1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mô hình kinh doanh của trang trivago vn

44 106 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mô Hình Kinh Doanh Của Trang Trivago.Vn
Tác giả Dương Phương Trinh, Đoàn Thị Hòa
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Tú
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau: Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lýphần mềm trọn gói từ một trung tâm hỗ trợ ví dụ Oracle và Li

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦNNHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ĐỀ T!I:

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA TRANG TRIVAGO.VN TỪVIỆC PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA TRIVAGO.VN HÃYĐÁNH GIÁ SỰ TH!NH CÔNG V! NHỮNG TỒN TẠI CỦA MÔ HÌNH

DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP N!Y

Sinh viên thực hiện DƯƠNG PHƯƠNG TRINH

ĐO!N THỊ HÒAGiảng viên hướng dẫn NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ

Chuyên ngành THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Hà Nội, tháng 05 năm 2020

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TMĐT 2

1 Lịch sử 2

1.1 Sự hình thành thương mại điện tử 2

1.2 Các mốc phát triển 3

2 Khái niệm thương mại điện tử 5

3 Các hình thức thương mại điện tử 6

3.1 Mô hình thương mại điện tử B2B 6

3.2 Mô hình thương mại điện tử B2C 7

3.3 Mô hình thương mại điện tử B2E 7

3.4 Mô hình thương mại điện tử B2G 7

3.5 Mô hình thương mại điện tử G2B 8

3.6 Mô hình thương mại điện tử G2G 8

3.7 Mô hình thương mại điện tử G2C 8

3.8 Mô hình thương mại điện tử C2C 8

3.9 Mô hình thương mại điện tử C2B 9

3.10 Online-to-offline (O2O) 10

4 Những ứng dụng của thương mại điện tử 10

5 Các đăc trưng của TMĐT 11

6 So sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử 15

7 Thương mại điện tử tại Việt Nam 17

7.1 Thị trường thương mại điện tử Việt nam năm 2019 17

7.2 Chỉ số thương mại điện tử tại Việt Nam 18

Trang 3

CHƯƠNG II: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TRIVAGO.VN QUA CÁC GIAI ĐOẠN VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DOANH THU CỦA DOANH

NGHIỆP 20

1 Giới thiệu chung 20

2 Mô hình kinh doanh và các dịch vụ Trivago cung cấp cho khách hàng, đối tác 23

3 Mở rộng thêm về Trivago 29

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ SỰ THÀNH CÔNG VÀ NHỮNG TỒN TẠI CỦA MÔ HÌNH DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP 33

1 Những điều Trivago đã làm được: 33

2 Việc xử lý dữ liệu cá nhân khi người dung sử dụng dịch vụ 35

3 Về mặt tồn tại: 37

T!I LIỆU THAM KHẢO

7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Chính phủ với Chính

phủG2C Government to Citizen Chính phủ với Công

dân

Consumer

Khách hàng vớiKhách hàngC2B Consumer to Business Khách hàng với

H2.2: Trivago đã được thành lập hơn 14 năm và là người tiên phong trong việc so sánh các mức giá khách sạn trên toàn cầu

Trang 5

21

H2.3: Quá trình hình thành và phát triển của Trivago 22

23

H2.5: Đăng ký bán phòng trên Trivago đơn giản, nhanh chóng 30

34

38

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay thương mại điện tử tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh

và cũng là một thị trường đầy tiềm năng, cạnh tranh đến từ các doanh nghiệptrong nước và ngoài nước Bên cạnh đó thì phải kể đến trang Trivago.vn –mộttrong những trang web là công cụ tìm kiếm tập trung chủ yếu về ngành dulịch và khách sạn và có khoảng 90 triệu lượt truy cập mỗi tháng từ 52platform quốc tế trên toàn thế giới Từ đó chúng tôi chọn đề tài “ Phân tích

mô hình kinh doanh của trang Trivago.vn’’ để phân tích mô hình hoạt độngcủa công ty ,từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá sự thành công và nhữngtồn tại giúp Trivago.vn hoàn thiện hơn nữa trong thời gian sắp tới Trongphạm vi giới hạn của một đề tài nghiên cứu môn học, nhóm tập trung vàothực hiện những mục tiêu đề ra như sau:

