1. Trang chủ
  2. » Tất cả

cie483-ky-thuat-thi-cong-dac-biet-2020s-lecture-slides-1-2

47 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Thi Công Đặc Biệt
Tác giả Phạm Quang Nhất
Trường học Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thi Công Đặc Biệt
Thể loại Lecture Slides
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1.2 Phương pháp Cutinop :b/ Bước 2 : Dựng biểu đồ Cutinop Tính chất của đường tích phân :  Khu vực đào thì đường tích phân đồng biến.. 1.2 Phương pháp Cutinop :c/ Bước 3 : Xác định kh

Trang 1

PHẠM QUANG NHẬT – KHOA XÂY DỰNG – ĐẠI HỌC DUY TÂN

0905167890 – Email: nhat94@gmail.com

Trang 2

1 NHỮNG BÀI TOÁN SAN MẶT BẰNG (1 giờ)

2 THIẾT KẾ SAN MẶT BẰNG THEO MẠNG

Ô VUÔNG (1 giờ)

3 THIẾT KẾ SAN MẶT BẰNG THEO MẠNG

TAM GIÁC (1 giờ)

4 XÁC ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHOẢNG CÁCH

VẬN CHUYỂN (1 giờ)

Trang 3

1 Áp dụng :

Địa hình phức tạp (đường đồng mức có dạng phức tạp), độ chính xác cao

1 Vì sao phương pháp mạng ô tam giác có độ chính

xác cao PP mạng ô vuông?

Trang 4

Đánh số thứ tự các đỉnh tam giác từ 1 đến hết

Trang 5

2 Nội dung :

Trang 7

b/ Bước 2 : Xác định cao độ mặt đất tự nhiên tại các

đỉnh tam giác (Hi )

Các đỉnh của tam giác được ghi cao độ tự nhiên qua hai chỉ số : H i (j)

i : số thứ tự của đỉnh tam giác

j : số tam giác quy tụ tại đỉnh đó

Trang 8

c/ Bước 3 : Xác định cao độ mặt đất sau khi san (H 0 )

MÆT §ÊT SAU KHI SAN

 Thể tích đất công tác tại một tam giác bất kỳ (Vi) được xác định theo công thức sau :

i 0

3 2

1 2

3

H H

H 2

Trang 9

c/ Bước 3 : Xác định cao độ mặt đất sau khi san (H 0 )

i 0 3

2 1

2 m

1 i

i

6

a V

2 i

1 i

2

6

a V

Trong đó : ∑H i (1) , ∑H i (2) , ∑H i (3) , …, ∑H i (8) : là tổng tất cả

Trang 10

c/ Bước 3 : Xác định cao độ mặt đất sau khi san (H 0 )

Đối với Bài toán 1 : Thiết kế mặt bằng theo điều

kiện cân bằng đào - đắp (V 0 = 0 )

H 8

H 3

H 2

H

1 H

8 i

3 i

2 i

1 i 0

Trang 11

c/ Bước 3 : Xác định cao độ mặt đất sau khi san (H 0 )

 Đối với Bài toán 2 : San mặt bằng khi có khối lượng đất

(3a)

2 0

8 i

3 i

2 i

1 i 0

a m

V 2 m

3

H 8

H 3

H 2

H

1

Nhận xét :

a m

V 2

0 2

0

0   

Trang 12

c/ Bước 3 : Xác định cao độ mặt đất sau khi san (H 0 )

Đối với Bài toán 3 : San mặt bằng theo một cao độ mặt đất

sau khi san cho trước :

(H 0 đã biết trước nên không thực hiện bước này).

2 Bài toán thứ 3 thường gặp trong những trường

hợp nào?

Trang 13

d/ Bước 4 : Xác định cao độ thiết kế (H TK ) :

y x

Trang 14

e/ Bước 5 : Xác định độ cao công tác (h CT )

Trang 15

e/ Bước 5 : Xác định độ cao công tác (h CT )

Lưu ý :

h CTi >0 : tại i đất phải đào một độ cao h CTi

h CTi <0 : tại i phải đắp thêm đất vào một độ cao h CTi

h CTi = 0 : tại i không phải đào cũng không đắp.

TK H

I H

TK H

Trang 16

e/ Bước 5 : Xác định độ cao công tác (h CT )

h

CT

i i

Trang 17

f/ Bước 6 : Xác định thể tích đất công tác tại mỗi ô

Trang 18

g/ Bước 7 : Xác định đường 0 – 0 :

Lưu ý :

Đường 0 – 0 là đường nối tất cả các điểm có độ cao công tác h CT = 0

Đường 0 – 0 là ranh giới giữa đào và đắp

Những ô vuông có đường 0 – 0 cắt qua thì có cả phần đào

và phần đắp Trong trường hợp này để thuận tiện trong việc lập kế hoạch tổ chức thi công, nên xác định riêng thể tích đào (V i + ) và thể tích đắp (V i - ) trong từng ô.

Trang 19

g/ Bước 7 : Xác định đường 0 – 0 :

3 Vì sao đường 0-0 là ranh giới giữa đào và đắp?

Trang 20

AB OA

C D AB

AB OD

h

h x

3 1

Trang 21

h y

2 1

Trang 22

g/ Bước 7 : Xác định đường 0 – 0 :

Lưu ý :

 Những ô có đường 0 – 0 cắt qua là có cả phần đào và phần đắp Do đó trong trường hợp này phải xác định riêng thể tích đào và thể tích đắp.

