kiến thức

Tiết 2,3

TÔI ĐI HỌC

- Thanh Tịnh –

Yêu cầu cần đạt:

- Biết sơ lược những kiến thức về tác giả Thanh Tịnh (Tên khai sinh, quê quán, năm sinh năm mất, phong cách nghệ thuật, các tác phẩm chính)

- Nhận diện được phương thức mà tác phẩm biểu đạt, biết chia bố cục và tóm tắt được tác phẩm

- Hiểu được tâm trạng hồi hợp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

*Giáo viên giao nhiệm vụ

- Tìm hiểu về tác giả Thanh Tịnh theo những gợi

ý như sau:

+ Tên khai sinh, năm sinh – mất

+ Quê quán

+ Phong cách nghệ thuật

+ Các tác phẩm tiêu biểu

- Học sinh tìm hiểu, tổng hợp ý kiến

- Gv gọi nhóm 1 trình bày, các nhóm còn lại theo

dõi, nhận xét, thắc mắc.

- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức.

- GV phát vấn:

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Thanh Tịnh (1911 -1988) tên khai sinh lag Trần Văn Ninh, quê ở Thừa Thiên Huế.

- Phong cách nghệ thuật: Sáng tác của ông đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.

- Các tác phẩm chính: SGK

Trang 3

+ Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác, vị trí, xuất xứ

của tác phẩm?

- GV hướng dẫn học sinh đọc bài ở nhà.

- GV yêu cầu nhóm 2 lên tóm tắt văn bản và chia

bố cục của văn bản.

- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV phát vấn: Từ bố cục của văn bản, em hãy

nêu mạch cảm xúc chung của văn bản là gì?

- Xác định phương thức biểu đạt của tác phẩm?

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác, vị trí, xuất xứ.

- Vị trí, xuất xứ: “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ (1941)

b Đọc, tóm tắt, chia bố cục

* Tóm tắt

*Bố cục: 4 phần

- Đoạn 1: từ đầu đến hôm nay tôi đi học: Khơi

nguồn cảm xúc

- Đoạn 2: Từ tiếp đến trên ngọn núi: Cảm nhận

của “tôi” trên đường đến trường.

- Đoạn 2: tiếp đến được nghỉ ngơi cả ngày nữa:

Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường

- Đoạn 3: Còn lại: Cảm nhận của “tôi” khi ở trong lớp

* Mạch cảm xúc: theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên của tuổi thơ (Từ hiện tại về quá khứ)

* PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

- Gv phát vấn:

+ Kỷ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật 'tôi"

gắn với thời gian, không gian cụ thể nào?

+ Vì sao không gian, thời gian ấy trở thành kỉ

niệm trong tâm trí tác giả?

+ Tâm trạng của nhân vật "tôi" khi

nhớ lại kỉ niệm cũ như thế nào?

+ Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử

dụng từ ngữ & câu văn Tác dụng của

nó?

- Học sinh suy nghĩ, trả lời

- Gv nhận xét, bổ sung.

II Đọc – hiểu văn bản

1 Khơi nguồn cảm xúc và cảm nhận của nhân vật “tôi” trên đường đến trường.

a Khơi nguồn cảm xúc

- Thời gian: Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh

- Dấu hiệu: Lá ngoài đường rụng nhiều, mây bàng

-> quen thuộc và gần gũi, gắn liền với tuổi thơ -> Đó là lần đầu được cắp sách tới trường.

- Tâm trạng: Nao nức (kỉ niệm mơn man) cảm giác trong sáng, tưng bừng, rộn rã

-> Từ láy+ so sánh -> Làm nổi bật tâm trạng xúc động chân thành

của tôi khi nhớ lại kỷ niệm tựu trường.

- GV gọi học sinh đọc tiếp

- GV phát vấn:

+ Giải thích vì sao nhân vật Tôi lại có cảm giác

thấy lạ trong buổi đầu tiên đến trường dù Tôi quen

đi lại lắm lần?

b Cảm nhận của nhân vật “tôi” trên đường đến trường.