Mục tiêu 1: Tìm hiểu tổng quan thị trường thương mại điện tử ở ViệtNam

Mục tiêu 2: Lịch sử phát triển của Trivago.vn qua các giai đoạn vàphân tích mô hình doanh thu của doanh nghiệp

Mục tiêu 3: Đánh giá những thành công và tồn tại của doanh nghiệp,đưa ra nhận xét, kiến nghị cải thiện

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TMĐT

1 Lịch sử

2 Sự hình thành thương mại điện tử

Tiền thân của Thương mại điện tử là EFT (Electronic Fund Transfer:chuyển tiền điện tử) giữa các tổ chức, được phát triển vào những năm 70 củathế kỷ trước Tiếp theo là EDI (Electronic Data Interchange: trao đổi dữ liệuđiện tử) – công nghệ dùng để chuyển văn bản, dữ liệu giữa các doanh nghiệplớn

Rồi đến lượt Internet ra đời vào năm 1969, ban đầu chỉ dùng trong chính phủ

Mỹ, sau đó là đến các trường đại học, viện nghiên cứu, sau đó Internet đượcthương mại hóa dẫn đến sự ra đời của World Wide Web vào những năm đầu

1990 và hình thành tên gọi Thương mại điện tử

Ở Việt Nam, Internet có mặt vào năm 1997, và trở nên phổ dụng vàonăm 2000 Khái niệm Thương mại điện tử vẫn còn xa lạ với nhiều ngườitrong những năm 2000 – 2003 Từ năm 2004, Thương mại điện tử dần trở nênphổ biến hơn

Top 3 các công ty Thương mại điện tử | E-Commerce (TMĐT) hàngđầu:

Thế giới: Amazon, Ebay, Alibaba

Việt Nam: Lazada, Tiki, Adayroi

Top 3 doanh nhân tỷ phú thành công nhờ Thương mại điện tử | Commerce (TMĐT):

E-Jeff Bezos, sáng lập

kiêm CEO Amazon

- Lãnh đạo Amazon.com trở thành website số 1 thếgiới về Thương mại điện tử

- Dẫn đường Alibaba.com đạt vị trí số 1 về Thương

Trang 8

3.1 Giai đoạn “trang Web giới thiệu” (bắt đầu khoảng giữa năm 1995)

Tuy còn hạn chế về công nghệ, nhưng các công ty đã sớm nhận ra giátrị của Internet nói chung và Web nói riêng Cho đến cuối năm 1995, khoảng34% trong số 500 công ty hàng đầu thế gới trong danh sách Ffortune đã lậptrang Web riêng Một năm sau, con số này đã lên tới gần 80%

Các trang Web thế hệ đầu tiên chủ yếu chỉ có dạng tĩnh và chức năngmultimedia đơn giản, mọi giao dịch liên lạc vẫn qua các phương tiện truyềnthống

3.2 Giai đoạn “TMĐT” (bắt đầu khoảng giữa năm 1997)

Giai đoạn này bước đầu là tập trung vào các ứng dụng cho phép tiếnhành giao dịch và tương tác giữa công ty với khách hàng là người tiêu dùngqua Internet Như vậy, TMĐT mới chỉ dừng lại ở việc mua bán trên mạng.Các hãng lớn đề sử dụng công cụ cho phép các nhân hóa, tự phục vụ, sự trựctiếp, và thông tin Nhiều ứng dụng tại các công ty lớn như MCI woeldcomcho phép người dùng trả tiền trên mạng, hợp nhất hóa đơn, phân tích và báocáo, xử lý thanh toán

Giai đoạn này còn đặc trưng bởi “chứng nghiện.com” , yếu tố quan trọngnhất dẫn đến thành công của một công ty là khả năng xây dựng thương hiệu

Trang 9

Internet, khả năng tiếp thị, cá biệt hóa thông tin và giao dịch với khách hàng,tạo môi trường mạng thu hút khách hàng ghé thăm nhiều lần.

