LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây, đèn huỳnh quang và sợi đốt được thay thế bằng cácđèn LED với tốc độ tăng nhanh chóng, bởi chúng có rất nhiều điểm ưu việt như độbền cao không sợ đứt t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC TRUYỀN, ĐƯỜNG PHẢN XẠ VÀ SỰ PHÂN BỐ NGUỒN SÁNG TRONG TRUYỀN THÔNG ÁNH SÁNG KHẢ KIẾN
DÙNG LED
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
ĐỒNG NAI – NĂM 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC TRUYỀN, ĐƯỜNG PHẢN XẠ VÀ SỰ PHÂN BỐ NGUỒN SÁNG TRONG TRUYỀN THÔNG ÁNH SÁNG KHẢ KIẾN
DÙNG LED
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN
MÃ SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS
ĐỒNG NAI – NĂM 2020
Trang 3Luận văn tốt nghiệp đánh dấu việc hoàn thành gần hai năm học tập nghiên
cứu Để có được kết quả hôm nay, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo
viên hướng dẫn, sự quan tâm của một số đồng nghiệp cũng như bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn TS., người Thầy đã hết lòng
chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm
nghiên cứu trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa cơ Điện
Trường Đại học Lạc Hồng, và tất cả Quý Thầy, Cô đã giảng dạy, trang bị cho tôi
những kiến thức trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn dành những
tình cảm sâu sắc nhất, giúp đỡ và khuyến khích tôi vượt qua mọi khó khăn trong
suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao đẳng Công nghệ cao Đồng Nai đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, công tác cũng như trong quá
trình thực hiện luận văn
Đ Đồng Nai, tháng 12 năm 2020
Học viên thực hiện
N
Trang 4Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu ra trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược xin phép và cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện
`
Trang 5Trong luận văn này, tác giả đề xuất một hệ thống truyền dữ liệu không dây sửdụng ánh sáng trắng của đèn LED Tiếp cận nghiên cứu của tác giả là tập trung khaithác bóng đèn LED dùng chung cho cả hai mục đích chiếu sáng và truyền thôngứng dụng cho một văn phòng làm việc cụ thể Mỗi thiết bị có thể truy xuất dữ liệu
từ nguồn ánh sáng của đèn LED
Trong nội dung luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu phân tích các yếu tốảnh hưởng của góc truyền, đường phản xạ và sự phân bố nguồn sáng trong truyềnthông ánh sáng khả biến dùng LED Trên cơ sở đó kết hợp với một hệ thống truyền
dữ liệu (chuỗi văn bản, hình ảnh) thời gian thực tốc độ cao sử dụng ánh sáng đènLED trắng để tạo ra một ứng dụng hoàn chỉnh
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh rằng tốc độ truyền dữ liệu của
hệ thống đề xuất có thể đạt được 115 Kbps ứng với khoảng cách truyền là 100cm
`
Trang 61.2 Tổng quan về tình hình trong và ngoài nước
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.4 Kết quả đạt được
1.4.1 Kết quả lý thuyết
1.4.2 Kết quả thực nghiệm
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết của Visible Light Communications (VLC)
2.1.1 Quá trình phát triển của Visible Light Communications
2.1.2 Nhiễu trong VLC
2.1.2.1 Nhiễu nhiệt
2.1.2.2 Nhiễu nổ
2.1.3 Các phương pháp điều chế trong VLC
2.1.3.1 Phương pháp điều chế khóa bật tắt On-Off Keying (OOK)
2.1.3.2 Phương pháp điều chế vị trí xung biến đổi (Variable Pulse
172628292930
Trang 72.2 Ứng dụng của VLC
2.2.1 Hệ thống truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao trong nhà
2.2.2 Hệ thống truyền dẫn VLC Multiple-input Multiple-Output
(MIMO)
cảm biến hình ảnh
2.2.4 Một số ứng dụng khác
Tóm tắt chương 2
Chương 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG
TRUYỀN THÔNG CỦA VLC
3.2.2 Mô hình của VLC với đa nguồn sáng (multisource)
3.2.3 Ảnh hưởng của đường phản xạ
3.3 Mô phỏng và phân tích
3.3.1 Ảnh hưởng của single-source và multisource tới công suất thu của
VLC
3.3.2 Ảnh hưởng của bán góc (FWHM) tới phân bố công suất máy thu
3.3.3 Ảnh hưởng của đường phản xạ tới phân bố công suất ở máy thu
3.4 Mô hình thực nghiệm và kết quả
3.4.1 Sơ đồ mạch phát của VLC 1 LED
3.4.2 Sơ đồ mạch phát của VLC dãy LED
3.4.3 Sơ đồ mạch thu của VLC
3.4.4 Mô hình thực nghiệm sử dụng 81 LED
34
373839
3939404141
41
424444
44474848484950505154552.2.3 Truyền dẫn giữa các người dùng di động bằng camera với chip
Trang 82 Codes matlab để tính toán phân bố công suất tới máy thu
3 Codes Matlab mô phỏng với 9 LED
Trang 9Từ viết
CS Compensation Symbols Điều chỉnh tăng giảm độ sáng
FEC Forward Error Correction Phát hiện lỗi và sửa lỗiFSK Frequency-Shift Keying Phương pháp điều chế khóa dịch tần
JEITA Japan Electronics and Information
Technology Industries Association
Hiệp hội công nghiệp điện tử và côngnghệ thông tin Nhật Bản
sáng nhìn thấyMFTP Maximum Flickering Time Period Thời gian nhấp nháy tối đaMIMO Multi-Input Multi-Output Kỹ thuật truyền dẫn đa thu phátMLL Mesuared Level of Light Mức ánh sáng đo được
OWC Optical Wireless Communications Truyền thông không dây quangPAM Pulse Amplitude Modulation Điều chế biên độ xung
PD Photo-sensitive Detector Bộ cảm biến ảnhPLL Perceived Level of Light Mức độ sáng cảm nhận đượcPPM Pulse Position Modulation Điều chế vị trí xung
