XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH Nhóm 4 – xét nghiệm 10 MỤC TIÊU Tìm hiểu về khái niệm xuất huyết giảm tiếu cầu miễn dịch, các triệu chứng lâm sàng Nêu được các xét nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm nào có giá trị chính xác nhất ‹› Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch là một loại bệnh lý miễn dịch trong đó tiểu cầu ngoại vi bị phá hủy ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của một tự kháng thể kháng tiểu cầu Giảm tiểu cầu miễn dịch TC.
Trang 1XUẤT HUYẾT
GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH
Nhóm 4 – xét nghiệm 10
Trang 2MỤC TIÊU:
1.Tìm hiểu về khái niệm xuất huyết giảm tiếu cầu miễn dịch, các triệu chứng lâm sàng.
2.Nêu được các xét nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm nào
có giá trị chính xác nhất.
Trang 3Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch là một loại bệnh lý miễn dịch trong đó tiểu cầu ngoại vi bị phá hủy ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của một tự kháng thể kháng tiểu cầu.
Giảm tiểu cầu miễn dịch: TC < 100G/L.
I Khái niệm
Trang 4II Triệu chứng lâm sàng.
1 Hoàn cảnh phát hiện
+ Gặp mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ em và người trẻ
tuổi Gặp ở nữ nhiều hơn nam
+ Phát hiện qua tình cờ khám sức khỏe, thấy bầm tím trên da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
Trang 52.Biểu hiện lâm sàng:
+ Hội chứng xuất huyết: xuất huyết tự nhiên,đa dạng,xuất hiện bất kỳ vị trí nào Hay gặp xuất huyết dưới da đa hình thái( chấm, nốt,mảng, đám) nhiều lứa tuổi( đỏ, tím, xanh, vàng) Gặp xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu mũi, chân răng nặng hơn là xuất huyết tạng: đái máu, đi ngoài phân đen, máu tươi,
nữ có rong kinh, nguy hiểm nhất là xuất huyết não màng não
+ Hội chứng thiếu máu : có hoặc không thiếu máu xuất huyết nhiều( phụ thuộc mức độ chảy máu của bệnh nhân).
+ Nhiễm trùng tại chỗ chảy máu
Trang 66
Trang 7Xuất huyết ở niêm mạc hầu họng
Trang 8Hình ảnh mảng xuất huyết, đám chấm xuất huyết
Trang 9III Xét nghiệm chẩn đoán
1 Huyết đồ.
- Số lượng tiểu cầu giảm, tùy theo mức độ bệnh mà có thể thấy
số lượng tiểu cầu giảm thấp <100, <50G/l hay thậm chí nhỏ hơn 10G/l
- Độ tập trung tiểu cầu trên tiêu bản máu ngoại vi có thể giảm
hoặc không
- Số lượng hồng cầu bình thường hoặc giảm tùy theo mức độ
thiếu máu
- Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng, chủ yếu là tăng
bạch cầu hạt trung tính do phản ứng của tủy xương, nhưng cũng có thể do tăng do hiện tượng nhiễm trùng chỗ chảy máu
Trang 102 Tuỷ đồ
- Tăng sinh tuỷ lành tính đặc biệt dòng
mẫu tiểu cầu, đầy đủ các lứa tuổi
nhưng chủ yếu là mẫu TC có hạt chưa
sinh TC và mẫu TC có hạt đang sinh
tiểu cầu, hình thái các mẫu TC không
có rối loạn.
- Dòng hồng cầu và bạch cầu hạt phát
triển bình thường hoặc tăng sinh phản
ứng
- Không có hiện tượng xâm lấn tuỷ.
III Xét nghiệm chẩn đoán
Trang 11Hình ảnh đám tiều cầu trên lam nhuộm
Trang 12Hình ảnh bất thường của hồng cầu, thấy rất ít tiểu cầu.
Trang 133.Xét nghiệm đông máu:
- Thời gian máu chảy: kéo dài
- Cục máu không co hoặc co không hoàn toàn
- Xét nghiệm APTT, TT, PT, Fibrinogen : bình thường XN thời gian Howell:
kéo dài
4.Sinh thiết tuỷ xương: có hình ảnh tuỷ tăng sinh lành tính và giàu mẫu tiểu
cầu
* Chỉ cần làm xét nghiệm sinh thiết tuỷ xương nếu tuỷ đồ thấy giảm sinh hoặc có nghi ngờ tế bào lạ
III Xét nghiệm chẩn đoán
Trang 14III Xét nghiệm chẩn đoán
5 Xét nghiệm khác:
- XN tìm kháng thể kháng tiểu cầu: tăng Immunoglobulin gắn trên bề mặt tiểu
cầu
- Dùng đồng vị phóng xạ (Cr51): xác định nơi tiêu huỷ tiểu cầu
- XN Virus (HbsAg, anti HCV, anti HIV, ) Âm tính
- XN bệnh miễn dịch: Nghiệm pháp Coobms, ANA, anti sdDNA, lupus ban đỏ
hệ thống, Âm tính
* Các xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu: Huyết đồ,
tuỷ đồ, XN tìm kháng thể kháng tiểu cầu
* Các xét nghiệm đánh giá chất lượng tiểu cầu trong bệnh XHGTC: Đo độ
tập trung, ngưng tập tiểu cầu.
Trang 1515
Trang 17MỘT SỐ CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Câu 1 : Xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn là bệnh mà trước đây thường gọi là bệnh:
A Bệnh Werlhof
B Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
C Ban xuất huyết giảm tiểu cầu dị ứng
D Câu A và B đều đúng
E Câu A và B đều sai
Câu 2: Kháng thể trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn có bản chất là:
A IgA
B IgD
C IgE
D IgG
E IgM
B
D
Trang 18MỘT SỐ CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Câu 3: Trong XHGTC tự miễn, cơ quan chính (chủ yếu) bắt giữ và phá hủy tiểu cầu là:
A Gan
B Lách
C Hạch
D Tủy xương
E Tất cả đều sai
Câu 4: Tỷ lệ mắc bệnh này ở hai giới là:
A Ngang nhau ở người lớn
B Nam nhiều hơn nữ
C Nữ nhiều hơn nam
D Nữ nhiều hơn nam ở trẻ em
E Nam nhiều hơn nữ ở trẻ em
B
C
Trang 1919