3.3 Giai đoạn “kinh tế điện tử” (bắt đầu từ năm 1999)

Những bước đầu tiên là tập trung vào các ứng dụng cho phép tiến hànhgiao dịch và tương tác giữa công ty với khách hàng, doanh nghiệp quaInternet

Yếu tố để “kinh tế điện tử” thành công là phải tạo được quy trình hợp

lý, tặng cường khả năng cải tiến và tích hợp; bên cạnh đó phải sử dụng cácứng dụng tốc độ cao, tích hợp tốt dữ liệu

3.4 Giai đoạn “Doanh nghiệp điện tử” (bắt đầu vào giữa năm 2000)

Tất cả các hoạt động đều diễn ra bằng cách kết hợp các tài sản vật chấttruyền thống với khả năng hoạt động mạng Để có thể thực hiện tất cả nhữnghoạt động đó thì yêu cầu ần thiết đối với doanh nghiệp là tốc độ và sự nhanhnhạy mà chỉ có thể được nhờ vào thành lập những mô hình kinh doanh mạng

H1.1: Cấp độ phát triển của TMĐT

Trang 10

4 Khái niệm thương mại điện tử

Theo nghĩa rộng, TMĐT là việc tiến hành hoạt động thương mại sử dụngcác phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thống tin số hóa

Theo luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật TM Quốc

tế năm 1996: “TMĐT là việc sử dụng thông tin dưới dạng một thông điệp dữliệu trong khuôn khổ các hoạt động thương mại”

Theo Đại hội đồng WTO: “TMĐT là việc sản xuất, phân phối,marketing, bán, hoặc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ bằng phương tiện điệntử”

Un thì đưa ra định nghĩa:

Phản ánh các bước TMĐT, theo chiều ngang: “TMĐT là việc thực hiệntoàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm marketing, bán hàng, phân phối vàthanh toán thông qua các phương tiện điện tử”

Phản ánh góc độ quản lý Nhà nước, theo chiều dọc thì TMĐT bao gồm:

 Cơ sở hạng tầng cho sự phát triển TMĐT

Trang 11

5 Các hình thức thương mại điện tử

6 Mô hình thương mại điện tử B2B

Thương mại điện tử B2B được định nghĩa đơn giản là thương mại điện

tử giữa các công ty Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệgiữa các công ty với nhau Thị trường B2B có hai thành phần chủ yếu: hạ tầng

ảo và thị trường ảo

Hạ tầng ảo là cấu trúc của B2B chủ yếu bao gồm những vấn đề sau: Cung cấp các dịch vụ ứng dụng - tiến hành, máy chủ và quản lýphần mềm trọn gói từ một trung tâm hỗ trợ (ví dụ Oracle và Linkshare); Các nguồn chức năng từ bên ngoài trong chu trình thương mại điện

tử như máy chủ trang web, bảo mật và giải pháp chăm sóc khách hàng; Các phần mềm giải pháp đấu giá cho việc điều hành và duy trì cáchình thức đấu giá trên Internet;

Phần mềm quản lý nội dung cho việc hỗ trợ quản lý và đưa ra nộidung trang Web cho phép thương mại dựa trên Web

Thị trường mạng được định nghĩa đơn giản là những trang web nơi màngười mua người bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch

7 Mô hình thương mại điện tử B2C

Thương mại điện tử B2C hay là thương mại giữa các công ty và ngườitiêu dùng, liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hànghoá thực (hữu hình như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩmthông tin (hoặc hàng hoá về nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, nhưphần mềm, sách điện tử) và các hàng hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạngđiện tử

Trang 12

8 Mô hình thương mại điện tử B2E

Mô hình thương mại điện tử B2E là một hình thức thương mại điện tử sửdụng mạng máy tính, cho phép doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ tớinhân viên trong doanh nghiệp Hình thức này thường không phổ biến và chỉ

được thực hiện ở các doanh nghiệp lớn

Một số ví dụ về ứng dụng B2E như:

 Chính sách quản lý bảo hiểm trực tuyến

 Thông báo phổ biến doanh nghiệp

 Cung ứng các yêu cầu trực tuyến

 Báo cáo lợi ích dành cho nhân viên

9 Mô hình thương mại điện tử B2G

Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được địnhnghĩa chung là thương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó baohàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạtđộng khác liên quan tới chính phủ Hình thái này của thương mại điện tử cóhai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc.Thiết lập thương mại điện tử, thứ hai, người ta cho rằng khu vực này có nhucầu lớn nhất trong việc biến các hệ thống mua bán trở nên hiệu quả hơn Ởhình thức này, chính phủ hay khối hành chính công sẽ có vai trò dẫn đầu trongviệc thiết lập thương mại điện tử, giúp các hệ thống mua bán trở nên hiệu quảhơn Các chính sách mua bán trên web tăng cường tính minh bạch của quátrình mua hàng

3.5 Mô hình thương mại điện tử G2B

Thương mại điện tử G2B là thương mại giữa chính phủ với doanhnghiệp, đây là một trong 3 yếu tố chính của chính phủ điện tử Các hình thứctương tác giữa chính phủ với doanh nghiệp này thường không mang tínhthương mại mà thường là việc cung cấp các thông tin về luật, quy chế, chính

Trang 13

sách và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp quainternet.

