Ô nhiễm không khí là gì?• Khi thành phần của không khí bị thay đổi ==> ONKK Hoặc: • ONKK là kết quả của quá trình thải các chất độc hại vào không khí với một tốc độ vợt quá khả năng chuy
Trang 1Sức Khỏe Môi Trường – Y Quốc Gia 2018
TS Trần Ngọc Đăng Khoa YTCC, UMP
*E-mail: ngocdangytcc@gmail.com
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Trang 4• Nhiệt quyển (thermosphere): từ
80–85 km đến 640+ km, nhiệt
độ tăng dần với độ cao
• Trung quyển (mesosphere): từ
50 km đến khoảng từ 80-85 km, nhiệt độ giảm dần theo độ cao
• Bình lưu quyển (stratosphere):
từ 7–17 km đến 50 km, nhiệt độ
tăng dần với độ cao
• Đối lưu quyển (troposphere): từ
bề mặt đến 7 tới 17 km (phụ thuộc vào vĩ độ và các yếu tố khí hậu) Nhiệt độ giảm với theo
độ cao
Trang 5NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT THEO
KHÍ QUYỂN
Trang 7Thµnh phÇn cña kh«ng khÝ
Nito 78%
Oxy
21%
Khac 1%
Trang 9Ô nhiễm không khí là gì?
• Khi thành phần của không khí bị thay đổi ==> ONKK
Hoặc:
• ONKK là kết quả của quá trình thải các chất
độc hại vào không khí với một tốc độ vợt quá khả năng chuyển đổi, hoà tan, l ắng đọng các chất độc đó của các quá trình tự nhiên trong
khí quyển
Trang 10L ược sử phát triển ONKK
• Xuất hiện từ khi có loài ngời trên trái đất
(đốt lửa, đốt rừng)
• Từ khi con ngời sử dụng nhiên liệu làm chất
đốt cho động cơ hơi nớc trong công nghiệp
==> ONKK đã trở thành vấn đề.
• Trầm trọng thêm sau cách mạng công
nghiệp, trong quá trình phát triển kinh tế,
đặc biệt ở các nước phát triển
Trang 14London “Killer” smog 1952
Trang 15Gánh nặng bệnh tật do ô nhiễm
không khí
Ô nhiễm không khí là nguyên nhân gây tử vong 8
triệu người/năm (*WHO, 2014)
hơn 80% dân số thành thị trên toàn cầu đang hít thở bầu không khí kém trong lành (98% các thành phố
có mức thu nhập thấp và trung bình, 56% tại các
thành phố có mức thu nhập cao)
Trang 16leading environmental cause of cancer deaths
Lyon/Geneva, 17 October 2013 – The specialized cancer agency of the World Health Organization, the International Agency for Research on Cancer (IARC), announced today that it has classified
outdoor air pollution as carcinogenic to
Trang 18Global Burden of Disease, 2012
Trang 19Tác động của ONKK lên sức khỏe
cấp tính và mãn tính
Trang 30PARTICLE MATTER
ĐẶT VẤN ĐỀ & TÍNH CẤP THIẾT
Trang 34AQI Air Pollution
151-200 Unhealthy
201-300 Very Unhealthy
300+ Hazardous
3 4
~60% days of year
Air pollution in Hanoi
Trang 353 5
1st study
– Aim and Objective:
to investigate the relationships among daily variations in air
pollution in Ho Chi Minh City (HCMC), Vietnam, hospital
admissions for acute lower respiratory infections in children
under age 5, and poverty
Trang 3636
Trang 373 7
2nd study
– Aim and Objective :
respiratory admissions among young children in Hanoi.
– Study period: Sep 2010 to Sep 2011
– Admission data: from the Vietnam National Hospital of Paediatrics
Trang 38PM 10 adjusted for Temperature
Overall Males Females
PM 10 adjusted for NO 2 & Temperature
Overall Males Females
PM 10 adjusted for SO 2 & Temperature
Overall Males Females
PM 10 adjusted for O 3 & Temperature
– Significant effects on respiratory admission were
– Strength of the effect was inverse to the particle size.
was associated with an increase of 1.4%, 2.2% and 2.5%, risk of respiratory admission.