- Tâm trạng: Thấy lạ

+ Con đường….quen đi lại lắm lần…tự nhiên thấy lạ

Trang 4

+ Tâm trạng đó thay đổi cụ thể qua suy nghĩ, cử

chỉ, hành động và lời nói như thế nào

+ Em có nhận xét gì về cách dùng từ miêu tả của

tác giả

+ Em hình dung ra cậu bé có thái độ như thế nào

với việc học

+*Phân tích giá trị nghệ thuật của câu văn “ Ý nghĩ

ấy thoáng qua trong tâm trí tôi nhẹ nhàng như một

làn mây lướt ngang trên ngọn núi”?

- Qua phân tích các chi tiết hình ảnh, em hãy khái

quát cảm xúc và nghệ thuật của đoạn 1?

+ Lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi

=> Tình cảm, nhận thức có sự thay đổi, bản thân

đã lớn.

- Hành vi thay đổi:

+ Không lội sông, thả diều, ra đồng nô đùa + Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn + Thèm được nhí nhảnh; bặm tay ghì thật chặt…

- Quyển vở xệch ra chúi xuống đất Xóc lên và nắm lại cẩn thận →vụng về, non dại, ngưỡng mộ.

- Muốn thử sức mình.

- Có ngay ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ: Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước

- Nghệ thuật: Động từ sử dụng đúng chỗ-> hình dung rõ ràng tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh ngây thơ đáng yêu của chú bé

=> Yêu học, yêu bạn bè và mái trường thân yêu

* Tiểu kết: Với những câu văn nhẹ nhàng, từ ngữ gợi cảm, giàu hình ảnh, dòng hồi tưởng được gợi lên hết sức tự nhiên với sự liên tưởng giữa hiện tại và quá khứ Từ tâm trạng náo nức, tưng bừng rộn rã tác giả nhớ lại cảm xúc, những hình ảnh quen thuộc trên đường cùng mẹ tới trường.

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- GV phát vấn:

+ Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu

lại trong tâm trí tôi có gì nổi bật?

+ « Trường Mĩ Lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm đình

làng …lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ" Em hiểu ý

nghĩa của hình ảnh trên

+ Đứng giữa sân trường nhìn cảnh người dày đặc,

trò cũ vào lớp, ngôi trường oai nghiêm, H/ảnh

nhân vật “Tôi” ntn?

+ Cảm nhận của em về hình ảnh so sánh trên?

+ Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong

tâm trí tôi có gì nổi bật

+ Hình ảnh và tâm trạng của Tôi và các bạn khi

được gọi tên vào lớp?

2 Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường

a Khung cảnh trước sân trường

- Dày đặc cả người

- Người nào quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi sáng sủa

- Tôi: Trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp

=>Hình ảnh so sánh thể hiện cảm xúc thành kính trang nghiêm của cậu học trò nhỏ trước ngôi trường mới với nhiều điều thiêng liêng hấp dẫn.

- Hình ảnh Tôi: bỡ ngỡ đứng nép bên người thân

- như con chim con đứng bên bờ tổ, …muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ

Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng các

em nhỏ lần đầu tới trường Thể hiện khát vọng bay cao; khám phá những chân trời tri thức mới của tuổi trẻ trước cánh cửa trường học

* Khi được gọi tên vào lớp:

- Khi có trống thúc: cảm thấy mình chơ vơ

- Khi được gọi tên: quả tim tôi ngừng đập, quên

cả mẹ đứng sau, tự nhiên giật mình và lúng

Trang 5

+ Em cảm nhận thêm được điều gì về nhân vật Tôi?

túng…

* Khi sắp hàng vào lớp:

+ cảm thấy một bàn tay dịu dàng đẩy tôi + thấy nặng nề một cách lạ; Dúi đầu vào lòng mẹ

 Từ láy gợi tả gợi cảm  miêu tả chân thực sự chuyển biến tâm lí của nhân vật- tâm hồn nhạy cảm

 Giàu cảm xúc với trường, lớp, người thân, có những dấu hiệu trưởng thành trong nhận thức

và tình cảm ngay trong những ngày đầu tiên đi học

- Gv phát vấn

+ Khi vào lớp học, “tôi” đã cảm nhận mọi thứ bằng

giác quan nào? Cảm nhận đó như thế nào?

+ Em hãy diễn tả tâm trạng cảm xúc của Tôi lúc

này?