10 Mô hình thương mại điện tử G2G

G2G Là hình thức giao dịch trực tuyến không mang tính thương mạigiữa các tổ chức chính phủ khác nhau với nhau Hình thức này thường được

áp dụng tại các nước đa chính phủ, ví dụ tiêu biểu là Anh

11 Mô hình thương mại điện tử G2C

Thương mại G2C là thương mại điện tử giữa chính phủ với công dânhoặc cá nhân riêng lẻ Mô hình này tại nước ta thường được thực hiện dướihình thức gửi thư trực tiếp và các chiến dịch truyền thông

12 Mô hình thương mại điện tử C2C

Thương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thươngmại giữa các cá nhân và người tiêu dùng

Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng củathị trường điện tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọcnơi các công ty/ doanh nghiệp có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ cácnhà cung cấp khác nhau

Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:

 Đấu giá trên một trang web xác định

 Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện quamạng như Yahoo, Skype,Window Messenger,AOL

 Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt)

Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược,trongđó khách hàng là người điều khiển giao dịch

Trang 14

13 Mô hình thương mại điện tử C2B

C2B là mô hình kinh doanh trong đó người tiêu dùng tạo ra giá trị và

bán lại giá trị đó cho doanh nghiệp Trái ngược với khái niệm phổ biến

về B2C nơi các công ty cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùngcuối, mô hình C2B cho phép doanh nghiệp trích xuất giá trị từ người tiêudùng và ngược lại

Các hình thức kinh doanh của C2B:

Các mô hình kinh doanh của C2B bao gồm mô hình đấu giá ngượchoặc mô hình thu thập nhu cầu, cho phép người mua đặt tên và định giá riêngcho hàng hóa hoặc dịch vụ của họ Trang web thu thập giá thầu nhu cầu sau

đó cung cấp giá thầu cho người bán tham gia

Trong thị trường C2B, các vai trò liên quan đến giao dịch phải đượcthiết lập và người tiêu dùng phải cung cấp được giá trị cho doanh nghiệp.Một hình thức khác của C2B xảy ra khi người tiêu dùng cung cấpcho doanh nghiệp cơ hội dựa trên phí tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp trênblog của người tiêu dùng

3.10 Online-to-offline O2O ( )

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng,bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa vàdịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử.Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại đượctiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạtđộng thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thươngmại điện tử

14 Những ứng dụng của thương mại điện tử

Dưới đây là một số ứng dụng trong kinh doanh của thương mại điện tử:

Trang 15

 Tự động hóa tài liệu trong chuỗi cung ứng và hậu cần

 Hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế

 Quản lý doanh nghiệp

15 Các đăc trưng của TMĐT

Những tính chất của thương mại điện tử

 Được phát triển dựa trên công nghệ

Thương mại truyền thống đã xuất hiện từ thời xa xưa, còn thương mạiđiện tử là kết quả của việc tích hợp công nghệ kỹ thuật số với các quy trìnhkinh doanh và các giao dịch kinh tế Nền tảng công nghệ của thương mại điện

tử là Internet World Wide Web và các giao thức khác.,

 Công nghệ trung gian

Trong thương mại điện tử, người mua và người bán gặp trực tiếp nhautrong không gian ảo thay vì là một địa điểm như thương mại truyền thống Do

đó thương mại điện tử là một công nghệ trung gian

 Tính quốc tế

Trang 16

Trong thương mại điện tử các hoạt động mua bán diễn ra trên các trangweb Các trang web này có thể truy cập từ bất kỳ nơi nào trên toàn cầu do đóthương mại điện tử có tính quốc tế.