PWM Pulse Width Modulation Điều chế độ rộng xung
Trang 10VLC Visible Light Communication Truyền thông bằng ánh sáng nhìn thấyVPPM Variable Pulse Position Modulation Điều chế vị trí xung biến đổi
WI-FI Wireless Fidelity Truyền thông không dây sử dụng sóng
vô tuyến
Trang 11Bảng 2.1 Các dải màu trong không gian màu CIE 1931 với tọa độ màu (x, y)
Bảng 2.2 Các trường hợp kết hợp dải màu hợp lệ
Bảng 2.3 Tọa độ của các điểm ký hiệu với 3 dải màu được chọn
Bảng 2.4 Tốc độ của ba phương pháp điều chế với các loại mã hóa
Bảng 2.5 Các ứng dụng với môi trường trong nhà
Bảng 2.6 Một vài thông số về hệ thống MIMO của đại học Oxford (2008)
Bảng 3.1 Thông số mô phỏng của hệ thống VLC
20222627313345
Trang 12Hình 2.1 Quang phổ ánh sáng nhìn thấy
Hình 2.2 Truyền thông VLC sử dụng bóng đèn LED
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa PLL và MLL
Hình 2.4 Hàm cơ sở (a) và Không gian tín hiệu OOK (b)
Hình 2.5 Tăng độ sáng bằng cách chèn thêm ký hiệu thừa
Hình 2.12 Không gian ký hiệu 4-CSK
Hình 2.13 Ánh xạ dữ liệu đối với 4-CSK
Hình 2.14 Không gian tín hiệu 8-CSK
Hình 2.15 Ánh xạ dữ liệu đối với 8-CSK
Hình 2.16 Không gian ký hiệu 16-CSK
Hình 2.17 Ánh xạ dữ liệu đối với 16-CSK
Hình 2.18 Khối mã hóa và điều chế VPPM
Hình 2.19 Dải tần của sóng ánh sáng nhìn thấy
Hình 2.20 Mô hình các thiết bị đầu cuối với môi trường trong nhà
Hình 2.21 Mô hình truyền dẫn với môi trường ngoài trời
Hình 2.22 Mô hình dự án OMEGA
Hình 2.23 Mô hình hệ thống truyền dẫn VLC của viện truyền thông Fraunhofer
Hình 2.24 Mô hình hệ thống truyền dẫn MIMO của đại học Oxford (2008)
Hình 2.25 Mô hình truyền dẫn của Đại học Nagoya
Hình 2.26 Camera thu gắn trong xe (a) và Bảng LED phát (16x16)
Hình 2.27 Xác định vị trí nguồn phát (a) và Cắt bỏ hình ảnh thừa (b)
Hình 2.28 Bóng đèn được gắn dưới kệ hàng (a) và xe đẩy hàng gắn máy thu (b)
Hình 2.29 Sơ đồ bố trí đèn (a) và tốc độ di chuyển trong siêu thị (b)
Hình 3.1 Cấu trúc của một hệ thống VCL cơ bản
691213151617
1719212122232324242527293031323334353536373839
Trang 13Hình 3.3 Cấu trúc VLC Transmitter tương đương
Hình 3.4 Cấu trúc của mạch thu VLC
Hình 3.5 Cấu trúc VLC của một dãy LED
Hình 3.6 Cấu trúc VLC với 1 đường phản xạ
Hình 3.7(a) Phân bố công suất ứng với 1 LED (single-source)
Hình 3.7(b) Phân bố công suất ứng với 4 LED (Multisource)
Hình 3.7(c) Phân bố công suất ứng với 6 LED, 9 LED (Multisource)
Hình 3.9 Phân bố công suất ở máy thu với phản xạ
Hình 3.10 Sơ đồ nguyên lý mạch phát 1 Led
Hình 3.11 Sơ đồ nguyên lý mạch phát dãy LED
Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý mạch thu
Hình 3.13 Bộ phát thu tín hiệu thẳng đứng
Hình 3.14 Module LabVIEW NI myDAQ dùng phân tích tính hiệu thu và phát
Hình 3.15 Kết quả truyền nhận dữ liệu 9,6Kbps, 80cm
Hình 3.16 Kết quả truyền nhận dữ liệu 115,2Kbps, 80cm
Hình 3.17 Kết quả truyền nhận dữ liệu
Hình 3.18 Kết quả truyền nhận dữ liệu 9,6 Kbps và 115,2 Kbps, 100cm sử dụng
thêm LEN cho đèn LED
4041434345464647
47
48484950515152525353
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, đèn huỳnh quang và sợi đốt được thay thế bằng cácđèn LED với tốc độ tăng nhanh chóng, bởi chúng có rất nhiều điểm ưu việt như độbền cao không sợ đứt tóc hay vỡ bóng, sinh nhiệt thấp hơn, tiêu thụ điện năng ít dohiệu suất phát sáng của LED rất cao, thẩm mỹ, linh hoạt trong sử dụng bởi vì LED
có kích thước nhỏ nên dễ ghép thành đèn hay mảng phát sáng theo cấu hình bất kỳ.Thêm một lợi ích của đèn LED là chúng có khả năng chuyển cường độ ánh sángkhác nhau với tốc độ rất nhanh Từ chức năng này phát triển công nghệ truyềnthông bằng ánh sáng nhìn thấy (Visible Light Communications – VLC) ngày càngđược các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu Ý tưởng là sử dụng Diode phátquang (Light Emitting Diode – LED) cho cả hai mục đích chiếu sáng và truyềnthông tin tốc độ cao, giảm sử dụng các vật liệu có hại trong thiết kế và sinh nhiệtthấp hơn khi sử dụng liên tục Do những lợi ích này, việc áp dụng đèn LED đangtăng lên một cách nhất quán Dự kiến sẽ có gần 75% trong chiếu sáng sẽ sử dụngcông nghệ đèn LED
Cũng chính từ sự gia tăng nhanh chóng trong việc sử dụng đèn LED đã cungcấp cho chúng ta một cơ hội để nghiên cứu phát triển công nghệ chiếu sáng bằngđèn LED Khác với các công nghệ chiếu sáng cũ, đèn LED có khả năng chuyểnsang ánh sáng khác nhau với mức cường độ và tốc độ rất nhanh Tốc độ chuyển đổinhanh đủ để không thể nhận ra bằng mắt người Chức năng này có thể được sử dụng
để liên lạc trong đó dữ liệu được mã hóa trong phát ra ánh sáng theo nhiều cáchkhác nhau Ngoài ra, LED là thiết bị bán dẫn có khả năng bật tắt ở tốc độ siêu cao
Chính vì những ưu điểm đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Phân tích ảnh
hưởng của góc truyền, đường phản xạ và sự phân bố nguồn sáng trong truyền thông ánh sáng khả kiến dùng LED” Bằng cách sử dụng ánh sáng trắng để
truyền tin, chúng ta có thể giải quyết được rất nhiều vấn đề còn tồn đọng của côngnghệ RF và mở rộng băng thông được xuống cho các thiết bị đầu cuối Như vậy,
Trang 15LED không chỉ được sử dụng như một thiết bị chiếu sáng thông thường mà cònđược sử dụng như một thiết bị truyền thông băng siêu rộng.