- *Cảm nhận của em về 2 chi tiết :

+ “Một con chim con liệng đến đứng đứng bên bờ

cửa sổ tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh

chim

+“Những tiếng phấn của thầy giáo gạch mạnh trên

bảng đen đã đưa tôi về cảnh thật lẩm bẩm đánh

vần Tôi đi học”

Gợi ý

Một chút buồn khi phải từ giã tuổi thơ,

những ngày vui chơi tự do

Trưởng thành trong nhận thức & việc

học hành của bản thân.

- *Dòng chữ "Tôi đi học" kết thúc truyện có ý nghĩa

gì ?

-> Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ - dòng

chữ “Tôi đi học” vừa khép lại bài văn vừa mở ra

một thế giới mới, một khoảng không gian, thời

gian mới, một tâm trạng, tình cảm mới, một giai

đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Đồng thời dòng

chữ đã chốt lại chủ đề bài văn

3 Cảm nhận của “tôi” khi vào lớp

- Mùi hương lạ xông lên

- Hình treo trên tường: thấy lạ lạ, hay hay

- Bàn ghế, chỗ ngồi: tự lạm nhận là vật riêng của mình

- Mấy người bạn ngồi bên: không cảm thấy xa lạ chút

- Cánh chim  một kỉ niệm cũ sống lại

- Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng phấn của thầy…

- Chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần

đọc: Bài viết tập: Tôi đi học

=>Những suy nghĩ, cảm xúc trong sáng, chân thực

=>Tâm hồn yêu thiên nhiên, cảnh vật, yêu bạn

bè trường lớp, trân trọng việc học hành=> Tự tin, bước vào buổi học đầu tiên.

Học sinh hoàn thiện phiếu học tập

Quan sát SGK Tìm chi tiết, hình ảnh để hoàn thiện

bảng sau:

NHÂN

VẬT

Chi tiết, hình ảnh Nhận xét

4 Thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các bé lần đầu tiên đi học

- Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo cho con em mình, đều trân trọng buổi lễ, đến dự và động viên các con

- Ông đốc – người lãnh đạo nhà trường:

+ Nhìn chúng tôi nói sẽ;

Trang 6

phụ huynh

* Ông đốc:

* Thầy giáo

trẻ:

+ Cặp mắt hiền từ và cảm động + Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi

=> nhân hậu, từ tốn, bao dung.

- Ông đốc – người lãnh đạo nhà trường: + Nhìn chúng tôi nói sẽ;

+ Cặp mắt hiền từ và cảm động + Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi

=> nhân hậu, từ tốn, bao dung.

=>Gia đình và nhà trường đều có trách nhiệm với thế hệ tương lai.

=>“Tôi” đã cảm nhận sâu sắc về sự lớn lao, thiêng liêng của ngôi trường làng Mĩ Lí, trân trọng, cảm nhận sự ân cần, bao dung của ông Đốc, đồng thời cũng nhận thức về sự tự lập của bản thân trong việc đến trường học tập

Hoạt động 3: Tổng kết

Để diễn tả tâm trạng của n/ vật “ Tôi” trong

truyện, t/ giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

thuật nào?

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo; giọng điệu trữ tình, trong sáng.

- Kết hợp miêu tả+ tự sự+ biểu cảm.

2 Nội dung: Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi Tiết 4,5

TRONG LÒNG MẸ - Nguyên Hồng

* Yêu cầu cần đạt:

- Hiểu được nỗi đau của chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thương vô bờ của chú đối với người mẹ bất hạnh.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- HS đọc SGK

- GV phát vấn: Em hãy cho biết vài nét về cuộc

đời và sự nghiệp của Nguyên Hồng ?

- GV gợi ý học sinh trả lời:

+ Tên khai sinh?

+ Năm sinh – mất

+ Quê quán?

+ Gia đình, cuộc đời?

+ Phong cách nghệ thuật?

+ Các tác phẩm chính

- Học sinh suy nghĩ, trả lới.

- Gv nhận xét, bổ sung: Phong cách NT:

+ Đối tượng sáng tác: những con người nhỏ bé,

những lớp người dưới đáy của

xã hội thành thị

+ Được mệnh danh là nhà văn của những người

cùng khổ với biệt hiệu “Nhà văn của phụ nữ và

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Nguyễn Hồng (1918 -1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng

- Quê: sinh ra ở Nam Định nhưng sống chủ yếu

ở Hải Phòng

- Gia đình: Tuổi thơ thiếu thốn tình cảm, vật chất Sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh bất hạnh.

