GÓP PHẦN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN CỦA MỘT SỐ NHÓM THỰC VẬT NHẠY CẢM Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC SƠN-NGỔ LUÔNG TỈNH HÒA BÌNH TÓM TẮT Ngọc Sơn-Ngổ Luông là một Khu Bảo tồn thiên nhi
Trang 1Contribution to assess the conservation status of some potential plant taxa
in Ngoc Son – Ngo Luong Nature Reserve, Hoa Binh province
Article · January 2012
CITATION
1
READS
226
8 authors, including:
Some of the authors of this publication are also working on these related projects:
Conifer conservation project View project
Essential Oil Exploration View project
The Van Pham
Van Lang University
134PUBLICATIONS 324CITATIONS
SEE PROFILE
Phan Tấn Lộc
Ho Chi Minh City University of Technology (HCMUT)
186PUBLICATIONS 776CITATIONS SEE PROFILE
L.V Averyanov
Komarov Botanical Institute, Saint Petersburg
515PUBLICATIONS 2,432CITATIONS
SEE PROFILE
Khang Sinh Nguyen
The Institute Of Ecology and Biological Resources
172PUBLICATIONS 700CITATIONS SEE PROFILE
Trang 2GÓP PHẦN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN CỦA MỘT SỐ NHÓM THỰC VẬT NHẠY CẢM Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC SƠN-NGỔ LUÔNG (TỈNH HÒA BÌNH)
TÓM TẮT
Ngọc Sơn-Ngổ Luông là một Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) mới ₫ược thành lập năm 2006, nằm ở
₫ông nam tỉnh Hòa bình, có tổng diện tích khoảng 19.000 ha gồm phần lớn là núi ₫á vôi thuộc ₫ai ₫ất
thấp và thường vẫn còn ₫ược rừng bao phủ Dựa trên kết quả nghiên cứu 900 số hiệu mẫu vật do chúng tôi thu ₫ã biết ₫ược 235 loài Thực vật bậc cao có mạch (nhiều nhất chỉ khoảng ¼ số loài dự
₫oán có ở KBTTN này), trong ₫ó có 20 loài Ráng và các nhóm gần gũi, 4 loài Tuế và Thông, 103 loài Lan, 7 loài Ngọc Lan, 7 loài Thu hải ₫ường Hiện trạng bảo tồn của từng loài ₫ược xếp hạng theo Hướng dẫn sử dụng các thứ hạng và tiêu chuẩn của Danh lục ₫ỏ của IUCN, phiên bản 9.0 (tháng 09, 2011) có tham khảo thứ hạng ở phạm vi thế giới trong Danh lục ₫ỏ về thực vật của IUCN và của các Phụ lục của CITES, ở phạm vi quốc gia trong Sách ₫ỏ Việt Nam- Phần 2 (2007) - Thực vật và Nghị
₫ịnh 32-CP (2006) Kết quả ₫ã xác ₫ịnh ₫ược 37 loài bị Đe dọa tuyệt chủng, trong ₫ó có 1 loài Đang bị
tuyệt chủng trầm trọng (CR- Diospyros mun), 5 loài Đang bị tuyệt chủng (EN- Anoectochilus calcareus, Paphiopedium hirsutissimum, Paphiopedilum malipoense, Theana vietnamensis và Fernandoa collignonii) và 31 loài Sắp bị tuyệt chủng (VU, hầu hết là Lan và cây gỗ do bị khai thác quá
mức ₫ể xuất khẩu làm thuốc ₫ắt tiền (Một lá Nervilia spp.), làm cảnh (Lan kiếm Cymbidium spp., Lan
lá cầu Bulbophyllum spp., Thạch hộc Dendrobium spp.), hay lấy gỗ có giá trị cao như Nghiến
Excentrodendron tonkinense, Trai Garcinia fagraeoides Chúng là những thực vật cần ưu tiên bảo tồn
