1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VPBS-IMP-CTCPduocphamImexpharm-Baocaolandau-13.06.2018-Namgiu63924CH

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 682,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www VPBS com vn Trang | 1 BÁO CÁO LẦN ĐẦU NẮM GIỮ VPBS khuyến nghị NẮM GIỮ cổ phiếu IMP với giá mục tiêu 58 200 đồng/cổ phiếu, tương đương với tiềm năng tăng giá 9,82% dựa trên các luận điểm sau đây [.]

Trang 1

BÁO CÁO LẦN ĐẦU: NẮM GIỮ

VPBS khuyến nghị NẮM GIỮ cổ phiếu IMP với giá mục tiêu

58.200 đồng/cổ phiếu, tương đương với tiềm năng tăng giá 9,82% dựa trên các luận điểm sau đây:

VPBS dự phóng kết quả kinh doanh của IMP năm 2018: Doanh thu dự kiến đạt 1.464 tỷ đồng (+25,6%), lợi nhuận sau

thuế đạt 169 tỷ đồng (+44,2%), theo đó EPS năm 2018 dự kiến đạt 3.424 đồng/cổ phiếu

IMP là doanh nghiệp dƣợc phẩm nội địa duy nhất đang sở hữu 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn Châu Âu GMP-EU, gồm nhà

máy Cephalosporin Bình Dương (dây chuyền thuốc bột pha tiêm

và thuốc viên) và nhà máy Penicillin Bình Dương (dây chuyền thuốc bột pha tiêm) Ngoài ra, IMP đang đầu tư thêm 2 nhà máy mới chuẩn GMP-EU, dự kiến đi vào hoạt động năm 2019 và 2020

Luật Dƣợc số 105/2016/QH13 và Thông tƣ 09/2016/TT-BYT mới ban hành liên quan tới đấu thầu tập trung và quy định

không chào thầu thuốc ngoại nhập khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, giá bán và sản lượng cung ứng giúp những doanh nghiệp đang sở hữu hệ thống nhà máy sản xuất hiện đại và quy mô như IMP được hưởng lợi.

IMP là doanh nghiệp tiên phong trong việc áp dụng các công cụ hiện đại (BSC, SAP-ERP & DMS) trong quản trị công

ty, giảm thiểu rủi ro hoạt động cũng như nâng qua hiệu quả sử

dụng nguồn lực, hiệu quả trong hoạt động bán hàng

Cổ phiếu IMP đang giao dịch ở mức P/E, P/B dự phóng

2018 là 15,5, 1,9, thấp hơn so với mức P/E, P/B trung bình ngành

(lần lượt là 16,5 và 3,3 lần) IMP dự kiến trả cổ tức 15-18% cho

năm 2018 tuy nhiên chưa cụ thể bằng tiền mặt hay cổ phiếu

Rủi ro khi đầu tƣ vào IMP gồm rủi ro thanh khoản (khối lượng

giao dịch trung bình mỗi phiên ở mức rất thấp là điểm trừ trong việc thu hút dòng tiền đầu tư), rủi ro tỷ giá (tỷ giá USD/VND tăng/ giảm 3% thì lợi nhuận trước thuế của công ty giảm/ tăng tương ứng 3,26 tỷ đồng) và rủi ro về chính sách (IMP đặt trọng tâm vào kênh ETC trong giai đoạn 2018-2022 nên những thay đổi về mặt định hướng của cơ quan quản lý đối với hoạt động đấu thầu có thể

tác động mạnh tới doanh thu và lợi nhuận của IMP)

-20 0 20 40 60 80

Công ty Cổ phần Dƣợc Phẩm Imexpharm (IMP)

Ngày 13 tháng 06 năm 2018

Vui lòng đọc khuyến cáo sử dụng ở cuối báo cáo

Trang 2

THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM VIỆT NAM Thị trường dược phẩm Việt nam còn nhiều tiềm năng phát triển, đặt biệt với các

doanh nghiệp sản xuất trong nước Tốc độ tăng trưởng dân số ổn định, sự nhận thức về sức khỏe của người dân cũng như mức chi tiêu bình quân nói chung và cho sản phẩm dược phẩm nói riêng tăng lên giúp ngành Dược Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới Cụ thể, theo dự báo của tổng cục thống kê, dân số Việt Nam có khả năng đạt mức đạt mức 95,3 triệu dân vào năm 2019, trong khi đó báo cáo nghiên cứu thị trường của Business Monitor International Ltd (BMI) – Anh Quốc dự phóng rằng mức chi tiêu cho thị trường dược phẩm tại thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam sẽ tăng trưởng kép hằng năm ở mức 9% trong giai đoạn 2015-2019