- Cuộc đời: Khổ cực, vất vả

 Ông gần gũi với người lao động, hiểu và thông cảm với họ

- Sự nghiệp: Là cây bút đặc sắc và độc đáo của VHVN hiện đại

- Các tác phẩm chính: SGK

Trang 7

trẻ em”

+ Là nhà văn của niềm tin và ánh sáng, luôn đi

tìm vẻ đẹp của con người trong khổ đau, khám

phá chất thơ của đời sống cần lao

+ Giọng điệu trữ tình vừa bồng bột thiết tha, vừa

sôi nổi mãnh liệt.

- Nêu hiểu biết của em về thể hồi ký và tập “

Những ngày thơ ấu”?

- HS tham gia nhận xét

- GV bổ sung: Đặc điểm của hồi ký

+ Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê): Hồi ký

là thể loại văn ghi lại những điều còn nhớ sau khi

đã trải qua, đã chứng kiến sự việc.

+ Ghi chép lại sự việc diễn ra trong quá khứ ->

Tính xác thực của đối tượng miêu tả và tính

trung thực của người hồi tưởng.

+ Hồi ký thường mang tính chủ quan

+ Hồi kí - kết hợp giữa kể chuyện với

biểu cảm, miêu tả

- Tóm tắt:

Cha mất, mẹ bé Hồng bỏ đi vào Thanh Hóa tha

hương cầu thực để lại em sống với bà cô cay

nghiệt Bà ta luôn gieo rắc vào đầu em những ý

nghĩ xấu về mẹ của mình Đỉnh điểm bà ta còn bị

ra chuyện mẹ em có em bé, cuộc sống bần hàn,

khổ sở Tuy nhiên, Hồng vẫn tin tưởng tuyệt đối

vào mẹ mình và căm phẫn sự cay nghiệt của

người cô Em luôn mong mẹ về Đến gần ngày giỗ

cha, em nhìn thấy một người ngồi trên xe kéo

giống mẹ mình, em đánh liều gọi tên và chạy theo

với niềm hi vọng nhỏ nhoi đó là mẹ của mình.

Chiếc xe đi chậm và dừng lại, mẹ dang tay đón

Hồng vào lòng, trong lòng mẹ, em trào dâng

những giọt nước mắt

2 Tác phẩm

a Tác phâm “Những ngày thơ ấu” (1938)

- Thể loại: Hồi ký

- Nội dung: Kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả.

- Dung lượng: gồm 9 chương

- “Nó là sự rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại lạc loài trong những ngày khắc nghiệt của một gia đình khá giả sắp tàn” (Thạch Lam)

b Đoạn trích

- Vị trí: Trích chương IV của tác phẩm Những

ngày thơ ấu

- Đọc và tóm tắt

- Bố cục: 2 phần

+ Đầu => Người ta hỏi đến chứ: Cuộc trò chuyện

của bé Hồng với bà cô.

+ Tiếp => Hết : Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng

Hoạt động 2: Đọc - Tìm hiểu văn bản

- Học sinh đọc đoạn 1

- GV Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát,

khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua

phiếu học tập

- Tổ chức cho HS nhận xét

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nhân vật bà cô qua cái nhìn của bé Hồng.

PHIẾU HỌC TẬP 1

Hoàn cảnh cuộc trò chuyện

Hành động - Lời nói

Trang 8

Gợi ý:

Hoàn

cảnh

xuất

hiện

- Gần ngày giỗ đầu cha bé Hồng.

- Mẹ bé Hồng chưa về

- Chủ động tạo ra để nhằm mục

đích riêng

- Xoáy sâu vào sự thiếu thốn tình mẫu tử của bé Hồng.

- Cố gieo rắc vào đầu đứa cháu những hoài nghi để chia rẽ tình

mẹ con

- Những cử chỉ ngọt ngào nhưng rất kịch, hành động quan tâm giả dối, lời nói cay độc, nhẫn tâm, ý nghĩ xấu xa, nham hiểm.

Hành

động

-Lời nói

+ Cười hỏi: “Mày có muốn vào

Thanh Hóa chơi với mẹ mày

không?”