Ưu điểm chủ yếu hiện nay của VLC là truyền thông không dây ở cự li ngắn, tốc
độ cao trong nhà với giá thành rẻ và đảm bảo độ tin cậy, bảo mật thông tin, cũng như
an toàn cho mắt người sử dụng
Nội dung luận văn bao gồm ba chương
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
Chương 3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chất lượng truyền thông của VLC
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏinhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ dẫn của Quý Thầy, Cô và sự đóng góp ýkiến của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, đèn huỳnh quang và sợi đốt được thay thế bằng cácđèn LED với tốc độ tăng nhanh chóng, bởi chúng có rất nhiều điểm ưu việt như độbền cao không sợ đứt tóc hay vỡ bóng, sinh nhiệt thấp hơn, tiêu thụ điện năng ít dohiệu suất phát sáng của LED rất cao, thẩm mỹ, linh hoạt trong sử dụng bởi vì LED
có kích thước nhỏ nên dễ ghép thành đèn hay mảng phát sáng theo cấu hình bất kỳ.Thêm một lợi ích của đèn LED là chúng có khả năng chuyển cường độ ánh sángkhác nhau với tốc độ rất nhanh Từ chức năng này phát triển công nghệ truyềnthông bằng ánh sáng nhìn thấy (Visible Light Communications – VLC) ngày càngđược các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu Ý tưởng là sử dụng Diode phátquang (Light Emitting Diode – LED) cho cả hai mục đích chiếu sáng và truyềnthông tin tốc độ cao, giảm sử dụng các vật liệu có hại trong thiết kế và sinh nhiệtthấp hơn khi sử dụng liên tục
Cũng chính từ sự gia tăng nhanh chóng trong việc sử dụng đèn LED đã cungcấp cho chúng ta một cơ hội để nghiên cứu phát triển công nghệ chiếu sáng bằngđèn LED Khác với các công nghệ chiếu sáng cũ, đèn LED có khả năng chuyểnsang ánh sáng khác nhau với mức cường độ và tốc độ rất nhanh Tốc độ chuyển đổinhanh đủ để không thể nhận ra bằng mắt người Chức năng này có thể được sử dụng
để liên lạc trong đó dữ liệu được mã hóa trong phát ra ánh sáng theo nhiều cáchkhác nhau Ngoài ra, LED là thiết bị bán dẫn có khả năng bật tắt ở tốc độ siêu cao
Chính vì những ưu điểm đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Phân tích ảnh
hưởng của góc truyền, đường phản xạ và sự phân bố nguồn sáng trong truyền thông ánh sáng khả kiến dùng LED” Bằng cách sử dụng ánh sáng trắng để truyền
tin, chúng ta có thể giải quyết được rất nhiều vấn đề còn tồn đọng của công nghệ RF
và mở rộng băng thông được xuống cho các thiết bị đầu cuối Như vậy, LED khôngchỉ được sử dụng như một thiết bị chiếu sáng thông thường mà còn được sử dụng
Trang 17như một thiết bị truyền thông băng siêu rộng Với ưu điểm chủ yếu hiện nay củaVLC là truyền thông không dây ở cự li ngắn, tốc độ cao trong nhà với giá thành rẻ vàđảm bảo độ tin cậy, bảo mật thông tin, cũng như an toàn cho mắt người sử dụng.
