1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai

34 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TÊN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN M

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ

PHẦN MỀM TÊN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM, MÔ HÌNH THÁC NƯỚC, VIẾT TÀI LIỆU ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY – HỌC TẬP CỦA TRUNG TÂM TIẾNG ANH SƯƠNG MAI

GVHD: TS Vũ Đình Minh

Nhóm: 7 Sinh viên: Trịnh Thị Lệ Nhung – 2020607331

Trần Kim Oanh – 2020605127 Trần Minh Phương – 2020604508 Nguyễn Thị Thuỷ - 2020606056 Nguyễn Thị Huyền Trang – 2020605905

Lớp học phần: 20213IT6082001 Khoá: K15

Hà Nội - 2022

1

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục hình ảnh, bảng biểu 3

PHẦN 1 TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM, MÔ HÌNH QUY TRÌNH THÁC NƯỚC 1 Quy trình phát triển phần mềm 4

2 Mô hình quy trình thác nước 5

2.1 Giới thiệu mô hình 5

2.2 Các pha trong mô hình 5

PHẦN 2: TÀI LIỆU ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY – HỌC TẬP CỦA TRUNG TÂM TIẾNG ANH SƯƠNG MAI 1 Giới thiệu 9

1.2 Phạm vi 9

1.3 Từ điển thuật ngữ 10

1.4 Tài liệu tham khảo 11

1.5 Tổng quát 11

2 Các yêu cầu chức năng 12

2.1 Các tác nhân 12

2.2 Các chức năng của hệ thống 12

2.3 Biểu đồ use case tổng quan 13

2.4 Biểu đồ use case phân rã tác nhân 14

2.4.1 Phân rã use case “Quản trị viên” 14

2.4.2 Phân rã use case “Giảng viên” 15

2.4.3 Phân rã use case “khách” 15

2.5 Quy trình nghiệp vụ 18

2.5.1 Quy trình sử dụng phần mềm 18

2.5.2 Đặc tả, mô tả chức năng “Đăng nhập” 19

2.5.3 Đặc tả chức năng “Đăng ký” 19

2.5.4 Đặc tả chức năng “Quản lý giảng viên” 20

2

Trang 3

2.5.5 Đặc tả chức năng “Quản lý học viên” 23

3 Các yêu cầu phi chức năng 24

3.1 Giao diện người dùng 24

3.2 Tính bảo mật 25

3.3 Ràng buộc 25

Danh mục hình ảnh, bảng biểu Hình 2-1 Biểu đồ use case tổng quan……… 13

Hình 2-2 Biểu đồ use case Quản trị viên………

14 Hình 2-3 Biểu đồ use case Giảng viên……… 15

Hình 2-4 Biểu đồ use case Khách……… 16

Hình 2-5 Biểu đồ use case Học viên……… 17

Hình 2-6 Biểu đồ hoạt động sử dụng phần mềm……… 18

Hình 2-7 Đặc tả, mô tả chức năng “Đăng nhập”……… 19

Hình 2-8 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng nhập… ………19

Hình 2-9 Đặc tả, mô tả chức năng “Đăng ký” ………

20 Hình 2-10: Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng ký… ……… 20

Hình 2-11 Đặc tả, mô tả chức năng quản lý giảng viên ……… 22

3

Trang 4

Hình 2-12: Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng quản lý

giảng viên……… 23Hình 2-13 Đặc tả, mô tả chức năng học viên ……… 24

PHẦN 1 TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM,

MÔ HÌNH THÁC NƯỚC

1 Quy trình phát triển phần mềm

Vòng đời phát triển phần mềm (SDLC-Software Development Life Cycle)

là một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động được lên kế hoạch để pháttriển hoặc thay đổi sản phẩm Phần mềm SDLC còn được gọi là Quy trìnhphát triển phần mềm

SDLC là một quy trình được ngành công nghiệp phần mềm sử dụng để thiết

kế, phát triển và kiểm tra phần mềm chất lượng cao SDLC nhằm mục đích tạo

ra một phần mềm chất lượng cao đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi của kháchhàng, hoàn thành trong thời gian và chi phí ước tính

SDLC là một quy trình theo sau cho một dự án phần mềm, trong một tổ chứcphần mềm, bao gồm một kế hoạch chi tiết mô tả cách phát triển, bảo trì, thaythế và thay đổi hoặc nâng cao phần mềm cụ thể

SDLC xác định một phương pháp luận để cải thiện chất lượng của phầnmềm và

quá trình phát triển tổng thể

4

Trang 5

SDLC là một khuôn khổ xác định các tác vụ được thực hiện ở mỗi bướctrong

quy trình phát triển phần mềm

Các hoạt động cơ bản của quy trình phát triển phần mềm:

Stage 1: Planning and Requirement Analysis (Lập kế hoạch và Phân tích Yêucầu)

Stage 2: Defining Requirements (Xác định/Định nghĩa yêu cầu)

Stage 3: Designing the Product Architecture (Thiết kế Kiến trúc Sản phẩm)Stage 4: Building or Developing the Product (Xây dựng/phát triển sản phẩm)Stage 5: Testing the Product (Kiểm tra sản phẩm)

Stage 6: Deployment in the Market and Maintenance (Triển khai/phát hànhtrên

thị trường và duy trì/bảo trì)

2 Mô hình quy trình thác nước

2.1Giới thiệu mô hình

Mô hình thác nước (Waterfall model) là Mô hình Quy trình đầu tiênđược giới thiệu Nó cũng được gọi là mô hình vòng đời tuần tự tuyến tính

Nó rất đơn giản để hiểu và sử dụng Trong mô hình thác nước, mỗi giaiđoạn phải được hoàn thành trước khi giai đoạn tiếp theo có thể bắt đầu vàkhông có sự chồng chéo trong các giai đoạn

Waterfall là mô hình quy trình đầu tiên và nổi tiếng nhất được giới thiệu,với cách tiếp cận Vòng đời phát triển hệ thống (SDLC) lâu đời nhất, được

sử dụng để phát triển phần mềm

5

Trang 6

Mô hình thác nước minh họa quá trình phát triển phần mềm theo dòng tuần tự tuyến tính Điều này có nghĩa là bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình phát triển chỉ bắt đầu nếu giai đoạn trước đó hoàn thành Trong mô hình thác nước, các pha không chồng lên nhau.

2.2 Các pha trong mô hình

Hình 1 minh họa về các bước trong mô hình Waterfall, bao gồm:

Thu thập và phân tích yêu cầu (Requirement Analysis): Tất cả các yêucầu có thể có của hệ thống được phát triển đều được ghi lại trong giaiđoạn này và được ghi lại trong tài liệu đặc tả yêu cầu để phục vụ cho cácgiai đoạn sau

Thiết kế hệ thống (System Design): Các thông số kỹ thuật yêu cầu từgiai đoạn đầu được nghiên cứu trong giai đoạn này và thiết kế hệ thốngđược chuẩn bị Thiết kế hệ thống này giúp xác định các yêu cầu phầncứng và hệ thống cũng như giúp xác định kiến trúc hệ thống tổng thể thựchiện (Implementation): Với đầu vào từ thiết kế hệ thống, hệ thống đượcphát triển đầu tiên trong các chương trình nhỏ gọi là đơn vị, được tích hợptrong giai đoạn tiếp theo Mỗi đơn vị được phát triển và kiểm tra chứcnăng của nó (hay còn có thể được gọi là Kiểm thử đơn vị);

Tích hợp và Kiểm thử (Integration and Testing): Tất cả các đơn vị đượcphát triển trong giai đoạn triển khai được tích hợp vào một hệ thống saukhi thử nghiệm của mỗi đơn vị Sau khi tích hợp, toàn bộ hệ thống đượckiểm tra xem có bất kỳ lỗi và hỏng hóc nào không (giai đoạn này cònđược gọi là kiểm thử tích hợp)

Triển khai hệ thống (Deployment of system): Sau khi kiểm tra chứcnăng và phi chức năng được thực hiện; sản phẩm được triển khai trongmôi trường

6

Trang 7

Bảo trì (Maintenance): Có một số vấn đề xảy ra trong môi trường kháchhàng.

Để khắc phục những vấn đề đó, các bản vá lỗi được phát hành Ngoài rađể

nâng cao sản phẩm một số phiên bản tốt hơn được phát hành Bảo trì đượcthực hiện để mang lại những thay đổi này trong môi trường khách hàng

Hình 1 Các pha trong mô hình thác nước

2.3 Đánh giá

Mô hình thác nước minh họa quá trình phát triển phần mềm theo dòngtuần tự tuyến tính Điều này có nghĩa là bất kỳ giai đoạn nào trong quátrình phát triển chỉ bắt đầu nếu giai đoạn trước đó hoàn thành Tất cả cácgiai đoạn này được xếp tầng với nhau, trong đó tiến trình được xem nhưchảy đều đặn xuống dưới (giống như thác nước) qua các giai đoạn Giaiđoạn tiếp theo chỉ được bắt đầu sau khi đạt được tập hợp mục tiêu đã xácđịnh cho giai đoạn trước và nó được ký kết, vì vậy có tên "Mô hình thácnước" Trong mô hình này, các giai đoạn không chồng chéo lên nhau