Ngành dược phẩm Việt Nam có cả thách thức và thuận lợi Những thách thức của

ngành dược phẩm Việt Nam chủ yếu nằm ở: 1, Hành vi mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam dựa trên thực tế rằng cả bác sỹ và người bệnh (nếu không gặp rào cản về chi phí) đều

có xu hướng lựa chọn sản phẩm dược phẩm ngoại vì quan ngại chất lượng của sản phẩm dược nội địa 2, Danh mục sản phẩm có sự trùng lặp (chủ yếu sản xuất thuốc generic) do các doanh nghiệp dược nội địa không (hoặc không đủ tiềm lực) đầu tư cho hoạt động R&D

để sáng chế thuốc có bản quyền vì quá trình này đòi hỏi chi phí và thời gian nhưng cũng không đảm bảo chắc chắn về sự thành công 3, Cơ sở hạ tầng công nghệ còn nhiều yếu kém nên đại đa số doanh nghiệp Việt Nam chưa thể sản xuất hoạt chất dược phẩm (API) và phải nhậu khẩu từ nước ngoài

Tuy vậy, ngành dược Việt Nam cũng có những lợi thế cạnh tranh với các nước trong khu vực Châu Á về chi phí sản xuất thuốc, đặc biệt với những dòng sản phẩm chất lượng cao tiêu

chuẩn Châu Âu Cụ thể, nhân công chất lượng cao tại Việt Nam có chi phí khá cạnh tranh

khi so sánh với Ấn Độ, với mức thu nhập trung bình của dược sỹ đại học tại Việt Nam chỉ bằng 1/3 so với các đồng nghiệp tại Ấn Độ trong khi mức thu nhập bình quân đầu người Việt

Nam chỉ thấp hơn 25% so với mức này tại Ấn Độ (số liệu thống kê 2015) Chi phí xây dựng

cơ bản và chi phí vận hành thấp, bao gồm chi phí thuê đất (khu công nghiệp), chi phí vật

liệu cơ bản, thi công điện nước thấp trong khi lại có những khoản ưu đãi thuế TNDN khi đầu

tư vào các khu công nghiệp Chi phí xử lý môi trường không cao do các quy định mềm mỏng

hơn các nước khác trong khu vực phản ánh qua chỉ số ô nhiễm môi trường tại Việt Nam (theo thống kê của Numbeo năm 2015) cao thứ 8 trên thế giới, vượt qua hầu hết các nước

trong khu vực Asean và Trung Quốc, Ấn Độ Cuối cùng, các quy định về đăng ký để lưu hành thuốc, cấp visa cho thuốc tại Việt Nam nhanh hơn và ít khắt khe

Chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam. Quyết định số 68/QĐ-TTg của Chính Phủ

về Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2020 tầm nhìn 2030, cụ thể hướng tới việc 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu chữa bệnh cũng như sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, bên cạnh việc hoàn thiện các chính sách thúc đẩy nghiên cứu, sản xuất và cung ứng thuốc thiết yếu, nhằm giúp người dân dễ dàng tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả với giá hợp lý Cuối cùng là các chính sách ưu đãi cho việc sản xuất, cung ứng và sử dụng các sản phẩm thuốc generic do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất ra

Trang 3

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm tiền thân là Công ty Dược phẩm Cấp II, thành lập tháng 03/1977, theo quyết định của Ty Y tế Đồng Tháp Năm 2001, Imexpharm trở thành công ty đầu tiên của Tổng công ty Dược thực hiện cổ phần hóa và tới năm 2006, Imexpharm là công ty dược phẩm Việt Nam đầu tiên thực hiện niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh ngày 04/12/2006 với mã chứng khoán IMP