Overall Males Females
PM 2.5 adjusted for NO 2 & Temperature
Overall Males Females
PM 2.5 adjusted for SO 2 & Temperature
Overall Males Females
PM 2.5 adjusted for O 3 & Temperature
La La La La La La La La La
Overall Males Females
PM 1 adjusted for NO 2 & Temperature
La La La La La La La La La
Overall Males Females
PM 1 adjusted for SO 2 & Temperature
La La La La La La La La La
Males
Overall Males Females
PM 1 adjusted for O 3 & Temperature
Fig 1: Odds ratios of respiratory admissions associated with a 10 µg/m 3
increase of PM10, PM2.5and PM1after adjusting for temperature
Results
Trang 39Tóm lại các tác động SK của ONKK (1)
Bụi khi thâm nhập vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp: ho ra đờm, ho ra máu, khó thở
Khí H2 S gây thiếu oxy đột ngột, có thể dẫn đến tử vong
Trang 40Tóm lại các tác động SK của ONKK (2)
cơ mắc các bệnh về hô hấp
mạnh SO2 ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, gây bệnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở những người mắc bệnh hen
Trang 41Các nguồn gây ONKK
Công nghiệp:
Bhopal (ấn độ)
Trang 43Bhopal, 2/12/1984
Liên hiệp sản xuất cacbua
đám mây khí metylisocyanua (MIC) đợc giải phóng (cho nớc vào thùng MIC dẫn tới phản ứng hoá học: nhiệt độ tăng nhanh, MIC
và một số sản phẩm phân huỷ khác đợc giải phóng ra ngoài dới dạng khí
380 ngời thiệt mạng
200.000 ngời bị phơi nhiễm và sau 1 tuần: hơn 2.000 ngời chết
Đến 1990: 361.966 ngời phơi nhiễm (theo số liệu của BGĐ
Bhopal)
173.382 chấn thơng cấp tính
18.922 chấn thơng để lại di chứng vĩnh viễn
3.828 ngời tử vong
Trang 44Bài học từ Bhopal
Ban hành và áp dụng các luật lệ môi trờng
Thực hiện chiến lợc bảo dỡng phòng ngừa
Tổ chức các chơng trình đào tạo cho công nhân
Chơng trình giáo dục môi trờng
Nghiên cứu các sản phẩm trung gian
Xây dựng mô hình đánh giá yếu tố nguy cơ một cách có hệ thống
Lập kế hoạch cho trờng hợp khẩn cấp, và
Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với thảm hoạ
Trang 47ONKK do n«ng nghiÖp
Trang 48ONKK do các hoạt động trong nhà
Quá trình đun nấu:
Có thể làm tăng nguy cơ ung thư
Gây đau đầu
Kích thích mắt, mũi, họng
Mệt mỏi thần kinh, buồn ngủ, uể oải
Tình trạng hôn mê, ngủ lịm
Tử vong
Trang 49C¸c biÖn ph¸p kiÓm so¸t ONKK
T¨ng cêng hiÖu lùc ph¸p luËt vÒ kiÓm so¸t ONKK
tiªu chuÈn ph¸t th¶i
tiªu chuÈn chÊt lîng kh«ng khÝ xung quanh
C¸c biÖn ph¸p kiÓm so¸t hµnh chÝnh
th¶i
gi¶m chÊt th¶i ph¸t sinh
Trang 50Các biện pháp kiểm soát ONKK
đợc bố trí ở những nơi có khả năng xuất hiện các chất ONKK
trạm quan trắc có khả năng theo dõi sự biến động của các chất trong khí quyển
Trang 51Các biện pháp kiểm soát ONKK
quy hoạch mặt bằng đô thị
quy hoạch các khu công nghiệp
quy hoạch đờng giao thông, trồng cây xanh
Trang 52Các biện pháp kiểm soát ONKK
Công nghệ sạch hơn:
lựa chọn công nghệ
giảm thiểu phát sinh khí độc hại
hoàn thiện công nghệ sản xuất
thay đổi các công đoạn sản xuất gây ô nhiễm bằng các công nghệ khác
ít ô nhiễm hơn
thay thế các chất độc hại bằng các chất ít độc hại hơn
tối u hoá việc kiểm soát quy trình công nghệ
Trang 53C¸c biÖn ph¸p kiÓm so¸t ONKK
Trang 54© copyright info
Work package 4.2
NGHIÊN CỨU CAN THIỆP
Đo lường phơi nhiễm cá nhân về ô nhiễm không khí trong nhà và can thiệp bếp cải tiến
Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An
08/2017 - 8/2018
Trang 55• Trên thế giới, khoảng 3 triệu người vẫn đang sử dụng
nhiên liệu sinh khối để nấu
ăn và sưởi ấm [1]
• Khói từ việc đốt các nhiên liệu này trong môi trường thông khí kém (trong nhà) tạo ra hơn 250 chất độc
Trang 56• Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí trong nhà ở các
Trang 57Địa điểm nghiên cứu:
Trang 58Thiết kế: nghiên cứu can thiệp
• Giai đoạn trước can thiệp
• Giai đoạn can thiệp
• Giai đoạn sau can thiệp (sau 2 tháng, sau 8 tháng)
Phương pháp nghiên cứu
Trang 59Các giai đoạn nghiên cứu
Baseline
0 tháng
10-12/2017
Can thiệp – Bếp cải tiến
01/2018
Sau can thiệp 2 tháng
3/2018
Sau can thiệp 8 tháng
7/2018