- Ưu điểm: Cho phép thiết lập một lịch trình với các thời hạn cho từnggiai đoạn phát triển và một sản phẩm, và có thể tiến hành từng giai đoạn

7

Trang 8

của mô hình quy trình phát triển Sự phát triển di chuyển từ ý tưởng, thôngqua thiết kế, thực hiện, thử nghiệm, cài đặt, khắc phục sự cố và kết thúc làvận hành và bảo trì Mỗi giai đoạn phát triển diễn ra theo thứ tự nghiêmngặt Một số ưu điểm chính của Mô hình thác nước như sau:

 Đơn giản, dễ hiểu và sử dụng

 Dễ dàng quản lý do độ cứng của mô hình

 Mỗi giai đoạn có các phân phối cụ thể và một quy trình xem xét

 Các giai đoạn được xử lý và hoàn thành cùng một lúc

 Hoạt động tốt cho các dự án nhỏ hơn, nơi các yêu cầu được hiểu rấtrõ

 Các giai đoạn được xác định rõ ràng

 Các mốc quan trọng được hiểu rõ

 Dễ dàng sắp xếp các công việc

 Quá trình và kết quả được ghi chép đầy đủ

- Nhược điểm: Nó không cho phép phản ánh hoặc sửa đổi nhiều Một khiứng dụng đang trong giai đoạn thử nghiệm, rất khó để quay lại và thay đổimột cái gì đó không được ghi chép đầy đủ hoặc được nghĩ đến trong giaiđoạn khái niệm

Những nhược điểm chính của Mô hình thác nước như sau:

 Không có phần mềm đang hoạt động nào được sản xuất cho đến cuốivòng đời

 Lượng rủi ro cao và không chắc chắn

 Không phải là một mô hình tốt cho các dự án phức tạp và hướng đốitượng

 Mô hình kém cho các dự án dài và đang diễn ra Không phù hợp vớicác dự án mà các yêu cầu có nguy cơ thay đổi từ trung bình đến cao

8

Trang 9

 Vì vậy, rủi ro và sự không chắc chắn là cao với mô hình quy trìnhnày.

 Rất khó để đo lường sự tiến bộ trong các giai đoạn

 Không thể đáp ứng các yêu cầu thay đổi

- Ứng dụng: Mỗi phần mềm được phát triển đều khác nhau và đòi hỏiphải tuân theo một cách tiếp cận SDLC phù hợp dựa trên các yếu tố bêntrong và bên ngoài

 Một số dự án phần mềm thích hợp với mô hình Waterfall như:

 Các yêu cầu được ghi chép rất đầy đủ, rõ ràng và cố định

 Mô tả (định nghĩa) về sản phẩm ổn định

 Công nghệ được hiểu và không mang tính năng động

 Không có yêu cầu mơ hồ

 Có sẵn các nguồn lực dồi dào với kiến thức chuyên môn cần thiết để

hỗ trợ sản phẩm

 Dự án ngắn hạn

PHẦN 2: TÀI LIỆU ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY – HỌC TẬP CỦA TRUNG TÂM TIẾNG ANH SƯƠNG MAI

1 Giới thiệu

1.1 Mục đích

Mục đích của tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm này là cung cấp một cái nhìn tổng quan, dễ hiểu về các yêu cầu cho phần mềm quản lí hệ thống Giảng dạy – Học tập của trung tâm tiếng anh Sương Mai

Tài liệu này được cung cấp như một tài liệu tham khảo cho học sinh trực tiếp tham gia phát triển dự án phục vụ cho việc hoàn thành các công

9

Trang 10

việc Ngoài ra trong môi trường thực tế bên ngoài tài liệu này còn phục vụ cho những nhà phát triển phần mềm, kiểm thử viên, nhà quản lý dự án cũng như các bên liên quan

1.2Phạm vi

Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm này được xây dựng nhằm phục vụ cho

dự án Quản lí hoạt động giảng dạy và học tập của trung tâm tiếng anh Sương Mai

Với việc phát triển hệ thống học trực tuyến cung cấp cho khách hàng, tổ chức cá nhân một công cụ đi kèm với cách dạy và học truyền thống Mang lạinhiều lợi ích về kinh tế với chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo được nội dung cũng như chất lượng của việc học trực tuyến

dụng kết nối mạng

chức năng, tài nguyên cho máy khách

JavaScript Ngôn ngữ lập trình sử dụng trên các

trình duyệt web 10

Trang 11

Hypertext Markup Language

(HTML) Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản GV-QTV Giảng viên, Quản trị viên