Trải qua quá trình phát triển hơn 40 năm, Imexpharm tới nay có mức vốn điều lệ 429,8 tỷ đồng Công ty cũng đang góp vốn tại 2 công ty liên kết là Agimexpharm và S.pharm với

mức vốn góp lần lượt là 33,99% và 29,38%

Imexpharm hiện sở hữu 4 nhà máy, trong đó hai nhà máy Betalactam và Non-Betalactam tại Đồng Tháp đang hoạt động tại tiêu chuẩn GMP-WHO trong khi hai nhà máy Cephalosporin và Penicillin tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II Bình Dương hiện hoạt động ở tiêu chuẩn GMP-EU Ngoài ra, công ty cũng đang đầu tư thêm 2 nhà máy mới tiêu chuẩn GMP-EU, gồm Nhà máy kháng sinh công nghệ cao Vĩnh Lộc và Nhà máy dược công nghệ cao tại Bình Dương dự kiến lần lượt đi vào hoạt động năm 2019 và năm 2020 Hiện tại, Nhóm sản phẩm Dược phẩm vẫn đang chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Imexpharm (hơn 80%) với các sản phẩm chủ lực là Thuốc kháng sinh, Hạ sốt giảm đau, Thuốc đặc trị (Tim mạch, tiểu đường …), kế đến là Nhóm sản phẩm Thực phẩm chức năng

và Nguyên phụ liệu bao bì Đến cuối năm 2017, Imexpharm đã có tổng cộng 200 sản phẩm được cấp phép sản xuất và lưu hành phân phối tại 20 chi nhánh trên toàn quốc

CƠ CẤU SỞ HỮU VÀ BAN LÃNH ĐẠO

Imexpharm đã kín room dành cho nhà đầu tư nước ngoài, trong đó Kwe Beteiligungen AG và Franklin Templton Fund Frontier Market là

2 cổ đông ngoại lớn nhất với tỷ lệ nắm giữ lần lượt là 10,1% và 8,1% Đối với nhóm cổ đông trong nước, hai cổ đông lớn nhất

là TCT Dược Việt Nam với tỷ lệ nắm giữ 22,87% và CTCP Giải pháp Phân phối và Bán lẻ Phano với tỷ lệ nắm giữ 3,35%

Họ và tên Năm sinh Chức vụ hiện tại hữu Sở Trình độ chuyên môn

Nguyễn Quốc Định 1962 P Tổng Giám Đốc 1,01% Cử nhân tài chính kế toán Huỳnh Văn Nhung 1973 P Tổng Giám Đốc 0,41% Dược sĩ chuyên khoa I

Lê Văn Nhã Phương 1980 P Tổng Giám Đốc 0,08% Tiến sĩ dược khoa Ngô Minh Tuấn 1979 P Tổng Giám Đốc 0,28% Thạc sỹ quản trị kinh doanh

24%

3%

51%

22%

Cơ cấu sở hữu

TCT Dược Việt Nam

CTCP Giải pháp Phân phối và Bán lẻ Phano Nhà đầu tư nước ngoài

Cổ đông khác

Nguồn: CTCP Imexpharm

Trang 4

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

HỆ THỐNG SẢN XUẤT HIỆN ĐẠI & NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO CHẤT LƯỢNG

Imexpharm hiện vận hành 4 nhà máy và đang đầu tư thêm 2 nhà máy mới Nhà máy Địa điểm chuẩn Tiêu Sản phẩm Công suất Trạng thái

NM Non-Betalactam

TP Cao Lãnh, Đồng Tháp

GMP-WHO Thuốc viên/gói 1.200 triệu đv/năm Đang hoạt

động

NM Cephalosporin

Khu CN VSIP

II, Bình Dương

GMP-EU tiêm/thuốc viên Thuốc bột pha 12 triệu lọ/năm 500 triệu

viên/năm Đang hoạt động

tiêm 10 triệu lọ/năm

NM Dược Công nghệ cao Bình Dương GMP-EU Thuốc đặc trị 59.3 triệu đv/năm Đang xây dựng

NM Kháng Sinh CNC Vĩnh Lộc

Khu CN Vĩnh Lộc, TP Hồ Chí Minh

GMP-EU Thuốc viên/gói 250 triệu đv/năm Đang xây dựng

Nhà máy Non-Betalactam và nhà máy Penicillin Đồng Tháp hiện đang vận hành ở ngưỡng 60-70% công suất thiết kế trong khi nhà máy Cephalosporin Bình Dương đang chạy khoảng 20% công suất Nhà máy Penicillin Bình Dương dự kiến đi vào hoạt động đầu năm 2018 và vận hành khoảng 20-25% công suất thiết kế Hai nhà máy, Kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc (vốn đầu tư 180 tỷ) và Dược công nghệ cao Bình Dương (vốn đầu tư 470 tỷ), đang trong quá trình đầu tư xây dựng và dự kiến lần lượt đi vào hoạt động năm 2019 và 2020

Nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng cao

Nhằm thiết lập và duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao đối với toàn bộ sản phẩm sản xuất ở các nhà máy của Imexpharm, công ty xác định việc lựa chọn nguyên liệu đầu vào là một trong những khâu quan trọng nhất Do vậy, các nguyên liệu chính yếu dùng trong sản xuất dược phẩm của Imexpharm toàn bộ được nhập khẩu từ các nhà cung ứng lớn uy tín, đạt các tiêu chuẩn châu Âu như GMP-EU, CEP (Certification of European Pharmacopoeia) … tại Mỹ, Châu

Âu nhằm đảo bảo mức độ tinh khiết của dược chất ở mức rất cao và giúp công ty dễ dàng xin cấp giấy phép cho các sản phẩm của mình để phục vụ xuất khẩu sang châu Âu Tháng 7/2017, Imexpharm đã xuất được lô thuốc bột pha tiêm đầu tiên (Imetoxim 1g) đi châu Âu Các năm tiếp theo 2018-2019, công ty tiếp tục đăng ký Visa Châu Âu cho các sản phẩm khác và hướng tới mức đóng góp 10% tổng doanh thu tại thời điểm năm 2020

Hoạt chất nhập khẩu Nhà sản xuất Nước Nguồn gốc hoạt chất

Cephalexin Monohydrate Compacted

DSM Sinochem

Cefadroxil Monohydrate Compacted

Amoxicillin Trihydrate Compacted NQ

Sandoz Industrial Products

Ampicillin Trihydrate Compacted NQ Clavulanate Potassium Avicel (1:1)

Amoxicillin Trihydrate Compacted

Deretil S.A (Spain) Tây Ban Nha Châu âu

Nguồn: CTCP Imexpharm

Trang 5

Acetylcysteine Moehs Catalana, S.L Tây Ban Nha Châu âu Cephalexin Monohydrate

Compacted NQ

Cefaclor Monohydrate Powder

Cefotaxime Sodium Sterile

Clavulanate Potassium Avicel (1:1)

Lek Pharmaceuticals

d.d

Clavulanate Potassium Syloid (1:1)

Quy trình đánh giá Nhà cung cấp (NCC) và Quy trình đánh giá Nhà sản xuất (NSX) được Imexpharm xây dựng gồm nhiều bước và mang tính chuyên môn cao, dựa trên tham khảo các hướng dẫn của WHO, GMP-EU Quy trình sơ bộ sẽ gồm 10 bước như sau:

(1) Lựa chọn NSX có năng lực và kinh nghiệm & Sàng lọc NCC trên thị trường (2) Thu thâp thông tin liên quan đến NCC và NSX

(3) Đánh giá Hồ sơ (off-side) (4) Đề nghị NCC/NSX gửi mẫu hoặc Imexpharm sẽ mua mẫu (5) R&D hoặc QC (Quality Control) tiến hành kiểm nghiệm mẫu đại diện theo các tiêu chuẩn

và phương pháp kiểm nghiệm đã xây dựng, và nghiên cứu sản phẩm hoặc thử mẫu nhỏ, theo dõi Độ ổn định nếu cần

(6) Lựa chọn Nhà sản xuất (1) (7) Phê duyệt Nhà sản xuất (2) (8) Thanh tra Nhà sản xuất (one-site) nếu cần (3) (9) Thẩm tra Nhà sản xuất (4)

(10) Xem xét định kỳ (5)

Ngoài các điều khoản chất lượng tối thiểu được quy định rõ ràng trong Quy trình thao tác chuẩn - SOP (Standard Operating Procedure) khi ký hợp đồng thương mại mua nguyên liệu, các tài liệu liên quan nhà sản xuất phải được lưu trữ ít nhất 10 năm

Trong trường hợp giá cả nguyên liệu đầu vào biến động theo chiều hướng tăng mạnh, Imexpharm cũng không thể chủ động tăng giá bán sản phẩm do các mặt hàng dược phẩm thuộc diện quản lý chặt chẽ bởi nhà nước Do vậy, sự biến động giá cả nguyên liệu đầu vào tất yếu sẽ ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp Dược phẩm nói chung và Imexpharm nói riêng Để khắc phục những rủi ro này, hợp đồng có kỳ hạn với giá

cả xác định được công ty Imexpharm ưu tiên lựa chọn để ký kết với các nhà cung ứng