Từ khóa: Đánh giá bảo tồn, KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông, Thực vật nhạy cảm
Phát hiện và kiểm kê các loài thực vật có giá
trị bảo tồn ₫ể xây dựng chiến lược sử dụng bền
vững chúng là một trong những nhiệm vụ quan
trọng nhất của bất kỳ Khu bảo tồn thiên nhiên
(KBTTN) nào Ngọc Sơn-Ngổ Luông là một
KBTTN mới ₫ược thành lập năm 2006, tiếp giáp
với hai Khu có từ lâu là Vườn quốc gia (VQG) Cúc
Phương ở phía ₫ông nam và KBTTN Pù Luông ở
phía tây bắc Trong hai Khu này do ₫ược nghiên
cứu nhiều nên ₫ã phát hiện ₫ược không ít loài và
quần xã thực vật có giá trị bảo tồn Chẳng hạn ở
VQG Cúc Phương ₫ó là chi Lan việt Vietorchis
1
Trung tâm Bảo tồn Thực vật (CPC), Liên hiệp các Hội khoa học
và Tài nguyên sinh vật (IEBR), Viện Khoa học và Công nghệ Việt
* Địa chỉ liên hệ: pkeloc@yahoo.com
Aver & Averyanova với một loài duy nhất là Lan
việt vàng V aurea Aver & Averyanova, Zeuxinella
(Aver.) Aver với một loài duy nhất là Z tonkinensis (Aver.) Aver., Thu hải ₫ường cúc phương Begonia
cucphuongensis Hieu N.Q & Tebbitt (Hieu et al.,
2005; Soejarto et al., 2004), còn ở KBTTN Pù Luông là Đu ₫ủ rừng việt Trevesia vietnamensis J.Wen & P.K.Lôc, Lysimachia verbascifolia C.M.Hu
& P.K.Lôc, Schoenorchis scolopendria Aver.,
Spatholirion puluongense Aver (Averyanov et al.,
2005; Phan Ke Loc & C.M Hu, 2011; Wen et al.,
2007) Trái lại, do còn mới và với lực lượng mỏng nên những nghiên cứu tương tự ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông còn rất ít Báo cáo lưu hành nội bộ
của Đỗ Anh Tuân và ₫ồng nghiệp (Do Anh Tuan et
al., 2008) là tài liệu duy nhất cho ₫ến nay trình bày
kết quả ₫iều tra tính ₫a dạng thực vật và mô tả một
số kiểu rừng chính ở ₫ây Trong số 667 loài Thực vật bậc cao có mạch phát hiện ₫ược có 28 loài ₫ã
Trang 3₫ược ghi nhận trong Sách ₫ỏ Việt Nam (Sách ₫ỏ
…, 2007), bảy loài trong Nghị ₫ịnh 32/CP (2006)
của Chính phủ, 10 loài trong Danh lục ₫ỏ của Tổ
chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (IUCN
Redlist, 2008), 14 loài ₫ặc hữu Rất tiếc các tác giả
không thu ₫ược mẫu vật của chúng ₫ể lưu trữ làm
bằng chứng, và từ ₫ó có thể kiểm tra Chẳng hạn,
theo các tác giả ở KBTTN này có gặp Cymbidium
insigne Rolfe, một loài Lan có giá trị bảo tồn cao,
nhưng sau nhiều lần tìm kiếm chúng tôi không thể
khẳng ₫ịnh ₫ược thông tin này có ₫úng hay
không? Để hiểu biết sâu sắc hơn một bước các giá
trị bảo tồn của KBTTN này Tổ chức xúc tiến và
phát triển văn hóa xã hội Tây Ban Nha (FPSC) ₫ã
₫ề nghị Trung tâm bảo tồn thực vật (CPC) thực
hiện dự án “Khảo sát các nhóm thực vật tiềm năng
ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình"
2 Giới thiệu ngắn gọn về một số ₫iều kiện ₫ịa
lý tự nhiên của KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông
Sơ ₫ồ KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông (₫á vôi-núi
₫ất)- Khái quát hóa từ Sơ ₫ồ của Do et al (chỉ ra