1.2 Tổng quan về tình hình trong và ngoài nước
Nghiên cứu trong nước
Năm 2016 Hội nghị toàn quốc lần thứ 8 về Cơ Điện tử - VCM-2016 được tổchức tại trường Đại học Cần Thơ, tác giả Nguyễn Thanh Sơn, Lâm Thanh Hiển,Trần Phú Cường, Đinh Công Sang, trường Đại học Lạc Hồng, Biên Hòa, Đồng Nai
đã có bài báo Mô Hình Truyền Dữ Liệu Dùng Ánh Sáng LED Kết Hợp Giữa PLC(Power Line Communication) và VLC (Visible Light Communications) [1]
Nghiên cứu ngoài nước
Hiện tại có rất nhiều dự án nghiên cứu khoa học trên thế giới về VLC đã vàđang được triển khai Phòng thí nghiệm Nakagawa của đại học Keio đã xuất bản rấtnhiều bài báo nghiên cứu về VLC, cụ thể như những phân tích cơ bản về VLC [2],
sự kết hợp của VLC với truyền thông trên đường dây điện [3] Ở Hàn Quốc cũng đãcông bố rất nhiều nghiên cứu như kết quả đo cho điều chế băng thông của LED [4].Nghiên cứu của đại học Oxford về vấn đề điều chế băng thông của LED ứng dụngcho VLC cũng đã được công bố [5], công nghệ VLC được các nhóm nghiên cứutrên thế giới tiếp tục phát triển mạnh mẽ như hiệp hội truyền thông bằng ánh sángnhìn thấy tại Nhật Bản (Japan's Visible Light Communications Consortium and ItsStandardization Activities – VLCC) [6], diễn đàn nghiên cứu thế giới vô tuyến (theWireless World Research Forum - WWRF) [7] và rất nhiều nhóm nghiên cứu kháctrên toàn thế giới IEEE đã đưa ra chuẩn 802.15 dành cho một thế hệ mạng khôngdây mới trong đó có VLC [8] Có thể khái quát một số định hướng nghiên cứu chínhcủa các nhóm VLC trên toàn thế giới như cải thiện tốc độ và khoảng cách truyền dữliệu [9], nghiên cứu về các đặc tính kênh truyền [10], nghiên cứu các phương phápđiều chế và một số định hướng nghiên cứu khác
Trang 181.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả đề xuất giải quyết các vấn đề về sự ảnh hưởng của góctruyền, đường phản xạ, khoảng cách truyền và sự phân bố nguồn sáng trong truyềnthông ánh sáng khả kiến dùng LED Tính toán nguồn phản xạ ảnh hưởng lên nănglượng thu của photodiode Mô phỏng năng lượng thu của máy thu để phân tích sự tácđộng bởi góc truyền và sự phản xạ ánh sáng, khoảng cách truyền, ngoài ra nếu phân
bố nguồn sáng hợp lí sẽ cải thiện đáng kể năng lượng thu Hơn nữa, kết quả nghiêncứu này sẽ làm cơ sở nền tảng vững chắc cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm nângcao độ tin cậy cũng như khả năng ứng dụng của truyền thông dùng đèn LED trongtương lai
- Mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng truyền VLC
- Thi công mô hình thực nghiệm truyền thông VLC
Trang 19Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết của Visible Light Communication (VLC)
VLC là kỹ thuật truyền thông bằng ánh sáng nhìn thấy, sử dụng phần ánh sángnhìn thấy được để truyền thông tin, để so sánh thì VLC gần giống công nghệ truyềnthông không dây (ví dụ như Wi-Fi) sử dụng các tín hiệu sóng điện từ (Radio
Frequency – RF) để truyền dữ liệu
Ánh sáng nhìn thấy được (Visible Light) là dạng sóng với các bước sóng nằmtrong khoảng mắt người có thể nhận biết được Các bước sóng này nằm trongkhoảng từ 380nm đến 750nm Hình 2.1 dưới đây cho ta thấy các bước sóng ánhsáng được gắn với tông màu mà mắt thường có thể nhìn thấy
Hình 2.1 Quang phổ ánh sáng khả biến nhìn thấy
[11]
nhưng không để cho mắt người bình thường nhận biết được sự thay đổi này Ánhsáng mang theo dữ liệu khi đến phía thu sẽ được nhận bởi Photo-sensitive Detector(PD) hoặc chip cảm biến hình ảnh (CMOS) giải điều chế chuyển đổi từ tín hiệuquang thành tín hiệu điện
VLC chính là một nhánh trong công nghệ truyền thông không dây quang(Optical Wireless Communications – OWC) OWC sử dụng cả tia hồng ngoại(infra-red) và tia cực tím (Ultra-violet) để truyền thông tin tương tự như ánh sángVới VLC, dữ liệu được truyền đi bằng cách điều chế cường độ của ánh sáng
Trang 20nhìn thấy Tuy nhiên, chính việc sử dụng năng lượng vừa dùng để chiếu sáng vừa đểtruyền thông tin đã khiến cho công nghệ VLC trở nên ưu tú hơn cả.
2.1.1 Quá trình phát triển của Visible Light Communication (VLC)
Truyền thông bằng quang phổ khả kiến đầu tiên bắt đầu ở phòng thí nghiệmNakagawa ở Đại học Keio, Nhật Bản vào năm 2003 [9] Điều này có được là bởi sựnhảy vọt trong việc nghiên cứu và phát triển ở phạm vi toàn cầu Bởi chuyển đổi tắt
và mở chất lân quang ở đèn LED trắng rất mau chóng, tốc độ truyền dữ liệu lên đến
40 Mb trên giây (Megabyte per second) có thể được thực hiện một cách dễ dàng
- Năm 2004 Công bố hệ thống LED truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao đến thiết bị
- Năm 2007 Thực hiện truyền dẫn VLC từ màn hình LCD sử dụng đèn nền Ledtới thiết bị cầm tay, hãng tivi Fuji, Nhật Bản
- Năm 2007 Hiệp hội truyền thông bằng quang phổ khả kiến ở Nhật Bản đưa rahai tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn truyền thông bằng quang phổ khả kiến
- Tiêu chuẩn nhận dạng quang phổ khả kiến
- JEITA (Hiệp hội công nghiệp Điện tử và công nghệ thông tin của Nhật Bản)thừa nhận những tiêu chuẩn này và đặt tên JEITA CP-1221 và JEITA CP-1222
- Năm 2008 Phát triển những tiêu chuẩn toàn cầu cho mạng Internet cho nhàriêng bao gồm sử dụng công nghệ OWC, tia hồng ngoại và truyền thông bằngquang phổ khả kiến; diễn ra tại tòa nhà OMEGA, Liên minh Châu Âu Giới thiệucông nghệ VLC bằng việc sử dụng 5 đèn LED với một tốc độ truyền dữ liệu lớn
Trang 21hơn 100 Mbps, truyền đi khoảng cách xa hơn một vài mét sử dụng điều khiển LOS.Cấp độ truyền tải đã được ra mắt công chúng sử dụng ánh sáng tán xạ ở mặt ngoàicủa những bức tường từ những đường truyền; được tổ chức tại tòa nhà OMEGA,Châu Âu.