Nguồn: CTCP Imexpharm

Trang 6

KÊNH BÁN HÀNG, MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ

Năm 2013, thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ban hành định hướng các cơ sở y tế công lập chọn thuốc giá rẻ trong đầu thấu thuốc Sự thay đổi quy định trong ngành này tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Imexpharm, dẫn tới việc giảm mạnh tỷ trọng đóng góp của kênh điều trị bệnh viện ETC vào tổng doanh thu từ mức 57% xuống chạm đáy tại mức 14% năm 2015

Tuy nhiên, Imexpharm vẫn kiên trì với các sản phẩm chất lượng cao thông qua việc nâng cấp/ đầu tư các dây chuyền, nhà máy mới tiêu chuẩn GMP-EU (phục vụ đấu thầu kênh điều trị bệnh viện ETC sau này khi các quy định lại có thể có sự thay đổi) Bên cạnh đó, công ty

cố gắng thúc đẩy tăng trưởng kênh thuốc thương mại OTC qua việc mở rộng thêm chi nhánh, điều chỉnh chính sách bán hàng và phát triển thêm các dòng sản phẩm phù hợp cho OTC nhằm bù đắp cho sự suy giảm của kênh ETC Tăng trưởng nóng của kênh OTC trong 3 năm 2013-2015 đã giúp Imexpharm tiếp tục tăng trưởng ổn định

Năm 2016 đánh dấu sự hồi phục của kênh ETC khi tốc độ tăng trưởng đã bắt đầu vượt OTC Năm 2017, kênh ETC và OTC có tốc độ tăng trưởng lần lượt là 15,8% và 11,8% trong khi tỷ trọng đóng góp vào doanh thu hiện tại của Imexpharm từ hai kênh OTC và ETC năm 2017 lần lượt là 82% và 18% Hội đồng quản trị và ban điều hành xác định tỷ trọng mục tiêu đến

2022 là 50% OTC, 40% ETC và 10% xuất khẩu Ban điều hành xác định đây là tỷ trọng phù hợp nhất để vừa khai thác tốt tiềm năng của các dây chuyền, nhà máy GMP-EU cũng như hạn chế được những rủi ro của thị trường dược phẩm

Về mạng lưới bán hàng, tại thời điểm cuối năm 2017, Imexpharm đã hình thành được hệ thống phân phối phủ rộng khắp 3 miền với 23 chi nhánh đặt tại 20 tỉnh thành phố trong cả nước, trong đó khu vực phía Nam vẫn là thị trường chính với 17/23 chi nhánh Đội ngũ sales hiện đạt 400 người, phụ trách giới thiệu và phân phối sản phẩm trên toàn quốc

Nhằm nâng cao hiệu suất bán hàng, Imexpharm đã xây dựng công cụ BSC (thẻ điểm cân bằng) gồm các chỉ tiêu doanh số cho từng trình dược viên theo hai kênh ETC và OTC, chỉ tiêu liên quan số khách hàng, độ phủ, số sản phẩm giao dịch của từng khách hàng áp dụng cho từng khu vực bán hàng Bên cạnh các chỉ tiêu về bán hàng, các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động như tín dụng khách hàng, định mức tiền mặt, định mức hàng tồn kho cũng được xây dựng đồng bộ Phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể SAP-ERP trong trường hợp này sẽ góp phần hỗ trợ các chi nhánh báo cáo kịp thời về tình hình kinh doanh, tín dụng khách hàng, tồn kho

Ngoài BSC và SAP-ERP, trong năm 2017, ban điều hành quyết định tiếp tục triển khai thêm

Hệ thống quản lý kênh phân phối (DMS) Dữ liệu trên DMS sẽ được đồng bộ với SAP Realtime, và DMS sẽ quản lý và báo cáo việc thực hiện các chỉ tiêu (KPI) theo BSC Sau khi tích hợp DMS với BSC và SAP-ERP để quản trị hoạt động doanh nghiệp hiệu quả, ở bước kế tiếp, công ty dự kiến xem xét triển khai DMS tới khách hàng, nhằm hỗ trợ khách hàng đặt hàng thông qua DMS và tự quản lý được các thông tin giao dịch

Trang 7

CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CÁC NĂM TRƯỚC

Doanh thu Imexpharm duy trì tăng trưởng trung bình ở mức 8,5% trong giai đoạn 5 năm vừa qua Năm 2013, các quy định về đấu thầu thuốc trong bệnh viện có sự thay đổi lớn theo hướng ưu tiên cho thuốc giá rẻ, nên phân khúc dành cho doanh nghiệp dược phẩm đầu tư cho các sản phẩm chất lượng bị hạn chế nhưng công ty vẫn kiên trì và ưu tiên đầu tư các nhà máy tiêu chuẩn hiện đại