khu vực ₫á vôi và ₫á phiến sét, tên các xã kèm
theo số lượng mẫu thu ₫ược)
KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông là một dải ₫ất
hẹp nằm ở ₫ông nam tỉnh Hòa Bình, chạy dài theo
hướng tây bắc — ₫ông nam, có tọa ₫ộ ₫ịa lý từ 2023'
₫ến 2036' ₫ộ vĩ Bắc và 10507' ₫ến 10530' ₫ộ kinh
Đông, có diện tích rộng khoảng 19 ngàn ha, trong
₫ó núi ₫á vôi chiếm trên 70% (Do Anh Tuan et al.,
2008) Đây là phần cuối của dãy núi ₫á vôi chạy từ
Phong Thổ, qua cao nguyên Mộc Châu ở Tây Bắc
và kết thúc ở Ninh Bình-Thanh Hoá KBTTN này
có hơn 3/4 diện tích có ₫ộ cao từ 200 ₫ến 700 m trên mặt biển (₫ai ₫ất thấp), phần còn lại cao từ
700 ₫ến 1200 m, ₫ôi khi cao hơn ít nữa (thuộc phần dưới của ₫ai núi thấp) Phần lớn thảm thực vật trên núi ₫á vôi vẫn còn giữ ₫ược ít nhiều các yếu tố nguyên sinh với một số loài có giá trị bảo tồn Còn lại là các ₫ồi ₫á phiến sét, từ lâu ₫ã bị khai phá thành ₫ất trồng cây nông lâm nghiệp hay
₫ất ở với thực vật tự nhiên sót lại ở những chỗ bỏ hoang hầu hết chỉ là yếu tố thứ sinh phân bố rộng, không có giá trị bảo tồn Vì KBTTN không có trạm khí tượng nên dựa theo dẫn liệu của các trạm khí
luận ra chế ₫ộ khí hậu của KBTTN là gió mùa
với mùa ₫ông có 1-2 tháng lạnh (nhiệt ₫ộ trung
C), tổng lượng mưa năm khoảng 1900-2000 mm, mưa hè với thời kỳ khô (lượng mưa trung bình tháng dưới 50 mm) kéo dài 4-5 tháng (trong ₫ó có thể có 2-3 tháng hạn khi lượng mưa dưới 25 mm, nhưng không có tháng kiệt khi lượng mưa dưới 5 mm), trùng với mùa
₫ông (Nguyễn Khanh Vân et al., 2000) Hệ thực
vật ở ₫ây mang ₫ặc ₫iểm của tiểu vùng ₫ịa lý thực vật Đông Đông Dương nhưng cũng có cả một số loài chung với tiểu vùng ₫ông nam Trung
Quốc-₫ông bắc Việt Nam (Averyanov et al., 2003) Theo
dự ₫oán, sau khi phát hiện ₫ầy ₫ủ thì số loài Thực vật bậc cao có mạch của KBTTN này có thể lên
₫ến ít nhất 900-1000 loài Kiểu thảm thực vật nguyên thủy chủ yếu trước ₫ây vốn là rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt ₫ới cây lá rộng trên núi ₫á vôi và ₫ồi ₫á phiến sét ở ₫ai ₫ất thấp và phần dưới của ₫ai núi thấp với một số ít loài cây rụng lá vào mùa khô lạnh Các loài Thông chỉ mọc rải rác ở phần trên của sườn
3 Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ vào yêu cầu và các ₫iều kiện của Tổ chức FPSC ₫ặt ra cũng như các ₫iều kiện tự nhiên của KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông ₫ã trình bày ở trên, chúng tôi ₫ã tập trung khảo sát và thu mẫu của: 1 Một số nhóm thực vật nhậy cảm nhất (cần
ưu tiên bảo tồn) như Lan, Thông, Ngọc lan, Thu hải ₫ường và một số thực vật khác bị ₫e dọa tuyệt chủng có ghi trong Sách ₫ỏ Việt Nam (2007) và
Trang 4Nghị ₫ịnh NĐ 32-CP (2006), IUCN Redlist (2010),
CITES (2006) cũng như một số loài mà Đỗ Anh
(Annamocarya chinensis, Fernandoa sp.); 2 Tại ₫ịa
bàn rừng còn ít bị tàn phá của một số khu núi ₫á