- Năm 2008 Hiệp hội truyền thông bằng quang phổ khả kiến ở Nhật Bản vàHiệp hội dữ liệu hồng ngoại quốc tế cùng nhau bàn về những tiêu chuẩn kỹ thuật tạiHoa Kỳ
- Năm 2009 VLCC đã ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tiên, nó hợp nhất và
mở rộng dựa vào tiêu chuẩn cốt lõi của Hiệp hội dữ liệu hồng ngoại quốc tế và đãđịnh nghĩa quang phổ để cho phép sử dụng của bước sóng ánh sáng
- Năm 2010 Phát triển công nghệ VLC cho truyền thông giữa các sản phẩmđiện tử trong một vùng rộng, chẳng hạn truyền hình độ phân giải cao, những trạmthông tin, những máy tính cá nhân, những chiếc điện thoại thông minh v.v tại Đạihọc California, Hoa Kỳ
- Năm 2010 Giới thiệu VLC với hệ thống định vị toàn cầu (viết tắt GPS) ởNhật Bản
- Năm 2010 Truyền dẫn một hệ thống FM-VLED với tốc độ 500 Mbps hơnkhoảng cách 5m, diễn ra ở Viện Siemens và Heinrich Hertz, Cộng hòa Liên BangĐức
- Năm 2010 Phát triển một tiêu chuẩn cho các công nghệ VLC mạng khu vựckhông dây làm việc bởi nhóm IEEE vẫn đang tiếp diễn tại số 802157 Task
- Năm 2011 Giới thiệu nền tảng VLC là OFDM, truyền dữ liệu với tốc độ 124Mbps bằng thời gian thực, sử dụng chất lân quang đèn LED trắng phủ photphor,diễn ra tại Đại học Edinburgh, Vương quốc Anh
- Năm 2013 Giáo sư Harald Hass đã thực hiện truyền dữ liệu với tốc độ cao lênđến 1.6 Gbps thông qua đèn Led đơn sắc
- Năm 2014 Một công ty của Nga là Stins Coman đã thực hiện một mạng nội
Trang 22bộ không dây có tốc độ truyền dữ liệu lên đến 1.25 Gbps.
Hiện nay, việc phát minh và sử dụng bóng đèn LED (Light Emitting Diode) đểchiếu sáng đã mang lại cơ hội để kết hợp với công nghệ VLC trong đó sử dụng LEDlàm nguồn phát Khi chúng ta đưa dòng điện không đổi vào bóng đèn LED, nó sẽphát ra các dòng photon ánh sáng mà chúng ta có thể quan sát được (ánh sáng nhìnthấy) Nếu chúng ta thay đổi dòng điện, cường độ sáng của bóng đèn tương tự cũngthay đổi theo và sự thay đổi này diễn ra ở tốc độ rất cao mà mắt thường không nhậnbiết được Từ đó, thông tin có thể được điều chế vào trong ánh sáng của bóng đèn
và truyền đi đến máy thu
Hình 2.2 Truyền thông VLC sử dụng bóng đèn LED [12]
Công nghệ VLC rất phù hợp cho các ứng dụng cung cấp nội dung phổ biếntrên internet như các ứng dụng download video, audio hay duyệt web Các ứngdụng này phần lớn phụ thuộc nhiều vào băng thông của đường xuống (downlink)nhưng lại chỉ yêu cầu băng thông đường lên nhỏ Theo cách này, chúng ta có thểgiải quyết vấn đề quá tải trong việc sử dụng các kênh vô tuyến và mở rộng dunglượng của Wi-Fi
Trang 23các yếu tố trong bộ tiền khuếch đại ở phía thu gây ra Nhiễu nhiệt được tạo ra độc
lập với tín hiệu thu và được mô hình hóa theo phân bố Gaussian
2.1.2.2 Nhiễu nổ
Là loại nhiễu chính trong hệ thống VLC, nguồn gây ra nhiễu nổ gồm có nguồnnhiễu tự nhiên (mặt trời) và nhân tạo (đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt,…), các nguồnnhiễu này sẽ tạo ra một bức xạ nền Bức xạ nền này sẽ gây ra một dòng liên tục
trong diode tách quang và do tính chất ngẫu nhiên của quá trình tách quang sẽ hìnhthành nhiễu nổ Một thành phần nữa gây ra nhiễu nổ đó chính là do dòng tối ngượcchiều nhỏ đi qua tải khi không có ánh sáng tới bộ tách quang Nguyên nhân gây ra
là do nhiệt ở lớp tiếp giáp hoặc khiếm khuyết ở bề mặt Loại nhiễu này có thể mô
hình theo phân bố Poisson với mật độ phổ công suất trắng Để dễ dàng, ta mô hình
hóa nhiễu theo phân bố Gaussian Đối với các mô hình liên kết có FOV hẹp
(Narrow-LOS), nhiễu sẽ phụ thuộc vào tín hiệu (do ảnh hưởng bên ngoài không
nhiều) Đối với trường hợp FOV rộng (Wide-LOS), ảnh hưởng từ các nguồn sáng
bên ngoài lên tín hiệu lớn, nhiễu sẽ độc lập với tín hiệu Ta có biểu thức tính mật độphổ công suất (PSD) của nhiễu nổ theo biểu thức (2.1)
Trang 24Từ đó ta có tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR tính theo biểu thức (2.2).