 Thể tích khối chóp có đáy tam giác (có đỉnh khác dấu với hai đỉnh còn lại ) được xác định theo công thức :

Δ 1

2 Δ

h h

h h

h a

6

1 V

Trang 23

g/ Bước 7 : Xác định đường 0 – 0 :

Lưu ý :

 Cao độ thi công ở tử số (h1) mang dấu đại số, còn các giá trị cao độ ở mẫu số lấy theo giá trị tuyệt đối Do đó

V∆ luôn cùng dấu với h1

 Phần thể tích còn lại được xác định theo công thức :

V Д = V i - V ∆

Trang 24

h/ Bước 8 : Xác định lượng đất thừa hoặc thiếu

sau khi san(V 0 )

Trang 25

V m

Trang 27

Hiện nay có nhiều phần mềm hỗ trợ việc tính toánsan mặt bằng, phổ biến hiện nay là phần mềm SH,hướng dẫn sử dụng theo link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=TBtV7ItMJnc

Trang 28

1.Bài toán vận chuyển một chiều :

1.1 Áp dụng :

Những công trình chạy dài như nền đường, kênhmương…

Trang 29

1.Bài toán vận chuyển một chiều :

Trang 32

-1.2 Phương pháp Cutinop :

b/ Bước 2 : Dựng biểu đồ Cutinop

Tính chất của đường tích phân :

 Khu vực đào thì đường tích phân đồng biến.

 Khu vực đắp thì đường tích phân nghịch biến.

 Biểu đồ đạt cực trị tại điểm ranh giới đào và đắp.

 Biểu đồ cắt trục Ox đánh dấu một khu vực tự cân bằng đào đắp.

tích phân đến trục Ox chính là giá trị Vo :

CC1 = Vo =  V.

Trang 33

1.2 Phương pháp Cutinop :

b/ Bước 2 : Dựng biểu đồ Cutinop

 Diện tích giữa đường tích phân và trục Ox chính là công vận chuyển(W) đất theo trục tọa độ : W =  V lvc

 W>0 : hướng vận chuyển cùng chiều với trục tọa độ và ngược lại.

Trang 34

1.2 Phương pháp Cutinop :

b/ Bước 2 : Dựng biểu đồ Cutinop

Trang 35

1.2 Phương pháp Cutinop :

b/ Bước 2 : Dựng biểu đồ Cutinop

 Diện tích giữa đường tích phân và trục Ox chính là công vận chuyển(W) đất theo trục tọa độ : W =  V lvc

 W>0 : hướng vận chuyển cùng chiều với trục tọa độ và ngược lại.

Trang 36

1.2 Phương pháp Cutinop :

c/ Bước 3 : Xác định khoảng cách vận chuyển

cân bằng đào đắp được xác định theo công thức :

Trang 37

2.Bài toán vận chuyển hai chiều :

Trang 38

2.1 Áp dụng :

Trang 39

2.Bài toán vận chuyển hai chiều :

Trang 40

2.2 Phương pháp :

b/ Bước 2 : Lập biểu đồ Cutinop

 Theo phương x, trục Ox là đường đi, trục Oy làtổng lượng đất công tác theo phương x

Vẽ đường đào (V+), đường đắp (V-)

Tương tự lập biểu đồ theo phương y

Trang 41

O

+ V

+ V

+ V

+

V V+

+ V

+ V

+ V

Trang 42

-2.2 Phương pháp :

c/ Bước 3 : Phân tích biểu đồ Cutinop

Biểu đồ đồng biến (đường đào hay đường đắp tăng dần lên)

Thi công tại đâu thì biểu đồ bắt đầu tại đó, kết thúc

ở đâu thì biểu đồ kết thúc ở đó.

Nếu đường đào và đường đắp gặp nhau ở cuối đồ thị thì mặt bằng tự cân bằng đào đắp Ngược lại khoảng cách cuối của hai đồ thị chính là giá trị V o

Trang 43

2.2 Phương pháp :

c/ Bước 3 : Phân tích biểu đồ Cutinop

Biểu đồ thể hiện khối lượng đào hoặc đắp của mặt bằng từ gốc tọa độ đến điểm đang xét.

Đường đào nằm trên đường đắp thì hướng vận chuyển cùng chiều trục tọa độ và ngược lại.

Phần diện tích nằm kẹp giữa đường đào và đường đắp thể hiện công vận chuyển theo hướng của trục tọa độ đó.

Trang 45

2.2 Phương pháp :

c/ Bước 3 : Phân tích biểu đồ Cutinop

Trang 46

2.2 Phương pháp :

c/ Bước 3 : Phân tích biểu đồ Cutinop

Hướng và khoảng cách vận chuyển đất trong khuvực san được xác định theo nguyên tắc cộng véctơ

l vcx

l v cy

Trang 47

2.2 Phương pháp :

c/ Bước 3 : Phân tích biểu đồ Cutinop

Đường đào và đường đắp cắt nhau ở đâu thì ở đóđánh dấu ranh giới giữa hai khu vực tự cân bằngđào đắp

Khi đó chia mặt bằng thành những phần riêng biệtrồi vẽ biểu đồ Cutinop cho từng phần để tìmkhoảng cách và hướng vận chuyển

Ngày đăng: 12/04/2022, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w