vôi Sau ₫ợt sơ thám 2 ngày ở xã Ngọc Sơn vào
tháng 6 năm 2010 là một ₫ợt khảo sát dài 11 ngày
vào tháng 10 năm 2010 ở xã Bắc Sơn, thu ₫ược 190
số hiệu mẫu và xã Nam Sơn, thu ₫ược 173 số hiệu
mẫu Tiếp ₫ó, vào tháng 3 năm 2011, ₫oàn khảo
sát còn có sự tham gia của GS, TSKH Leonid
Averyanov cùng 4 nhà Lan học người Nga ₫ã khảo
sát trong thời gian 14 ngày ở xã Ngổ Luông thu
₫ược 129 số hiệu mẫu, ở xã Ngọc Sơn thu ₫ược
146 số hiệu mẫu và ở xã Tự Do thu ₫ược 217 số
hiệu mẫu Trước ₫ó khoảng 4 năm (tháng 7 năm
2006), một số thành viên ₫ã khảo sát ở xã Ngọc
Sơn và thu ₫ược 56 số hiệu mẫu Tổng cộng chúng
tôi ₫ã thu ₫ược khoảng 900 số hiệu mẫu Trong
khoảng 50 % số hiệu (434) có ₫ầy ₫ủ các bộ phận
cần thiết ₫ã nhận mặt ₫ược 235 loài Thực vật bậc
cao có mạch (mới chiếm nhiều nhất 1/4 tổng số
loài dự kiến có ở ₫ây) Mẫu vật sau khi nghiên
cứu, xác ₫ịnh tên ₫ược lưu trữ cùng lý lịch, ảnh chụp tại Tập mẫu thực vật khô của Trung tâm bảo tồn thực vật (Herbarium CPC), Hà Nội
Để ₫ánh giá hiện trạng bảo tồn của thực vật ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông chúng tôi thực hiện theo các bước sau: 1 Lập danh sách tất cả các loài thực vật ₫ã thu thập ₫ược kèm theo ₫ịa ₫iểm và số hiệu mẫu làm bằng chứng và một số ít loài có liên quan khác; 2 Ghi nhận thứ hạng bị ₫e doạ tuyệt chủng của từng loài theo 4 văn bản có liên quan
₫ến các loài Bị ₫e dọa tuyệt chủng ở phạm vi thế giới (CITES, 2006; IUCN, 2010) và ở Việt Nam (NĐ32/CP, 2006; Sách ₫ỏ , 2007) và 3 Căn cứ vào hiện trạng ở KBTTN xếp từng loài vào thứ hạng theo Hướng dẫn sử dụng các thứ hạng và tiêu chí của danh lục ₫ỏ của IUCN, phiên bản 9.0 (Tháng 9, năm 2011) (Guidelines , 2011)
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4.1 Danh sách các loài Thực vật bậc cao có mạch ghi nhận ₫ược ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông và kết qủa xếp thứ hạng của chúng ₫ược trình bày trong bảng
Bảng Thứ hạng các loài thực vật ₫ã ghi nhận ₫ược ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông xếp theo Hướng dẫn
sử dụng các thứ hạng và tiêu chí của danh lục ₫ỏ của IUCN, phiên bản 9.0, tháng 9 năm 2011
(Guidelines , 2011)
FERNS AND FERN ALLIES RÁNG VÀ CÁC NHÓM LIÊN QUAN
Trang 5Tên họ Tên loài Điểm thu mẫu và số hiệu mẫu 1 2 3 4 5
GYMNOSPERMAE HẠT TRẦN
Podocarpaceae Nageia fleuryi de Laub
NoL (1784); TD (1546);
Podocarpaceae Podocarpus neriifolius D.Don
BS (538, 663, 672); NS (696,
ANGIOSPERMAE- DICOTYLEDONS HẠT KÍN- HAI LÁ MẦM
Araliaceae Trevesia vietnamensis J.Wen & P.K.Lôc
NoL (1778); TD (1545);
Begoniaceae
Begonia cucphuongensis H.Q.Nguyen &
Bignoniaceae Fernandoa collignonii ? Steenis
Thông tin của người dân
Campanulaceae Campanumoea javanica Blume
NS (839); NoL (1747,1786);
Trang 6Tên họ Tên loài Điểm thu mẫu và số hiệu mẫu 1 2 3 4 5
Magnoliaceae Magnolia balansae A.DC
NoL (1994); TD (1413, 1469,