Do vậy, đóng góp từ kênh điều trị bệnh viện ETC vào doanh thu của Imexpharm liên tục giảm và chạm đáy vào năm 2015, trong khi đó với kênh phân phối thuốc thương mại OTC, doanh nghiệp vấp phải sự cạnh tranh cao từ những doanh nghiệp dược phẩm nội địa khác Doanh thu của Imexpharm, vì vậy, tăng trưởng chậm lại trong 3 năm 2014-2016 với mức tăng trung bình khoảng 6,3%

Năm 2016, Luật Dược số 105/2016/QH13 và Thông tư 09/2016/TT-BYT ban hành liên quan tới đấu thầu tập trung quốc gia và quy định không chào thầu thuốc ngoại nhập khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, giá bán và số lượng cung ứng, đã bắt đầu tích cực tới hoạt động kinh doanh của Imexpharm trong năm 2017, thể hiện ở mức tăng trưởng doanh thu 15,4% so với 2016

Doanh thu năm 2017 đạt 1.165 tỷ đồng, tăng trưởng 15,4% so với năm 2016, nhưng chỉ hoàn thành 94% kế hoạch Nguyên nhân do hoạt động đấu thầu thuốc tập trung toàn quốc diễn ra vào quý IV-2017, nên doanh số kỳ vọng từ hoạt động đấu thầu không kịp ghi nhận toàn bộ trong năm 2017 Cụ thể, tăng trưởng nhóm sản phẩm kênh điều trị bệnh viện ETC năm 2017 đạt khoảng 18%, thấp hơn mức dự phóng ban đầu của ban lãnh đạo là 20%

Nguồn: CTCP Imexpharm

Lợi nhuận ròng Imexpharm duy trì tăng trưởng trung bình ở mức 18% trong giai đoạn 5 năm vừa qua Nửa cuối năm 2017, công ty đã dự đoán được doanh thu khả năng không đạt mục tiêu nên đã kịp thời rà soát cắt giảm các khoản chi phí nên lợi nhuận trước thuế vẫn đạt 146,6 tỷ, hoàn thành 101,6% kế hoạch và tăng trưởng 15,8% so với năm 2016, trong khi lợi nhuận ròng tăng 16% so với năm 2016.

200 400 600 800 1.000 1.200 1.400

Kết quả kinh doanh 2013 - 2017

Doanh thu

Lợi nhuận ròng EBITDA

Tỷ đồng

Trang 8

Cùng với xu hướng thay đổi tỷ trọng đóng góp vào doanh thu theo hướng tăng dần cho kênh OTC trong các 2014-2016, biên lợi nhuận gộp của Imexpharm có xu hướng giảm dần do giá vốn của hàng dùng khuyến mại tăng nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng trên kênh OTC Các chỉ tiêu ROA và ROE duy trì ổn định ở ngưỡng 10,5% và 8,5% trước khi giảm xuống 8,5% và 6,5% cuối năm 2017 Nguyên nhân do năm 2017, Imexpharm phát hành tăng vốn điều lệ để tiếp tục đầu tư cho các nhà máy tiêu chuẩn GMP-EU của công ty tại Bình Dương

và Vĩnh Lộc trong khi những dây chuyền chuẩn GMP-EU đang vận hành hiện tại cũng chưa khai thác hết công suất và chưa đóng góp nhiều vào doanh thu và lợi nhuận như Imexpharm kỳ vọng Biên lợi nhuận ròng qua các năm vẫn duy trì ổn định ở ngưỡng 10% nhờ những nỗ lực của ban điều hành trong quản lý các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tại thời điểm 31/12/2017, giá trị tổng tài sản đạt 1.773 tỷ, trong khi vốn chủ sở hữu ở mức 1.393 tỷ, lần lượt tăng 53,4% và 49,2% so với cuối năm 2016 Tới cuối năm 2017, tổng giá trị các khoản gửi tiết kiệm của Imexpharm đã tăng lên mức 286 tỷ đồng từ 112 tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2016 Khoản mục Tài sản cố định và Xây dựng cơ bản cuối năm 2017 tăng mạnh lên ngưỡng 691 tỷ, tăng gấp đôi so với cuối năm 2016 Năm 2018, Imexpharm tiếp tục đầu tư cho nhà máy kháng sinh công nghệ cao Vĩnh Lộc, dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động đầu năm 2019, và nhà máy dược công nghệ cao Bình Dương, dự kiến đi vào hoạt động năm 2020 Trong 2 năm tiếp theo 2018-2019, công ty dự kiến tiếp tục tài trợ cho các nhà máy đang trong quá trình xây dựng bằng nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nhu cầu vốn đầu tư vốn đầu tư tài sản cổ định cho hai năm tiếp theo là 226 tỷ đồng