+ Hỏi với giọng vẫn ngọt: “ Sao

lại không vào? Mợ mày phát tài

lắm, có như dạo trước đâu!”

+ Vỗ vai tôi và nói: “ Mày dại

quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền

tàu Vào mà bắt mợ mày sắm sử

cho và thăm em bé chứ”

+ Kẻ với vẻ thích thú“Cô tôi vẫn

cư cười tươi kể các chuyện cho tôi

nghe”

+ Cử chỉ vỗ vai và đổi giọng

nghiêm nghị “ Vậy mày hỏi cô

Thông…mãi được sao?”

+ Cười rất kịch

=> Người cô đã bộc lộ: những định kiến hẹp hòi về mẹ bé Hồng, lòng ích kỉ, sự tàn nhẫn, độc ác với đứa cháu và người chị dâu bất hạnh

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp.

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát,

khích lệ HS.

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua

phiếu học tập

- Tổ chức cho HS nhận xét

- Gv nhận xét - kết luận.

2 Nhân vật bé Hồng với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ thơ

a Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô.

PHIẾU HỌC TẬP 2

Hoàn cảnh

Suy nghĩ, cử chỉ,

lời nói

Gợi ý

Hoàn

cảnh

- Hoàn cảnh - Bố mất sớm vì nghiện ngập.

- Mẹ phải xa con đi tha hương cầu thực

- Hồng sống với bà cô lạnh lùng, thâm hiểm

- Tuổi thơ cô đơn, thiếu tình thương.

Trang 9

Cử chỉ

Lời nói

-suy nghĩ

- Hồng cúi đầu không đáp

- Cười đáp lại cô tôi “ Không cháu không muốn vào, mợ cháu cũng về”.

- “ Lòng tôi thắt lại, khóe mắt đã cay cay”

- “Nước mắt tôi ròng ròng ròng rớt xuống hai bên méo rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ”

- Hai tiếng “em bé” …đã xoắn chặt lấy tâm can của bé Hồng

- Cười dài trong tiếng khóc và hỏi cô: Sao cô biết

mợ cháu có con?

- Nghẹn ứ cổ họng, khóc không ra tiếng

- “Giá như những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là

cục thuỷ tinh hay đầu mẩu gỗ ”

- Hiểu sâu sắc những dối trá cay độc trong lời nói của người cô; Khẳng định mạnh mẽ tình yêu với mẹ, không tin vào bất cứ lời cay độc ác ý nào của người cô khi kể chuyện cho em về mẹ.

- Tin tưởng mẹ sẽ trở về.

- Đau đớn đến cùng cực vì không bảo vệ được mẹ.

- Thương xót mẹ vì cảnh ngộ mà phải giấu giếm, đói khổ, rách rưới và xa lìa con

- HS đọc đoạn đầu phần 2?

* Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn:

- Nhóm 1 + 3: Với bé Hồng, mẹ là người ntn? Hồng

có giận mẹ ko ? Tình cảm Hồng dành cho mẹ ntn ?

- Nhóm 2 + 4: Thương, kính trọng mẹ, Hồng có suy

nghĩ gì ? Em hãy nhận xét thái độ này ?

b Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ

* Với Hồng:

- Là người đàn bà bị tội góa chồng

- nợ nần túng quá, bỏ con cái

-> Thương, kính trọng mẹ, hiểu mẹ là người vô tội, đáng thương

* Hồng nghĩ:

+ Thương mẹ tôi

+ căm tức sao mẹ tôi sợ những thành kiến + giá những cổ tục nát vụn mới thôi

=> Cảm thông, chia sẻ, căm giận những cổ tục thành kiến dày đọa mẹ, chia rẽ tình cảm me con

- Khi thoáng thấy mẹ, Hồng có những hành vi

nào?

- Tại sao khi gặp được mẹ rồi, Hồng lại nức nở

khóc? Giọt nước mắt ở đây có khác với giọt

nước mắt khi bé Hồng trò chuyện với bà cô

không?