1514, 1517, 1579, 1580); NgS
Magnoliaceae Magnolia gioi Noot
TD (1440, 1462, 1513, 1518)
Magnoliaceae Magnolia septentrionalis Tiffney
NoL (2022); NgS (1597,
Rosaceae
Photinia cucphuongensis T.H.Nguyên &
Trang 7Tên họ Tên loài Điểm thu mẫu và số hiệu mẫu 1 2 3 4 5
Tiliaceae
Excentrodendron tonkinense H.T.Chang &
ANGIOSPERMAE- MONOCOTYLEDONS HẠT KÍN- MỘT LÁ MẦM
Orchidaceae Anoectochilus calcareus Aver
BS (525, 605); NS (682); TD
Orchidaceae Bulbophyllum longibrachiatum Tsi
BS (529,579,659); NS(713,
Orchidaceae
Bulbophyllum taeniophyllum Parish &
Rchb.f
BS (504, 558, 581 585); NS
Orchidaceae
Bulbophyllum xylophyllum Parish &
Rchb.f
BS (515), NS (737); NoL
Orchidaceae Cleisostoma striatum N.E.Br
BS (498, 527, 564, 577); NS (707); NgS (HAL 9029); TD
Orchidaceae Coelogyne fimbriata Lindl
BS (507, 595, 597, 632); NS
Trang 8Tên họ Tên loài Điểm thu mẫu và số hiệu mẫu 1 2 3 4 5 Orchidaceae Cymbidium ensifolium Sw
BS (592, 623, 642); NS (719,
Orchidaceae Cymbidium lancifolium Hook
BS (526, 534, 535, 556, 674);
Orchidaceae Liparis distans C.B.Clarke
BS (598); NS (687, 702c,
Orchidaceae Liparis mannii Rchb.f
BS (521, 532, 582, 593, 666);
NS (829); TD (1479); NgS
Orchidaceae Liparis pumila Aver
BS (545); NoL (1796); NgS
Trang 9Tên họ Tên loài Điểm thu mẫu và số hiệu mẫu 1 2 3 4 5
Orchidaceae Malaxis acuminata D.Don
NoL (1740, 1982); TD
Orchidaceae Miguelia somai Aver
BS (547); NS (748, 827); TD
Orchidaceae Paphiopedilum hirsutissimum Stein
BS (653); NS (697); NoL
Orchidaceae
Paphiopedilum malipoense S.C.Chen &
Tsi
BS (553, 636); NS (726, 749, 842); NoL (1984); NgS
Orchidaceae Pholidota yunnanensis Rolfe ?
BS (550, 664); NS (781),
Orchidaceae Podochilus khasianus Hook.f ?
BS (524, 634); NS (678, 739,
Trang 10Tên họ Tên loài Điểm thu mẫu và số hiệu mẫu 1 2 3 4 5
Ghi chú: Điểm thu mẫu: BS- xã Bắc Sơn; NS:
xã Nam Sơn; NoL: xã Ngổ Luông; TD: xã Tự Do;
NgS: xã Ngọc Sơn Số hiệu mẫu vật trong ngoặc
₫ơn ₫ều kèm ở trước bằng ký hiệu CPC (nhưng ₫ã
bỏ ₫i vì ₫ể rút gọn, ví dụ: (1421 khi chưa rút gọn là
CPC 1421), trừ các số hiệu có ghi HAL ở trước 1
Theo IUCN (ở phạm vi thế giới): EN- Đang bị
tuyệt chủng; VU- Sắp bị tuyệt chủng; LR- Ít bị ₫e
dọa; DD- Không ₫ủ dẫn liệu 2 CITES (ở phạm vi
thế giới): I- Phụ lục I; II- Phụ lục II 3 Theo Sách
₫ỏ Việt Nam- Phần 2 Thực vật (2007): CR- Đang bị
tuyệt chủng trầm trọng; EN- Đang bị tuyệt chủng;
VU- Sắp bị tuyệt chủng 4 Theo NĐ 32/CP-2006:
IA- Các thực vật bị nghiêm cấm khai thác và sử
dụng vì mục ₫ích thương mại; IIA- Các thực vật bị
hạn chế khai thác và sử dụng vì mục ₫ích thương
mại 5 Xếp hạng của chúng tôi căn cứ vào hiện
trạng bảo tồn ở KBTTN NS-NL: CR- Đang bị tuyệt
chủng trầm trọng; EN-Đang bị tuyệt chủng; VU-
Sắp bị tuyệt chủng; NT- Gần bị tuyệt chủng; LC- Ít
liên quan Các loài Bị ₫e dọa tuyệt chủng (CR, EN
và VU) ₫ều in ₫ậm