Số ngày khoản phải thu và số ngày hàng tồn kho có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2015 cho thấy những nỗ lực của doanh nghiệp tốn ưu hóa nguồn lực của công ty Tuy nhiên, cuối năm 2017, số ngày khoản phải thu và số ngày hàng tồn kho lần lượt là 67 và 133 ngày Trong khi đó, số ngày phải trả năm 2017 tăng vọt lên mức

81 ngày từ mức 44 ngày của năm 2016, chủ yếu do công ty nhập máy móc thiết bị cuối năm để đảm bảo tiến độ cho nhà máy công nghệ cao Bình Dương

0%

10%

20%

30%

40%

50%

Chỉ số lợi nhuận 2013 - 2017

ROE ROA Biên lợi nhuận gộp Biên lợi nhuận ròng Biên EBITDA

000 000 000 000 001 001 001 001

Trang 9

KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ I – 2018

Doanh thu thuần (DTT) 253,2 224,3 12,9% 1.400 18% Giá vốn 148,6 132,3 12,3%

Doanh thu tài chính 2,2 0,4 511,1%

Chi phí bán hàng 46,7 42,4 10,1%

Chi phí quản lý doanh nghiệp 15,4 14,1 9,2%

Lợi nhuận trước thuế 41,0 32,3 26,9% 190 21,6%

Doanh thu Q1/2018 đạt 253,2 tỷ (+12,9% so với cùng kỳ) và lợi nhuận sau thuế đạt 32,8 tỷ (+26,6% so với cùng kỳ) Biên lợi nhuận gộp Q1/2018 đạt 41,3%, tăng nhẹ so với Q1/2017 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Q1/2018 lần lượt tăng 10,1%

và 9,2% so với cùng kỳ, vẫn thấp hơn mức tăng trưởng doanh thu (12,9%) và lợi nhuận ròng (26,6%) cho thấy khả năng kiểm soát tốt các chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Theo chia sẻ từ công ty, tỷ trọng đóng góp vào doanh thu QI/2018 của nhóm sản phẩm GMP-EU hiện là 17,2% nhưng công ty vẫn tự tin đạt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp vào doanh thu của nhóm sản phẩm GMP-EU lên mức 27-29% vào thời điểm cuối năm

Chi phí tài chính và Doanh thu tài chính lần lượt tăng mạnh gấp 2 lần và 5 lần so với cùng

kỳ Doanh thu tài chính tăng mạnh so với cùng kỳ do thời điểm đầu năm 2018, doanh nghiệp vẫn đang duy trì các khoản tiền gửi ngân hàng ở mức 285 tỷ so với ngưỡng 112 tỷ tại thời điểm đầu năm 2017 Trong khi đó, chi phí tài chính quý I - năm 2018 tăng so với cùng kỳ do sự tăng lên của khoản mục Chiết khấu thanh toán (chiết khấu cho các đại lý, nhà thuốc thanh toán tiền hàng hóa sớm theo chính sách của công ty) và Lỗ chênh lệch tỷ giá từ các giao dịch thanh toán cho nhà cung cấp nguyên vật liệu bao bì

Trang 10

TRIỂN VỌNG VÀ DỰ PHÓNG NĂM 2018 Cho năm 2018, VPBS dự phóng doanh thu của Imexpharm có thể đạt 1.464 tỷ đồng, tăng 25,6% theo năm và lợi nhuận sau thuế đạt 169 tỷ đồng, tăng 44% theo năm, EPS năm 2018 dự kiến đạt 3.536 đồng/ cổ phiếu, dựa trên các giả định sau:

1 Sản lƣợng và Doanh thu

a Sản lượng tiêu thụ nhóm thuốc bột pha tiêm và thuốc viên của nhà máy Cephalosporin chuẩn GMP-EU dự kiến tăng trung bình 60% trong năm 2018 do Imexpharm được hưởng lợi từ những quy định mới về đầu thấu thuốc tập trung Cụ thể, năm 2018 nhà máy Cephalosporin dự kiến tiêu thụ được 4,2 triệu lọ thuốc bột pha tiêm và 175 triệu viên thuốc trong năm 2018, lần lượt tăng 75% và 52% so với năm 2017 Trong khi đó, giá bán trung bình một đơn vị sản phẩm thuốc bột pha tiêm và thuốc viên dự kiến lần lượt đạt 34.000 và 1.220 đồng/ sản phẩm, tương ứng mức tăng khoảng 10% so với 2017

b Nhà máy Penicillin Bình Dương chuẩn GMP-EU đi hoạt động năm 2018 với mức công suất

dự kiến khoảng 25% (tương đương 2,5 triệu lọ thuốc bột pha tiêm) cũng bắt đầu đóng góp vào tổng sản lượng tiêu thụ của công ty Dự kiến giá bán trung bình một đơn vị sản phẩm thuốc bột pha tiêm khoảng 34.500 đồng/ sản phẩm

c Tổng mức đóng góp vào doanh thu của nhóm sản phẩm GMP-EU dự kiến tăng từ ngưỡng 18,4% năm 2017 lên khoảng 28% năm 2018

d Sản lượng tiêu thụ của nhóm sản phẩm thuốc viên tại nhà máy Non Betalactam và Penicilin Đồng Tháp chuẩn GMP-WHO dự kiến tăng lần lượt 1-2% so với 2017 trong khi giá bán 1 đơn vị sản phẩm dự kiến tăng 4-5% so với 2017 khiến mức đóng góp vào tổng doanh thu của nhóm sản phẩm GMP-WHO giảm từ 72% xuống 60% vào năm 2018

e Mức tăng sản lượng và giá bán của nhóm sản phẩm GMP-WHO thấp hơn nhóm sản phẩm GMP-EU vì sản phẩm GMP-WHO được phân phối chủ yếu ở kênh nhà thuốc thương mại OTC, nơi tập trung của phần lớn các doanh nghiệp dược nội địa trong khi kênh OTC chỉ chiếm 1/3 giá trị toàn thị trường dược

f Mức đóng góp vào doanh thu của nhóm sản phẩm nhượng quyền, thương mại và xuất khẩu năm 2018 tương ứng ở ngưỡng 9,5% Cụ thể, năm 2018 nhóm sản phẩm này dự kiến đóng góp 138,6 tỷ vào tổng doanh thu, tăng 20% so với năm 2017

2 Chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý

a Chi phí giá vốn năm 2018 dự kiến đạt 849,8 tỷ, tăng 20% so với năm 2017, tương ứng với mức biên lợi nhuận gộp 41,9% Biên lợi nhuận gộp năm 2018 tăng khoảng 2,6% so với 2017 do Imexpharm tập trung hơn vào các sản phẩm chủ lực có biên lợi nhuận cao,

cụ thể là đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chuẩn GMP-EU trên kênh ETC

b Chi phí bán hàng dự phóng đạt 283,2 tỷ, tăng 22% so với năm 2017 và chiếm 19,3% tổng doanh thu Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến đạt 115,9 tỷ, tăng 36% so với năm 2017, tương đương 7,8% tổng doanh thu Chi phí quản lý có mức tăng lớn hơn do do công ty tiếp tục phải đầu tư cho các hoạt động tư vấn (của các chuyên gia châu Âu) trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hai nhà máy GMP-EU đang thực hiện

và hoạt động đào tạo huấn luyện cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của các nhà máy GMP-EU

3 Các chỉ tiêu khác

a Doanh thu tài chính năm 2018 ước đạt 17 tỷ, giảm 8,1 % so với năm 2017 Trong khi

đó, chi phí tài chính dự kiến ở mức 20,8 tỷ, tăng 48% so với năm 2017, do lãi vay từ khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp máy móc thiết bị sẽ tăng nhanh trong quá trình Imexpharm xây dựng và hoàn thiện 2 nhà máy GMP-EU Ngoài ra, tỷ giá EUR/VNĐ tăng 15% trong vòng 1 năm qua và có xu hướng tiếp tục tăng trong năm 2018, có thể khiến chi phí tài chính tăng nhanh

Ngày đăng: 12/04/2022, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH - VPBS-IMP-CTCPduocphamImexpharm-Baocaolandau-13.06.2018-Namgiu63924CH
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH (Trang 3)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán - VPBS-IMP-CTCPduocphamImexpharm-Baocaolandau-13.06.2018-Namgiu63924CH
o cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w