suất của bộ tập trung quang nên kết quả tính toán SNR có thể khác nhau Thường
trong khoảng từ 10 dB đến 20 dB tùy theo mô hình liên kết
2.1.3 Các phương pháp điều chế trong VLC
Để có thể đưa thông tin vào ánh sáng chúng ta cần phải có các kỹ thuật điều
chế Có rất nhiều kỹ thuật như điều chế khóa bật tắt (On-Off Keying – OOK), điềuchế độ rộng xung (Pulse Width Modulation – PWM), điều chế vị trí xung (Pulse
Position Modulation – PPM), điều chế biên độ xung (Pulse Amplitude Modulation –PAM), ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division
Multiplexing – OFDM) hay điều chế khóa dịch màu (Color-Shift Keying – CSK) vàmột số các phương pháp điều chế khác
Như chúng ta đã biết, truyền thông bằng ánh sáng dựa trên phương pháp điềuchỉnh cường độ của ánh sáng Bất kỳ sự thay đổi nào khi ta điều chế ánh sáng để
thông tin đều có thể gây ảnh hưởng không tốt (đôi khi là nguy hiểm) với mắt người
Để tránh điều này, sự thay đổi cường độ ánh sáng phải nằm trong khoảng thời gianthay đổi tối đa cho phép (Maximum Flickering Time Period – MFTP)
MFTP được định nghĩa là thời gian tối đa mà cường độ ánh sáng có thể thay
đổi mà mắt người không thể cảm nhận được Tần số thay đổi lớn hơn 200Hz (ứng
với MFTP < 5ms) được coi là an toàn với mắt người, chính vì vậy các phương phápđiều chế sử dụng trong VLC sẽ phải chú ý đến giá trị MFTP này
Trang 25Một vấn đề khác nữa, để tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả, chúng taphải sử dụng thêm một phương pháp điều chỉnh ánh sáng hỗ trợ trong quá trình điềuchế (Dimming Method - DM) Tức là cho phép người dùng có thể tăng giảm độsáng đến một giới hạn nào đó trong khi quá trình truyền dẫn dữ liệu vẫn diễn ra.Mắt người thích ứng với sự giảm mức độ sáng bằng cách mở rộng con người,cho phép nhiều ánh sáng đi vào mắt hơn Sự thích ứng của mắt người sẽ gây ra sựkhác biệt giữa mức độ ánh sáng đo được (Measuared Levels of Light – MLL) vàmức độ ánh sáng nhận biết được (Perceived Levels of Light – PLL) [13] Mối quan
hệ giữa hai đại lượng này được cho bởi biểu thức (2.3) dưới đây
PLL(%) = 100 MLL( % )
100(2.3)
Từ biểu thức 2.3 ta thấy, ánh sáng đèn giảm ở mức 10% của MLL tương ứngvới mức 32% của PLL, và do vậy, cần phải có một dải các mức độ điều chỉnh ánhsáng đủ lớn, trong khoảng từ 0.1 – 100%
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa PLL và MLL [13]
2.1.3.1 Phương pháp điều chế khóa bật tắt On-Off Keying (OOK)
Phương pháp điều chế khóa bật tắt OOK là một phương pháp điều chế rất phổ
biến trong các hệ thống truyền dẫn không dây sử dụng tia hồng ngoại Phương phápnày đôi khi còn được gọi là mã hóa Non-return-to-zero (NRZ)
Trang 26Điều chế khóa tắt bật là một phương pháp điều chế hai mức bao gồm hai ký
hiệu tương ứng với mức công suất 2P hoặc 0 Tín hiệu có thể được biểu diễn bằng
Sử dụng hàm cơ sở này, ta có biểu thức cường độ sáng theo miền thời gian
được gửi qua kênh truyền theo biểu thức (2.6)
x(t ) =
∞
k =−∞
TA[k ]φOOK(t − kT ) (2.6)
Với A[k]∈{0,1} và được chọn thống nhất, biên độ trung bình của x(t) được đặt
tại P do phân bố của các ký tự Không gian tín hiệu của OOK bao gồm hai điểm và
được mô tả như trong hình 3.5 Xác suất lỗi bit được xác định bằng biểu thức (2.7)
Trang 27Phương pháp điều chế này có nhược điểm đó là gây ra hiện tượng nhấp nháy
do nguyên tắc điều chế tắt bật nguồn sáng theo các bit 0, 1 Để khắc phục hiện
tượng này, tín hiệu sẽ được mã hóa với mã Manchester trước khi đưa vào điều chế,
bit 0 sẽ được ký hiệu bằng “01” và bit 1 sẽ được ký hiệu bằng “10” Do đó sẽ tạo rađược một bộ mã cân bằng số lượng bit 0 và 1, tránh được hiện tượng nhấp nháy
Việc điều chỉnh độ sáng trong OOK có thể thực hiện theo hai cách, hoặc
chúng ta thay đổi lại mức độ “bật”, “tắt” đối với các ký tự (có nghĩa không cần thiếtphải tắt hẳn hoàn toàn nguồn sáng, mà chỉ cần đủ nhỏ để có thể phân định rõ ràng
giữa hai mức này) hoặc các mức này vẫn giữ nguyên và thay đổi thời gian mức cao(duty-cycle) (tức thời gian tín hiệu ở mức cao/chu kỳ) bằng cách chèn thêm các ký
hiệu dư thừa (Compensation Symbols – CS) vào để điều chỉnh tăng giảm độ sáng
Ví dụ nếu độ sáng của dữ liệu là A% với chu kỳ T1 và các ký hiệu dư thừa có độ