 Thông tin hai chiều

Công nghệ thương mại điện tử đảm bảo liên lạc hai chiều giữa ngườimua và người bán Một mặt, bằng cách sử dụng thương mại điện tử các công

ty có thể giao tiếp với khách hàng thông qua các trang web Mặt khác, kháchhàng cũng có thể điền vào các mẫu đơn đặt hàng, phản hồi và tương tác vớicác công ty có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử

 Cung cấp thông tin

Thương mại điện tử đóng vai trò là kênh truyền thông tốt nhất Cáccông nghệ thương mại điện tử đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng vớichi phí rất thấp và cũng làm tăng đáng kể mật độ thông tin

 Tính đa ngành

Triển khai thương mại điện tử cần rất nhiều kiến thức về các vấn đềquản trị, công nghệ, xã hội và pháp lý Bên cạnh đó, sự hiểu biết về hành vicủa người tiêu dùng, các công cụ marketing cũng quan trọng như thiết kế cáctrang web thương mại điện tử.

Lợi ích mà thương mại điện tử mang lại:

 Thị trường toàn cầu

Đây là lợi thế lớn nhất mà ngành thương mại điện tử cung cấp cho nềnkinh tế toàn cầu Nó xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý và ngôn ngữ trongviệc giao dịch giữa các quốc gia mà không phải mất thêm bất cứ chi phí nào

Có thể nói, ngành thương mại điện tử đóng một vai trò rất lớn trong việc đẩymạnh nền thương mại quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu củacác quốc gia và góp phần mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong vàngoài nước

Trang 17

 Tính khả dụng

Các sàn thương mại điện tử được coi là một thị trường số, nơi cácdoanh nghiệp có thể dễ dàng điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh củamình một cách dễ dàng nhờ các công cụ và phần mềm trên hệ thống Đối vớimột nhà kinh doanh, việc điều hành trực tuyến 24/24 giúp họ tăng thêm cơhội bán hàng, nhờ đó doanh thu cũng gia tăng Với một người tiêu dùng, tínhkhả dụng của các website thương mại điện tử giúp họ có thể thoải mái muasắm trong bất cứ thời điểm nào, tại bất cứ đâu mà vẫn luôn lựa chọn đượcnhững sản phẩm ưng ý nhất

 Tiết kiệm ngân sách

So với các hình thức kinh doanh và thương mại truyền thống, hoạt độngcủa sàn giao dịch thương mại điện tử giúp giảm thiểu đáng kể những chi phíkinh doanh như quản lý cửa hàng, trả lương cho nhân viên, quản lý kho…Nhờ việc tiết kiệm chi phí kinh doanh này mà các cửa hàng trên hệ thống cóthể tăng thêm những chương trình khuyến mãi và các dịch vụ ưu đãi chokhách hàng Bên cạnh đó, khách hàng cũng tiết kiệm được thời gian, công sức

và chi phí đi lại để mua được một món đồ mà mình thích Nhờ vậy, không chỉđẩy mạnh hoạt động của nền kinh tế mà thương mại điện tử còn giúp tiết kiệmngân sách cho các quốc gia

 Quản lý hàng tồn kho

Khi tham gia vào các sàn giao dịch thương mại điện tử thì doanhnghiệp sẽ được hỗ trợ những ứng dụng có thể tự động hóa trong việc quản lýhàng tồn kho, từ đó đẩy nhanh quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toánđơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính chính xác cao

 Tiếp thị mục tiêu chính xác nhất

Nhờ những công cụ điện tử trên các website thương mại điện tử hiệnnay mà các doanh nghiệp hoàn toàn có quyền truy cập và nghiên cứu cơ sở dữ

Trang 18

liệu khách hàng, theo dõi thói quen mua hàng và sở thích của người tiêu dùng,nhờ đó có thể dễ dàng nắm bắt và kịp thời cập nhật xu hướng tiêu dùng mới.Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử có thể dễ dàngxác định được mục tiêu sao cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng, nhờ đóđẩy mạnh được doanh thu và có được một lượng khách hàng tiềm năng rấtlớn.