Bảng 1-1: Từ điển thuật ngữ

1.4Tài liệu tham khảo

 IEEE Recommended Practice for Software RequirementsSpecifications," in IEEE Std 830-1998, vol., no., pp.1-40, 20 Oct

"IEEE Recommended Practice for Software Requirements Specifications"

và " IEEE Guide for Developing System Requirements Specifications" Với cấu trúc được chia làm ba phần:

1 Phần 1: Cung cấp cái nhìn tổng quan về các thành phần của SRS

2 Phần 2: Mô tả tổng quan các nhân tố, ràng buộc, đặc điểm người dùng, môi trường thực thi tác động lên hệ thống và các yêu cầu của

nó Cung cấp thông tin chi tiết các yêu cầu chức năng, cung cấp

11

Trang 12

cho các nhà phát triển phần mềm thông tin để phát triển phần mềm đáp ứng được các yêu cầu đó

3 Phần 3: Các yêu cầu phi chức năng

2 Các yêu cầu chức năng

2.1Các tác nhân

Hệ thống gồm có các tác nhân là Khách, Học viên, Giảng viên và Quảntrị viên Khách có vai trò là người dùng khi chưa đăng nhập vào hệ thống.Học viên đăng nhập vào hệ thống Giảng viên được cung cấp các chứcnăng giảng dạy và hướng dẫn học tập Quản trị viên có vai trò quản trịhoạt động của hệ thống

2.2Các chức năng của hệ thống

1 Đăng nhập: Chức năng này nhằm mục đínch xác thực người dùngkhi tương tác với hệ thống nhằm cung cấp quyền cũng như phạm vitruy cập hệ thống

2 Đăng ký: Để truy cập sử dụng hệ thống thì Người dùng trước hếtcần đăng ký tài khoản

3 Quản trị người dùng: Quản trị viên có vai trò quản trị những ngườidùng trong hệ thống

4 Các nhóm chức năng quản lý khóa học, bài giảng, bài tập: Côngviệc quản trị khóa học của Giảng viên

5 Đăng ký khóa học: Người dùng sử dụng chức năng nhằm mục đíchghi danh, truy cập đến nguồn kiến thức từ những khóa học do Giảngviên tạo ra

12

Trang 13

Để có thể hình dung rõ hơn về các tác nhân cũng như yêu cầu chức năngcủa hệ thống bằng cách mô hình hóa chúng dưới các sơ đồ use cases, các

sơ đồ sẽ được trình bày phía sau

2.3Biểu đồ use case tổng quan

Hình 2-1: Biểu đồ use case tổng quan

13

Trang 14

2.4Biểu đồ use case phân rã tác nhân

14

Trang 15

2.4.1 Phân rã use case “Quản trị viên”

15

Trang 16

Hình 2-2: Biểu đồ use case Quản trị viên

16

Trang 17

2.4.2 Phân rã use case “Giảng viên”

17

Trang 18

Hình 2-3: Biểu đồ use case Giảng viên

2.4.3 Phân rã use case “khách”

18

Trang 19

Hình 2-4: Biểu đồ use case Khách

2.4.4 Phân rã use case “ Học viên”

19

Trang 20

Hình 2-5: Biểu đồ use case Học viên

20

Trang 21

2.5Quy trình nghiệp vụ

2.5.1 Quy trình sử dụng phần mềm

Khách có thể đăng ký để tạo ra tài khoản cho mình Sau đó có thể đăngnhập để sử dụng các chức năng của phần mềm Nếu khách quên mật khẩu,khách có thể yêu cầu hệ thống cho phép mình thiết lập lại mật khẩu Lúcnày, hệ thống sẽ gửi liên kết qua email đã đăng ký và có thể vào liên kết

đó để thực hiện việc thiết lập lại mật khẩu

Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, người dùng có thể sử dụngcác chức năng như Xem và cập nhật thông tin cá nhân của mình, Thay đổimật khẩu, và các chức năng trong phạm vi của mình mà hệ thống đã cấpphát

Hình 2-6: Biểu đồ hoạt động sử dụng phần mềm

21

Trang 22

2.5.2 Đặc tả, mô tả chức năng “Đăng nhập”

Hình 2-7: Bảng đặc tả chức năng Đăng nhập

 Dữ liệu đầu vào khi thêm/ sửa

Hình 2-8 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng nhập

2.5.3 Đặc tả chức năng “Đăng ký”

22

Trang 23

Mã Use Case UC005 Tên Use Case Cập nhật thông tin cá

nhân

Tác Nhân Học viên , Giảng viên , Quản trị viên(Người dùng)