- Khi ở trong lòng mẹ, bé Hồng thấy như thế

*Thoáng thấy mẹ:

- Đuổi theo, gọi bối rối: “Mợ ơi ! ”

- Suy nghĩ: “và cái lầm sa mạc”

-> sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ để diễn tả khát khao cháy bỏng được gặp mẹ

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, chân ríu lại, khóc nức nở

- > Sung sướng, hạnh phúc xen cả sự dỗi hờn, mọi tình cảm dồn nén nay được dịp vỡ òa

- Nhận ra mẹ vẫn trẻ, đẹp

* Trong lòng mẹ:

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

- Phải bé lại mẹ có một êm dịu vô cùng

- Cảm nhận được hơi thở thơm tho của mẹ

Trang 10

nào?

- Qua đây, em có nhận xét gì về bé Hồng?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- HS tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung

- GV tổng hợp , bổ sung, kết luận.

-> Dường như mọi giác quan điều thức dậy để cảm nhận tận cùng mọi cảm giác rạo rực, sung sướng, hạnh phúc cực điểm khi trong lòng mẹ

=> Giàu tình yêu thương, sự kính trọng và niềm tin mãnh liệt với người mẹ

Hoạt động 3: Tổng kết

- Em hãy khái quát lại những nghệ thuật tiêu

biểu mà tác giả đã sử dụng?

- Khái quát nội dung chính của văn bản?

- Hs trả lời, GV nhận xét, bổ sung

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Hình ảnh so sánh mới mẻ, độc đáo

- PTBĐ: kết hợp TS - MT- BC

- Lời văn đậm chất trữ tình, miêu tả tinh tế diễn biến tâm lí nhân vật

2 Nội dung

Kể lại một cách chân thực những cay đắng tủi nhục cùng tình yêu thương cháy bỏng của Hồng với mẹ

Tiết 6:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

*Yêu cầu cần đạt:

- Nắm được c hủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản; Những thể hiện của chủ

đề một văn bản.

- Bước đầu biết cách viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

Hoạt động 1: Chủ đề của văn bản

- Học sinh đọc lại văn bản “Tôi đi học” của Thanh

Tịnh và trả lời câu hỏi

- Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình ? Sự

hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì

trong lòng tác giả?

- Qua sơ đồ trên em hiểu thế nào là chủ đề của văn

bản?

- GV chiếu ví dụ 2: Đọc văn bản 2 con

dê và trả lời câu hỏi:

I Chủ đề của văn bản

1 Xét ví dụ:

* Ví dụ 1: Đọc lại văn bản “Tôi đi học” – Thanh Tịnh

- Tác giả nhớ lại kỉ niệm của buổi tựu trường đầu.

- Sự hồi tưởng ấy gợi cảm xúc bỡ ngỡ, hồi hộp, nhớ mãi không quên

- Chủ đề của VB tôi đi học: Cảm xúc của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong cuộc đời

* Ví dụ 2:

- Đối tượng: Hai con dê

- Vấn đề chính: Hai con dê không biết nhường nhịn dẫn đến kết cục không mong muốn

nhún nhường người khác để cả hai cùng đạt được mục đích của mình

* Xét ví dụ 3:

- Đối tượng: Rừng cọ quê em

- Vấn đề chính: Vẻ đẹp và lợi ích, sự gắn bó

Ngày đăng: 12/04/2022, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo; giọng điệu trữ tình, trong sáng.ảnh so sánh độc đáo; giọng điệu trữ tình, trong - CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
d ụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo; giọng điệu trữ tình, trong sáng.ảnh so sánh độc đáo; giọng điệu trữ tình, trong (Trang 6)
-> sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ để diễn tả khát khao cháy bỏng được gặp mẹ.  - CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
gt ; sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ để diễn tả khát khao cháy bỏng được gặp mẹ. (Trang 9)
- Hình ảnh so sánh mới mẻ, độc đáo - PTBĐ: kết hợp TS - MT- BC - CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
nh ảnh so sánh mới mẻ, độc đáo - PTBĐ: kết hợp TS - MT- BC (Trang 10)
Bài 2+ 3: Hình thức trắc nghiệm - CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
i 2+ 3: Hình thức trắc nghiệm (Trang 12)
+ Từ ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc hoặc ngược lại - CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
ngo ại hình đến quan hệ, cảm xúc hoặc ngược lại (Trang 13)
- GV gọi ngẫu nhiên mỗi nhóm 1 học sinh lên bảng trình bày bài tập.  - CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
g ọi ngẫu nhiên mỗi nhóm 1 học sinh lên bảng trình bày bài tập. (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w