sáng B% với chu kỳ T2, độ sáng trung bình N(%) sẽ được tính theo biểu thức (2.8)
N = AT 1 + BT 2
T1 + T2
(2.8)Hai phương pháp trên đều có những ưu khuyết điểm riêng, đối với phương
pháp thứ nhất, đặt lại hai mức tắt bật sẽ giữ nguyên tốc độ bit không đổi nhưng sẽ
làm thay đổi hai mức độ, có thể gây ra hiện tượng thay đổi màu sắc do phải tác
động đến quá trình điều khiển LED Đối với cách còn lại, hai mức độ không đổi
nhưng sẽ làm chậm tốc độ bit do đã chèn thêm bit dư thừa vào
Hình 2.4 cho thấy ví dụ sử dụng các ký hiệu dư thừa để làm tăng độ sáng, do
sử dụng mã Manchester để mã hóa nên thời gian mức cao luôn đạt 1/2 (tỉ lệ bit 0 và
1 như nhau), nói cách khác mức độ sáng là 50%, ta sẽ chèn thêm các ký hiệu dư
thừa vào để tăng thời gian mức cao (tăng bit 1) khiến cho mức sáng trung bình
(Average Brightness – AB) cao hơn 50%
Trang 28Hình 2.5 Tăng độ sáng bằng cách chèn thêm ký hiệu thừa CS [14]
2.1.3.2 Phương pháp điều chế vị trí xung biến đổi (Variable Pulse Position
Modulation – VPPM)
Phương pháp điều chế vị trí xung biến đổi là phương pháp điều chế mới hơn,
là sự kết hợp của hai phương thức điều chế điều chế vị trí xung (2 Pulse Position
Modulation – 2PPM) và điều chế độ rộng xung (Pulse Width Modulation – PWM)
Trong phương pháp điều chế PPM, mỗi chu kỳ ký hiệu sẽ được chia thành M
chu kỳ con Thông tin sẽ được gửi bằng cách truyền một cường độ quang khác
không trong một chu kỳ con, trong khi các chu kỳ con còn lại vẫn giữ nguyên Mỗi
chu kỳ con sẽ không trùng lặp về thời gian, do đó mỗi ký hiệu là trực giao với nhau
Ví dụ ta có không gian tín hiệu M = N, M-PPM ký hiệu có thể được xem như một
khối mã OOK với chu kỳ là MT trong đó cường độ ra bằng không ngoại trừ trong
chu kỳ T Hàm cơ sở của M-PPM có dạng theo biểu thức (2.9)
Trong đó m ∈ M và T là chu kỳ con
Không gian tín hiệu của M-PPM là không gian Euclid M chiều với một điểm
tín hiệu trên mỗi trục M
(m − 1)
t −
rect
Trang 29Trong đó A[k] sẽ chọn ký hiệu xuất hiện trong M Các xung sẽ không âm
trong toàn bộ thời gian do cấu tạo của chúng
Công suất quang trung bình của mỗi ký hiệu không đổi bằng P với công suấtđỉnh của mỗi ký hiệu là MP Bởi các điểm trong không gian tín hiệu trực giao và
cách đều với nhau nên xác suất lỗi ký hiệu được tính theo biểu thức (2.11)
T là tốc độ ký hiệu Do các điểm trong không gian tín hiệu
trực giao với nhau, xác suất lỗi ký hiệu có thể chuyển thành xác suất lỗi bit bằng
cách lũy thừa với
Trang 30Hình 2.7 Mô hình VPPM cấu tạo từ 2-PPM với độ sáng 50% (a) và PWM để điều
chỉnh độ sáng (b) [14]
Hình 2.8 Dạng sóng của tín hiệu VPPM với độ rộng xung 75% [14]
Trong VPPM sử dụng PPM với M = 2 với mục đích tránh hiện tượng nhấpnháy và PWM để điều chỉnh độ sáng và có thể cung cấp độ sáng tối đa Từ biến đổi(Variable) trong VPPM có nghĩa là sự thay đổi thời gian mức cao (độ rộng xung)tùy theo mức độ sáng cần thiết Bit 1 và 0 trong VPPM được thể hiện bằng vị tríxung và có độ rộng xung giống nhau Do trong VPPM, độ sáng trung bình giữa bit 1
và 0 là không đổi nên tránh được hiện tượng nhấp nháy
Trong hình 2.7(b), độ rộng xung có thể được điều chỉnh để cung cấp độ sángtheo yêu cầu Hình 2.8 mô tả ví dụ dạng sóng của VPPM có thể đạt được 75% độsáng với bit 0 và 1 có độ rộng xung là 75%
2.1.3.3 Phương pháp điều chế khóa dịch màu (Color-Shift Keying)
Như ta đã biết, ánh sáng trắng từ LED có thể tạo ra theo hai cách, cách thứnhất sử dụng LED đơn chip xanh phủ phosphor Tuy nhiên, lớp phosphor này sẽ
Trang 31làm chậm quá trình đáp ứng của LED Phương pháp khắc phục nhược điểm này đó
là sử dụng LED RGB và đối với loại LED này, chúng ta sẽ dùng phương pháp điềuchế khóa dịch màu CSK Phương pháp điều chế CSK có thể xem gần như tương
đồng với phương pháp điều chế khóa dịch tần (Frequency-Shift Keying – FSK) ở
chỗ các đoạn bit được mã hóa với màu sắc (bước sóng) Ví dụ như đối với điều chế4-CSK (hai bit cho một ký hiệu), một trong bốn bước sóng thích hợp (màu sắc) sẽ
được sử dụng cho một cặp bit Trong phương pháp điều chế CSK sử dụng không
gian màu CIE 1931 do Ủy ban quốc tế về chiếu sáng công bố để ánh xạ dữ liệu đầuvào thành cặp giá trị tọa độ màu (xp, yp)