 Làm việc từ bất cứ đâu

Để điều hành một doanh nghiệp hoạt động trên các website thương mạiđiện tử thì bạn không cần phải ngồi cố định tại một văn phòng hay phòng làmviệc nào đó mà chỉ cần có các thiết bị thông minh có kết nối Internet là đủ.Mọi vấn đề sẽ luôn được cập nhật một cách chính xác và kịp thời tại bất cứlúc nào và nhờ đó, những nhà quản lý có thể đưa ra các phương án xử lý ngay

cả khi họ đang ở nước ngoài hay đi du lịch ở đâu đó

Bên cạnh những lợi ích to lớn mà thương mại điện tử mang lại cho nền kinh

tế toàn cầu thì đây cũng là ngành chứa đầy những khó khăn và thách thức

 Thiếu sự tin tưởng

Mặc dù không phải là tất cả nhưng những vụ “treo đầu dê, bán thịt chó”khiến cho người mua khi nhận hàng rơi vào tình huống dở khóc dở cười cũng

đã có những tác động không nhỏ tới tâm lý mua hàng của người tiêu dùng vàcản trở việc mua sắm trên sàn giao dịch thương mại điện tử

 Không thể kiểm tra sản phẩm tận tay

Chính vì các giao dịch thương mại điện tử đều diễn ra thông qua mạngInternet nên khách hàng không thể kiểm tra sản phẩm tận tay mà chỉ dựa vàonhững hình ảnh được các cửa hàng đăng tải Đây chính là nguyên nhân dẫntới sự thiếu tin tưởng giữa người mua với người bán được đề cập ở trên Đểtạo dựng được niềm tin với người tiêu dùng thì một số trang thương mại điện

tử đã xây dựng tính năng review cho các khách hàng đã từng giao dịch trước

Trang 19

đó và những phần nhận xét này sẽ được công khai ngay phía dưới trang chủcủa các gian hàng Ngoài ra còn có tính năng bình chọn số sao cho cửa hàngdựa trên những gì mà khách hàng được cung cấp

 Yêu cầu truy cập Internet

Mặc dù độ phủ sóng và phạm vi ảnh hưởng của các sàn giao dịchthương mại điện tử đã được mở rộng hơn rất nhiều so với hình thức thươngmại truyền thống, tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế nhất định bởi yêu cầutruy cập Internet Một số khu vực không có kết nối Internet sẽ không thể thamgia vào hệ thống thương mại điện tử, đồng thời những khu vực đó lại ít đượcđầu tư cơ sở vật chất hạ tầng nên các hoạt động thương mại truyền thống cũnggặp rất nhiều khó khăn

 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường rộng lớn hơn và rào cản về khoảng cách địa lý cũng nhưngôn ngữ giữa các quốc gia được xóa bỏ thì việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp khi tham gia thương mại điện tử cũng trở nên khó khăn và gay gắthơn Nếu không có những chiến lược thu hút khách hàng và các chương trìnhkinh doanh hấp dẫn thì một website thương mại điện tử sẽ rất khó có thể tồntại

16 So sánh thương mại truyền thống và thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử cómột số điểm khác biệt cơ bản sau:

Thương mại truyền thống Thương mại điện tử

Trong Thương mại truyền thống, các

bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để

tiến hành giao dịch Các giao dịch

được thực hiện chủ yếu theo nguyên

tắc vật lý như chuyển tiền, séc hóa

+ Các bên tiến hành giao dịch trongthương mại điện tử không tiếp xúctrực tiếp với nhau và không đòi hỏiphải biết nhau từ trước

Trang 20

đơn, vận đơn, gửi báo cáo.

Các phương tiện viễn thông như: fax,

telex, chỉ được sử dụng để trao đổi

số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử

dụng các phương tiện điện tử trong

thương mại truyền thống chỉ để

truyền tải thông tin một cách trực

tiếp giữa hai đối tác của cùng một

giao dịch

Thương mại điện tử cho phép mọingười cùng tham gia từ các vùng xaxôi hẻo lánh đến các khu vực đô thịlớn, tạo điều kiện cho tất cả mọingười ở khắp mọi nơi đều có cơ hộingang nhau tham gia vào thị trườnggiao dịch toàn cầu và không đòi hỏinhất thiết phải có mối quen biết vớinhau

Các giao dịch thương mại truyền

thống được thực hiện với sự tồn tại

của khái niệm biên giới quốc gia

Thương mại điện tử trực tiếp tác độngtới môi trường cạnh tranh toàn cầu.Thương mại điện tử càng phát triển,thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổcho doanh nghiệp hướng ra thị trườngtrên khắp thế giới Với thương mạiđiện tử, một doanh nhân dù mới thànhlập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản,Đức và Chilê …, mà không hề phảibước ra khỏi nhà, một công việc trướckia phải mất nhiều năm