Các kết quả trình bày trong bảng cho thấy
trong số 235 loài Thực vật bậc cao có mạch ghi
nhận ₫ược có 20 loài Ráng, 4 loài Tuế và Thông,
211 loài còn lại thuộc ngành Ngọc lan gồm 103 loài
thuộc họ Lan, trong khi ₫ó chỉ có 7 loài thuộc họ
Ngọc lan, 7 loài thuộc họ Thu hải ₫ường, nhưng
không có loài nào thuộc họ Đỗ quyên Chỉ có 11%
số loài Bị ₫e dọa tuyệt chủng gồm 1 loài Đang bị
tuyệt chủng trầm trọng (CR), 5 loài Đang bị tuyệt
chủng (EN) và 31 loài Sắp bị tuyệt chủng (VU) Đấy
là những ₫ối tượng cần ưu tiên bảo tồn Sau ₫ây là
một số dẫn liệu chi tiết hơn về các loài ₫ó trình bày
theo các nhóm thực vật
4.2 Các loài thực vật Bị ₫e dọa tuyệt chủng ở
KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông
a Họ Lan Orchidaceae Lan là họ giầu loài
nhất của hệ thực vật Việt Nam, có không ít loài Bị
₫e dọa tuyệt chủng vì bị săn lùng chủ yếu ₫ể làm
cảnh (Nhóm 2) và một số ít ₫ể xuất khẩu lậu sang Trung quốc làm dược liệu quý (Nhóm 1) Ở KBTTN Ngọc Sơn-Ngổ Luông chúng tôi cũng quan tâm ₫ặc biệt ₫ến họ này, từ khâu thu mẫu (chiếm khoảng 60 % tổng số mẫu thu ₫ược), ₫ến xác ₫ịnh tên khoa học (103 loài trong tổng số 235 loài (43%), và cuối cùng là ₫ánh giá hiện trạng bảo
tồn (gồm 4 loài Đang bị tuyệt chủng (EN) và 21 loài
Sắp bị tuyệt chủng (VU), chiếm 25% số loài ₫ã
biết) Nhóm 1 gồm 3 loài là Cỏ nhung ₫á vôi
Anoectochilus calcareus Aver (EN), Một lá thường Nervilia aragoana Gaudich (VU) và Một lá xếp nếp Nervilia plicata Schtr (VU) Nguyên nhân
chúng thường xếp ở thứ hạng cao một mặt vì vốn ít gặp và mọc rải rác trong các ₫iều kiện sống hiếm
có như có tầng ₫ất sâu, giàu mùn, ẩm và ₫ược che bóng, mặt khác lại bị săn lùng ráo riết ₫ể thu hái xuất khẩu lậu với giá cao Nhóm 2 gồm tất cả các loài Lan dùng làm cảnh, gồm 3 loài có thứ hạng
EN, và 19 loài có thứ hạng VU Tất cả các tài liệu của thế giới cũng như của Việt Nam ₫ều nhất trí
xếp 2 loài Lan hài xanh Paphiopedilum malipoense S.C.Chen & Tsi và Lan hài lông Paphiopedilum
hirsutissimum Stein vào thứ hạng bị ₫e dọa cao
Trước ₫ây chúng vốn phân bố rộng khắp vùng
₫ỉnh núi ₫á vôi của cả 5 xã nghiên cứu của KBTTN, nhất là hai xã Bắc Sơn và Nam Sơn ở cực tây bắc, có chỗ mọc dày ₫ặc Lẽ ra chúng cùng nơi sống hiếm có có thể trở thành ₫ối tượng có giá trị hấp dẫn lớn cho khách du lịch sinh thái Rất tiếc từ
khoảng 10-15 năm trở lại ₫ây chúng, nhất là Lan
hài xanh là ₫ối tượng bị săn tìm ráo riết ₫ể bày bán
ở Chợ Lan Thung Khe, nằm trên ₫ường số 6, chỉ
cách nơi gần nhất chưa ₫ến 10 km Cần nói thêm
là Chợ Lan này ₫ã gây nên phản cảm cho hàng trăm khách du lịch quốc tế ngày nào cũng qua lại
và dừng nghỉ ở ₫ây về sự vi phạm công khai Công ước CITES cũng như Nghị ₫ịnh 32/CP của Chính phủ ₫ến như vậy Ngoài ra chi Lan thế Theana
Aver và loài Lan thế việt T vietnamensis Aver., chi
và loài lan mới cho khoa học vừa ₫ược mô tả, có