Trang 60• Hộ gia đình đang sử dụng bếp truyền thống (có sử dụng nguyên liệu sinh khối như củi, than, lá cây, ) hoàn toàn để nấu ăn
• Đối tượng quan tâm chính:
Người trực tiếp nấu bếp
T rẻ em dưới 5 tuổi Đối tượng nghiên cứu
Trang 61• 80 hộ dân được lựa chọn theo tiêu chuẩn sẽ
được trả lời bộ câu hỏi về sức khỏe và môi
trường
• 32 hộ dân (trong số 80 hộ đã khảo sát) được lựa chọn ngẫu nhiên theo tiêu chuẩn sẽ được
mời tham gia đo ô nhiễm không khí cá nhân trong
48 giờ (PM2.5, CO) và COPD6
Cỡ mẫu
Trang 62❑ Giai đoạn trước can thiệp:
• Mô tả tình trạng sức khỏe
• Mô tả tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà
• Mô tả mức độ ô nhiễm không khí cá nhân (PM2.5 và CO)
❑ Giai đoạn can thiệp
❑ Giai đoạn sau can thiệp (sau 2 tháng, sau 8 tháng)
• Mô tả tình trạng sức khỏe
• Mô tả tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà
• Mô tả mức độ ô nhiễm không khí cá nhân (PM2.5 và CO)
• Mô tả việc sử dụng bếp cải tiến (can thiệp)
• Định tính - hiệu quả sử dụng bếp cải tiến (peer-woman)
Mô tả nghiên cứu
Trang 63Tất cả các thành viên trong hộ gia đình được thu thập các thông tin cơ bản, cũng như một bảng câu hỏi về sức khoẻ, một phiếu điều tra về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (CCQ)
và đo COPD6 ở những người trên 18 tuổi
MÔ TẢ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE
Trang 64Các hộ gia đình được thu thập các thông tin
thông qua bộ câu hỏi về ô nhiễm không khí trong nhà bao gồm tần suất sử dụng bếp nấu ăn truyền thống, mức độ thông khí trong nhà, tình trạng ô nhiễm trong nhà,
MÔ TẢ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ
Trang 65PM2.5 (particulate matter 2.5) là chỉ số về chất lượng không khí, chỉ kích thước và mật độ những hạt bụi lơ lửng có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 µm (micromet)
trong không khí
Những hạt có đường kính bé hơn 2,5 micromet là những hạt đặc biệt nguy hiểm bởi vì chúng xâm nhập trực tiếp vào các túi phổi.
THEO DÕI PM2.5
Trang 66Việc giám sát mức độ tiếp xúc cá
nhân với PM2.5 sẽ được thực hiện với MicroPEM từ RTI International
MicroPEM sẽ được đeo bởi những người chịu trách nhiệm nấu ăn tại
gia đình trong 48 giờ
Sau khi lấy mẫu 48 giờ, thiết bị sẽ được đưa đến phòng thí nghiệm của
bộ môn để truy xuất kết quả, thay bộ lọc, hiệu chuẩn, kiểm tra lưu
lượng,
THEO DÕI PM2.5 (tt)
Trang 67Carbon monoxide (CO) là chất khí không
Khí CO được tạo ra khi các nguồn nhiênliệu như xăng, hơi đốt, dầu hay gỗ không
lò CO cũng có trong khói thuốc lá
CO rất nguy hiểm vì người ta không cảmnhận được sự hiện diện của CO trong
không khí
THEO DÕI CO
Trang 68CO sẽ được đo bằng máy ghi dữ
liệu EL-USB-CO của Lascar
Thiết bị này tiện lợi, an toàn cho sức khỏe và phù hợp để đo CO ở trẻ
nhỏ.
Những người chịu trách nhiệm nấu
ăn tại gia đình và trẻ em dưới 5 tuổi
sẽ được đo nồng độ CO bằng máy ghi Lascar CO.
THEO DÕI CO (tt)
Trang 69Bếp cải tiến được cung cấp hoàn toàn miễn phí bởi dự án
Các bếp được lắp đặt Hệ thống theo dõi lò nung (Stove Use
Đại học Berkeley Bằng cách ghi lại nhiệt độ lò, SUMS cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng, số bữa ăn được nấu
Trang 71Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp
Participatory Ethnographic Evaluation and Research (PEER).
Tại mỗi thôn được lựa chọn, một người (người phụ
nữ có trách nhiệm nấu ăn trong nhà và không được chọn trong một trong 10 hộ gia đình) được đào tạo để thu thập dữ liệu định tính về sự chấp nhận của bếp nấu mới
Họ sẽ báo cáo thông tin về nhóm nghiên cứu qua
điện thoại và/hoặc các báo cáo viết ngắn gọn
ĐỊNH TÍNH –
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BẾP CẢI TIẾN
Trang 72Tóm tắt các giai đoạn nghiên cứu
Baseline
0 tháng
10-12/2017
Can thiệp – Bếp cải tiến
01/2018
Sau can thiệp 2 tháng
7/2018
Phỏng vấn PM2.5
CO COPD6
Phỏng vấn PM2.5
CO COPD6 PEER WOMAN
Trang 73❖Mức độ phơi nhiễm cá nhân với ô nhiễm không khí trong nhà
❖Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trong nhà
và kết quả sức khoẻ
❖Hiệu quả của can thiệp sử dụng bếp nấu mới đến sức khoẻ
❖Khả năng chấp thuận của can thiệp
KẾT QUẢ MONG ĐỢI