Giá trị tọa độ xy được xác định trong CIE 1931 thông qua ba đại lượng X, Y
và Z Trong đó các giá trị X, Y, Z được bắt nguồn từ các thông số của ba loại tế bàohình nón trong mắt người (có chức năng cảm nhận màu sắc trong ba khoảng bước
sóng, ngắn, trung bình và dài) mô tả ba tính chất của màu sắc
- Sắc độ (sáng hay tối)
- Tông màu
- Độ bão hòa màu
Một quang phổ đơn sắc C với bước sóng
như biểu thức (2.13)
được biểu diễn với ba giá trị này
_ _ _
(2.13)
Với là các hàm gán màu và có giá trị không âm
Hình 2.9 mô tả đường cong phổ của ba hàm gán màu (bắt nguồn từ ba loại tếbào cảm nhận màu sắc hình nón) với bước sóng từ 380nm đến 700nm Trục tung làgóc quan sát tiêu chuẩn (do các tế bào hình nón nhạy cảm nằm trong một vòng cung
20 của hố mắt)
C = x(λ )X + y(λ )Y + z(λ )Z
Trang 32Hình 2.9 Hàm gán màu XYZ [14]
Với P(�) là phân bố phổ màu, ta tính được các giá trị X, Y, Z theo biểu
thức(2.14)
(2.14)
Giá trị của k được chọn sao cho Y = 1 hoặc Y = 100
Từ đó, các giá trị x, y được tính như biểu thức (2.15)
x =
y =
X
X + Y + Z Y
X + Y + Z
(2.15)
Hai giá trị x, y mô tả tông màu, độ bão hòa của màu và độc lập với sắc độ củamàu
Trong phương pháp điều chế CSK, chuẩn IEEE 802.15.7 đã chia phổ tần
thành 7 dải màu (với bước sóng trung tâm) để hỗ trợ cho việc lựa chọn LED nhiều
màu dùng cho truyền dẫn
Trang 33Bảng 2.1 Các dải màu trong không gian màu CIE 1931 với tọa độ màu (x, y)
Hình 2.10 mô tả không gian màu CIE 1931 với hai trục tọa độ xy và đườngcong phổ cùng với 7 dải màu dùng cho truyền dẫn
Hình 2.11 mô tả quá trình mã hóa dữ liệu, dữ liệu sau khi được xáo trộn đểđảm bảo tính ngẫu nhiên và mã hóa kênh, sẽ được chuyển tới khối mã hóa màu Sau
đó, chuỗi bit dữ liệu sẽ được phân chia thành từng khối nhỏ hơn, mỗi khối nhỏ nàyđược ánh xạ với một ký hiệu Mỗi ký hiệu có tọa độ màu (x, y) riêng và tương ứngvới một điểm trong không gian ký hiệu Mỗi ký hiệu có số bit tương ứng với khối
dữ liệu đã được chia nhỏ
Trang 34Hình 2.10 Không gian màu CIE với hai trục xy và 7 dải màu (000 đến 110) [14]
Hình 2.11 Quá trình điều chế CSK [14]
Không gian tín hiệu CSK được tạo thành từ ba dải màu khác nhau và có dạnghình tam giác với các đỉnh là bước sóng trung tâm của ba dải màu được chọn Bảng2.2 chỉ ra các dạng kết hợp của ba dải màu, những trường hợp không hợp lệ như(110-101-100) hoặc (100-011-010) sẽ bị loại bỏ
Trang 35Bảng 2.2 Các trường hợp kết hợp dải màu hợp lệ [14]
Sau khi chọn lựa được ba dải màu thích hợp, ta sẽ xác định được tọa độ củacác đỉnh hình tam giác trong không gian ký hiệu
Không gian ký hiệu 4-CSK (2 bit/ký hiệu)
Hình 2.12 Không gian ký hiệu 4-CSK [14]
STT Các trường hợp kết hợp dải màu hợp lệ
Trang 36Không gian ký hiệu 4-CSK gồm 4 điểm ký hiệu lần lượt là P0, P1, P2, P3, vớiP0 là trọng tâm của hình tam giác IJK và ba điểm còn lại là ba đỉnh tam giác và cótọa độ tương ứng với tọa độ của ba dải màu (i, j, k) được lựa chọn Dữ liệu đượcánh xạ theo quy tắc như hình 2.13.
Hình 2.13 Ánh xạ dữ liệu đối với 4-CSK [14]
Tương tự 4-CSK, không gian ký hiệu của 8-CSK gồm 8 điểm ký hiệu từ P0đến P7 với 3 đỉnh tam giác IJK là lần lượt là P7, P0, P4, b, c lần lượt là trung điểmcủa JK và IJ P1 và P2 chia JK và IJ theo tỉ lệ 1/3 P6 là trung điểm IK, P5 và P3tương tự chia cd và ab theo tỉ lệ 1/3 Quy tắc ánh xạ dữ liệu như hình 2.15
Không gian ký hiệu đối với 8-CSK (3bit/ký hiệu)
Hình 2.14 Không gian tín hiệu 8-CSK [14]
Trang 37Hình 2.15 Ánh xạ dữ liệu đối với 8-CSK [14]
Không gian ký hiệu đối với 16-CSK (4bit/ký hiệu)
Hình 2.16 Không gian ký hiệu 16-CSK [14]
Trang 38Quy tắc ánh xạ dữ liệu như hình 2.17
Hình 2.17 Ánh xạ dữ liệu đối với 16-CSK [14]
Sau khi dữ liệu đã được chuyển thành tọa độ (xp, yp) trong hệ tọa độ màu xy,
các giá trị tọa độ sẽ tiếp tục được chuyển thành một bộ ba giá trị cường độ chiếu
sáng Pi, Pj, Pk với ba dải màu được chọn trong không gian màu thông qua biểu
Sau khi đã tính toán được Pi, Pj, Pk các giá trị này sẽ được chuyển đổi D/A
thành tín hiệu tương tự và đưa đến LED Phía thu hoàn toàn là quá trình ngược lại,
(xp, yp) sẽ được tính toán dựa vào cường độ sáng thu được và giải mã thành dữ liệu
Một số ưu điểm của phương pháp điều chế CSK đó là