Sự Kiện Kích Hoạt Click vào dropbox Profile item đối với GV và QTV, “My Profile”

với học viên trên phần đầu trang (header)

Tiền Điều Kiện Tác nhân đăng nhập thành công

3 Người dùng Điền thông tin cần cập nhật

4 Người dùng Yêu cầu cập nhật

5 Hệ Thống Kiểm tra thông tin nhập liệu của

người dùng

6 Hệ Thống Cập nhật và thông báo thành công

Luồng Sự Kiện

5a Hệ Thống Thông báo lỗi nếu kiểm tra thông tin

không đúng với định dạng 6a Hệ

Thống Thông báo lỗi nếu hệ thống khôngthể cập nhật thông tin

Hậu Điều Kiện Cập nhật thành công, thông tin mới sẽ được lưu trữ vào hệ thống

Hình 2-9: Bảng đặc tả chức năng Đăng ký

 Dữ liệu đầu vào khi thêm/ sửa

S Trường dữ liệu Mô tả buộc?Bắt Điều kiện hợplệ Ví dụ

1 Email Input email

field

Có Địa chỉ email hợp lệ

abcde@gm ail.com

field Có Ít nhất 6 ký tự 123456

3 Xác nhận mật

khẩu Passwordfield Có khẩu Trùng với Mật 123456

Hình 3-10 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng ký

2.5.4 Đặc tả chức năng “Quản lý giảng viên”

23

Trang 24

Tác nhân Quản trị viên

Mô tả Thực hiện các tác vụ như thêm, sửa, xóa, tìm kiếm tài khoản Quản trị

viên

Sự kiện kích

hoạt Click nút “Create Teacher”, “Delete”, “Teachers”, “Teacher Detail, “EditTeacher” tương ứng với các sự kiện thêm mới, xóa, xem danh sách, xem

chi tiết, thay đổi thông tin Giảng viên.

Tiền điều

kiện Đăng nhập thành công

Tìm kiếm (S – Search): UC006

2a Hệ thống Thông báo nếu không có ít nhất một

giảng viên nào

1 Quản trị viên Chọn, chỉnh sửa các thông tin giảng viên

2 Hệ thống Lấy, kiểm tra, cập nhật thông tin

Hành động

Luồng sự

kiện chính

1 Quản trị viên Chọn Giảng viên cần xóa yêu cầu xóa

2 Hệ thống Hiển thị, xóa và thông báo

3 Người dùng Xác nhận xóa giảng viên

Ngày đăng: 12/04/2022, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sẽ được trình bày phía sau. - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
Sơ đồ s ẽ được trình bày phía sau (Trang 13)
Hình  2-2: Biểu đồ use case Quản trị viên - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-2: Biểu đồ use case Quản trị viên (Trang 16)
Hình  2-3: Biểu đồ use case Giảng viên - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-3: Biểu đồ use case Giảng viên (Trang 18)
Hình  2-4: Biểu đồ use case Khách - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-4: Biểu đồ use case Khách (Trang 19)
Hình  2-5: Biểu đồ use case Học viên - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-5: Biểu đồ use case Học viên (Trang 20)
Hình  2-6: Biểu đồ hoạt động sử dụng phần mềm - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-6: Biểu đồ hoạt động sử dụng phần mềm (Trang 21)
Hình  2-7: Bảng đặc tả chức năng Đăng nhập - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-7: Bảng đặc tả chức năng Đăng nhập (Trang 22)
Hình 2-8 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng nhập - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
Hình 2 8 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng nhập (Trang 22)
Hình  2-9: Bảng đặc tả chức năng Đăng ký - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-9: Bảng đặc tả chức năng Đăng ký (Trang 23)
Hình 3-10 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng ký - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
Hình 3 10 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Đăng ký (Trang 23)
Hình  2-11: Bảng đặc tả chức năng Quản lý giảng viên - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-11: Bảng đặc tả chức năng Quản lý giảng viên (Trang 25)
Hình  2-13: Bảng đặc tả chức năng Quản lý học viên động quản lý học viên - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
nh 2-13: Bảng đặc tả chức năng Quản lý học viên động quản lý học viên (Trang 26)
Hình 2-12 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Quản lý giảng viên - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
Hình 2 12 Bảng dữ liệu đầu vào khi thêm sửa của chức năng Quản lý giảng viên (Trang 26)
Bảng   đặc   tả,   mô   tả   chức năng đăng ký - Tìm hiểu về mô hình quy trình phát triển phần mềm, mô hình thác nước, viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm quản lý hoạt động giảng dạy – học tập của trung tâm tiếng anh sương mai
ng đặc tả, mô tả chức năng đăng ký (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w