Đối với thương mại truyền thống thì

mạng lưới thông tin chỉ là phương

tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với

thương mại điện tử thì mạng lưới

thông tin chính là thị trường

Thông qua Thương mại điện tử, nhiềuloại hình kinh doanh mới được hìnhthành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giátrị trên mạng máy tính hình thành nêncác nhà trung gian ảo là các dịch vụmôi giới cho giới kinh doanh và tiêudùng; các siêu thị ảo được hình thành

Trang 21

để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trênmạng máy tính.

Đối với cách truyền thống , mọi

người giao dịch, trò chuyện chủ yếu

qua gặp gỡ giao tiếp bên ngoài Vì thế

tiếp cận khách hàng kém

Các trang Web khá nổi tiếng nhưYahoo! America Online hay Googleđóng vai trò quan trọng cung cấpthông tin trên mạng Các trang Webnày đã trở thành các “khu chợ” khổng

lồ trên Internet Với mỗi lần nhấnchuột, khách hàng có khả năng truycập vào hàng ngàn cửa hàng ảo khácnhau và tỷ lệ khách hàng vào hàngngàn các cửa hàng ảo khác nhau và tỷ

lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng

là rất cao

Các chủ cửa hàng phải thuê mặt bằng,

thuê kho và trực tiếp dùng nhiều cách

17 Thương mại điện tử tại Việt Nam

7.1 Thị trường thương mại điện tử Việt nam năm 2019

Năm 2019, cả nước có 39,9 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến,tăng 11,8% so với năm 2018 và tăng gần gấp đôi chỉ sau 3 năm Theo báo cáothương mại điện tử của Iprice năm 2019, cho thấy Shopee Việt Nam tiếp tụcdẫn đầu trong cả năm 2019 về lượng truy cập website, đạt trung bình 33,6

Trang 22

triệu lượt/tháng Theo sau lần lượt là Thegioididong, Sendo, Tiki và Lazada.Báo cáo của iPrice xếp hạng các ứng dụng thương mại điện tử được sử dụngnhiều nhất năm 2019 Trong đó, top 4 là Shopee, Lazada, Tiki và Sendo đượcgiữ nguyên trong suốt cả năm, mặc cho sự cạnh tranh từ các ứng dụng ngoạimới xuất hiện và được tải xuống nhiều như SHEIN và Wish, cho thấy độtrung thành cao của người tiêu dùng với các ứng dụng thương mại điện tử.Như vậy, mua sắm trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử nay đã trởthành một phản xạ đối với người tiêu dùng Việt Nam Mỗi khi xuất hiện nhucầu, họ sẽ mở ứng dụng yêu thích hoặc gõ địa chỉ website và truy cập ngaychứ ít phải đắn đo tìm kiếm hoặc lựa chọn như trước.

7.2 Chỉ số thương mại điện tử tại Việt Nam

Ở Việt Nam, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) đã tiếnhành hoạt động xây dựng Chỉ số thương mại điện tử lần đầu tiên vào năm

2012 Chỉ số thương mại điện tử (viết tắt là EBI từ tiếng Anh E-BusinessIndex) được xây dựng theo các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương dựatrên bốn nhóm tiêu chí lớn:

 Nhóm thứ nhất là nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin

 Nhóm thứ hai là giao dịch doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)

 Nhóm thứ ba là giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)

 Nhóm thứ tư là giao dịch giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B).Chỉ số Thương mại điện tử giúp các đối tượng nhanh chóng xác địnhđược mức độ triển khai thương mại điện trên phạm vi cả nước cũng như tạitừng địa phương, sự tiến bộ qua các năm và gợi ý cho mỗi địa phương nhữnggiải pháp cần thiết để nâng cao ứng dụng thương mại điện tử

Báo cáo năm 2015 đã gợi ý từ năm 2016 thương mại điện tử sẽ bướcsang giai đoạn phát triển nhanh Theo VECOM, giai đoạn một từ 1998 đếnhết năm 2005 là giai đoạn hình thành thương mại điện tử ở Việt Nam Giai

Ngày đăng: 12/04/2022, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w